- Bíc ®Çu hiÓu ®îc néi dung cña bøc tranh giíi thiÖu trong bµi th«ng qua bè côc, h×nh ¶nh vµ mµu s¾c. - Lµm quen víi chÊt liÖu kÜ thuËt tranh.[r]
Trang 1Thứ 2 ngày 17 tháng 11 năm 2008
Tập đọc Ông trạng thả diều
I Mục tiêu:Giúp học sinh:
1 Đọc lu loát toàn bài.
- Đọc đúng các từ và câu, đọc đúng các vần, âm dễ lẫn biết thể hiện đúng ngữ liệu của bài Thể hiện tình cảm khẩm phục, kính trọng
2 Hiểu từ ngữ trong bài:
- Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh có ý chí vợt khó nên đã đỗ trạng nguyên khi mới13 tuổi
II Chuẩn bị:
- GV Tranh MH bài học SGk
- Bảng phụ viết sẵn câu dài
III Các hoạt động trên lớp :
1/ KTBC:
- Gọi HS đọc nối tiếp bài“Quê hơng”
- GV nhận xét ghi điểm
2/ Dạy bài mới:
*GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài dạy
HĐ1 luyện đọc (10’):
+ Đ1: 3 dòng đầu
+ Đ2: Lên sáu thì giờ chơi diều
+ Đ3:Sau vì nhà nghèo… trò của thầy
+ Đ4: Phần còn lại
- Y/C HS luyện đọc nối tiếp
- GV đọc D/C toàn bài giọng nhẹ
nhàng, chậm rãi, thể hiện sự ca ngợi
HĐ2: Tìm hiểu bài(8’):
+ Tìm những chi tiết nói lên t chất
thông minh của Nguyễn Hiền?
+ Nguyễn Hiền ham học và chịu khó
học nh thế nào?
+ Vì sao chú bé Hiền đợc gọi là ông
trạng thả diều?
+ GV nêu câu hỏi 4SGK
+ GV gọi HS đọc lại toàn bài và nêu
nội dung bài
HĐ3: Hớng dẫn HS luyện đọc diễn
cảm(10’):
- Y/C HS đọc nối tiếp 3 đoạn, nêu
cách đọc từng đoạn
- Y/C HS luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc và nêu nội dung bài tập đọc , HS khác nhận xét
- Theo dõi, mở SGK
- 1HS đọc cả bài + HS luyện đọc nối tiếp đoạn:
Lợt 1: Đọc nghỉ hơi đúng sau dấu câu, phát âm đúng từ có nguyên âm đôi Lợt2: Hiểu từ mới: trạng, kinh ngạc + HS luyện đọc theo cặp
+ 1- 2 HS đọc cả bài
- HS theo dõi
- HS đọc thầm và nêu
+ Học đến đâu hiểu ngay đến đấy, trí nhớ lạ thờng
+ Nhà nghèo Hiền phải bỏ học nhng ban ngày đi chăn trâu, làm bài vào lá chuối rồi nhờ bạn mang đến thầy chấm hộ
+ Vì Hiền đã đỗ trạng nguyên khi mới
13 tuổi, khi vẫn còn là chú bé ham chơi diều
+HS thảo luận theo cặp rồi trả lời
- HS đọc và nêu nội dung bài nhu mục
I mục tiêu
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn và nêu cách
đọc từng đoạn
- HS đọc theo cặp
- Đại diện các cặp
Trang 23/ Củng cố, dặn dò:
- GV gọi 1 hS đọc lại bài và nêu nội
dung bài
- Nhận xét, đánh giá giờ học
- HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm
đoạn văn, lớp theo dõi nhận xét
- HS đọc và nêu
VN: Ôn bài
Chuẩn bị bài sau
Toán Nhân với 10, 100, 1000,…
Chia cho 10, 100, 1000,…
I Mục tiêu:Giúp học sinh:
- Biết cách nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000,…; Chia một số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,…cho 10, 100, 1000…
- Vận dụng để tính nhyân, chi với số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,
II Các hoạt động trên lớp :
1/ KTBC(5 ):’
- Nêu tính chất giao hoán của phép
nhân và nêu ví dụ minh hoạ
- GV nhận xét ghi điểm
2/ Dạy bài mới:
*GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài dạy
HĐ1: (12’) Hình thành phép tính:
- GV nêu:35 x 10 =?
