1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tuaàn 1 ngày gi¸o ¸n m«n tiõng viöt – líp 4 tuçn 1 thø hai ngµy 18 th¸ng 8 n¨m 2008 tëp §äc dõ mìn bªnh vùc kî yõu i môc §ýchy£u cçu 1 §äc tr¬n toµn bµi §äc ®óng c¸c tõ vµ c©u giäng ®äc phï hîp víi

228 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 228
Dung lượng 696,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Mét vµi HS tiÕp nèi nhau thi kÓ chuyÖn tríc líp + nãi ý nghÜa c©u chuyÖn m×nh kÓ.. -Líp nhËn xÐt..[r]

Trang 1

II Đồ DùNG DạY HọC

- Bảng phụ chép đoạn văn:” Tôi xoè kẻ yếu.”

- Tranh hoặc phim hoạt hình về Dế Mèn phiêu lu ký(nếu có)

III CáC HOạT ĐộNG DạY HọC

HĐ +

ND Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS

(2 )’) HĐ 1:Giới thiệu bài

Trong tiết đầu tiên về chủ điểm Thơng

b/HS đọc thầm chú giải + giải nghĩa từ:

- Cho cả lớp đọc chú giải trong SGK.

- GV có thể giải nghĩa thêm từ không

có trong chú giải mà HS khó hiểu

c/GV đọc diễn cảm toàn bài một lần:

-Mỗi HS đọc một đoạn (đoạn

1 có thể cho 2 HS đọc)

-HS đọc theo hớng dẫn của GV

-2 HS đọc cả bài

-Cả lớp đọc thầm chú giải.-1,2 em giải nghĩa từ đã có trong chú giải

Cánh chị mỏng ngắn chùnchùn,quá yếu,lại cha quenmở…

-1 HS đọc to,cả lớp lắng nghe.-Trớc đây mẹ Nhà Trò có vaylơng ăn của bọn nhện cha trả

đợc thì đã chết.Nhà Trò ốmyếu kiếm không đủ ăn,khôngtrả đợc nợ.Bọn nhện đã đánhNhà Trò,lần này,chúng định

Trang 2

-Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi.

H: Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm

lòng hào hiệp của Dế Mèn ?

H: Em đã bao giờ thấy một ngời biết bênh

vực kẻ yếu nh Dế Mèn cha ? Hãy kể vắn tắt

câu chuyện đó.

H: Nêu một hình ảnh nhân hoá mà em

thích Cho biết vì sao em thích ?

chặn đờng bắt,vặt chân,vặtcánh,ăn thịt Nhà Trò

-1 HS đọc to,cả lớp lẵng nghe

-Lời nói : Em đừng sợ hãy trở

về cùng với tôi đây Đứa độc

ác không thể cậy khỏe ăn hiếp kẻ yếu.

- Cử chỉ: (Dế Mèn khi ngheNhà Trò nói: )

“ Xòe cả hai càng ra ” “dắtNhà Trò đi ”

 Những câu nói của Nhà Trò: cần đọc

giọng kể lể đáng thơng của một ngời đanggặp nạn

 Lời của Dế Mèn cần đọc to, mạnh, dứt

khoát thể hiện sự bất bình, thái độ dứtkhoát, kiên quyết của nhân vật

 Cần nhấn giọng ở những từ ngữ sau: mất

đi, thui thủi, ốm yếu, chẳng đủ, nghèo túng, bắt em, đánh em, vặt chân, vặt cánh xoè cả, đừng sợ, cùng với tôi đây,

độc ác, cậy khỏe, ăn hiếp.

Trang 3

kí ”.

CHíNH Tả: Nghe viết

I MụC ĐíCH, YÊU CầU

1- Nghe và viết đúng chính tả moat đoạn văn trong bài: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

2- Luyện viết đúng những tiếng có âm vần dễ lẫn l / n, an / ang.

II Đồ DùNG DạY HọC– HọC

- Bảng phụ hoặc giấy khổ lớn viết sẵn nội dung bài tập 2

III CáC HOạT ĐộNG DạY – chú ý: HọC

và sẵn sàng bênh vực kẻ yếu trong bài TĐ Dế Mèn

bênh vực kẻ yếu.Một lần nữa chúng ta gặp lại Dế

Mèn qua bài chính tả Nghe-viết hôm nay

- HS đọc thầm lại đoạn văn viết chính tả.

- Hớng dẫn HS viết một số từ ngữ dễ sai:cỏ ớc,tỉ tê,ngắn chùn chùn

x HS lắng nghe

Trang 4

20’) - GV nhắc HS:ghi tên bài vào giữa dòng.Sau

khi chấm xuống dòng,chữ đầu nhớ viếthoa,viết lùi vào một ô li,chú ý ngồi đúng tthế

b/GV đọc cho HS viết chính tả:

- GV đọc từng câu hoặc cụm từ cho HS

viết.Mỗi câu (bộ phận câu) đọc 2 lợt cho HSviết theo tốc độ viết quy định

- GV đọc lại toàn bài chính tả một lợt.

c/Chấm chữa bài:

- GV chấm từ 5-7 bài.

-GV nêu nhận xét chung

-HS viết chính tả.-HS soát lại bài.-HS đổi tập cho nhau để rà soát lỗi và ghi ra bên

BT2:Điền vào chỗ trống(chọn câu a hoặc câu b)

a/Điền vào chỗ trống l hay n:

- Cho HS đọc yêu cầu BT2 + đọc đoạn văn.

- GV giao việc:Nhiệm vụ của các em là chọn l hoặc n để điền vào chỗ trống đó sao cho

đúng

- Cho HS làm bài.

- Cho HS trình bày kết quả bài làm:GV treo

bảng phụ đã viết sẵn đoạn văn

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:lẫn nở nang,béo lẳn,chắc nịch,lông mày,loà

-HS làm bài cá nhân vào vở hoặcVBT

-HS lên điền vào

chỗ trống l hoặc n.

-Lớp nhận xét.-HS chép lời giải

đúng vào vở hoặc VBT

-HS chép lời giải

đúng vào vở hoặc VBT

Bài tập 3:Giải câu đố:

- Cho HS đọc yêu cầu BT3 + đọc câu đố.

- GV giao việc:theo nội dung bài.

a/Câu đố 1:

- GV đọc lại câu đố 1

- Cho HS làm bài

- GV kiểm tra kết quả

- GV chốt lại kết quả đúng:cái la bàn

b/Câu đố 2:Thực hiện nh ở câu đố 1.

Lời giải đúng:hoa ban

-HS đọc yêu cầu

BT + câu đố

-HS lắng nghe.-HS làm bài cá nhân + ghi lời giải đúng vào bảng con và giơ bảng con theo lệnh của GV.-HS chép kết quả

đúng vào VBT

HĐ5

Trang 5

LUYệN Từ Và CÂU: Cấu tạo của tiếng

I MụC ĐíCH, YÊU CầU

1- Nắm đợc cấu tạo cơ bản của tiếng gồm 3 bộ phận âm đầu,vần,thanh.

2- Biết nhận diện các bộ của tiếng,từ đó có khái niệm về bộ phận vần của tiếng nói chúng và vần trong thơ nói riêng

II Đồ DùNG DạY HọC– HọC

- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng,có ví dụ điển hình(mỗi bộ phận một màu).

- Bộ chữ cái ghép tiếng:chú ý chọn màu chữ khác nhau để phân biệt rõ.Ví dụ:âm

đầu-màu xanh,vần-màu dỏ,thanh-màu vàng

III CáC HOạT ĐộNG DạY HọC– HọC

Yêu cầu HS nhận xét số tiếng trong câu tục ngữ:

Bầu ơi thong lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhng chung một giàn

- Cho HS đọc yêu cầu của ý 1 + đọc câu tục

ngữ

- GV:ý 1 cho 2 câu tục ngữ.Các em có nhiệm

vụ đọc thầm và đếm xem 2 câu tục ngữ đó

có bao nhiêu tiếng

Kết quả:6 tiếng.

-Cả lớp đếm thành tiếng dòng 2

- Cho HS đọc yêu cầu của ý 2.

- GV giao việc :ý 2 yêu cầu các em đánh vần

tiếng bầu.Sau đó,các em ghi lại cách đánh

vần vào bảng con

- Cho HS làm việc.

- GV nhận xét và chốt lại cách đánh vần

-HS đánh vần thầm.-1 HS làm mẫu:đánhvần thành tiếng

-Cả lớp đánh vầnthành tiếng và ghi

Trang 6

đúng(vừa đánh vần vừa ghi lên bảng)

bờ-âu-bâu-huyền-bầu. lại kết quả đánh vầnvào bảng con

HĐ 4

HS làm

ý 3

(3’))

ý 3:Phân tích cấu tạo của tiếng bầu:

- Cho HS đọc yêu cầu của ý 3.

- GV giao việc:ta có tiếng bầu.Các em phải chỉ rõ tiếng bầu do những bộ phận nào tạo

-HS có thể làm việccá nhân

-HS có thể trao đổitheo cặp

-Có thể cho các HStrình bày miệng tạichỗ

ý 4: Phân tích cấu tạo của các tiếng còn lại của

hai câu tục ngữ và rút ra nhận xét:

- Cho HS yêu cầu của ý 4.

- GV giao việc : ý 4 yêu cầu các em phải tìm

các bộ phận tạo thành các tiếng còn lạitrong 2 câu ca dao và phải đa ra đợc nhậnxét trong các tiếng đó, tiếng nào có đủ 3 bộphận nh tiếng bầu? Tiếng nào không đủ cả 3

-HS làm việc theo nhóm

-Đại diện các nhómlên bảng trình bàybài làm của nhómmình

-Các nhóm khácnhận xét

- Cho HS trình bày.

