1. Trang chủ
  2. » Tất cả

NHÓM-1-DH6QM1-BÀI-TẬP-LỚN-HTQLMT-SỬA

73 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 866,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

sản xuất trong địa bàn thành phố vi phạm các quy định về xả rác thải, gây ô nhiễm môitrường kịp thời có thông tin báo cáo về cấp trên xử lý đúng quy định.- Công ty đã được cấp giấy chứng

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA MÔI TRƯỜNG

BÀI TẬP LỚN MÔN HỆ THỐNG QUẢN LÍ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG

ĐỀ TÀI XÂY DỰNG CÁC YÊU CẦU CHO CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG ĐÔ

THỊ ĐÀ NẴNG ĐỂ ĐẠT CHỨNG NHẬN TCVN ISO 14001: 2015

Giáo viên hướng dẫn : Ths Nguyễn Như Yến

Sinh viên thực hiện : Nhóm 1

Phan Thị Phương Linh Trịnh Thị Minh Trang Nguyễn Thị Khánh Ly Vũ Ngọc Trang

Hoàng Thị Diệp Ngọc

Trang 2

DANH MỤC HÌNH 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 8

CHƯƠNG I TỔNG QUAN 1

1 Khái quát về công ty Cổ phần môi trường đô thị Đà Nẵng 1

1.1 Khái quát chung 1

1.2 Lĩnh vực hoạt động 1

1.3 Cơ cấu tổ chức 1

1.4 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh 3

2 Tình hình thực hiện quản lý môi trường của công ty trước khi áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 14001:2015 3

CHƯƠNG II CÁC YÊU CẦU CÔNG TY CẦN THỰC HIỆN ĐỂ ĐƯỢC CẤP CHỨNG NHẬN TCVN ISO 14001: 2015 7

1 Bối cảnh tổ chức 7

1.1 Hiểu bối cảnh tổ chức 7

1.2 Hiểu về nhu cầu và mong đợi của các bên quan tâm 9

1.3 Xác định phạm vi của hệ thống quản lý môi trường 10

2 Sự lãnh đạo 10

2.2 Chính sách môi trường của ban lãnh đạo 11

2.3 Vai trò, trách nhiệm và quyền hạn trong tổ chức 13

2.3.1 Thành lập ban ISO 13

2.3.2 Phân công nhiệm vụ 13

3 Hoạch định 16

3.1 Hành động giải quyết các rủi ro và cơ hội 16

3.1.1 Khía cạnh môi trường 16

3.1.2 Nghĩa vụ phải tuân thủ: 25

3.2 Mục tiêu môi trường và hoạch định đạt mục tiêu 29

3.2.1 Mục tiêu môi trường 29

3.2.2 Hoạch định hành động để đạt được các mục tiêu môi trường 32

4 Hỗ trợ 38

Trang 3

4.1 Nguồn lực 38

4.2 Năng lực và nhận thức 40

4.3 Trao đổi thông tin 41

4.4 Thông tin dạng văn bản 42

5 Thực hiện 46

5.1 Chuẩn bị sẵn sàng và ứng phó với tình huống khẩn cấp 46

5.1.1 Phòng ngừa và ứng phó sự cố cháy nổ của Công ty 46

5.2 Phòng ngừa và ứng phó sự cố mất điện khi đang vận hành lò đốt 51

5.3 Phòng ngừa và ứng phó sự cố rò rỉ, đổ tràn hóa chất và chất thải nguy hại 51

5.4 Sự cố môi trường về rác thải của Công ty Môi trường đô thị Đà Nẵng 52

6 Đánh giá kết quả hoạt động 53

6.1 Theo dõi, đo lường, phân tích và đánh giá 53

6.2 Đánh giá nội bộ 57

6.3 Xem xét lãnh đạo 58

7 Cải tiến 60

CHƯƠNG III CHI PHÍ VÀ LỢI ÍCH KHI XÂY DỰNG TCVN ISO 14001: 2015 69

3.1 Chi phí 69

3.2 Lợi ích 69

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 Doanh thu của công ty cổ phần môi trường đô thị Đà Nẵng 3

Bảng 2 Nhu cầu và mong đợi của các bên quan tâm 8

Bảng 3 Ban chỉ đạo áp dụng Hệ thống Quản lý chất lượng môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2015 12