- GV hớng dẫn:
35 x 10 = 1chục x 35 = 35chục = 350
- GV nêu tiếp : 35 x 100; 35 x 1000
- Muốn nhân một số với 10, 100,
1000… ta làm nh thế nào?
- GV giới thiệu cách chia số tròn chục,
tròn trăm, tròn nghìn,… cho 10, 100,…
nh trên
HĐ2 (20’) Thực hành:
Bài1:Củng cố tính nhẩm:
- GV cho HS làm bài vào vở rồi đổi vở
chấm lẫn nhau
- GV gọi HS chữa bài
Bài 2: Củng cố về đổi các đơn vị đo
khối lợng
- GV HD: 300kg =… tạ
cách làm: Ta có 100kg = 1tạ
Nhẩm 300 : 100 = 3
Vậy: 300kg = 3tạ
3/: Củng cố, dặn dò:
- Hệ thống lại nội dung bài học
- Nhận xét, đánh giá giờ học
- HS nêu và tìm ví dụ rồi thực hiện, lớp theo dõi nhận xét
- Theo dõi, mở SGK
- HS thực hành tính vào nháp rồi nêu kết quả phép tính là 350
- Vài HS nêu cách thực hiện phép tính
- HS tính vào nháp rồi nêu cách thgực hiện nh VD trên
- Muốn nhân một số với 10, 100,
1000…ta chỉ việc thêm vào bên phải số chữ số 0 và số đó
- HS thực hiện tơng tự nh trên
- HS nêu yêu cầu và tìm hiểu yêu cầu bài tập
- HS làm bài và vở bài tập rồi đổi vở chữa bài
- HS nêu miệng trớc lớp, lớp theo dõi nhận xét
- HS tìm hiểu yêu cầu bài tập rồi tự làm vào vở bài tập
- HS chữa bài, lớp theo dõi nhận xét
* VN: Ôn bài
Chuẩn bị bài sau
Địa lí Ôn tập
I Mục tiêu:Giúp học sinh:
- Hệ thống lại nội dung đặc điểm chính về thiên nhiên, con ngời và hoạt động sản xuất của con ngời ở Hoàng Liên Sơn, trung du Bắc Bộ và Tây Nguyên
Trang 3- Chỉ đợc dãy núi Hoàng Liên Sơn, các cao nguyên ở Tây Nguyên và thành phố
Đà Lạt trên bản đồ địa lí Việt Nam
II Chuẩn bị:
Bản đồ tự nhiên Việt Nam III Các hoạt động trên lớp :
1/ KTBC: - Nêu hoạt động sản xuất
của ngời dân thành phố Đà Lạt?
2/ Dạy bài mới:
*GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài dạy
HĐ1: Ôn tập về vùng núi phía Bắc
(10’):
- GV phát phiếu làm việc cá nhân
+ Điền vào lợc đồ tên dãy Hoàng Liên
Sơn, các cao nguyên ở Tây Nguyên và
thành phố Đà lạt ?
- GV chỉ trên lợc đồ dãy Hoàng Liên
Sơn, các cao nguyên ở Tây Nguyên và
thành phố Đà Lạt
* Câu hỏi số 2 (10’):
+ GV yêu cầu hS thảo luận theo nhóm
câu hỏi số 3
+ GV gọi HS trả lời, GV theo dõi nhận
xét bổ sung
+ GV củng cố cách làm việc với bảng
thống kê
HĐ2: Ôn vùng trung du Bắc bộ ( 8’):
- Nêu đặc điểm của địa hình trung du
bắc bộ?
- Ngời dân ở đây làm gì để phủ xanh
đất trống đồi trọc?