- GV nhận xét và chốt lại :

 Trong 2 câu tục ngữ trên tiếng ơi là không có âm

đầu Tất cả các tiếng còn lại đều có đủ 3 bộ phận :

âm đầu, vần, thanh

 Trong môt tiếng bộ phận vần và thanh bắt buộc

phải có mặt Bộ phận âm đầu không bắt buộc phải

có mặt

 Thanh ngang không đợc đánh dấu khi viết, còn

các thanh khác đều đợc đánh dấu ở phía trên hoặc

phía dới âm chính của vần

- Cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK.

- GV treo bảng phụ đã viết sẵn sơ đồ cấu tạo

của tiếng và giải thích :

 Mỗi tiếng thờng gồm 3 bộ phận

 Tiếng nào cũng phải có vần và thanh Có tiếng không có âm đầu

-Cả lớp đọc thầm

-3,4 HS đọc

Trang 7

- Cho HS đọc ghi nhớ trong SGK.

BT1:Phân tích các bộ phận cấu tạo của tiếng +

ghi kết quả phân tích theo mẫu

- Cho HS đọc yêu cầu của BT1 + đọc 2 câu

tục ngữ

- GV giao việc:BT1 đã cho 2 câu tục

ngữ.Nhiệm vụ của các em là phân tích các

bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong 2 câu tục ngữ ấy và ghi lại kết quả phân tích vào bảng theo mẫu trong SGK

- Cho HS làm việc:GV cho mỗi bàn phân tích

một tiếng

- Cho HS lên trình bày kết quả.

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.

-1HS đọc to,lớp lắngnghe

-HS làm việc cá nhân

-Mỗi bàn 1 đại diện lên làm bài

-Làm bài cá nhân.-HS lần lợt trình bày

Trang 8

Kể CHUYệN: Sự tích hồ Ba Bể

I MụC ĐíCH, YÊU CầU

1- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ,kể lại đợc câu chuyện đã nghe

2- Nắm đợc ý nghĩa của câu chuyện:ngoài việc giải thích sự hình thành hồ Ba Bể,câu chuyện còn ca ngợi những con ngời giàu lòng nhân ái và khẳng định ngời giàu lòng lòng nhân ái sẽ đợc đền đáp xứng đáng

sự tích rất hay.Hôm nay,cô sẽ kể cho các em nghe câu chuyện gắn liền với một trong các hồ ở

 Biết kể phù hợp với lời nhân vật

 Biết kết hợp lời kể với động tác điệu bộ,cửchỉ

 Không cần kể y nguyên lời trong văn bản

* Phần kết của câu chuyện:(tranh 4)

“Trong khi tất cả đều ngập chìm trong biểnnớc ”

-HS vừa nghe vừa quan sát tranh theo

sự hớng dẫn của GV

-HS nghe kể + quan sát tranh

-HS nghe kể + quan sát tranh

GV:Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dới tranh,các

em kể lại từng đoạn của câu chuyện.Mỗi em kể một đoạn theo tranh

- GV nhận xét.

-4 HS tiếp nối kể từng đoạn câu chuyện

-Lớp nhận xét từng

Trang 9

TậP ĐọC: Mẹ ốm

I MụC ĐíCH, YÊU CầU

1- Đọc lu loát,trôi chảy toàn bài

- Tranh minh hoạ nội dung bài đọc trong SGK.

- Băng giấy (hoặc bảng phụ) viết sẵn câu,khổ thơ cần hớng dẫn HS đọc.

III CáC HOạT ĐộNG DạY HọC– HọC

đợc thể hiện trong bài thơ Mẹ ốm của tác giả

- Cho HS đọc cả bài

b/Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ:

- Cho HS đọc thầm chú giải trong SGK

- Cho HS giải nghĩa từ

- GV giải nghĩa thêm Truyện Kiều.

c/GV đọc diễn cảm toàn bài một l ợt:

-HS đọc nối tiếp.Mỗi em đọc mộtkhổ.đọc cả bài 2-3 lợt

-1-2 HS đọc cả bài.-Cả lớp đọc thầm chú giải

-1-2 HS giải nghĩa từ

- Cả lớp đọc thầm khổ 1 + 2 + trả lời câu hỏi:

H: Em hiểu những câu thơ sau muốn nói điều gì?

Lá trầu khô giữa cơi trầuTruyện Kiều gấp lại trên đầu bấy nayCánh màn khép lỏng cả ngàyRuộng vờn vắng mẹ cuốc cày sớm tra

* Khổ 3

- Cho HS đọc thành tiếng K3

- Cho cả lớp đọc thầm K3 + trả lời câu hỏi

-1 HS đọc to,cả lớp lắng nghe

-Cả lớp đọc thầm.-Những câu thơ cho biết mẹ của Trần

Đăng Khoa bị ốm: Lá trầu nằm khô giữa cơi trầu vì mẹ không ăn đợc

Truyện Kiều gấp lại vì mẹ không đọc đ-

ợc Ruộng vờn sớm tra vắng bóng mẹ vì

mẹ ốm không làm lụng đợc

-1 HS đọc to cả lớp

Trang 10

IV – chú ý: RúT KINH NGHIệM TIếT DạY

………

………

………

………

………

………

………

………

…………

TậP LàM VĂN: Thế nào là kể chuyện?

I.MụC ĐíCH, YÊU CầU

1- Hiểu đợc đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện Phân biệt đợc văn kể chuyện với những loại văn khác

2- Bớc đàu biết xây dựng một bài văn kể chuyện

II.Đồ DùNG DạY – chú ý: HọC

- Bảng phụ ghi sẵn các sự việc chính trong truyện Sự tích hồ Ba Bể.

III.CáC HOạT ĐộNG DạY – chú ý: HọC

HĐ +

ND Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS

HĐ 1

Giới

thiệu bài

(1’))

Đây là tiết TLV đầu tiên trong chơng trình lớp

4, cô sẽ giúp các em hiểu đợc đặc điểm của văn

kể chuyện, phân biệt đợc văn kể chuyện với các loại văn khác Đồng thời, các em sẽ bớc đầu biết xây dựng một bài văn kể chuyện

HĐ 2

HS làm

BT1

Khoảng

9’)-10’)

Phần nhận xét ( 3 bài )

- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 1

- GV giao việc: Các em đã học bài Sự tích hồ

Ba Bể” Bài tập 1 yêu cầu các em phải kể lại

đ-ợc câu chuyện đó và trình bày nội dung mà câu

a, b, c của bài 1 yêu cầu

- Cho HS kể chuyện

- Cho HS thực hiện yêu cầu câu a, b, c

- Cho HS trình bày

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

a/ Tên các nhân vật trong truyện Sự tích hồ

Ba Bể

Bà lão ăn xin, mẹ con bà goá

b/ Các sự việc xảy ra va kết quả

- Bà già xin ăn trong ngày hội cúng Phật nhng không ai cho

- Hai mẹ con bà goá cho bà cụ ăn xin ăn và ngủ trong nhà

- Đêm khuya, bà già hiện hình một con giao long lớn

- Sáng sớm, bà già cho 2 mẹ con gói tro và 2 mảnh trấu, rồi ra đi

- Nớc lụt dâng cao, mẹ con bà góa chèo thuyền cứu ngời

c/ ý nghĩa của câu chuyện:

Ca ngợi những con ngời có lòng nhân ái, sẵn sàng cứu giúp đồng loại Truyện khẳng định

ng-ời có lòng nhân ái sẽ đợc đèn đáp xứng đáng

Truyện còn nhằm giải thích sự hình thành hồ Ba Bể

-1 HS đọc to cả lớp

đọc thầm

-Cho 2 HS kể chuyện ngắn gọn -HS làm việc cá nhân hoặc làm việc theo nhóm cả 3 câu

a, b, c

-Đại diện các nhóm lên trình bày

-Lớp nhận xét

-1 HS đọc to, lớp lắng nghe

HĐ 3

HS làm * Bài 2 + 3 - Cho HS đọc yêu cầu bài 2. -1 HS đọc to, lớp

Trang 11

IV – chú ý: RúT KINH NGHIệM TIếT DạY

………

………

………

………

………

………

………

………

…………

LUYệN Từ Và CÂU: Luyện tập về cấu tạo của tiếng

I MụC ĐíCH, YÊU CầU

1- HS luyện tập phân tích cấu tạo của tiếng trong một số câu thơ và văn vần nhằm củng cố thêm kiến thức đã học trong tiết trớc

2- Hiểu thế nào là hai tiếng vần với nhau trong một bài thơ

II Đồ DùNG DạY – chú ý: HọC

- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng và phần vần (dùng màu khác nhau cho 3 bộ phận: âm đầu,vần,thanh)

- Bộ xếp chữ,từ đó có thể ghép các con chữ thành các vần khác nhau và các tiếng khác nhau

III CáC HOạT ĐộNG DạY – chú ý: HọC

+ND Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS

HĐ 1

KTBC

(4’))

- Kiểm tra HS làm BT:

GV:Các em phân tích 3 bộ phận của các

tiếng trong câu Lá lành đùm lá rách” và

ghi vào sơ đồ cho cô

- GV nhận xét + cho điểm

-2 HS làm bài trên bảng lớp

-HS còn lại làm vào vở

HĐ 2

Giới

thiệu

bài

(1’))

