(Luận văn thạc sĩ file word) Giải pháp kỹ thuật nâng cao đạp đất để tăng dung tích hiệu quả do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nhu cầu dùng nước(Luận văn thạc sĩ file word) Giải pháp kỹ thuật nâng cao đạp đất để tăng dung tích hiệu quả do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nhu cầu dùng nước(Luận văn thạc sĩ file word) Giải pháp kỹ thuật nâng cao đạp đất để tăng dung tích hiệu quả do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nhu cầu dùng nước(Luận văn thạc sĩ file word) Giải pháp kỹ thuật nâng cao đạp đất để tăng dung tích hiệu quả do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nhu cầu dùng nước(Luận văn thạc sĩ file word) Giải pháp kỹ thuật nâng cao đạp đất để tăng dung tích hiệu quả do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nhu cầu dùng nước(Luận văn thạc sĩ file word) Giải pháp kỹ thuật nâng cao đạp đất để tăng dung tích hiệu quả do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nhu cầu dùng nước(Luận văn thạc sĩ file word) Giải pháp kỹ thuật nâng cao đạp đất để tăng dung tích hiệu quả do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nhu cầu dùng nước(Luận văn thạc sĩ file word) Giải pháp kỹ thuật nâng cao đạp đất để tăng dung tích hiệu quả do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nhu cầu dùng nước(Luận văn thạc sĩ file word) Giải pháp kỹ thuật nâng cao đạp đất để tăng dung tích hiệu quả do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nhu cầu dùng nước(Luận văn thạc sĩ file word) Giải pháp kỹ thuật nâng cao đạp đất để tăng dung tích hiệu quả do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nhu cầu dùng nước(Luận văn thạc sĩ file word) Giải pháp kỹ thuật nâng cao đạp đất để tăng dung tích hiệu quả do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nhu cầu dùng nước(Luận văn thạc sĩ file word) Giải pháp kỹ thuật nâng cao đạp đất để tăng dung tích hiệu quả do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nhu cầu dùng nước(Luận văn thạc sĩ file word) Giải pháp kỹ thuật nâng cao đạp đất để tăng dung tích hiệu quả do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nhu cầu dùng nước(Luận văn thạc sĩ file word) Giải pháp kỹ thuật nâng cao đạp đất để tăng dung tích hiệu quả do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nhu cầu dùng nước(Luận văn thạc sĩ file word) Giải pháp kỹ thuật nâng cao đạp đất để tăng dung tích hiệu quả do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nhu cầu dùng nước(Luận văn thạc sĩ file word) Giải pháp kỹ thuật nâng cao đạp đất để tăng dung tích hiệu quả do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nhu cầu dùng nước(Luận văn thạc sĩ file word) Giải pháp kỹ thuật nâng cao đạp đất để tăng dung tích hiệu quả do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nhu cầu dùng nước(Luận văn thạc sĩ file word) Giải pháp kỹ thuật nâng cao đạp đất để tăng dung tích hiệu quả do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nhu cầu dùng nước(Luận văn thạc sĩ file word) Giải pháp kỹ thuật nâng cao đạp đất để tăng dung tích hiệu quả do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nhu cầu dùng nước(Luận văn thạc sĩ file word) Giải pháp kỹ thuật nâng cao đạp đất để tăng dung tích hiệu quả do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nhu cầu dùng nước(Luận văn thạc sĩ file word) Giải pháp kỹ thuật nâng cao đạp đất để tăng dung tích hiệu quả do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nhu cầu dùng nước(Luận văn thạc sĩ file word) Giải pháp kỹ thuật nâng cao đạp đất để tăng dung tích hiệu quả do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nhu cầu dùng nước(Luận văn thạc sĩ file word) Giải pháp kỹ thuật nâng cao đạp đất để tăng dung tích hiệu quả do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nhu cầu dùng nước(Luận văn thạc sĩ file word) Giải pháp kỹ thuật nâng cao đạp đất để tăng dung tích hiệu quả do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nhu cầu dùng nước(Luận văn thạc sĩ file word) Giải pháp kỹ thuật nâng cao đạp đất để tăng dung tích hiệu quả do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nhu cầu dùng nước(Luận văn thạc sĩ file word) Giải pháp kỹ thuật nâng cao đạp đất để tăng dung tích hiệu quả do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nhu cầu dùng nước(Luận văn thạc sĩ file word) Giải pháp kỹ thuật nâng cao đạp đất để tăng dung tích hiệu quả do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nhu cầu dùng nước(Luận văn thạc sĩ file word) Giải pháp kỹ thuật nâng cao đạp đất để tăng dung tích hiệu quả do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nhu cầu dùng nước(Luận văn thạc sĩ file word) Giải pháp kỹ thuật nâng cao đạp đất để tăng dung tích hiệu quả do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nhu cầu dùng nước(Luận văn thạc sĩ file word) Giải pháp kỹ thuật nâng cao đạp đất để tăng dung tích hiệu quả do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nhu cầu dùng nước(Luận văn thạc sĩ file word) Giải pháp kỹ thuật nâng cao đạp đất để tăng dung tích hiệu quả do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nhu cầu dùng nước(Luận văn thạc sĩ file word) Giải pháp kỹ thuật nâng cao đạp đất để tăng dung tích hiệu quả do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nhu cầu dùng nước(Luận văn thạc sĩ file word) Giải pháp kỹ thuật nâng cao đạp đất để tăng dung tích hiệu quả do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nhu cầu dùng nước(Luận văn thạc sĩ file word) Giải pháp kỹ thuật nâng cao đạp đất để tăng dung tích hiệu quả do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nhu cầu dùng nước(Luận văn thạc sĩ file word) Giải pháp kỹ thuật nâng cao đạp đất để tăng dung tích hiệu quả do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nhu cầu dùng nước(Luận văn thạc sĩ file word) Giải pháp kỹ thuật nâng cao đạp đất để tăng dung tích hiệu quả do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nhu cầu dùng nước(Luận văn thạc sĩ file word) Giải pháp kỹ thuật nâng cao đạp đất để tăng dung tích hiệu quả do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nhu cầu dùng nước(Luận văn thạc sĩ file word) Giải pháp kỹ thuật nâng cao đạp đất để tăng dung tích hiệu quả do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nhu cầu dùng nước(Luận văn thạc sĩ file word) Giải pháp kỹ thuật nâng cao đạp đất để tăng dung tích hiệu quả do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nhu cầu dùng nước(Luận văn thạc sĩ file word) Giải pháp kỹ thuật nâng cao đạp đất để tăng dung tích hiệu quả do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nhu cầu dùng nước(Luận văn thạc sĩ file word) Giải pháp kỹ thuật nâng cao đạp đất để tăng dung tích hiệu quả do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nhu cầu dùng nước(Luận văn thạc sĩ file word) Giải pháp kỹ thuật nâng cao đạp đất để tăng dung tích hiệu quả do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nhu cầu dùng nước(Luận văn thạc sĩ file word) Giải pháp kỹ thuật nâng cao đạp đất để tăng dung tích hiệu quả do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nhu cầu dùng nước(Luận văn thạc sĩ file word) Giải pháp kỹ thuật nâng cao đạp đất để tăng dung tích hiệu quả do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nhu cầu dùng nước(Luận văn thạc sĩ file word) Giải pháp kỹ thuật nâng cao đạp đất để tăng dung tích hiệu quả do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nhu cầu dùng nước(Luận văn thạc sĩ file word) Giải pháp kỹ thuật nâng cao đạp đất để tăng dung tích hiệu quả do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nhu cầu dùng nước(Luận văn thạc sĩ file word) Giải pháp kỹ thuật nâng cao đạp đất để tăng dung tích hiệu quả do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nhu cầu dùng nước
Trang 2GIẢI PHÁP KỸ THUẬT NÂNG CAO ĐẬP ĐẤT ĐỂ TĂNGDUNG TÍCH HIỆU QUẢ DO ẢNH HƯỞNG CỦA
BIẾN ĐỔIKHÍHẬU VÀNHUCẦUDÙNGNƯỚC
Chuyên ngành:Xây dựng công trình
LUẬNVĂNTHẠCSĨ
HÀNỘI – 2015
Trang 3Đặc biệttác giảxinbày tỏlòng biết ơnchânthành đếnthầy giáo–
PGS.TSNguyễnPhươngMậuđãtậntìnhgiúpđỡ,hướngdẫn,tạođiềukiệnđểhọ
cviênvượtquacáctrởngạivàhoànthànhluậnvăn
Tuyđãcónhữngcốgắngnhấtđịnh,nhưngdothờigianvàtrìnhđộcóhạn,luậnvănn à y s
ẽ k h ô n g t r á n h k h ỏ i n h ữ n g s a i s ó t K í n h m o n g Q u ý t h ầ y c ô , Q u ý đồngnghiệpvàbạnbègópýxâydựngđểhọcviênhoànthiệnđềtài
Xinchânthànhcảmơn!