+ Trung du Bắc Bộ là vùng đồi thấp nh
bát úp sờn thoải
3/ Củng cố, dặn dò:
- Hệ thống lại nội dung bài học
- Nhận xét giờ học
- HS nêu , lớp nhận xét
- Theo dõi, mở SGK
-HS nhận phiếu và làm việc cá nhân
- Một số HS lên bảng trình bày, lớp theo dõi nhận xét
+ Lớp theo dõi nhận xét
- HS thảo luận theo nhóm câu hỏi số 3 SGK
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, lớp theo dõi nhận xét
- HS đọc SGK và trả lời
+ Vùng Trung Du Bắc Bộ là vùng đồ
nh bát úp sờn thoải
- ở đây ngời ta khắc phục bằng cách trồng cây công nghiệp nh trè
- HS theo dõi
* VN: Ôn bài
Chuẩn bị bài sau
Đạo đức: Thực hành các kĩ năng giữa học kì I
I Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố:
1 Nhận thức:
- Các chuẩn mực hành vi đã học từ đầu năm đến nay
2 Biết thực hiện theo cáchành vi đã học
3 Biết đồng tình ủng hộ những hành vi, việc làm theo những chuẩn mực hành vi đã học.
II Chuẩn bị:
- GV: Đồ dùng để chơi đóng vai
- HS : Mỗi HS có ba tám bìa màu: xanh, đỏ và trắng
Trang 4III Các hoạt động trên lớp :
1/ KTBC:(5')
- Thế nào là biết tiết kiệm thì giờ?
- GV nhận xét, ghi điểm
2/ Dạy bài mới:
*GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài dạy
HĐ1: Củng cố các hành vi đã học(12’):
- GV chuẩn bị phiếu ghi sẵn tên các
hành vi đã học, cho HS bắt thăm và nói
nội dung của từng bài
- GV củng cố các hành vi đã học
trong học kì 1
HĐ2: Liên hệ thực tế bản thân(20’).
- GV gọi cá nhân HS liên hệ thực tế
bản thân về nội dung bài HS đã bắt
thăm
- Liệt kê các việc nên làm và không
nên làm theo nội dung các bài đã học
- GV nhận xét bổ sung theo sự liên hệ
của học sinh theo các nội dung liên hệ
3.
Củng cố, dặn dò:
- GV hệ thpống lại các hành vi đã học
trong nửa đầu học kì 1
- Chốt lại nội dung bài học
- HD thực hiện theo nội dung bài học
- HS nêu và liên hệ thực tế bản thân ; lớp theo dõi và nhận xét
- Theo dõi, mở SGK
- HS bắt thăm và nêu nội dung từng bài, lớp theo dõi nhận xét
- HS liên hệ thực tế bản thân, lớp theo dõi nhận xét
- HS thảo luận theo nhóm
- Các nhóm thi và viết vào giấy khổ to, nếu tổ nào viết đợc nhiều và chính xác thì tổ đó thắng
* VN: Ôn bài
Chuẩn bị bài sau
Thứ 3 ngày 18 tháng 11 năm 2008
Khoa học: Ba thể của nớc
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Đa ra những ví dụ chứng tỏ nớc trong tự nhiên tồn tại ở ba thể: Rắn, lỏng, khí Nhận ra tính chất của nớc và sự khác nhau khi lỏng và khí
- Thực hành chuyển nớc ở thể lỏng thành thể khí và ngợc lại; Nêu cách chuyển nớc từ thể lỏng thành thể rắn và ngợc lại
- Vẽ và trình bày đợc sơ đồ sự chuyển thể của nớc trong tự nhiên
II Chuẩn bị:
GV: Phiếu học tập; dụng cụ thí nghiệm
III Các hoạt động trên lớp :
1/ KTBC:
- Nêu tính chất của nớc ở thể lỏng
- GV nhận xét ghi điểm
2/ Dạy bài mới:
*GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài dạy
HĐ1:(15') Hiện tợng nớc từ thể lỏng
sang thể khí và ngợc lại:
- 2 HS nêu Lớp theo dõi nhận xét
- Theo dõi, mở SGK
- HS quan sát hình SGK
Trang 5- GV yêu cầu HS quan sát hình SGK.
- GV làm thí nghiệm, HS quan sát
+Nêu ví dụ về nớc ở thể lỏng?
- Ngoài thể lỏng thì nớc còn tồn tại ở
những thẻ nào nữa?