ở tiết LTVC đã học,các em đã biết cấu tạo của tiếng gồm 3 bộ phận:âm

đầu,vần,thanh.Trong tiết LTVC hôm nay,chúng ta sẽ cùng luyện tập phân tích cấu tạo của tiếng trong một số câu thơ và văn vần nhằm củng cố thêm kiến thức đã

học.Tiết học cũng sẽ giúp các em hiểu thế nào là hai tiếng vần với nhau trong một bài thơ

-HS lắng nghe

HĐ 3

HS làm

BT1

Khoảng

10’)

BT1:Phân tích cấu tạo của tiếng

- Cho HS đọc yêu cầu của BT1 + đọc câu

ca dao

- GV giao việc:theo nội dung bài

- Cho HS làm bài theo nhóm

- Cho HS trình bày kết quả

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

-1 HS đọc to,lớp lắng nghe -HS làm bài theo nhóm trên giấy nháp (hoặc giấy khổ to

có kẻ bảng thep mẫu)

-Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả bài làm của nhóm mình

-Các nhóm khác nhận xét -HS chép lời giải đúng vào

vở hoặc VBT

HĐ 4

Làm

BT2

5’)-6’)

Bài tập 2:Tìm tiếng bắt vần với nhau

- Cho HS đọc yêu cầu của BT2

- GV giao việc:BT2 yêu cầu các em tìm tiếng bắt vần với nhau trong 2 câu ca dao ở BT1.Các em chỉ ra vần giống nhau

-1 HS đọc to,cả lớp lắng nghe

-HS làm việc cá nhân

Trang 12

IV – chú ý: RúT KINH NGHIệM TIếT DạY

………

………

………

………

………

………

………

………

…………

TậP LàM VĂN: Nhân vật trong truyện

I MụC ĐíCH, YÊU CầU

1- HS biết:Văn kể chuyện phải có nhân vật.Nhân vật là ngời,con vật hay đồ vật đợc nhân hoá

2- Tính cách của nhân vật bộc lộ qua hành động,lời nói,suy nghĩ của nhân vật

3- Bớc đầu biết xây dựng nhân vật trong bài kể chuyện đơn giản

II Đồ DùNG DạY – chú ý: HọC

- Bảng phụ vẽ sẵn bảng phân loại các nhân vật trong truyện.

III CáC HOạT ĐộNG DạY – chú ý: HọC

HĐ + ND Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS

HĐ 1

Kiểm tra

bài cũ

4’)

- Kiểm tra 2 HS:

H:Bài văn kể chuyện khác các bài văn không phải là văn kể chuyện ở những điểm nào?

- GV nhận xét và cho điểm.

-2HS lần lợt lên trả bài -Là bài văn kể lại một hoặc một số sự việc liên quan đến một hay một nhân vậtnhằm nói lên một

điều có ý nghĩa

HĐ 2

Giới thiệu

bài

(1’))

ở tiết TLV trớc,các bạn đã biết thế nào

là kể chuyện.Trong tiết TLV hôn nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu về văn kể chuyện để từ đó biết xây dựng nhân vật trong bài kể chuyện đơn giản

-HS lắng nghe

HĐ 3

Làm bài 1 Bài 1:Ghi tên các nhân vật trong truyện Phần nhận xét:(2 bài)

đã học vào bảng

- Cho HS đọc yêu cầu của bài 1.

- GV giao việc:Bài tập yêu cầu các em

phải ghi tên các nhân vật trong những truyện mới học vào nhóm a hoặc nhóm b sao cho đúng

- Cho HS làm bài.

- Cho HS trình bày (GV đa bảng phụ

đã kẻ sẵn bảng phân loại lên)

- GV nhận xét và chốt lại lời giải

đúng

 Nhân vật là ng ời: Mẹ con bà goá

(nhân vật chính) bà lão ăn xin và những ngời khác (nhân vật phụ).

 Nhân vật là vật: (con vật,đồ vật,cây cối) là Dế Mèn (nhân vật chính) Nhà Trò,Giao Long (nhân vật

phụ)

-1 HS đọc to,cả lớp lắng nghe

-HS làm bài cá nhân vào giấy nháp

-HS lên bảng làm bài trên bảng phụ

-Lớp nhận xét

-HS ghi lời giải đúng vào vở

HĐ 4

Làm bài 2 Bài 2:Nêu nhận xét về tính cách nhân vật.

- Cho HS đọc yêu cầu bài 2 -1 HS đọc to,cả lớp lắng nghe

Trang 13

IV – chú ý: RúT KINH NGHIệM TIếT DạY

………

………

………

………

……

TUầN 2

TậP ĐọC: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (tiếp theo)

I MụC ĐíCH, YÊU CầU

1- Đọc lu loát toàn bài,biết ngắt nghỉ đúng chỗ,biết thể hiện ngữ điệu phù hợp với lời nói và suy nghĩ của nhân vật

2- Hiểu đợc nội dung bài:Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng hào hiệp căm ghét áp bức bất công,sẵn sàng trừng trị bọn Nhện nhẫn tâm Nhà Trò bất hạnh,yếu đuối

II Đồ DùNG DạY – chú ý: HọC

- Tranh minh hoạ nội dung bài học SGK

III CáC HOạT ĐộNG DạY – chú ý: HọC

HĐ +

ND Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS

HĐ 1

KTBC

Khoảng

4’)-5’)

- HS 1:Em đọc thuộc lòng bài Mẹ ốm và trả lời

câu hỏi sau:

H:Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với

mẹ của bạn nhỏ đợc thể hiện qua những chi tiết

nào?

- HS 2:Đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời câu hỏi:

H:Những chi tiết nào trong bài bộc lộ tình yêu

thơng sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ.

- GV nhận xét + cho điểm.

-Ngời cho

trứng,ng-ời cho cam và anh y

sĩ đã mang thuốc vào

-Mẹ vui,con có quản gì

HĐ 2

Giới

thiệu

bài

1’)

Dế Mèn gặp chị Nhà Trò.Nhà Trò khóc lóc kể có

Dế Mèn nghe về hoàn cảnh đáng thơng của

mình.Liệu Dế Mèn có giúp đợc Nhà Trò hay

không?Giúp nh thế nào?Bài TĐ Dế Mèn bênh

vực kẻ yếu (tiếp theo) hôn nay chúng ta học sẽ

giúp các em biết rõ điều đó

-HS lắng nghe

HĐ 3

HD

luyện

đọc

Khoảng

8’)-9’)

a/Cho HS đọc:

- Cho HS dọc đoạn (với những HS đọc yếu có

thể cho các em đọc từng câu)

- Cho HS luyện đọc những từ ngữ khó phát âm

lủng củng,nặc nô,co rúm,béo múp béo míp,xuý xoá,quang hẳn…

- Cho HS đọc cả bài.

b/Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ:

- GV có thể giải nghĩa thêm nếu HS lớp mình

không hiểu những từ khác

c/GV đọc diễn cảm toàn bài:

-HS đọc nối tiếp từng đoạn

-2 HS đọc

-HS đọc thầm phần chú giải và một vài

em giải nghĩa từ cho cả lớp nghe

HĐ 4

Tìm

hiểu bài

Khoảng

9’)-10’)

* Đoạn 1: (4 câu đầu)

- Cho HS đọc thành tiếng. -Có thể 1 HS đọc to,cả lớp nghe

-Có thể cả lớp đọc

to vừa phải -Bọn nhện chăng tơ

Trang 14

- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi.

H:Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ nh

thế nào?

* Đoạn 2: (Phần còn lại)

- Cho HS đọc phần 1 đoạn 2 (đọc từ Tôi cất

tiếng…cái chày giã gạo)

H:Có thể tặng cho Dế Mèn danh hiệu nào

trong số các danh hiệu sau đây:võ sĩ,tráng

sĩ,chiến sĩ,hiệp sĩ,dũng sĩ, anh hùng.

- GV nhận xét và chốt lại.

 Danh hiệp phù hợp tặng cho Dế Mèn là:hiệp

sĩ (vì Dế Mèn có sức mạnh và lòng hào

hiệp,sẵn sàng làm việc nghĩa)

 Võ sĩ: Ngời giỏi võ

 Tráng sĩ: ngời có sức mạnh và chí khí mạnh mẽ

 Chiến sĩ: ngời chiến đấu cho sự nghiệp cao cả

 Anh hùng: ngời lập công trạng lớn đối với nhân dân,với đất nớc

kín ngang đờng,bố trí kẻ canh gác,tất cả nhà nhện núp kíntrong các hang đá với dáng vẻ hung dữ…

-HS đọc thành tiếng

-Đầu tiên,Dế Mèn hỏi với giọng thách thức của một kẻ mạnh,thể hiện qua các từ xng

hô:ai,bọn,này,ta.

-Khi nhện cái xuất hiện,Dế Mèn ra oai

“quay phắt lng phóng càng đạp phanh phách”

-HS đọc thành tiếng

-Dế Mèn phân tích nhà nhện giàu có,món nợ của Nhà Trò rất nhỏ mà Nhà Trò lại bé nhỏ,ốm yếu nên nhà nhện không nên bắt nạt Nhà Trò,nên xoá nợcho Nhà Trò

-HS trao đổi + trả lời

 Chú ý nhấn giọng ở các từ ngữ:cong chân,đanh đá,đạp phanh phách,co rúm lại,rập đầu,của ăn của để,béo múp béo mít,cố tình,tí teo nợ.

- Cho HS đọc diễn cảm:

-Nhiều HS luyện

đọc sự hớng dẫn của GV

HĐ 6

Củng - GV nhận xét tiết học.

Trang 15

cố dặn

3’)

- Dặn HS tìm đọc truyện Dế Mèn phiêu lu kí.