Hànội,ngày28tháng5năm2015
Tácgiả
TrươngThếQuang
Trang 5MỞĐẦU 1
1 TÍNHCẤPTHIẾTCỦAĐỀTÀI 1
2 MỤCTIÊUNGHIÊNCỨU 1
3 PHẠMVINGHIÊNCỨU 2
4 PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU 2
CHƯƠNGI.TỔNG QUANVỀHỒ CHỨANƯỚC 3
1.1 TỔNGQUANVỀHỒCHỨANƯỚC 3
1.1.1 Đặcđiểmcủahồchứanước 3
1.1.2 Ýnghĩatàinguyênnướcvớiquátrìnhpháttriểnkinhtếxã hội 6
1.2 BIẾNĐỔIKHÍHẬUVÀNHỮNGTÁCĐỘNGĐẾNTÀINGUYÊNNƯỚC .7
1.2.1 Kháiniệmvềbiếnđổikhíhậu 7
1.2.2 Nội dungvềkịchbảnbiếnđổikhíhậu 8
1.2.3 Tácđộngcủabiếnđổikhíhậuđếnhồchứanước 12
1.2.4 Lựachọnkịchbảnbiếnđổikhíhậu 14
1.3 THỰCTRẠNGLÀMVIỆCCÁCHỒCHỨANƯỚCỞVIỆTNAM 15
1.3.1 Thayđổinhiệmvụhồchứadodịchchuyểncơcấukinh tế 16
1.3.2 Thayđổinhiệmvụdoảnhhưởngcủabiếnđổikhíhậu 16
1.3.3 Thayđổinhiệmvụdotăngnhucầudùngnước 17
1.4 KẾTLUẬN 17
CHƯƠNGI I P H Â N T Í C H , T Í N H T O Á N C Á C G I Ả I P H Á P N Â N G C A O ĐỈNHĐẬP 18
2.1 GIẢIPHÁPNÂNGCAODUNGTÍCHHỮUÍCHHỒCHỨANƯỚC 18
2.1.1 Nguyêntắctínhtoándungtíchhữuíchtheoyêucầunhiệmvụ mới 18
2.1.2 Giải phápnângcaodungtíchhữuích hồchứanước 18
2.2 ẢNHHƯỞNGCỦAVIỆCNÂNGCAOTRÌNHĐỈNHĐẬP 28
2.3 TÍNHTOÁNTHẤMĐỐIVỚIĐẬPĐ Ấ T 29
Trang 62.3.1 Mụcđíchtínhtoánthấm 29
2.3.2 Cácphươngpháptínhthấm 29
2.3.3 Phươngphápgiảibàitoán bằngphầntửhữuhạn 31
2.4 TÍNHỔNĐỊNHMÁIĐẬPĐẤT 39
2.4.1 Mụcđíchtínhtoánổnđịnh mái 39
2.4.2 Cácphươngpháptínhtoán ổnđịnhmái 40
2.4.3 Tínhtoánổnđịnhmáitheophươngphápcânbằng giớihạn 40
2.5 ỨNGDỤNGPHẦNMỀMGEO-SLOPE 45
2.5.1 GiớithiệuvềphầnmềmGeo-Slope 45
2.5.2 CơsởlýthuyếtcủaphầnmềmSEEP/W 46
2.5.3 CơsởlýthuyếtcủaphầnmềmSLOPE/W 49
2.5.4 GhépđôiSEEP/W–SLOPE/W 52
2.6 KẾTLUẬN 52
CHƯƠNGI I I ỨNGD Ụ N G K Ế T Q U Ả N G H I Ê N C Ứ U V À O T Í N H T O Á N NÂNGCẤPHỒCHỨANƯỚCSUỐIDẦU 54
3.1 GIỚITHIỆUVỀHỒCHỨANƯỚCSUỐIDẦU 54
3.1.1 Vịtríđịalý 54
3.1.2 Điềukiệnđịahình 55
3.1.3 Quymônhiệmvụvàcácthôngsốkỹthuậtchủyếu 56
3.2 TÍNHTOÁNDUNGTÍCHHỮUÍCH 57
3.2.1 Tínhtoánlượngnướcyêucầu 58
3.2.2 Tínhtoándòngchảyđếnhồ chứa 66
3.2.3 Tínhtoándungtíchhữuíchhồchứa 68
3.3 TÍNHCAOTRÌNHĐỈNHĐẬP 72
3.3.1 Tínhđiềutiếtlũ 73
3.3.2 Tínhcaotrìnhđỉnhđập 79
3.4 THIẾTKẾNÂNGCAOĐẬPĐẤT 86
3.4.1 Đậpđấthiệntrạng 86
3.4.2 Giảiphápnâng caođậpđất 87
Trang 73.5 TÍNHTOÁNTHẤMVÀỔNĐỊNHĐẬPĐẤT 89
3.5.1 Trườnghợptínhtoán 89
3.5.2 Mặt cắttínhtoán 90
3.5.3 Kết quảtínhtoán 91
3.6 KẾTLUẬN 91
KẾTLUẬNVÀKIẾNNGHỊ 93
TÀILIỆUTHAMKHẢO 95
PHỤLỤCTÍNHTOÁN 97
Trang 8HìnhI-1.Biểuđồphânbốhồchứanướctrêntoànquốc
4HìnhI-2.Hiệntượnghiệuứngnhàkính
8HìnhI-3.Phânvùngnhiệtđộtrungbìnhtăngtrong50nămqua
9HìnhI-4.Phânvùngthay đổilượngmưatrong50nămqua
11Hình I-5 Tổng hợp sự biến đổi dòng chảy trung bình năm các mùa tại một số trạm thủyvănvàogiữathếkỷ21[4]
14HìnhII-1.Nângcaocaođộngưỡngtrànđốivớitràntựdo
19HìnhII-2.Giữnguyênngưỡngtràn,tăngchiềucaocửavan
19HìnhII-3.Nângcaongưỡngtràn,giữnguyênchiềucaocửavan
20HìnhII-4Ngưỡngtrànkiểuphímpiano (CôngtrìnhđậpdângVănPhong)
20HìnhII-5.NgưỡngtrànkiểuZic–Zắc(Côngtrình thủylợiPhướcHòa)
21HìnhII-6.Ngưỡngtrànkiểumángbên (CôngtrìnhthủylợiĐaMy)
21HìnhII-7.Đắpáptrúcmáithượnglưuđập
23HìnhII-8.Đắpáptrúcmáichocảmáithượngvà hạlưuđập
24HìnhII-9.Đắpáptrúcmáihạlưuđập
24HìnhII-10.Xâydựngtườngchắnsóng
25HìnhII-11.Xâydựngđậpđấtmớivềphíahạlưuđậpđấtcũ
25HìnhII-12.ChốngthấmbằngtườnghàoBentonite
26HìnhII-13.Chốngthấmbằngkhoanphụtvữaximăng
27HìnhII-14.SơđồchốngthấmbằngcọcXimăngđất
28HìnhII-15.MinhhọamặthàmxấpxỉHcủaphần tử 32HìnhII-16.Sơđồthấmquađập.