- GV làm thí nghiệm chứng tỏ nớc ở
thể lỏng có thể biến thành thể khí và
ngợc lại
HĐ2: Nớc từ thể rắn thành thể lỏng và
ngợc lại(8’)
- GV yêu cầu HS quan sát hình 4,5
SGK và trả lời câu hỏi
+Nớc ở thể lỏng trong khay đã biến
thành thể gì?
+ Nhận xét nớc ở thể này?
+ Hiện tợng nớc trong khay chuyển từ
thể lỏng sang thể rắn đợc gọi là gì?
HĐ3:Vẽ sơ đồ chuyển thể của nớc(7’)
- Nớc tồn tại ở những thể nào ?
- Nêu tính chất của nớc ở từng thể ?
- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ của nớc ở
ba thể
- GV yêu cầu HS trng bày sản phẩm
3 Củng cố, dặn dò:
- Chốt lại ND bài học
- Nhận xét tiết học
- HS quan sát thí nghiệm và ghi kết quả thí nghiệm
+ Nớc ma, nớc sông, nớc ao, nớc giếng…
- Ngoài thể lỏng thì nớc còn tồn tại ở thể khí và thể rắn
- theo dõi
+ HS quan sát theo cặp và trả lời câu hỏi
+ Nớc trong khay biến thành nớc thể rắn
+ Nớc ở thể rắn có hình dạng nhất
định
+ Hiện tợng đó đợc gọi là hiện tợng
đông đặc
- Nớc tồn tại ở ba thể: lỏng, rắn, khí
- HS nêu
- HS vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nớc ở
ba thể
- Lớp theo dõi nhận xét
* VN: Ôn bài
Chuẩn bị ở nhà
Toán: Tính chất kết hợp của phép nhân
I Mục tiêu:Giúp học sinh:
- Nhận biết tính chất kết hợp của phép nhân
- Vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân để tính toán
II.Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ đã viết sẵn VD SGK
II Các hoạt động trên lớp :
1.KTBC : - Gọi HS nêu cách nhân,
chia một số tròn chục, tròn trăm… với
10, 100,…và nêu ví dụ
- Củng cố cách thực hiện nhân, chia
với 10, 100,
2.Dạy bài mới :
* GTB : GV nêu mục tiêu bài dạy.
HĐ1 : Xây dựng tính chất(10’).
- HS nêu, lớp nhận xét
+ HS khác nhận xét
- HS mở SGK theo dõi bài
Trang 6- GV yêu cầu tính và so sánh :
4 x (3 x 2) và ( 4 x 3) x 2
- GV ghi bảng : 4 x(3 x 2) = (4 x 3)x 2
- GV cho HS tính và so sánh giá trị của
hai biểu thức : (a x b)x c và a x(b x c)
khi a = 5 ; b = 7 ; c =8
- Vậy : (a x b)x c = a x(b x c)
- Muốn nhân một số với một số thứ ba
ta làm nh thế nào ?
- GV yêu cầu HS nêu ví dụ
HĐ2 : Thực hành(20’) :
Bài1 : Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV gọi HS chữa bài trên bảng
- Gv củng cố tính chất kết hợp của
phép cộng
Bài2 : Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Y/C HS nêu Y/C đề bài và làm mẫu
13 x 5 x 2 = 13 x (5 x 2) =
= 13 x 10 = 130
Bài3.Gọi HS đọc đề bài
- Bài toán cho ta biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
3 Củng cố – dặn dò.
- Chốt lại nội dung và nhận xét giờ
học
4 x (3 x 2) và ( 4 x 3) x 2
= 4 x 6 = 24 = 12 x 2 =24
- HS tính và nháp, một HS thực hiện trên bảng và rút ra kết luận
- Vài HS nhắc lại
- HS nêu nh ghi nhớ SGK
- HS nêu ví dụ
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài vào vở bài tập rồi lên bảng chữa bài ; lớp theo dõi nhận xét
- HS tìm hiểu yêu cầu bài tập rồi tự làm bài vào vở bài tập
- HS chữa bài ; lớp theo dõi nhận xét
- Bài toán cho ta biết :Có 8 phòng học, mỗi phòng có 15 bộ bàn ghế, mỗi bộ
có 2 HS ngồi học
- Có tất cả có bao nhiêu học sinh
PT : 8 x 15 x 2 = 240 (học sinh)