IV – chú ý: RúT KINH NGHIệM TIếT DạY

………

………

………

………

………

………

………

………

…………

CHíNH Tả: Nghe - Viết

I MụC ĐíCH, YÊU CầU

1- Nghe – chú ý: viết đúng đoạn văn Mời năm cõng bạn đi học trong khoảng thời gian 15

đến 18 phút

2- Luyện phân biệt và viết đúng một số âm dễ lẫn: s/x , ăng/ăn.

II Đồ DùNG DạY – chú ý: HọC

- Bảng phụ viết sẵn nội dung BT2.

- Bảng con và phấn để viết BT3.

III CáC HOạT ĐộNG DạY – chú ý: HọC

HĐ +

ND Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS

HĐ 1

KTBC

Khoảng

5’)

- Kiểm tra 2 HS.

GV cho HS viết các từ ngữ sau:

 HSMB: lập loè,nớc non,lú lẫn,non nớt,lí lịch,nông nỗi.

 HSMN + MT: dở dang,vội vàng,đảm

đang,nhan nhản,tang tảng sáng,hoang mang.

 GV nhận xét + cho điểm

-2HS viết trên bảng lớp

-Số HS còn lại viết vào bảng con

HĐ 2

Giới

thiệu

bài

(1’))

Trong tiết chính tả hôm nay,các em sẽ nghe – chú ý: viết

đoạn văn M “ ời năm cõng bạn đi học”,sau đó

chúng ta sẽ luyện tập để viết đúng chính tả các

tiếng có âm đầu s/x,có vần ăng/ăn.

-HS lắng nghe

HĐ 3

Nghe-viết

Khoảng

16’)-18’)

a/H ớng dẫn chính tả:

- GV đọc một lợt toàn bài chính tả.

- Có thể ghi lên bảng lớp một vài tiếng,từ HS hay

viết sai để luyện viết

b/GV đọc từng câu hoặc bộ phận ngắn trong

câu cho HS viết:

Mỗi câu hoặc bộ phận câu đọc 2,3 lợt

c/GV chấm 5-7 bài:

- GV nhận xét bài viết của HS.

-HS lắng nghe

-HS luyện viết vào bảng con

-HS viết bài

-HS từng cặp đổi vở soát lỗi cho nhau.HS

đối chiếu với SGK tự sửa những chữ viết sai bên lề trang vở

HĐ 4 Bài tập 2:Chọn cách viết đúng từ đã cho:

- Cho HS đọc yêu cầu của BT + đoạn văn.

- GV giao việc:Bài tập 2 cho một đoạn văn Tìm -1 HS đọc to,lớp đọcthầm theo

Trang 16

6’)-7’)

chỗ ngồi,cho sẵn một số từ trong ngoặc

đơn.Nhiệm vụ của các em là phải chọn một trong 2 từ cho trớc trong đoạn văn sao cho

đúng chính tả khi bỏ dấu ngoặc đơn

- Cho HS làm bài:GV gọi 3 HS lên làm bài trên

bảng lớp,yêu cầu các em chỉ ghi lên bảng những từ đã chọn (cho HS quan hệ bảng phụ

GV đã chuẩn bị trớc đoạn văn)

- GV nhận xét và chốt lại lời giải

đúng:sau,rằng,chăng,xin,băn khoăn,sao,xem.

-3 HS lên bảng làm bài

-Cả lớp làm bài vào giấy nháp (chỉ ghi những từ đã chọn)

-Lớp nhận xét

HĐ 5

Làm

BT3

Khoảng

4’)

Bài tập 3:

- Cho HS đọc yêu cầu của BT3 + đọc 2 câu đố

a,b

- GV giao việc:Bài tập cho 2 câu đố a,b đây là đố

về chữ viết

- Cho HS thi giải nhanh.

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.

 Chữ sáo bỏ sắc thành chữ sao.

 Chữ trăng thêm dấu sắc thành trắng.

-1 HS đọc to,lớp đọc thầm theo

-HS viết nhanh kết quả vào bảng con và giơ lên

HĐ 6

Củng

cố dặn

3’)

- GV nhận xét tiết học.

- Yêu cầu HS về nhà tìm 10 từ chỉ các vật bắt đầu

bằng s.

IV – chú ý: RúT KINH NGHIệM TIếT DạY

………

………

………

………

………

………

………

………

…………

LUYệN Từ Và CÂU Mở rộng vốn từ : Nhân hậu, đoàn kết

I MụC ĐíCH, YÊU CầU

-Hệ thống đợc những từ ngữ đã học trong các bài thuộc chủ điểm Thơng ngời nh thể

th-ơng thân.Từ đó biết cách dùng các từ ngữ đó.

-Mở rộng thêm vốn từ về lòng nhân hậu,đoàn kết (trong các từ đó có từ Hán Việt).Luyện cách sử dụng các từ ngữ đó trong câu

II Đồ DùNG DạY – chú ý: HọC

-Bảng phụ kẻ sẵn các cột a,b,c,d ở BT1,viết sẵn các từ mẫu để HS điền các từ cần thiết vào từng cột

II Đồ DùNG DạY – chú ý: HọC

HĐ +

ND Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS

Trang 17

HĐ 1

KTBC

4’)

-Kiểm tra bài cũ

GV cho HS viết những tiếng chỉ ngời trong gia

-Cả lớp viết vào vở BT

Các em vừa học một số bài thuộc chủ điểm Thơng

ngời nh thể thơng thân.Trong tiết học hôm

- Cho HS đọc yêu cầu của BT1.

- GV giao việc:Các em phải tìm các từ ngữ thể

hiện lòng nhân hậu,tình cảm yêu thơng đồng loại,…trong 3 bài TĐ các em đã học là:Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (2 bài) và Lòng thơng ngời của Hồ Chủ tịch.

- Cho HS trình bày.

- GV chốt lại lời giải đúng.

-1 HS đọc to,cả lớp lắng nghe

-HS có thể làm bài theo nhóm

-HS có thể làm bài theo cá nhân

-HS trình bày trên bảng phụ GV đã chuẩn bị sẵn

-HS chép lời giải

đúng vào vở hoặc VBT

M: Lòng yêu thơng tình yêu th-

ơng đau xót lòng yêu mến

M: độc

ác hung dữ nặc nô

M: cu mang bênh vực

M: ức hiếp bắt trả nợ

đánh, đe

ăn thịt hiếp áp bức bóc lột

-Cho HS đọc yêu cầu BT

-GV giao việc: BT2 cho 8 từ, từ nào cũng có

tiếng nhân Nhiệm vụ của các em là chỉ rõ trong 8 từ đó, từ nào có tiếng nhân chỉ “ngời”,

từ nào có tiếng nhân có nghĩa là “lòng thơng

ngời”

-Cho HS làm việc

-Cho HS trình bày

-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

 Tiếng nhân trong các từ sau có nghĩa là ời”: nhân dân, công nhân, nhân loại, nhân tài.

“ng- Tiếng nhân trong các từ sau có nghĩa là

“lòng thơng ngời”: nhân hậu, nhân ái, nhân

đức, nhân từ.

-HS làm việc cá nhân

-Một số HS đứng lêntrình bày miệng.-Lớp nhận xét

-HS chép lời giải

đúng vào vở hoặc VBT

BT3: Đặt câu với mỗi từ ở BT2

- Cho HS đọc yêu cầu của BT3.

- GV giao việc: BT yêu cầu các em phải đặt câu

với mỗi từ đã cho ở BT2: nhân dân, nhân hậu, nhân ái, công nhân, nhân loại, nhân đức, nhân từ, nhân tài. Mỗi em đặt 2 câu: Một câu

-1 HS đọc to lớp lắng nghe

-HS làm việc cá nhân vào giấy nháp hoặc vở, VBT

Trang 18

có từ có tiếng nhân chỉ ngời, một câu có từ co tiếng nhân chi lòng thơng ngời.

- Cho HS trình bày.

GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.

-HS lần lợt đứng lên

đọc câu mình làm

-Lớp nhận xét

HĐ6

Làm

BT4

Khoảng

8’) - 9’)

Bài tập 4: Tìm nội dung các câu tục ngữ

- Cho HS đọc yêu cầu của BT4.

- GV giao việc: BT4 cho 3 câu tục ngữ a, b, c

Nhiệm vụ của các em là phải chỉ ra đợc những câu tục ngữ ấy khuyên ta điền gì? Chê điều gì?

- Cho HS làm bài.

 Câu a:

H: Câu tục ngữ ở hiền gặp lành khuyên ta “ ”

điều gì?

- GV chốt lại: Câu tục ngữ khuyên ta sống hiền

lành, thơng yêu mọi ngời, không làm điều ác thì sẽ gặp điều tốt đẹp may mắn

 Câu b:

H: Câu tục ngữ Trâu buộc ghét trâu ăn chê “ ”

điều gì?

- GV nhận xét + chốt lại: Câu tục ngữ chê trách

ngời có tính xấu hay ghen tị khi thấy ngời khác

đợc hạnh phúc, may mắn

 Câu c:

H: Câu Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao”

khuyên ta điều gì?