Trang 934HìnhII-17.Sơđồtínhtoánổnđịnhmáidốctheophươngphápmặttrượt
41HìnhIII-1.BảnđồvịtrívùngdựánhồchứanướcSuốiDầu
54HìnhIII-2.BảnđồlưuvựchồchứanướcSuốiDầu
55HìnhIII-3.Hìnhảnhhồ SuốiDầuchụptrênGoogleEarth
56HìnhIII-4.Biểuđồsosánhnhucầudùngnướcchocáckịchbản(Tr.m 3 )
66HìnhIII-5.Biểuđồsosánhdungtíchchocác kịchbản
71HìnhIII-6.Đườngquátrìnhlũđến
78HìnhIII-7.Biểuđồsosánhcaotrìnhđỉnhđậpchocáckịchbản 85
Trang 1087HìnhIII-9.Mặtcắtthiếtkếnângcaođậpđất
89HìnhIII-10.Mặtcắtđậpđấttạivịtrílòngsông
90HìnhIII-11 Môhìnhtínhtoánchomặtcắtlòngsôngđậphiệntrạng 90HìnhIII-12.Môhìnhtínhtoánchomặtcắtlòngsôngđậpthiếtkếnângcao 90
Trang 11BảngI-1.Thốngkêmộtsốđậpđất,đấtvàđálớnởViệtNam 4BảngIII-1CácthôngsốhồchứanướcSuốiDầu
57BảngIII-2.Thayđổinhiệtđộvàlượngmưađếnnăm2050doảnhhưởngBĐKH
58BảngIII-3 Diệntích,cơ cấu,thờivụcácloạicâytrồng
59BảngIII-4.Cácđặctrưngkhíhậutrongkhutưới
59BảngIII-5.CácđặctrưngkhíhậutrongkhutướidoảnhhưởngBĐKH
60BảngIII-6.Phânphốimưanămthiếtkế
60BảngIII-7.Tổnghợplượngnướcyêucầutưới(Tr.m 3 )
62BảngIII-8.Bảngtổnghợplượngnướcyêucầucôngnghiệp(Tr.m 3 )
63BảngIII-9.Tổnghợplượngnướcyêucầusinhhoạt(Tr.m 3 )
63BảngIII-10.Bảngtổnghợpnhucầucấpnướcmôitrường(Tr.m 3 )
63BảngIII-11.Bảngtổnghợpnhucầudùngnướchiệntại(Tr.m 3 )
64Bảng III-12 Bảng tổng hợp nhu cầu dùng nước kịch bản biến đổi khí hậu B2 (Tr.m 3 )64BảngIII-
13.LượngnướcđếnđậpdângHộiXương(Tr.m 3 )
64Bảng III-14 Bảng tổng hợp lượng nước yêu cầu tại đầu mối Kịch bản hiện tại (Tr.m 3 ) _ 65Bảng III-15 Bảng tổng hợp lượng nước yêu cầu tại đầu mối Kịch bản BĐKH (Tr.m 3 )65BảngIII-16.Bảngtổnghợpnhucầudùngnước
chocáckịchbảnnângcấphồ
65Bảng III-17 Quá trình nước đến bình quân tháng hồ chứa nước Suối Dầu xét tới ảnhhưởngcủaBĐKH
68BảngIII-18.TínhtoáncânbằngnướcKịchbảnhiệntại
69BảngIII-19.TínhtoáncânbằngnướcKịchbảnbiếnđổikhíhậu
70BảngIII-20.KếtquảtínhtoándungtíchhữuíchhồSuốiDầu
71BảngIII-21.Cácthôngsốcôngtrìnhdùngtínhtoánđiềutiếtlũ
Trang 1275BảngIII-22.Lượngmưa1ngàylớnnhấtlưuvựcSuốiDầu
75BảngIII-23.LưulượngđỉnhlũlớnnhấthồSuốiDầu
76BảngIII-24.Đườngquátrìnhlũtheođiềukiệnhiệntại
77BảngIII-25.ĐườngquátrìnhlũthiếtkếtheoKịchbảnBĐKH
77BảngIII-26.Tổnghợp kếtquảtínhđiềutiếtlũchocáckịchbản
79BảngIII-27.Tínhtoán caotrìnhđỉnhđập theohiệntại-PAB tr =3x8m
81BảngIII-28.TínhtoáncaotrìnhđỉnhđậptheoKịchbảnBĐKH-PAB tr =3x8m 82
Trang 13BảngIII-29.Tínhtoán caotrìnhđỉnhđập theohiệntại-PAB tr =4x8m 83BảngIII-30.TínhtoáncaotrìnhđỉnhđậptheoKịchbảnBĐKH-PAB tr =4x8m
85BảngIII-32.CácthôngsốđậpđấthồSuốiDầu
89BảngIII-34.Kếtquảtính toánkiểmtraổnđịnhđậphồSuốiDầu 91
Trang 14MỞĐẦU
1 TÍNHCẤPTHIẾTCỦAĐỀTÀI
Hồchứanướccótầmquantrọngđặcbiệtlớnđốivớicôngtácphòngchốnglũlụt,chốnghạnhánđảmbảocấpnướctướichosảnxuấtnôngnghiệpvàcáchoạtđộngcủaconngười.Vềmùamưahồchứagópphầncắtlũvàlàmchậmlũ,nướcđượctíchlạitronglònghồđểcungcấpnướctưới,nướcsinhhoạt,giữgìnmôitrườngsinhtháivềmùakiệt.Tácdụngcủahồchứanướclàrấtlớn,tuynhiêndoảnhhưởngcủabiếnđổikhíhậulàmchochếđộdòngchảythayđổi,mưalớntậptrungvàomùamưalàmgiatănglũlụtnhưnglạigiảmvềmùakh
ô gâyrahạnhán kéodài dẫn đếncác
hồchứanướckhôngcònđảmbảođượcmụctiêunhưthiếtkếbanđầu.Mặtkhác,cùngvớiviệcpháttriểncủaxãhộithìnhucầudùngnướctănglên,mứcđảmbảotướitănglêntrongkhidungtíchhồchứavẫnkhôngtăng Điềuđó
đặtrayêucầuphảinângcấphồchứađểtăngdungtíchhữuíchcáchồnhằmđảmbảonhucầucấpnước
Đậpđấtlàmộthạngmụccủa
đượcxâydựngrấtphổbiếndocónhiềuưuđiểmnổitrộinhư:Cóthểxây
dựngtrênnhiềuloạinền,dễthíchứngvớiđộlúncủanền,ítbịnứtnẻgâypháhoạiđập,dễsửachữatôncao
Vì vậy đề tài “Giải pháp kỹ thuật nâng cao đập đất để tăng dung tích hiệu quả
doảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nhu cầu dùng nước“là hết sức cần thiết có
Trang 153 PHẠMVINGHIÊNCỨU
+Nghiêncứuảnhhưởngcủabiếnđổikhíhậuđếncácthôngsốdùngtrongtínhtoánxácđịnhqu
y
mônhiệmvụcủahồchứanướcnhưthayđổilượngmưa,nhiệtđộ,độẩm,bốchơiảnhhưởngđếnnhucầudùngnước,lượngnước đếnbìnhquântháng, đườngquátrìnhlũ