* VN : Ôn bài
Chuẩn bị bài sau
Kể chuyện: Bàn chân
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
1 Rèn kĩ năng nói:.
+ Dựa vào những lời kể của thầy, cô và tranh MH, HS kể lại đợc câu chuyện :
“Bàn chân kì diệu”phối hợp điệu bộ, nét mặt
- Hiểu truyện , biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện
2 Rèn kĩ năng nghe:
- Có kĩ năng nghe , nhớ truyện khi nghe bạn kể cho nghe câu chuyện
Trang 7- Chăm chú nghe bạn kể chuyện , nhận xét , đánh giá đúng lời kể của bạn.
II Chuẩn bị:
GV: Tranh MH truyện phóng to
III Các hoạt động trên lớp :
1/ KTBC:
- Kể 1câu chudiệu đã chứng kiến hoặc
tham gia
- GV nhận xét, ghi điểm
2/ Dạy bài mới:
*GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài dạy
HĐ1: GV kể chuyện:
- GV kể lần1: Bàn chân kì diệu- giọng
chậm rãi, nhẹ nhàng; kết hợp giới thiệu
về thầy giáo Nguyễn Ngọc Kí
- GV kể lần2: kể kết hợp sử dụng tranh
minh hoạ truyện kể
HĐ2: HD HS kể chuyện ,trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
- Y/C HS đọc y/c bài tập
+Y/C HS luyện kể và trao đổi về ND,
ý nghĩa câu chuyện
+Y/C HS thi kể: GV ghi tên HS kể và
tên câu chuyện kể của HS sinh đó
+GV nhận xét chung
3/ Củng cố, dặn dò:
- Hệ thống lại nội dung bài học
- Nhận xét, đánh giá giờ học
- 2 HS xung phong kể + HS nghe, lớp theo dõi nhận xét
- Theo dõi, mở SGK + Lần 1 : HS nghe
+ Lần 2 :HS xem tranh MH,đọc phần lời dới mỗi tranh trong SGK
- 2HS đọc y/c
+ HS đọc thầm dàn ý của bài kể
* Kể chuyện trong nhóm: 2bàn/1nhóm + HS kể từng đoạn của truỵên (Mỗi em
kể theo 1-2 tranh)
+ Kể toàn truyện , HS thi kể theo cặp, TĐ ý nghĩa câu chuyện
+ Mỗi HS kể xong, đối thoại với các bạn về ý nghĩa câu chuyện
+ Lớp đánh giá
VN:Tập kể lại câu chuyện
Chuẩn bị tiết sau
Luyện từ và câu Luyện tập về động từ
I Mục tiêu:Giúp học sinh :
- Nắm đợc một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ
- Bớc đầu biết sử dụng các từ nói trên
II Chuẩn bị
- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1
- Bút dạ đỏ và một số tờ phiếu viết sẵn nội dung bài tập2,3
III Các hoạt động trên lớp :
1/ KTBC: - Thế nào là động từ, nêu ví
dụ?
- GV theo dõi nhận xét
2/ Dạy bài mới:
*GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài dạy
*HD học sinh làm bài tập:
- 2 HS nêu; lớp theo dõi nhận xét
- Theo dõi, mở SGK
Trang 8Bài1:
+ Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
+ Yêu cầu HS làm bài rồi chữa bài
KL: sắp, trút
Bài2: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Y/C HS thảo luận theo cặp nội dung
bài tập
a) Mới…, ngô đã thành cây rung rinh
b) Cào mào đã hót…, cháu vẫn đang
xa,…, Mũa na sắp tàn
Bài3: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở bài
tập
- Gọi HS dán lên bảng và yêu cầu lớp
theo dõi nhận xét
3/ Củng cố, dặn dò:
- Chốt lại ND bài học
- Nhận xét, đánh giá giờ học
- HS đọc y/c đề bài
- Cả lớp đọc thầm câu văn rồi gạch dới bằng bút chì dới các động từ
- 2HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu bài
- HS thảo luận theo cặp
- Đại diện các nhóm thảo luận theo cặp, lớp theo dõi nhận xét
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài vào vở bài tập, hai em làm vào giấy khổ lớn
- Hai em làm bài vào phiếu lên gián trên bảng, lớp theo dõi nhận xét
- HS nhắc lại ND bài học
* VN : Ôn bài Chuẩn bị bài sau
Thứ 4 ngày 19 tháng 11 năm 2008
Tập đọc Có chí thì nên
I Mục tiêu:Giúp học sinh:
1 Biết đọc trơn ,đọc lu loát , trôi chảy đúng các câu tục ngữ.Cụ thể:
- Biết đọc giọng rõ ràng nhẹ nhàng, tình cảm
- Đọc đúng các từ HS dễ phát âm sai
2 Bớc đầu nắm đợc đặc điểm diễn đạt các câu tục ngữ.
- Hiểu đựoc lời khuyên của các câu tục ngữ để có thể phân loại chúng vào 3 nhóm: Khẳng định có ý chí thì nhất định thành công; Khuyên ngời ta giữ vững mục tiêu đã chọn; Khuyên ngời ta không nãn lòng khi gặp khó khăn
3 Học thuộc lòng các câu tục ngữ trong bài.
II.Chuẩn bị:
- GV: Tranh MH bài đọc SGK
Bảng phụ viết sẵn câu cần HDHS luyện đọc
II Các hoạt động trên lớp :
1/KTBC: + Đọc nôí tiếp đoạn bài
“Ông trạng thả diều “ Kết hợp hỏi nội
dung bài
2/ Dạy bài mới:
*GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài dạy
HĐ1: Luyện đọc(15’):
- GV gọi 3 học sinh đọc nối tiếp bài
- GV hớng dẫn hS giải nghĩa từ
- 2 HS đọc và nêu nội dung bài , lớp theo dõi nhận xét
- Theo dõi, mở SGK
+ 3HS đọc tiếp bài + HS giải nghĩa từ: nên, hành, lận, keo,
Trang 9- GV lu ý HS đọc câu 2 và câu 5 phải
hạ giọng cuối câu
- Y/C HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc diễn cảm lại bài
HĐ2: Tìm hiểu bài(8’):
- GV nêu câu hỏi1 SGK và yêu cầu hS
thảo luận theo cặp
- Cách diễn đạt có gì dễ nhớ, dễ hiểu?
- Theo em ta cần rèn luyện ý chí gì?
Lấy ví dụ
- Bài tập đọc này muốn nói với chúng
ta điều gì?
HĐ3:Luyện đọc diễn cảm và học thuộc
lòng(10’) :
- GV gọi HS đọc cá nhân trớc lớp,
lớptheo dõi nhận xét
- GV yêu cầu các nhóm chuẩn bị để
thi đọc diễn cảm
- GV tổ chức cho HS luyện đọc thuộc
lòng
3/ Củng cố, dặn dò:
- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài và nêu nội
dung bài tập đọc
- Nhận xét giờ học
sóng cả, rã
+ HS thực hành đọc câu2 và câu5
- HS luyện đọc theo cặp
- 1 em đọc lại bài
* HS đọc thầm bài và nêu:
+ HS thảo luận theo cặp và nêu,lớp theo dõi nhận xét
+ Cách diễn đạt ngắn gọn, có vần điệu,
có hình ảnh khiến mọi ngời dễ nhớ, dễ thuộc
+ Bền bỉ, kiên chì học tập; HS nêu ví
dụ, lớp theo dõi nhận xét
- Khẳng định có ý chí thì nhất định thành công và khuyên con ngời không
đợc nãn lòng
+ HS đọc cá nhân trớc lớp
+ HS nhóm cử ngời thi đọc diễn cảm toàn bài
+ HS luyện đọc thuộc lòng
- HS: đọc và nêu nội dụng bài
* VN: Ôn bài
Chuẩn bị bài sau
Toán Nhân với số có tận cùng là chữ số 0
I Mục tiêu:Giúp học sinh:
- Biết cách nhân với số tận cùng là chữ số 0
- Vận dụng thực hiện tốt các bài tập liên quan và tính toán trong cuộc sống hằng ngày
II Các hoạt động trên lớp :
1/KTBC:
- Nêu tính chất kết hợp của phép nhân
và cho ví dụ
- GV nhận xét, ghi điểm
2/Dạy bài mới:
*GTB:GV nêu mục tiêu bài dạy
HĐ1:Phép nhân có tận cùng là chữ số
0-(13’):
- GV nêu: 1324 x 20 =?