- GV nhận xét + chốt lại: Câu tục ngữ khuyên

ngời ta phải đoàn kết, gắn bó, yêu thơng nhau

Đoàn kết tạo sức mạnh cho con ngời

-1 HS đọc to, lớp lắng nghe

-Một vài HS trả lời

tự do

-Lớp nhận xét

-Một số HS trả lời tự do

-Lớp nhận xét

-Một vài HS trả lời

tự do

-Lớp nhận xét

HĐ7

Củng

cố, dặn

dò 2’)

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà xem lại bài vừa học, chuẩn bị bài mới

IV – chú ý: RúT KINH NGHIệM TIếT DạY

………

………

………

………

………

………

………

………

…………

Kể CHUYệN: Nàng tiên ốc

I MụC ĐíCH, YÊU CầU

1- Kể lại đợc câu chuyện đã học, đã biết bằng ngôn ngữ và cách diễn đạt của mình 2- Biết chuyển câu chuyện kể bằng văn vần sang văn xuôi

3- Hiểu đợc ý nghĩa của câu chuyện: trong cuộc sống cần có tình thơng yêu lẫn nhau

II Đồ DùNG DạY – chú ý: HọC

Tranh minh hoạ truyện trong SGK + bảng phụ ghi 6 câu hỏi

Trang 19

III CáC HOạT ĐộNG DạY – chú ý: HọC

HĐ +

HĐ1

KTBC - Kiểm tra 3 HS

 HS 1: Em hãy dựa vào tranh 1 kể lại phần

đầu câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể “ ”

 HS 2: Em hãy dựa vào tranh 2 kể lại phần nội dung chính của câu chuyện.

 HS 3: Em hãy dựa vào tranh 3 kể lại phần kết của câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể và “ ”

nêu ý nghĩa của câu chuyện.

-1 HS lên kể dựa theo tranh 1

Trong tiết kể chuyện hôm nay, cô và các em

sẽ cùng nhà thơ Phan Thị Thanh Nhàn đi vào thếgiới cổ tích qua câu chuyện bằng thơ có tên

Nàng tiên ốc Sau đó các em sẽ kể lại câu

chuyện này bằng lời văn của mình

- Cho cả lớp đọc đoạn 1 + trả lời câu hỏi

H: Bà lão nhà nghèo làm gì để sinh sống?

H: Bà lão làm gì khi bắt đợc một con ốc xinh

xinh?

* Đoạn 2

- Cho HS đọc thầm đoạn 2 + trả lời câu hỏi

H: Từ khi có ốc, bà lão thấy trong nhà có gì lạ?

* Đoạn 3

- Cho HS đọc thầm đoạn 3 + trả lời câu hỏi

H: Khi rình xem, bà lão đã nhìn thấy gì?

H: Sau đó bà lão đã làm gì? (cho HS quan sát

-Bà lão mò cua bắt

ốc để sinh sống.-Thấy con ốc xinh xinh, bà thơng, bà không muốn bàn màthả vào chum nớc đểnuôi

-HS đọc thầm đoạn 2

-Đi làm về, bà thấy nhà cửa đã đợc quét dọn sạch sẽ, đàn lợn

đã đợc cho ăn, cơm nớc đã nấu sẵn, vờn rau đợc nhổ sạch cỏ.-Bà thấy một nàng tiên từ trong chum nớc bớc ra

-Sau đo, bà bí mật

đập vỡ vỏ ốc rồi ôm lấy nàng tiên

-Bà lão và nàng tiên sống bên nhau hạnh phúc, Họ thơng yêu nhau nh hai mẹ con

- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV ( hoặc 1 HS khá, giỏi ) giải thích yêu cầucủa bài tập: Thế nào là kể lại câu chuyện bằnglời của em? Là đóng vai ngời kể lại bằng lờivăn của em, không đọc lại từng câu thơ

- GV đa bảng phụ đã ghi 6 câu hỏi lên

- GV cho HS kể mẫu

- Cho HS tập kể

-1 HS đọc to lớp lắng nghe

-1 HS khá, giỏi kể mẫu đoạn 1

-HS kể theo nhóm 3 ( mỗi em tập kể một

đoạn ) dựa theo 6

Trang 20

- Cho HS thi kể.

- GV nhận xét + khen ngợi những cá nhân (hoặc nhóm) kể hay

câu hỏi trên bảng phụ

-Đại diện các nhóm lên thi kể đoạn hoặc các nhóm lên thi kể với nhau cả câu chuyện

-Lớp nhận xét

HĐ5

HS trao

đổi về ý

nghĩa

câu

chuyện

Khoảng

5’) – chú ý: 6’)

H: Theo em câu chuyện có ý nghĩa gì?

- GV nhận xét và chốt lại: Câu chuyện nói về tình thơng yêu lẫn nhau của bà lão và nàng tiên

ốc Bà lão thơng ốc không đem bán ốc biến thành nàng tiên giúp bà Câu chuyện giúp ta hiểu rằng: Con ngời phải thơng yêu nhau Ai sống nhân hậu, thơng yêu mọi ngời sẽ có cuộc sống hạnh phúc

-HS trao đổi trong nhóm và phát biểu

-Lớp nhận xét

HĐ6

Củng

cố, dặn

2’)

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS HTL bài thơ

- Dăn HS về nhà kể câu chuyện cho ngời thân nghe

IV – chú ý: RúT KINH NGHIệM TIếT DạY

………

………

………

………

………

………

………

………

…………

TậP ĐọC: Truyện cổ nớc mình

I MụC ĐíCH, YÊU CầU

1- Đọc lu loát toàn bài, ngắt nghỉ đúng chỗ ở các dấu câu, phù hợp với âm điệu, vần nhịp của bài thơ lục bát

2- Hiểu đợc nội dung ý nghĩa của bài thơ: Tác giả yêu thích truyện cổ của đát nớc vì truyện cổ đề cao tình thơng ngời, lòng nhân hậu; truyện cổ để lại những bài học quý báu của cha ông

II Đồ DùNG DạY – chú ý: HọC

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.

- Su tầm thêm các tranh minh hoạ về truyện cổ …

III CáC HOạT ĐộNG DạY – HọC

HĐ +

ND Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS

HĐ 1

KTBC - Kiểm tra 3 HS

 HS:Đọc bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

(tuần 2) từ đầu đến giã gạo -“Bọn nhện chăng từ

Trang 21

H:Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ

ăn của để…”-HS trả lời

cho các em hiểu vì sao tác giả rất yêu những

truyện cổ của đất nớc ta,của cha ông ta đợc lu

truyền từ bao đời nay

-Cho HS đọc nối tiếp

-Cho HS đọc những từ ngữ dễ đọc sai:truyện cổ,sâu xa,rặng,nghiêng soi,thiết tha,đẽo cày.

b/Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ:

- GV giải nghĩa thêm:

 “Vàng cơn nắng,trắng cơn m a ” nghĩa là mây màu vàng bào hiệu có nắng,mây màu trắng bào hiệu sẽ có ma.ý trong bài:đã có biết bao đổi thay diễn ra từ xa

đến nay

 Nhận mặt:ý trong bài:truyện cổ giúp cho

ta nhận ra bản sắc dân tộc,truyện thống tốt đẹp của ông cha nh công bằng,thông minh,nhân hậu

c/GV đọc diễn cảm toàn bài:

-Mỗi HS đọc 4 dòng,nối tiếp nhau

đến hết bài(đọc 2 ợt)

l HS đọc từ theo ớng dẫn của GV.-1 HS đọc to,cả lớp lắng nghe

- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi.

H:Vì sao tác giả yêu truyện cổ nớc nhà?

* 6 dòng tiếp theo:

-Cho HS đọc thành tiếng

-Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi

H:Những truyện cổ nào đợc nhắc đến trong

bài thơ?Nêu ý nghĩa của những ý nghĩa đó?

-HS đọc thành tiếng.-HS đọc thầm

HS có thể trả lời:

 Vì truyện cổ rất nhân hậu,có nghĩa sâu xa

 Vì truyện cổ giúp ta nhận ranhững phẩm chất quý báu của cha

ông:công bằng,thômg minh,độ lợng

 Vì truyện cổ

để lại cho đời sau nhiều bài học quý báu.-HS đọc thành tiếng.-Hai truyện đợc nhắc đến trong bài

là Tấm Cám,Đẽo

Trang 22

Đoạn còn lại:

-Cho HS đọc thành tiếng

-Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi

H:Em hiểu hai câu thơ cuối của bài thơ thế

Đẽo cày giữa đ - ờng: Khuyên con ngời phải có chính kiến của mình không nên thấy ai nói cũng cho là phải thì sẽ chẳng làm nên công chuyện gì?

-HS đọc thành tiếng

-Truyện cổ chính là lời dạy của cha ông

đối với đời sau.Qua những câu truyện cổ,cha ông dạy con cháu cần sống nhận hậu độ lợng, công bằng…

- GV đọc diễn cảm toàn bài

 Đọc với giọng thong thả,trầm tĩnh,sâu lắng

 Nhấn giọng ở những từ ngữ: yêu,nhân hậu,thơng ngời,thơng ta,mấy cách xa,thầm thì,vàng,trắng,nhận mặt,công bằng,thông minh, độ lợng,đa tình,đa mang…

-HS nối tiếp nhau

đọc thuộc lòng hoặc gọi HS đọc thuộc lòng những câu thơ

H:Ngoài 2 chuyện Tấm Cám,Đẽo cày giữa

đ-ờng,em còn biết truyện cổ nào thể hiện lòng

nhân hậu của ngời Việt Nam?

Trang 23

I MụC ĐíCH, YÊU CầU

1- Giúp HS biết cách kể lại hành động của nhân vật để khắc hoạ tính cách nhân vật.2- Dới sự hớng dẫn của GV, HS tự rút ra đợc các kết luận cần thiết

 Chọn kể những hành đọng tiêu biểu của nhân vật.

 Hành động xảy ra trớc thì kể trớc, xảy ra sau thì kể sau.

II Đồ DùNG DạY – chú ý: HọC

1-Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ

2-Một số tờ giấy khổ to để ghi:

- 3 câu hỏi của phần nhận xét (sau mỗi câu có khoảng trống để viết câu trả lời)

a- Hành động của nhân vật chính?

b- Mỗi hành động nói lên điều gì?

c- Thứ tự kể các hành động.