+Chỉnghiêncứugiảiphápnângcaođậpđấtđểtăngdungtíchhữuíchcủahồchứa,
khôngxétđếnbiệnphápcảitạotrànxảlũvàcáchạngmục côngtrìnhliênquankhác
4 PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU
+Sửdụngcácphươngpháptổnghợp,thốngkêcáctàiliệulýthuyết,thựcnghiệm,thựctếứngdụngvàonângcấphồchứa
+Sửdụngcácphầnmềmtínhtoánthấm,ổnđịnhđểđánhgiáổnđịnhcủađậpđấtsaukhinângcao
+ÁpdụngtínhtoáncụthểchoviệcnângcấphồchứanướcSuốiDầutỉnhKhánhHòa
+Sosánh kếtquảvàđưarađánhgiávềtínhthựctiễn
Trang 16CHƯƠNGI.TỔNGQUANVỀHỒCHỨANƯỚC 1.1 TỔNGQUANVỀHỒCHỨANƯỚC
1.1.1 Đặcđiểmcủahồchứanước
TrênthếgiớicũngnhưởViệtNam,đậpđấtlàcôngtrìnhngănnướcđượcsửdụngrấtphổ biến Do có nhiều ưu điểm là sử dụng vật liệu địa phương, rẻ tiền, thi côngđơngiản, kết cấu tương đối bền chắc và thi công được trên nhiều loại nền địa chấtkhácnhau.Nhờviệcsửdụngcácthànhquảngàycànghoànthiện củacácngànhđịakỹthuật,lý thuyếtthấm, nghiên cứu ứng suất biến dạng công trình và biện pháp thi công cơ giớinênhìnhthứckếtcấuđậpvừahợplý,vừakinhtế
Việt Nam là một trong những nước có nhiều kinh nghiệm trong thiết kế và thicônghồ chứa Theo điều tra của dự án UNDP VIE 97/2002 ở Việt Nam có khoảng10.000 hồchứa lớn nhỏ trong đó có gần 500 hồ chứa có đập lớn, đứng vào hàng thứ 16 trong cácnước có số liệu thống kêcủa Hội đập cao thế giới Theo thống kê của Bộ NN&PTNTnăm 2002 cả nước ta đã có
1967 hồ (dung tích mỗi hồ trên 2.105 m3) Trong đó có 10hồ thủy điện có tổng dungtích 19 tỷ m3 còn lại là 1957 hồ thủy nông với dung tích5,842tỷm3[7]
Cách ồ c h ứ a p h â n b ố khôngđềut r ê n p h ạ m v i t o à n q u ố c T r o n g s ố 6 1 t ỉ n h t h à n hnướctacó41tỉnhthànhcóhồchứa nướctậptrungchủy ế u ởcáctỉnhmiềnBắcvà miềnTrung(xemhìnhI-
1).Cáchồxâydựngkhôngđềutrongtừngthờikỳpháttriểncủađấtn ư ớ c T ín ht ừ năm1960t r ở về trướck hu v ự c mi ền Bắ c và m i ề n T r u n g x â y dựngkhoảng6%.Từnăm1960đếnnăm1975xâydựngđượckhoảng44%.Từnăm1975đếnnayxâydựngkhoảng50%.Trongn h ữ n g n ă m g ầ n
đ â y b ằ n g n g u ồ n v ố n v a y A D B , A F D , W B , v ố n t r á i p h i ế u ChínhphủhàngloạtcáchồchứalớndongànhNN&PTNTquảnlýđãvàđangđượcxâydựngởMiềnBắc,miềnTrungvàTâyNguyên:hồĐầmHàĐộng(QuảngNinh);hồCửaĐạt(ThanhHóa);hồTảTrạch(ThừaThiênHuế);hồNướcTrong(QuảngNgãi);hồĐịnhB ì n h ( B ì n h Định);h ồ HoaS ơ n (
K h á n h H ò a ) ; h ồ T â n G i a n g , h ồ S ô n g S ắ t (NinhThuận);hồLòngSông(BìnhThuận) vàrấtnhiềucáchồchứakhácđangtronggiaiđoạnthiếtkếkỹ
thuật:TàRục,SôngChò(KhánhHòa);Mỹ Lâm(PhúYên)
Trang 17HìnhI-1.Biểuđồphân bốhồchứa nướctrêntoànquốc
Ởnướctađậpvậtliệu
địaphươngđóngvaitrò chủy ế u Đậpvậtliệuđịaphương tươngđốiđadạng.Đậpđấtđượcđắpbằngcácloạiđất:Đấtphatàntíchsườnđồi,đấtBazan, đất ven biển miền Trung Phần lớn các đập ở miền Bắc và miền Trung được
xâydựngtheohìnhthứcbằngvật liệuđịaphươngđồngchấthoặckhôngđồngchất.Đậpkhôngđồngchấtthườngxâydựngkhốichốngthấm(tườngtâm,tườngnghiêng,chânkhay)bằngvậtliệucóhệsốthấmnhỏnhưđấtsét,bêtông,màngchốngthấmHPDEhoặctườnghàoBentonite.NgoàirađốivớivùngTâyNguyênvàNamTrungBộ,đấtđắpđậpthườngcótínhtrươngnởnênthườngsửdụngcáchìnhthứcđậpnhiềukhốicóbốtríthiếtbịthoátnướckiểuốngkhói
BảngI-1 Thốngkê mộtsốđậpđất,đấtvàđálớnởViệtNam
Trang 18TT Tênhồ Tỉnh LoạiĐập Hmax(m)Nămhoànthành
25,00QuảngNinhĐấtvàđá 40,00
1978(XD)19801980
198119821982
19831983
24 XạHươngVĩnhPhúcĐất
25 HoàTrungĐàNẵngĐất
26 HộiSơnBìnhĐịnh Đất
41,0026,0029,00
198419841985
27 DầuTiếng
TâyNinhĐấtGiaLai Đất
28,0021,00
19851985
198919891990
Trang 191998200419862007
Hồ chứa nước có tầm quan trọng đặc biệt lớn đối với quá trình điều tiết nguồnnước,phát huy những tác dụng to lớn của nguồn nước và giảm thiểu tác hại xấu Về
Trang 20mùa mưahồchứanướcgópphần cắtlũ,chậmlũchovùnghạdu.Ngượclạivềmùakiệtcấpnướcđáp ứng yêu cầu tưới, cấp nước công nghiệp, sinh hoạt, giao thông thủy, đẩy mặn giữgìnmôitrườngsinhthái.