- GV yêu cầu HS tìm ra kết quả dựa và
tính chất giao hoán và kết hợp của phép
nhân
+ GV ghi bảng: 1324 x 20 = 26480
GV hớng dẫn đặt tính theo cột dọc:
1324
x 20
- HS lên bảng trả lời
- Lớp theo dõi nhận xét
- HS theo dõi mở SGK
+ 1324 x 20 = 1324 x 2 x 10 = (1324 x 2) x 10 = 2648 x 10 = 26480
- HS theo dõi và nêu lại
- HS theo dõi cách đặt theo cột dọc
Trang 1026480.
- GV nêu ví dụ2: 230 x 70 = ?
- GV yêu cầu HS dựa vào tính chất
giao hoán và kết hợp của phép nhân để
tính
- GV hớng dẫn HS rút ra kết luận nh
SGK
HĐ2:Thực hành(20’):
Bài 1,2:
+ Cho HS làm bài vào vở bài tập rồi gọi
HS lên bảng chữa bài( mỗi hS chữa một
bài)
- GV củng cố các nhân với số có chữ
số 0 ở tận cùng
Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
+ Bài toán cho ta biết gì và hỏi ta gì?
+ Cho HS làm bài vào vở bài tập rồi
chữa bài
Bài 4: GV hớng dẫn nh bài tập3
3 Củng cố - dặn dò:
- Chốt lại nội dung và nhận xét giờ
học
230 x 70 = 23 x 10 x 7 x 10 = ( 23 x 7) x ( 10 x 10) = 161 x 100 = 16100
- HS đặt phép tính theo cột dọc nh ví
dụ trên
+ HS rút ra kết luận và nêu VD
- 2 HS đọc y/c bài + HS làm bài và vở bài tập rồi lên bảng chữa bài, lớp theo dõi nhận xét
- HS nêu yêu cầu bài tập và cho biết bài toán hỏi gì và cho biết gì
- Vài HS nêu cách làm
PT: 30 x 50 = 1500(kg)
40 x 60 = 2400 (kg)
1500 + 2400 = 3900(kg); ĐS:3900kg + HS làm bài rồi chữa bài
PT: 30 x 2 = 60 (cm)
30 x 60 = 1800(cm); ĐS: 1800 cm
- Nhắc lại ND bài học
* VN: Ôn bài
Chuẩn bị bài sau
Lịch sử: Nhà lí dời đô ra thăng long
I Mục tiêu: Giúp HS biết:
- Tiếp theo nhà Lê là nhà Lí Lí Thái Tổ là ông vua đầu tiên của nhà Lia Ông là ngời đầu tiên xây dựng kinh thành Tăng Long( Hà Nội) Sau đó, Lí Thánh Tông
đặt tên nớc là Đại Việt
- Kinh đô Thăng Long ngày càng phồn thịnh
II Chuẩn bị:
GV: + Hình trong SGK phóng to
+ Bản đồ hành chính Việt Nam
III.Các hoạt động trên lớp:
1/ KTBC(5 ):’
- Gọi HS nêu diễn biến và kết quả của
cuộc kháng chiến chống quân Tống lần
thứ nhất
2/ Dạy bài mới:
- GTB : Nêu nêu mục tiêu bài học
HĐ1: Nguyên nhân ra đời của nhà Lí
(10’):
- Y/c HS thảo luận theo nhóm về:
+Tình hình nớc ta khi Lê Hoàn mất
+ Nguyên nhâ ra đời nhà Lí?
- GV: Sau khi Lê Hoàn qua đời , Lê
Long Đĩnh lên ngôi tính tình bạo
ng 2 HS nêu miệng; lớp theo dõi nhận xét
- HS theo dõi mở SGK
- HS làm việc theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bày , lớp theo dõi nhận xét
+ HS theo dõi