- 9 băng giấy ghi 9 câu văn ở bài luyện tập

III CáC HOạT ĐộNG DạY – HọC

- GV nhận xét + cho điểm

-Kể chuyện là kể lại một hoặc một chuỗi

sự việc liên quan đếnmột hoặc một số nhân vật Mỗi câu chuyện phải nói lên một điều có ý nghĩa.-Truyện có nhân vật chính, nhân vật phụ Hành động, lời nói

và ý nghĩa của nhân vật nói lên tính cách của nhân vật

Qua các tiết TLV đã học, các em đã biết thế

nào là kể chuyện? Biết về nhân vật trong truyện,

hôm nay ta tiếp tục học về văn Kể chuyện Bài học

giúp các em hiểu khi kể về nhân vật, ta phải cần

Câu 1: HS đọc truyện Bài văn bị điểm không.

- Cho HS đọc yêu cầu của câu 1

- GV giao việc: Câu 1 cho đa ra truyện Bài văn

bị điểm không Nhiệm vụ của các em phải đọc

hiểu đợc câu chuyện đó Có đọc, hiểu đợc các em

mới có thể làm đợc câu 2

- Cho HS làm bài

- GV theo dõi và nhắc nhở

-1 HS đọc, cả lớp lắng nghe hoặc 3 HSkhá giỏi đọc tiếp nối

- Cho HS đọc yêu cầu của BT2

- GV giao việc: Các em đã đọc kĩ truyện Bài văn bị điểm không Nhiệm vụ của các em bây

giờ là: Ghi lại vắn tắt những hành động của cậu

bé bị điểm không trong truyện và phải nêu nhận xét mỗi hành động của cậu bé nói lên điều gì?

- Cho HS làm bài ( GV phát giấy to cho HS làm

-1 HS đọc to, lớp lắng nghe

-HS làm bài theo nhóm 4

Trang 24

- Cho HS lên trình bày

- GV nhận xét và chốt lạ lời giải đúng

 ý 1: Ghi vắn tắt hành động của cậu bé

 Giờ làm bài: Không ta, không viết nộp giấy trắng cho cô ( Nếu HS ghi: nộp giấy trắng cũng đúng )

 Giờ trả bài: im lặng, mãi mới nói

 Lúc ra về: khóc khi bạn hỏi

 ý 2:

HS có thể ghi: Thể hiện tính trung thực

GV nói thêm: Mỗi hành động của cậu bé đều thể

hiện tình yêu với cha, thể hiện tính trung thực của

một học sinh ngoan

-Đại diện các nhóm lên trình bày

- Cho HS đọc yêu cầu BT 3

- GV giao việc: BT yêu cầu các em nhận xét về thứ tự kể các hành động nói trên

-HS làm bài nh ở BT2

- Cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

- GV đa Bảng phụ đã ghi sẵn phần ghi nhớ lên bảng và giải thích rõ:

 Nhân vật có rất nhiều hành động nhng chỉ chọn kể những hành đông tiêu biểu

 Khi kể không kể lộn xộn, mà hành động nào xảy ra trớc kể trớc, hành động xảy ra sau kể sau

- Cho HS đọc toàn bộ phần luyện tập.

- GV giao việc:BT yêu cầu các em phải hoàn

thành 2 việc:

 Chọn tên nhân vật Chích hoặc Sẻ để điền

đúng vào chỗ trống trong 9 câu đã cho

 Sau khi điền xong các em phải sắp xếp lại thứ

tự các câu theo trình tự các hoạt động để đợc câu chuyện

- Cho HS làm bài:GV phát giấy to đã ghi các câu

hỏi

- Cho HS trình bày kết quả.

-1 HS đọc to,lớp lắng nghe

-HS làm việc theo nhóm + điền vào chỗtrống

-Sắp xếp lại thứ tự các câu (không cần ghi lại đầy đủ tất cả các câu mà chỉ ghi trình tự theo chữ số

ở đầu câu)

-Đại diện nhóm lên trình bày

Trang 25

- GV nhận xét và chốt lại 2 ý:

 Điền vào chỗ trống câu 1: chim sẻ,C2:chim sẻ,C3:chim chích,C4:chim sẻ,C5: chim sẻ, C6:chim chích,C8:chim chích,C9: chim sẻ.

 Sắp xếp lại các câu theo thứ tự của hành

LUYệN Từ Và CÂU: Dấu hai chấm

I MụC ĐíCH, YÊU CầU

1- Biết đợc tác dụng của dấu hai chấm trong câu:báo hiệu bộ phận đứng sau nó là lờinói của một nhân vật hoặc là lời giải thích cho bộ phận đứng trớc

2- Biết dùng dấu hai chấm khi viết bài văn,thơ:

II Đồ DùNG DạY – chú ý: HọC

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ trong bài

III CáC HOạT ĐộNG DạY – chú ý: HọC

Khi nói,chúng ta thờng dùng ngữ điệu,khi

viết,chúng ta phải sử dụng dấu câu.Tiếng Việt của

chúng ta có rất nhiều dấu câu sao cho đúng là điều

rất càn thiết.Bài học hôm nay sẽ giúp cho các em

biết tác dụng và cách dùng dấu hai chấm

-Cho HS đọc yêu cầu + 3 câu a,b,c

-GV giao việc:Các em phải đọc các câu văn,thơ

đã cho và phải chỉ ra đợc tác dụng của dấu hai chấm trong các câu đó

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày

-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

-1 HS đọc to,lớp đọcthầm theo

-HS làm bài theo nhóm

-Đại diện nhóm trình bày

-Lớp nhận xét

Trang 26

Câu a: Dấu hai chấm báo hiệu phần sau là lời nói

của Bác Hồ.ở trờng hợp này,dấu hai chấm dùng

phối hợp với dấu ngoặc kép

Câu b: Dấu hai chấm báo hiệu câu sau là lời của

Dế Mèn.ở trờng hợp này,dấu hai chấm dùng phối

hợp với dấu gạch đầu dòng

Câu c: Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận đi sau là

lời giải thích rõ những điều lạ mà bà già nhận thức

-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập

-GV giao việc:Các em phải đọc 2 đoạn văn và chỉ rõ tác dụng của dấu hai chấm trong mỗi câu

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày

-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

a/Dấu hai chấm có tác dụng giải thích,báo hiệu

phần đi sau là lời nói của giáo viên

b/Dấu hai chấm có tác dụng giải thích – chú ý: phần đi

sau làm rõ những cảnh tuyệt đẹp của đất nớc là

những cảnh gì

-1 HS đọc ý a,1 HS

đọc ý b

-Các em làm việc theo nhóm

-Đại diện nhóm trình bày

-Cho HS đọc yêu cầu của BT

-GV giao việc:BT yêu cầu các em dựa theo truyện Nàng tiên ốc để viết một đoạn văn.Trong đoạn văn ấy ít nhất hai lần sử dụng dấu hai chấm.Một lần,dấu hai chấm dùng để giải thích và một lần,dấu hai chấm dùng để dẫnlời nhân vật

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày

-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

-1 HS đọc to,lớp lắng nghe

-HS làm bài cá nhân (làm vào giấy nháp).-Một số HS trình bày

-Dấu hai chấm không dùng để kết thúc câu mà thờng dùng ở giữa câu có tác dụng nh: báo hiệu lời nói đứng sau

nó là lời giải thích cho bộ phận đứng tr-

ớc hoặc báo hiệu lời nói của nhân vật

Trang 27

TậP LàM VĂN: Tả ngoại hình của nhân vật trong bài văn kể chuyện

I MụC ĐíCH, YÊU CầU

1- HS hiểu:trong bài văn kể chuyện,việc tả ngoại hình của nhân vật,nhất là các nhân vật chính,là cần thiết để thể hiện tính cách nhân vật

2- Bớc đầu biết lựa chọn chi tiết tiêu biểu để tả ngoại hình nhân vật một truyện vừa

đọc.Đồng thời biết dựa vào đặc điểm ngoại hình để xác định tính cách nhân vật và ý nghĩa của truyện khi đọc truyện,tìm hiểu truyện

-GV nhận xét và cho điểm

-Biểu hiện qua hình dáng,qua hành động,qua lời nói và ý nghĩcủa nhân vật

-Chọn kể hành động tiêu biểu của nhân vật

-Thông thờng,nếu hành động xảy ra tr-

Trong bài văn kể chuyện,để ngời đọc hiểu về nhân

vật,chỉ miêu tả hành động không thôi thì cha

đủ.Việc miêu tả ngoại hình của nhân vật cũng rất

quan trọng,có tác dụng góp phần bộc lộ tính cách

nhân vật.Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu

và làm quen với việc tả ngoại hình của nhân vật

trong bài văn kể chuyện

-Cho HS đọc đoạn văn + yêu cầu của câu 1

-GV giao việc:BT cho đoạn văn trích trong

truyện Dế Mèn phiêu lu kí của nhà văn Tô

Hoài.Các em phải đọc đoạn văn và phải ghi vắntắt vào vở những đặc điểm của chị Nhà Trò về mặt ngoại hình

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày

-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng:Chị Nhà

-1 HS đọc to,lớp lắng nghe

-HS làm bài cá nhân,ghi ra giấy

-Một số HS trình bày trớc lớp

-Lớp nhận xét

Trang 28

Trò có những đặc điểm về ngoại hình:

 Sức vóc:gầy yếu nh mới lột

 Thân mình:bé nhỏ

 Cánh:mỏng nh cánh bớm non;ngắn chùn chùn; rất yếu;cha quen mở

 Trang phục:ngời bự phấn,mặc áo thâm dài,đôi chỗ chấm điểm vàng

- Cho HS đọc yêu cầu của câu 2.