Trang 21Nhữnglợiíchkinhtếmàhồchứanướcmanglạilàrấtlớn,khẳngđịnhđượcvaitròquantrọngtrong
đảmbảoantoàncuộcsốngcủangườidânvàhoạtđộngsảnxuất.Tuynhiênởnướctahầuhếtcáchồchứanướcxâydựngđãkhálâunênkhôngcònđảmbảoyêucầutheothiếtkếbanđầu,khôngđáp ứng
đượcquátrìnhpháttriểnkinhtếxãhội.Mộtmặtdoảnhhưởngcủabiếnđổikhíhậulàmảnhhưởngbấtlợilượngnướcđếnhồ,nhiệtđộtăngc a o l à m q u á t r ì n h b ố c h ơ i t ă n g n h a n h , n h u c
ầ u s ử d ụ n g n ư ớ c c h o c á c ngànhkhôngngừngtănglênsovớithiếtkếbanđầu.MặtkhácmứcđảmbảotướitănglênP=85%sovớimứcP=75%theotiêuchuẩncũ[1].Vìvậyyêucầuđặtracầnphảinghiêncứu,tínhtoánnhữnghồchứacókhảnăngnângdungtíchhữuíchđểđảmbảophụcvụtheoyêucầunhiệmvụmới
khíhậucóthếgiớihạntrongmộtvùngnhấtđịnhhaycóthếxuấthiệntrêntoànĐịaCầu.Trongnhữngnămgầnđây,đặcbiệttrongngữcảnhchínhsáchmôitrường,biến
đổikhíhậuthườngđềcậptớisựthayđổikhíh ậ u h i ệ n n a y , đượcg ọ i c h u n g b ằ n g h i ệ n t ư
ợ n g nóngl ê n t o à n c ầ u N g u y ê n n h â n chínhlàmbiếnđổikhíhậuTráiĐấtlàdosựgiatăngcáchoạtđộngtạoracácchấtthảikhínhàkính,cáchoạtđộngkhaithácquámứccácbểhấpthụvàbểchứakhínhàkínhnhưhệsinhtháirừng,hệsinhthái biển,venbờvàđấtliềnkhác
Trang 221.2.2 Nộidungvềkịchbảnbiếnđổikhíhậu
Biếnđổikhíhậuđangdiễnraở quymô toàncầu,khuvựcvàởViệtNamdocác
hoạtđộngcủaconngườilàmphátthảiquámứckhínhàkínhvàobầukhíquyển.Biếnđổikhíhậusẽtácđộngnghiêmtrọngđếnsảnxuất,đờisốngvàmôitrườngtrênphạmvitoànthếgiới.Vấnđềbiếnđổikhí hậuđã,đangvàsẽlàmthayđổitoàndiện,sâu sắcquátrình pháttriển vàan ninh toàncầu nhưlươngthực, nước, nănglượng, cácvấnđề
vềantoànxãhội,vănhóa,ngoạigiaovàthương mại
Là một trong những nước chịu tác động nặng nề nhất của biến đổi khí hậu, Việt Namcoiứngp h ó v ớ i bi ến đổikh íh ậ u l à v ấ n đềcóý n g h ĩ a số ng c ò n N ă m 2011B ộ T à inguyênvàMôitrường
đãxâydựngvàcôngbốkịchbảnbiếnđổikhíhậu,nướcbiểndângchoViệtNamtrêncơsởcậpnhậtkịchbảnnăm2009cótínhkếthừavàchitiếthóacácsốliệuquantrắc,cácnghiêncứutrongvàngoàinướcđếnnăm2010.TheođóbộtàinguyênmôitrườngđãxâydựngcáckịchbảnvềbiếnđổikhíhậuvànướcbiểndângchoViệtNamdựatrêncáckịchbảnphátthảikhínhàkínhkhácnhauđólà:kịchbảnphátthảithấp(kịchbảnB1),kịchbảnphátthảitrungbình(kịchbảnB2)vàkịchbảnphátthảicao(kịchbảnA2).Trongđóđãđưaranhững ảnhhưởngcủabiếnđổikhíhậuchoViệtNamtrongthếkỷ21nhưsau[3]:
1.2.2.1 Vềnhiệtđộ:
Trang 23Nhiệtđộmùađôngcóthểtăngnhanhhơnsovớinhiệtđộmùahèởtấtcảcácvùngkhíh ậ u t
r ê n l ã n h t h ổ V i ệ t N a m N h i ệ t độởc á c v ù n g k h í h ậ u p h í a B ắ c c ó t h ể tăngnhanhhơnsovớicácvùngkhíhậuphíaNam
HìnhI-3.Phânvùngnhiệtđộtrungbình tăng trong50 nămqua
- Theo kịch bản phát thải thấp (B1): Vào cuối thế kỷ 21, nhiệt độ trung bình nămởcác vùng khí hậu phía Bắc có thể tăng so với trung bình giai đoạn 1980-1999 khoảng
- Theo kịch bản phát thải trung bình (B2): Vào cuối thế kỷ 21, nhiệt độ trung
N a m Bộsovớitrungbìnhgiaiđoạn1980-1999
Trang 24- Theokịchbảnphátthảicao(A2):Vàocuốithếkỷ21,nhiệtđộtrungbìnhnămởcácvùngkhíhậuphíaBắccóthểtăngsovớitrungbìnhgiaiđoạn1980-
- Theokịchbảnphátthảithấp(B1):Vàocuốithếkỷ21,lượngmưanămcóthểtăngkhoảng5%ởTâyBắc,ĐôngBắc,Đồng bằngBắcBộ,BắcTrungBộvàkhoảng(1-
2)%ởNamTrungBộ,TâyNguyên,NamBộsovới
trungbìnhgiaiđoạn1980-
1999.LượngmưatrongcácthángtừthángIIIđếnthángVsẽgiảmtừ(3-6)%ởcácvùngkhíhậuphíaBắc;lượngmưavàogiữamùakhôởcácvùngkhíhậuphíaNamcóthểgiảmtới(7-10)%sovớigiaiđoạn1980-
1999.Lượng m ư a
trongcácthángcaođiểmcủamùamưasẽtăng(6-10)%ởcảbốnvùngkhíhậu p hí a BắcvàNamTrungBộ,cònởTâyNguyênvàNamBộchỉtăngkhoảng1%sovớigiaiđoạn1980-1999
- Theokịchbảnphátthảitrungbình(B2):Vàocuốithếkỷ21,lượngmưanămcóthểtăngkhoảng(7-8)% ởTâyBắc,ĐôngBắc,ĐồngbằngBắcBộ,BắcTrungBộvàtừ(2-
Trang 25- Theo kịch bản phát thải cao (A2): Vào cuối thế kỷ 21, lượng mưa năm có thểtăngso với trung bình giai đoạn 1980-1999, khoảng (9-10)% ở Tây Bắc, Đông Bắc,10% ởĐồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, (4-5)% ở Nam Trung Bộ và khoảng 2% ởTâyNguyên, Nam Bộ (bảng 4.10) Lượng mưa trong giai đoạn từ tháng III đến tháng
V sẽgiảm từ (6-9)% ở Tây Bắc, Đông Bắc và Đồng bằng Bắc Bộ, khoảng 13% ở BắcTrungBộ, lượng mưa vào giữa mùa khô ở Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Nam Bộ có thể giảmtới (13-22)% so với giaiđoạn 1980-1999 Lượng mưa các tháng cao điểm của mùa mưasẽ tăng từ 12% đến 19% ở cả bốnvùng khí hậu phía Bắc và Nam Trung Bộ, còn ở TâyNguyênvàNamBộchỉvàokhoảng(1-2)%
1.2.2.3 Vềmựcnướcbiểndâng:
- Theokịchbảnphátthảithấp(B1):Vàocuốithếkỷ21,mựcnướcbiểndângcaonhấtởkhuvựctừCàMauđếnKiênGiangtrongkhoảngtừ54đến72cm;thấpnhấtởkhu vực
từ Móng Cái đến Hòn Dấu trong khoảng từ 42 đến 57cm Trung bình toàn
ViệtNam,mựcnướcbiểndângtrongkhoảngtừ49đến64cm
Trang 26- Theokịchbảnphátthảitrungbình(B2):Vàocuốithếkỷ21,nướcbiểndângcaonhấtởkhuvựctừCàMauđếnKiênGiangtrongkhoảngtừ62đến82cm;thấpnhấtởkhu vực từMóng Cái đến Hòn Dấu trong khoảng từ 49 đến 64cm Trung bình toàn
ViệtNam,mựcnướcbiểndângtrongkhoảngtừ57đến73cm
- Theo kịch bản phát thải cao nhất (A1FI): Vào cuối thế kỷ 21, nước biển dângcaonhất ở khu vực từ Cà Mau đến Kiên Giang trong khoảng từ 85 đến 105cm; thấpnhất ởkhu vực từ Móng Cái đến Hòn Dấu trong khoảng từ 66 đến 85cm Trung bìnhtoàn ViệtNam,mựcnướcbiểndângtrongkhoảngtừ78đến95cm
1.2.3.2 Ảnhhưởngcủabiếnđổikhíhậuđếndòng chảylũ
Dưới tác động của biến đổi khí hậu, dòng chảy mùa lũ của phần lớn các sông, đều cóxuthếtăng,chỉriêngsôngĐồngNaigiảmsovớithờikỳ1980-
1999,vàkhôngcósựchênhlệchđángkểgiữahaikịchbảnB2vàA2.VớikịchbảnB2,vàothờikỳ2040-2059,dòngchảytrungbìnhmùalũtăngkhoảng(2,0-
4,0)%ởhaihệthốngsôngHồng-TháiBìnhvàCả,nhưngchỉkhoảng(0,9-1,5)%ởhaihệthốngsôngThuBồnvàBa;
Trang 27ở hai hệ thống sông Thu Bồn, Ba; riêng sông Thao tăng khá nhiều, vào khoảng 8,7%tạiYên Bái Trong khi đó, dòng chảy mùa lũ của các sông trong hệ thống sông Đồng Nailạigiảmkhoảng(3,5-6,7)%,giảmnhiềunhấtởhạlưusôngBétạitrạmPhướcHòa [4]
1.2.3.3 Ảnhhưởngcủabiếnđổikhíhậuđếndòngchảymùakiệt
Dướitácđộngcủabiếnđổikhíhậu,khácvớidòngchảynămvàdòngchảymùalũ,dòngchảymùakiệttrongtươnglaicủatấtcảcácsôngtronglãnhthổViệtNamđềugiảm,n h ư
n g m ứ c g i ả m l à k h á c n h a u k h á l ớ n g i ữ a c á c s ô n g , t h ậ m c h í g i ữ a t h ư ợ n g , trungvàhạlưutrêncùngtriềnsôngvàkịchbảnB2cómứcgiảmnhiềuhơnsovới kịchbảnA2
Vào thời kỳ 2040-2059, mức độ giảm của dòng chảy trung bình mùa kiệt daođộngtrong phạm vi từ dưới 1,5% ở các sông: Đà, Gâm, Hiếu, đến trên 10% tại sôngBa; còncácsôngkhácthường giảm(3,0-10,0)%[4]
Nhìn chung, biến đổi khí hậu sẽ làm thay đổi các đặc trưng dòng chảy của tất cảcácsông trên lãnh thổ Việt Nam, xu thế biến đổi cũng như mức độ biến đổi là khácnhaugiữa các hệ thống sông trong các vùng cũng như giữa các đặc trưng dòng chảytrêncùng dòng sông (hình I-5) Do vậy các hồ chứa nước xây dựng trên các lưu vựcsôngkhác nhau cần tính toán lại để có biện pháp nâng cấp sửa chữa cho phù hợp vớimụctiêunhiệmvụtrongtươnglai
Trang 28HìnhI-5.Tổnghợp sựbiếnđổidòngchảy
trungbìnhnămcácmùatạimộtsốtrạmthủyvănvàogiữathếkỷ 21[4]
1.2.4 Lựachọnkịchbảnbiếnđổikhíhậu.
Trong ba kịch bản đã được xây dựng cho Việt Nam thì kịch bản phát thải thấp(B1)mô tả một thế giới phát triển tương đối hoàn hảo theo hướng ít phát thải khí nhàkínhnhất,tốcđộtăngdânsốrấtthấp,cơcấukinhtếthayđổinhanhtheohướngdịchvụvà
Trang 29thông tin, các thỏa thuận quốc tếnhằm giảm thiểu phát thải khí nhà kính được thực hiệnđầyđủvànghiêmtúctrênphạmvitoàncầu.Tuy
nhiên,vớicơcấukinhtếkhôngđồngnhấtgiữacáckhuvựctrênthếgiớinhưhiệnnay,cộngvớinhậnthứcrấtkhácnhauvềbiếnđổikhíhậuvàquanđiểmcònrấtkhácnhaugiữacácnướcpháttriểnvàcácnướcđangpháttriển,đàmphánquốctếvềbiếnđổikhíhậunhằmổnđịnhnồngđ
ịchbảnphátthảithấp(B1)córấtítkhảnăngtrởthànhhiệnthựctrongthếkỷ21
Kịch bản phát thải cao (A2) mô tả một thế giới không đồng nhất ở quy mô toàncầu,có tốc độ tăng dân số rất cao, chậm đổi mới công nghệ hoặc sử dụng tối đa nănglượnghóa thạch Đây là các kịch bản xấu nhất mà nhân loại cần phải nghĩ đến Vớinhững nỗlực trong phát triển công nghệ thân thiện với khí hậu, đàm phán giảm phátthải khí nhàkính, và sực chung tay chung sức của toàn nhân loại trong “liên kết chốnglại biến đổikhíhậu”,có thểhyvọngrằngnhữngkịchbản phátthảicaosẽcórấtítkhảnăng xảyra.Từnhững lýd o n ê u trên, kịchb ả n b i ế n đổik h í hậu,n ư ớ c b i ể n dângđốivớ iV i ệ tNam được khuyến nghị sử dụng trong thời điểm hiện nay là kịch bản ứng với mứcphátthải trung bình (B2) [2] Vì vậy trong phạm vi luận văn tác giả lựa chọn kịch bản B2đểnghiêncứuảnhhưởngcủabiếnđổikhíhậuđốivớihồchứanước
1.3 THỰCTRẠNGLÀMVIỆCCÁCHỒCHỨANƯỚCỞVIỆTNAM
Hồchứanướclàcôngtrìnhđượcxâydựngvớimụcđíchsửdụngtổnghợpvàđachứcnăng.Hồcấpnướcchocácngànhsảnxuấtnôngnghiệp,côngnghiệp,sinhhoạt,phòng chống lũ lụt, hạn hán, hồ phát điện, du lịch, cải tạo môi trường Khi thiết kế
xâydựnghồchứanướcmớisẽtạođiềukiệnpháttriểnkinhtế,tạoraviệclàmmới,giảiquyếtthấtnghiệpgiúp đảmbảoansinhxãhộivà trongmộtsốtrường hợpcòn
đảmbảoanninhquốcphòng
ỞViệtNamphầnlớncáchồchứanướcđượcxây
dựngtrongnhữngnăm70,80củathậpkỷtrước,trong
điềukiệnkinhtếđấtnướccònnhiềukhókhăn,côngtáckhảosátthiếtkếvàthicôngcònnhiềuhạnchế.Thờigiankhaithácsửdụngcủacáchồđãlâu,việcq u ả n l ý d u y t ub ả o d ư ỡ n g
c h ư a đượcq u a n t â m đầyđủ,t h i ế u k i n h p h í d ẫ n đến
Trang 30tiêuđặtranhưthiếtkếbanđầu
Hiện nay với sự phát triển của kinh tế xã hội, đất nước đang trong quá trìnhchuyểndịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa với mục tiêu đến năm 2020Việt Namcơ bản trở thành một nước công nghiệp Cùng với ảnh hưởng của biến đổikhí hậu dẫnđếnnhiệmvụcủahồchứanướcđãcónhiềuthayđổisovớithiếtkếbanđầu
1.3.1 Thayđổinhiệmvụhồchứadodịchchuyểncơcấukinhtế
Nộidungcơbảncủachuyểndịchcơcấukinhtếởnướctatheohướngcôngnghiệphoá,hiệnđạihoálàtăngnhanhtỷtrọnggiátrịtrongGDPcủacácngànhcôngnghiệp,xâydựngvàthươngmại-
dịchvụ,đồngthờigiảmdầntươngđốitỷtrọnggiátrịtrongGDPc ủ a c á c n g à n h n ô n g n g h
i ệ p , l â m n g h i ệ p v à n g ư n g h i ệ p Đểlàmđượcđiềuđó,ngànhnôngnghiệpđãcóbước chuyểndịchtíchcựctheohướngđẩymạnhsảnxuấtcácloạinôngsản hàng hóa cógiá trịkinh tếcao, quyhoạchcác vùng
trồnglúacónăngsuấtcaohoặcchuyểnsangnuôitrồngthủysảnvàcáccâytrồngkháccógiátrịcaohơncâylúa
Những nội dung của dịch chuyển cơ cấu kinh tế dẫn đến yêu cầu dùng nước (q)theothiếtkếbanđầucủamộtsốhồchứanướcsẽkhôngcònphùhợp.Diệntíchtừngloạicây trồng, nhu cầu dùng nước của các loại giống cây trồng vật nuôi thay đổi Vìvậyyêu cầu đặt ra là phải xác định nhu cầu dùng nước cho các loại cây trồng vật nuôimới,cho các vùng sản xuất hàng hóa tập trung đã được quy hoạch để tính toán điều tiếtcấpnướchồchứatheonhiệmvụmới
1.3.2 Thayđổinhiệmvụdoảnhhưởngcủabiếnđổikhíhậu
Nhưđãphântíchởtrên,biếnđổikhíhậusẽlàmnhiệt
độtráiđấttănglên,hạnhánxuấthiệnthườngxuyênvàkhắcnghiệthơn,lượngmưagiảmvảomùakhôvàtăngvàomùalũ.Khinhiệtđộtrungbìnhtăng,lượngmưatrungbìnhmùakhôgiảmdẫnđến
độẩmkhôngkhígiảm,tăngnhanhquátrìnhbốchơi.Yêucầuđặtracầnphảitănghệsốtưới mặtruộngđểđảm bảocâytrồngsinh trưởngpháttriểntốt
NgoàiramứcđảmbảotướitănglênP=85%sovớimứcP=75%theotiêuchuẩncũtrongkhilượngmưagiảmdẫnđếnhệsốtướidùngchotínhtoánlượngnước yêucầutại
Trang 31mặt ruộng cũng tăng phải tăng lên Mức tưới của các loại cây trồng tăng dẫn đếnnhucầu cần phải tăng dung tích hồ chứa nước để đáp ứng nhiệm vụ tưới như thiết kếbanđầu.