- GV giao việc:Qua ngoại hình của Nhà Trò,các

em phải chỉ ra đợc ngoại hình đó nói lên điều gì về tính cách của Nhà Trò

- Cho HS làm bài.

- Cho HS trình bày.

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:Ngoại

hình của Nhà Trò thể hiện tính cách yếu

đuối,thân phận tội nghiệp đáng thơng,dễ bị ăn hiếp bắt nạt…

-1 HS đọc to,lớp lắng nghe

-HS làm bài cá nhân.-Một số HS trình bày bài

-Cho HS đọc yêu cầu của BT1 + đọc đoạn văn

-GV giao việc:Các em đọc đoạn văn và chỉ rõ những từ ngữ,hình ảnh nào miêu tả ngoại hình của chú bé liên lạc

-HS làm vào trong SGK,dùng viết chì gạch dới những từ ngữ miêu tả ngoại hình của chú bé liên lạc

-1 HS lên bảng gạch chân những từ ngữ trên bảng phụ -Lớp nhận xét

-Cho thấy chú bé là con một nông dân nghèo,quen chịu

đựng vất vả

-Chú rất nhanh nhẹn,hiếu động,thông minh, thật thà

hình nàng tiên ốc,ngoại hình của bà lão

-Cho HS làm việc -HS làm việc theo nhóm

Trang 29

-Cho HS trình bày.

-GV nhận xét + khen những nhóm biết kết hợp

kể chuyện với tả ngoại hình của các nhân vật

-Đại diện các nhóm lên kể chuyện

I MụC ĐíCH, YÊU CầU

1- Đọc lu loát,thể hiện đợc tình cảm của bạn nhỏ bộc lộ trong bức th

2- Nhận biết đợc bố cục cơ bản của một bức th,tác dụng của từng phần trong bức th 3- Hiểu đợc tình cảm của bạn nhỏ trong bức th: thơng bạn,chia sẻ đau buồn cùng bạn 4- HS diện ABE đọc to, rõ ràng, nắm đợc bố cục cơ bản của một bức th

II Đồ DùNG DạY HọC– HọC

Bảng phụ chép đoạn văn :” Mình hiểu nh mình.”để luyện đọc diễn cảm

III CáC HOạT ĐộNG DạY – chú ý: HọC

H:Vì sao tác giả yêu truyện cổ nớc mình?

 HS 2: Em hãy đọc thuộc lòng bài thơ

Trang 30

thiệu bài

(1’)) biết bao sinh mạng.Bao bạn nhỏ đã mồ côi và đã cớp đi sinh mạng của cha mẹ mình

Bạn bè đã chia sẻ với những bạn nhỏ ấy nh

-1 HS đọc + 1HS giải nghĩa

* Đoạn còn lại:

- Cho HS đọc thầm tiếng.

- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi.

H:Tìm những câu cho thấy bạn Lơng rất thông cảm với bạn Hồng.

H:Tìm những câu cho thấy Lơng rất biết cách an ủi Hồng.

- Cho HS đọc lại những dòng mở đầu và kết thúc bức th

H:Những dòng mở đầu và kết thúc th có tác dụng gì?

-HS đọc thành tiếng

-Lơng không biết Hồng,em chỉ biết Hồng khi đọc báo

Thiếu niên Tiền Phong.

-Lơng không xúc

động trớc hoàn cảnh của

Hồng,muốn viết th

để thăm hỏi và chiabuồn với bạn

-HS đọc thành tiếng

-“Hôm nay đọc báo…thế nào?”.-“Chắc là Hồng tự hào… ớc lũ”.Lơngn

đã biết trong lòng Hồng niềm tự hào

về ngời cha dũng cảm đã xả thân cứungời giữa dòng nớclũ.Lơng khuyến khích Hồng noi g-

ơng cha

-1HS đọc to,lớp lắng nghe

-Dòng thơ đầu nêu

rõ thời gian,địa

điểm viết th,lời chào hỏi ngời nhận th

Trang 31

-Dòng cuối ghi lời chúc (hoặc lời nhắnnhủ…).

CHíNH Tả : Cháu nghe câu chuyện của bà

I MụC ĐíCH, YÊU CầU

1- Nghe và viết lại đúng chính tả bài thơ Cháu nghe câu chuyện của bà.Biết cách

Trang 32

III CáC HOạT ĐộNG DạY – HọC

-GV nhận xét + cho điểm.

-2 HS viết trên bảng lớp,cả lớp viết vào giấy nháp

Cháu nghe câu chuyện của bà là bài thơ rất hay

nói về tình cảm yêu thơng bà của một bạn

nhỏ.Hôm nay,các em sẽ biết bạn nhỏ yêu thơng bà

nh thế nào qua bài chính tả nghe – chú ý: viết Cháu

nghe câu chuyện của bà.

-Dòng 6 chữ viết cách lề 2 ô

-Dòng 8 chữ viết cách lề 1 ô

-HS viết chính tả.-HS rà soát lại bài viết

-HS từng cặp đổi tậpcho nhau,đối chiếuvới SGK để tự sửanhững chữ viết saibên lề trang vở

HĐ 4

Làm

BT2

9’)

Bài tập lựa chọn (chọn câu ahoặc b)

a/Điền vào chỗ trống tr hay ch ?

- Cho HS đọc yêu cầu câu a + đọc đoạn văn.

- GV giao việc: theo nội dung bài.

- Cho HS làm bài (GV đa bảng phụ đã viết sẵn

-HS lên bảng điền nhanh

Trang 33

LUYệN Từ Và CÂU: Từ đơn và từ phức

I MụC ĐíCH, YÊU CầU

1- Hiểu và nhận biết đợc sự khác nhau giữa tiếng và từ

2- Hiểu và nhận biết đợc từ đơn và từ phức.HS diện ABE đạt yêu cầu1,2

3- Bớc đầu làm quen với từ điển (có thể qua một vài trang phô tô),bớc đầu biết dùng

từ điển để tìm hiểu về từ

II Đồ DùNG DạY HọC– HọC

- Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ và phần luyện tập BT1

- 4,5 tờ giấy khổ rộng để làm bài phần nhận xét

III CáC HOạT ĐộNG DạY Học– HọC

-GV giao việc: BT cho trớc một câu gồm 14 từ

đã đợc gạch chéo giữa các từ.Nhiệm vụ của các

em là hãy chia các từ đó thành hai loại: từ đơn

và từ phức

-Cho HS làm bài theo nhóm: GV phát giấy đã

ghi sẵn câu hỏi cho các nhóm

-Cho các nhóm trình bày

-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

-Các nhóm trình độ làm bài vào giấy.-Nhóm nào làm xong dán lên bảng lớp trớc mà đúng là thắng

-Lớp nhận xét

-HS chép lời giải

đúng vào vở

Trang 34

Kể CHUYệN: Kể chuyện đã nghe, đã đọc

I MụC ĐíCH, YÊU CầU

1- HS kể đợc câu chuyện đã nghe, đã đọc Đó là một câu chuyện thể hiện lòng nhân hậu…

2- HS chọn kể đợc câu chuyệntheo yêu cầu của đề.

3- HSdiện ABE kể lại đợc một câu chuyện bạn vừa kể

II Đồ DùNG DạY HọC– HọC

- Bảng phụ, tranh ảnh (nếu có)

III CáC HOạT ĐộNG DạY HọC– HọC

HĐ +ND Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS

Kiểm tra 1 HS:

Em hãy kể lại câu chuyện Nàng tiên ốc.

-GV nhận xét + cho điểm.

-Tuần 1: Kể lại chuyện Sự tích hồ Ba Bể

-Tuần 2: Kể lại bằng lời của mình câu

chuyện thơ Nàng tiên ốc.

Trong tiết học hôm nay, các em sẽ tập

kể một câu chuyện các em đã nghe, đã đọc

về lòng nhân hậu Qua câu chuyện, các em

sẽ thấy đợc tình cảm yêu thơng, đùm bọc, chia sẻ lẫn nhau của mọi ngời

- Gọi một HS đọc trên bảng phụ.

-1 HS đọc đề bài

-Cả lớp đọc thầm đề bài + gợi ý

-HS đọc thầm gợi ý 1

-HS đọc to gợi ý 2, lớp lắng nghe

-1 HS đọc to,lớp lắng nghe

-Đại diện các nhóm lên thi kể

-Đại diện các nhóm trình bày ý nghĩa câu chuyện của nhóm mình

-Lớp nhận xét

HĐ 6

Củng cố, -GV nhận xét tiết học

Trang 35

I MụC ĐíCH, YÊU CầU

1- Đọc lu loát toàn bài, thể hiện đợc cảm xúc, tâm trang của các nhân vật qua các cử chỉ

-Bảng phụ chép đoạn văn :”Tôi chẳng biết của ông lão “

III CáC HOạT ĐộNG DạY HọC– HọC

Trang 36

HĐ +ND Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS

HĐ 1

KTBC

5’)

 HS 1: Em hãy đọc bài th thăm bạn và trả lời câu hỏi sau:

H: Bạn Lơng viết th cho bạn Hồng nhằm mục đích gì?

+ HS 2: Em hãy đọc bài th thăm bạn

và trả lời câu hỏi sau:

H: Hãy nêu tác dụng của những dòng mở đầu và kết thúc bức th trong bài tập đọc trên.

- GV nhận xét + cho điểm.