1.3.3 Thayđổinhiệmvụdotăngnhucầudùngnước
Do kinh tế xã hội ngày càng phát triển nên lượng nước ngoài phục vụ cho cácngành,cácnhiệmvụtheothiếtkếbanđầu thìđãcóphátsinhnhữngnhiệmvụmớiđólà:
- Cấpnướcchosinhhoạt:Doảnhhưởngcủaquátrìnhdidânhoặcquátrìnhđôthịhóa,dânsốtăngnhanhdẫnđếnyêucầucấpnướcchosinhhoạtcủanhândântănglên
- Cấp nước cho công nghiệp: Tốc độ công nghiệp hóa, nhà máy, các khu chếxuất,khucôngnghiệprađờilàmchohồchữanướccóthêmnhiệmvụ
mớicấpnướcchohoạtđộngsảnxuấtcủacácnhàmáy
- Cấp nước cho môi trường: Theo Nghị Định 112/2008/NĐ-CP, dòng chảy tốithiểuđược quy định phải được tính toán đưa vào cân bằng nước của hồ chứa thủy lợi,thủyđiện đảm bảo sự hoạt động bình thường của hệ sinh thái thủy sinh của lưu vực Vìvậycác hồ chứa thiết kế trước đây chưa xét đến nhiệm vụ này cần được xem xét bổsungtrong quá trình cải tạo nâng cấp để đảm bảo môi trường sinh thái và phát triểnbềnvững
1.4 KẾTLUẬN.
NộidungchươngIđãnêutổngquanvềhồchứanướcởViệtNam;ýnghĩacủatàinguyênnướcđếnquátrìnhpháttriểnkinhtếxãhội;kháiquátcáckịchbảnvàtácđộngcủab i ế n đổik h í
h ậ u đếnc u ộ c s ố n g c o n n g ư ờ i t r ê n t r á i đấtn ó i c h u n g , đếnq u y m ô nhiệmvụcũngnhưhiệuquảkhaitháccủahồchứanướcnóiriêng
Trongđókịchbảnbiếnđổikhíhậutácgiảlựachọnđểnghiêncứuảnhhưởngđếndungtíchhồchứanướclàkịchbảnứngvớimứcphátthảitrungbình(B2).Ngoàira
tácgiảcònphântíchnhữngthayđổivề nhiệmvụcủahồchứanướchiệnnaysovới
thiếtkếđặtrabanđầu
Trang 32ĐỈNHĐẬP 2.1 GIẢIPHÁPNÂNGCAODUNGTÍCHHỮUÍCHHỒCHỨANƯỚC
Căncứvàonhucầusửdụngnước,điềukiệnđịahình,địachất,lượngnướcđếnhồđảmbảo,kíchthướccáccôngtrìnhhiệntrạng,khảnăngcungcấpvậtliệuvàgiớihạnmặtbằngthicôngcủatừnghồchứađểcógiảiphápphùhợpnhằmnângcaodungtíchcủahồchứa
2.1.1 Nguyêntắctínhtoándungtíchhữuíchtheoyêucầunhiệmvụ mới
- Từ tài liệu thủy văn đến thời điểm thiết kế xây dựng hồ chứa nước và tài liệucậpnhậtđếnthờiđiểmhiệntại,lựachọnkịchbảnbiếnđổikhíhậuphùhợpđểtínhtoánlưulượngdòngchảyđếnhồchứa
- Từ tài liệu thủy nông xác định hệ số tưới mới cho từng loại cây trồng cộngvớinhững nhiệm vụ phát sinh mới cho hồ chứa nước, xác định được tổng nhu cầudùngnước ở hạ du cho các mục đích: tưới tại mặt ruộng và hoa màu, cấp nước chochăn nuôivà nuôi trồng thủy sản, cấp nước sinh hoạt, cấp nước cho công nghiệp và nước cho môitrường
- Từ lưu lượng nước đến và nhu cầu dùng nước ở hạ dụ tính toán cân bằng nướcxácđịnh dung tích hữu ích của hồ chứa nước trên cơ sở đảm bảo tính kỹ thuật và hiệuquảđầutưnângcấpcôngtrình
2.1.2 Giảiphápnângcaodungtíchhữuíchhồchứanước
2.1.2.1 Cảitạonângcấp trànxảlũ
Tràn xả lũ liên quan trực tiếp đến cao trình mực nước dâng bình thường Đối với trànchảytựdocaotrìnhngưỡngtrànbằngcaotrìnhMNDBT,đốivớitràncócửavancaotrìnhngưỡngtrànthấphơncaotrìnhMNDBT.Vìvậykhicầnnângcaodungtíchhồchứa thì đối với tràn chảy tự do nhất định phải nâng cao trình ngưỡng tràn Đối với
tràncócửavancóthểnângcaochiềucaocửavanvàgiữnguyêncaotrìnhngưỡngtrànhoặcvẫngiữnguyênchiềucaocửavancũvànângcaođộngưỡngtràn
Ngoàirabiếnđổikhíhậulưulượnglũsẽtăngsovớithiếtkếbanđầudẫnđếnphảităngkhảnăngtháochotràn đểkịpthờixảlũ,giữantoànchođậpdângnóiriêngvà
Trang 33- Thứnhất:Điềuchỉnh cửavanhoặcngưỡngtrànđểnângcaocaotrìnhMNDBTtheotínhtoánđiềutiếthồ
Đển â n g c a o c a o t r ì n h M N D B T c ó t h ể g i ữ nguyênc a o t r ì n h n g ư ỡ n g t r à n v à t ă n gchiềucaocửavan(hìnhII-
2)hoặcnângcaotrìnhngưỡngtrànvàgiữnguyênchiềucaocửavan(hìnhII-3)
HìnhII-2.Giữnguyênngưỡngtràn,tăngchiềucaocửavan
Trang 34HìnhII-3.Nângcaongưỡngtràn,giữnguyên chiềucaocửavan
Nângcấptrànđểtháolưulượnglũthiếtkếmới:
Khi cao trình tràn mới đủ để tích nước đạt mực nước dâng bình thường theo thiếtkếcần tính toán lại khả năng tháo của tràn Dựa vào điều kiện địa hình, địa chất, điềukiệnthi công, nguồn vật liệu để có biện pháp mở rộng tràn hoặc làm thêm tràn mới đảmbảokhảnăngthoátlũvớilưulượnglũmới
Mởrộngkhẩudiệntràn:
Chiềurộngtrànxácđịnhtheocôngthức:
Trongtrườnghợpđịahìnhkhôngchophépkéodàiđườngtràncóthểsửdụnghìnhthứctrànphímpiano(hìnhII-4),trànZiczắc (hìnhII-5),tràn mángbên(hìnhII-6)
HìnhII-4Ngưỡngtrànkiểuphímpiano(CôngtrìnhđậpdângVănPhong)
Trang 35HìnhII-6.Ngưỡngtrànkiểumángbên(CôngtrìnhthủylợiĐaMy)
Làmtrànphụ:
Khiđiềukiệnmởrộngtràncũkhôngchophépdođịahìnhchậthẹpcóthểnghiêncứuphươngánthiếtkếbổsungtrànmới đểthoátđượclưulượnglũtăngthêm
Trang 36Trànmớicóthểbốtrícạnhtràncũhoặctạivịtríđộclậpvớitràncũtrênnguyêntắccáchạngmụctrongcụmcôngtrìnhđầumốilàmviệcđộclập,khôngảnhhưởngđếncôngtrìnhkhác Ưuđiểmcủaphươngánnàylàtăng
- Căn cứ tài liệu khảo sát địa hình, địa chất, thủy văn và hồ sơ thiết kế cũ củacôngtrình hiện trạng, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cũ để kiểm tra ổn định của đập hiệntrạngtừđócóbiệnphápgiacốvàxửlýtrướckhinângcaođập
- Kiểmtralạicácloạitàiliệutrênvàhồsơthiếtkếcũđểquyếtđịnhnhữngcôngviệccầnphảibổsungnhưtàiliệuđịahình,địa chất,khítượngthủyvăn.v.v…
- Dựa vào kịch bản biến đổi khí hậu để bổ sung, cập nhật như mưa, gió, nhiệt độ,liệtthủy văn kéo dài, phân bố mưa theo thời gian nhằm thu thập, cập nhật đủ số liệu phụcvụ tính toán điều tiết hồ chứa có
kể đến biến đổi khí hậu như nhiệt độ, bốc hơi thiết kếmới để tính tổn thất bốc hơi, mưa
để tính dòng chảy và phân phối dòng chảy năm thiếtkế Xác định hệ số thấm, hệ số lưulượng kênh mương và tính các số liệu về nước dùngtheoyêucầunhiệmvụmới
- Xác định lưu lượng nước dùng tăng lên do nhu cầu phát triển kinh tế xã hội (cáchộdùngnướchiệntại,tươnglai).Thôngquatínhtoáncânbằngnước đểxác địnhnhiệmvụ
Trang 37Th©n ®Ëp cò
phậnthoát nước) và các kết cấu công trình (gia cố mái thượng hạ lưu, bộ phận thoátnước)trêncơsởcóxétđếnkíchthướcvàkếtcấucủađậphiệntrạng
- Tínhtoánổnđịnhvềthấm,ổnđịnhmáitheoquyphạmhiệnhànhđểđảmbảocôngtrìnhlàmviệcantoànhiệuquả
đắpđêquâydẫndòngthicôngrấtphứctạp.Biệnphápnàythườngđượcápdụngđốivớicáchồchứavừavànhỏ,khốilượngthicôngítvàthờigianthicôngnhanhđểhạnchếảnhhưởngđếnquátrìnhcấpnướcchohạdu
Đắpáptrúcchocảmáithượngvàhạlưuđập:
Hìnhthứcnàythườngítđượcsửdụngdophảicảitạo
toànmáithượngvàhạlưuđập,nốidàicốnglấynướctheocảhaimái,chịuảnhhưởngcủamựcnướctronghồ.Thường
Trang 38Ưuđiểmcủahìnhthứcnàylàthicôngkhôngbịảnhhưởngcủamựcnướctronghồ,vẫnđảmbảocấpnướcchohạduvàthườngđượcápdụngkhinângcấpcáchồchứa.Hạnchếcủaphươngphápnàyđólàkhôngkhắcphụcđượcvấnđềthấmquathânđậpđốivớinhữnghồchứaxuấthiệndòngthấmởmáihạlưumàphảikếthợpbiệnphápkhoanphụtxửlýchốngthấmchothânđập.Ngoàiracònphảixâydựnglạithiếtbịthoátnước máihạlưunhưđốngđáthoátnước
Xâydựngtườngchắnsóng:
Trang 39Một số hồ chứa nước đập hiện trạng thi công không đảm bảo, đã xuống cấpnghiêmtrọng không còn khả năng nâng cao hoặc nâng cao sẽ dẫn đến chi phí xây dựngrất
lớn.Khiđóđểnângcaodungtíchhồchứanướcphảixâydựngtuyếnđậpmớivềphíahạl
ưuđậpcũvàđậpcũcótácdụnglàmđêquâyđểthicôngđậpmới
HìnhII-11 Xâydựngđậpđấtmớivề phíahạlưuđậpđấtcũ
Ưuđiểmcủahìnhthứcnàylàđậpmớithicôngcóthểkiểmsoáttốtchấtlượngcôngtrình,thicôngđộclậpkhôngbịgiánđoạnbởimựcnướchồvàvẫnđảmbảocấpnướcchohạdu.Tuynhiênnhượcđiểmlàchiphíđầutưxâydựngcao
Trang 40Giảm tổnthấtthấmquađập
HồchứaởViệtNamphầnlớnxâydựngxâydựngtrongnhữngnăm70,80củathếkỷtrướckhimàđiềukiệnứngdụngkhoahọckỹthuậtvàothiếtkếvàthicôngcònhạnchếdẫnđếnlưulượngthấmquathânvànềnđậplớn.Khihồchứaxuấthiệndòngthấmlớngâymấtnướcđángkểlàmgiảmdungtíchhữuíchcủahồchứacầnphảicóbiệnphápgiaxửlý
chốngthấmkịpthời.Cácgiải phápđólà:
- Chốngthấmbằngmàngđịakỹthuậtchomáithượnglưu Khixâydựngđậpđấttrê
nnềnthấmnướcmạnhmàchiềudàytầngnềnthấmnuớckhádàyvàvậtliệulàmthânđậpcóhệsốthấmlớnbằngcáchgiacốmộtlớpmàngchốngthấm(cóhệsốthấmrấtnhỏ,chỉtừ10-9cm/
s)trênmáiphíathượnglưusẽhạnchếrấtlớnlưulượngthấmquacôngtrình.Đểbảovệlớpvảiđịakỹthuậtkhôngbịoxyhóavàlãohóadoánhsángmặttrờivàbiếnđổicủanhiệtđộthìcầnphảiphủlênlớpvải1lớpbảovệcóthểbằngđấtdàytốithiểu1m.Mộtsốcôngtrìnhápdụngbiệnphápnàyvàchohiệuquảkhátốtnhư:HồDầuTiếng,hồSócSơn–HàNội,hồNhảĐường–
HàTĩnh
- Chống thấm bằng tường hào Bentonite.Tường hào chống thấm là loại tường
chốngthấmđượcthicôngbằngbiệnphápchunglà
đàohàotrongdungdịchBetonitetrước,sauđósửdụnghỗnhợpcácloạivậtliệu:Ximăng+Bentonite+Phụgia,sauthờigiannhất định đông cứng lại tạo thành tường chống thấm cho thân và nền đập Hào được thicôngt r o n g d u n g d ị c h B e n t o n i t e h ố m ó n g c ó m á i d ố c đứng,h ẹ p , s â u đượct h i c ô
n g trongđiềukiệnluôncódungdịchBentonite.Hàothườngcóchiềurộng0,50,9m,cóchiềusâu5120m
HìnhII-12.ChốngthấmbằngtườnghàoBentonite