-Nhằm chia sẻ nỗi đau của Hồng vì ba má Hồng đã mất trong trận lũ lụt

-Để động viên Hồng vơn lên

-Dòng mở đầu nêu rõ thời gian, địa điểm viết th, lời chào hỏi ngời nhận th

-Những dòng cuối ghi lại lời chúc (hoặc lời nhắn nhủ,cảm

Trong cuộc sống, nhiều khi một lời

động viên, một lời an ủi cũng trở thành món quà đáng quý Đó là trờng hợp xảy ra giữa một cậu bé và một

ông già ăn xin nghèo khổ trong bài TĐ

Trang 37

TậP LàM VĂN: Kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật

I MụC ĐíCH, YÊU CầU

1- HS hiểu: Trong văn kể chuyện,nhiều khi phải kể lại lời nói,ý nghĩ của nhân vật.Lời nói và ý nghĩ của nhân vật cũng nói lên tính cách của nhân vật và ý nghĩa của câu chuyện.2- Bớc đầu biết thuật lại lời nói,ý nghĩ của nhân vật trong bài văn kể chuyện theo hai cách: trực tiếp và gián tiếp HS diện ABE nói lại đợc lời kể của bạn

II Đồ DùNG DạY học.– HọC

- Bảng phụ: viết cách dẫn lời nói trực tiếp và gián tiếp

III CáC HOạT ĐộNG DạY HọC– HọC

HĐ + ND Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS

 HS 2: Khi tả ngoại hình nhân vật,cần chú ý tả những gì?

GV nhận xét + cho điểm.

-HS trả lời

-Cần tả những đặc

điểm ngoại hình tiểu biểu: hình dáng,gơng mặt,đầu tóc,tay chân, ăn mặc…

HĐ 2

Giới thiệu

bài

(1’))

Trong văn kể chuyện,bên cạnh việc tả đặc

điểm ngoại hình của nhân vật,kể về hành độngcủa nhân vật,chúng ta còn cần phải kể về lời nói,ý nghĩ của nhân vật.Bài học hôm nay,cô

sẽ giúp các em bớc đầu biết thuật lại lời nói,ý nghĩ của nhân vật trong bài văn kể chuyện theo hai cách: trực tiếp và gián tiếp

HĐ 3

Làm BT1

4’)

Phần nhận xét (3 bài)

- Cho HS đọc yêu cầu 1.

- GV giao việc: Các em vừa học xong bài

tập đọc Ngời ăn xin.Nhiệm vụ của các em

là tìm những câu ghi lại lời nói và ý nghĩ của cậu bé trong câu chuyện đó

- Cho HS làm bài.

- Cho HS trình bày.

- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng.

 Câu ghi lại ý nghĩ: Chao ôi!Cảnh “Chao ôi!Cảnh nghèo đói đã gặm nát con ngời đau khổ kia thành xấu xí biết nhờng nào!

Cả tôi nữa “Chao ôi!Cảnh … của ông lão ”

 Câu ghi lại lời nói: Ông đừng giận “Chao ôi!Cảnh cháu,cháu không có gì để cho ông cả.”

-1 HS đọc,cả lớp lắng nghe

-HS tìm trong bài tập đọc

-HS làm bài cá

nhân, ghi ra giấy nháp nội dung yêu cầu của đề

-Một vài HS trình bày kết quả làm bàicủa mình

-Lớp nhận xét

HĐ 4

Làm BT2

4’)

- Cho HS đọc yêu của BT2.

- GV nhắc lại yêu cầu: Các em vừa tìm đợc

những câu văn nói lên ý nghĩ,lời nói của cậu bé.Nhiệm vụ của các em là cho biết lời nói và ý nghĩ của cậu bé nói lên điều gì

về cậu?

- Cho HS làm bài.

- Cho HS trình bày.

- GV nhận xét và chốt lại: Lời nói và ý nghĩ

của cậu bé cho thấy cậu là con ngời nhân hậu,giàu lòng trắc ẩn

-Có thể làm bài cá nhân hoặc theo nhóm

-Một vài cá nhân trình bày hoặc đại diện nhóm trình bày

-Lớp nhận xét

HĐ 5

Làm BT3 - Cho HS: đọc yêu cầu của BT3.- GV giao việc: Bài tập cho 2 cách kể về lời

nói,ý nghĩ của ông lão ăn xin.Nhiệm vụ của các em là phải chỉ ra đợc sự khác nhau giữa

- 1 HS đọc to,lớp lắng nghe

Trang 38

Thứ sáu ngày 12 tháng 9 năm 2008

LUYệN Từ Và CÂU: Mở rộng vốn từ: Nhân hậu, Đoàn kết

I MụC ĐíCH, YÊU CầU

1- Tiếp tục mở rộng vốn từ của HS thuộc chủ điểm nhân hậu,đoàn kết

2- Rèn luyện để sử dụng tốt vốn từ về chủ điểm đó

II Đồ DùNG DạY HọC– HọC

- Từ điển hoặc một vài trang phô-tô-cóp-pi

- Bảng phụ kẻ sẵn Bảng từ của BT2.

III CáC HOạT ĐộNG DạY HọC– HọC

HĐ +ND Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS

HĐ 1

KTBC

(5’))

- Kiểm tra 2 HS.

 HS 1 trả lời câu hỏi sau:

H:Tiếng dùng để làm gì?Cho ví dụ.

 HS 2 trả lời câu hỏi sau:

-Từ dùng để cấu tạo câu.VD: Em đi học

 Tìm các từ chứa tiếng hiền: Khi

tìm các từ chứa tiếng hiền trong từ

điển,các em nhớ mở từ điển tìm chữ

h,vần iên

- Cho HS làm bài.

- Cho HS trình bày.

-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng

- Từ chứa tiếng hiền: hiền dịu,hiền

đức,hiền hậu,hiền hoà,hiền lành,…

- GV giải nghĩa các từ vừa tìm đợc:

- GV giao việc: theo nội dung bài.

- Cho HS làm bài: GV phát cho mỗi

nhóm mộttờ giấy đã kẻ sẵn bảng nh trang SGK của BT2

- Cho HS trình bày.

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

-1 HS đọc to,lớp đọc thầm theo

-HS làm bài theo nhóm vào giấy nháp -Đại diện các nhóm trình bày

-HS làm bài cá nhân

Trang 39

TậP LàM VĂN: VIếT TH

I MụC ĐíCH, YÊU CầU

1- HS nắm đợc mục đích của việc viết th, những nội dung cơ bản của một bức th thăm hỏi, kết cấu thông thờng của một bức th

2- Luyện tập để bớc đầu biết viết một bức th ngắn nhằm mục đích thăm hỏi, trao đổithông tin -HS diện ABE biết viết bức th đúng kết cấu

II Đồ DùNG DạY HọC– HọC

- Bảng phụ chép đề văn trong phần luyện tập.

III CáC HOạT ĐộNG DạY HọC:– HọC

bản của một bức th thăm hỏi, trao đổi thông tin

- GV giao việc: Trớc khi làm bài, các em

phải đọc lại bài TĐ Th thăm bạn sau đó sẽ lần

lợt trả lời câu 1, 2, 3

- Cho HS làm bài

H: Bạn Lơng viết th cho bạn Hồng để làm gì?

H: Ngời ta viết th để làm gì?

H: Để thực hiện mục đích trên, một bức th cần có những nội dung gì?

-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:

Một bức th cần có những nội dung chính

nh sau: +Nêu lí do và mục đích viết th

+ Thăm hỏi tình hình của ngời nhận

th Thông báo tình hình của ngời viết th Nêu ý kiến cần trao đổi hoặc bày tỏ tình cảm với ngời nhận th

H: Một bức th thờng mở đầu và kết thúc Ntn?

+Phần đầu th :- Điạ điểm và thời gian viết th

- Lời tha gửi

+Phần cuối th:

- Lời chúc, lời cám ơn, hứa hẹn

- Chữ kí và tên hoặc họ tên

-1 HS đọc, cả lớp lắng nghe

-HS đọc lại bài tập

đọc ghi nhanh ra giấy nháp -Để thăm hỏi, chia buồn cùng Hồng vì

ba, mẹ Hồng đều mất trong trận lụt.-Để thăm hỏi, thông báo tin tức cho nhau, trao đổi

ý kiến hay bày tỏ tình cảm với nhau.-HS trả lời

- Cho HS đọc ghi nhớ trong SGK.

- GV có thể giải thích thêm ( nếu HS cha

- Cho HS đọc yêu cầu của phần luyện tập.

- GV giao việc: Để có thể viết th đúng, hay

các em phải hiểu đợc yêu cầu của đề qua

-1 HS đọc to, cả lớp lắng nghe

-Cả lớp đọc thầm

Trang 40

TUầN 4:

Thứ hai ngày 15 tháng 9 năm 2008

TậP ĐọC: Một ngời chính trực

I MụC ĐíCH,YÊU CầU

1- Đọc lu loát toàn bài

- Đọc đúng các từ và câu

- Giọng đọc phù hợp với diễn biến của truyện.Đọc phân biệt lời các nhân vật trong

đoạn đối thoại

2- Hiểu đợc nội dung ý nghĩa của truyện: ca ngợi sự chính trực.thanh liêm,tấm lòng hết lòng vì dân vì nớc của Tô Hiến Thành – chú ý: vị quan nổi tiếng thời xa

3- Rèn cho HS diện ABE đọc đúng các tiếng, từ có thanh ngã, sắc

II Đồ DùNG DạY HọC

- Bảng phụ chép đoạn văn:”Một hôm Trần Trung Tá “

- Tranh (ảnh)đền thờ Tô Hiến Thành (nếu có)

III CáC HOạT ĐộNG DạY Học

Ngày đăng: 11/04/2021, 20:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w