Bảng 4 Xác định các khía cạnh môi trường 15

Bảng 5 Các tác động môi trường và hệ số tác động tương ứng 17

Bảng 6 Xác định khía cạnh môi trường có ý nghĩa 18

Bảng 7 Khía cạnh môi trường có ý nghĩa 22

Bảng 8 Các nghĩa vụ công ty cần tuân thủ 24

Bảng 9 Xác định mục tiêu môi trường 26

Bảng 10 Hoạch định hành động mục tiêu môi trường 29

Bảng 11 Chi phí dành cho nhân lực xây dựng HTQLMT của công ty 35

Bảng 12 Chức vụ và trách nhiệm của các thành viên trong ban ISO của công ty 36

Bảng 13 Tình hình thực hiện thông tin dạng văn của công ty 40

Bảng 14 Danh sách kiểm tra việc chuẩn bị, phòng ngừa sự cố cháy nổ 43

Bảng 15 Trang thiết bị phục vụ phòng chống cháy nổ 43

Bảng 16 Danh sách đội ứng cứu sự cố nội bộ 44

Bảng 15 Ứng phó với sự cố mất điện tại khu vực lò đốt 48

Bảng 16 Đánh giá sự tuân thủ 50

Bảng 17 Bảng đánh giá chất lượng nước thải, khí thải của Công ty 52

Bảng 18 Đánh giá mức độ tuân thủ 56

Bảng 19 Sự không phù hợp và hành động khắc phục 59

Bảng 20 Chi phí cho các hạng mục trong xây dựng HTQLMT của công ty 63

Bảng 21 Lợi ích về kinh tế 64

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Hình 1 Sơ đồ bộ máy tổ chức 2

Hình 2 Quá trình thực hiện của ban chỉ đạo ISO 14

Hình 3 Quy trình trao đổi thông tin 38

Hình 4 Cấu trúc của hệ thống thông tin, tài liệu 39

Hình 5 Người lao động Công ty tham gia buổi diễn tập 47

Hình 6 Sơ đồ quá trình họp xem xét của lãnh đạo 58

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 7

CHƯƠNG I TỔNG QUAN

1 Khái quát về công ty Cổ phần môi trường đô thị Đà Nẵng

1.1 Khái quát chung

- Tên công ty: Công ty Cổ phần môi trường đô thị Đà Nẵng

- Địa chỉ: 471 Núi Thành, phường Hòa Cường Nam, quận Hải Châu, thành phố ĐàNẵng

- Xử lý ô nhiễm môi trường các hệ thống sông, hồ, đầm, ao, vịnh biển và bờ biển

Xử lý các loại nước thải, nước nhiễm bẩn, nhiễm dầu Xây dựng, sửa chữa, nạo vétmương cống, công trình xử lý nước thải và tháo dỡ các công trình xây dựng

- Tư vấn lập các hồ sơ, thủ tục dự án trong lĩnh vực môi trường và tư vấn chuyểngiao công nghệ sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh Tư vấn thiết kế, xây dựng và đầu tưxây dựng các công trình xử lý chất thải, xử lý môi trường

- Sản xuất và cung ứng các sản phẩm hoá, sinh, vi sinh trong xử lý môi trường,chăn nuôi, trồng trọt và nuôi trồng thuỷ sản

- Kinh doanh các loại vật tư, thiết bị, hoá chất, vi sinh và các trang thiết bị liênquan đến lĩnh vực xử lý môi trường

1.3 Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo mô hình công ty cổ phần.Công ty được tổ chức gọn nhẹ để giảm thiểu và triệt tiêu những lãng phí không cầnthiết, và hướng đến hiệu quả cao nhất cho cổ đông

Trang 8

Phòng Kế hoạch - đầu tư

Phòng Kinh doanh

Phòng Kế toán tài vụ

Phòng Công nghệ - Môi trường

10 Xí nghiệp môi trường

Xí nghiệp Vận chuyển

Xí nghiệp Quản lý Bãi và Xử lý chất thải

Xí nghiệp Dịch vụ Môi trường

Xí nghiệp Sửa chữaTrung tâm tư vấn đầu tư và Phát triển kỹ nghệ môi trường

Trang 9

1.4 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

Bảng 1 Doanh thu của công ty cổ phần môi trường đô thị Đà Nẵng

ĐVT: triệu đồng ST

Theo sau về tỷ trọng là doanh thu hoạt động công ích chiếm 35,83% trong cơ cấudoanh thu, đạt hơn 76 tỷ đồng năm 2017 Doanh thu hoạt động công ích bao gồmDoanh thu từ hoạt động thu gom, vận chuyển rác thải từ các hộ gia đình, tổ chức, đơn

vị kinh doanh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Ngoài ra, Công ty còn có doanh thu từcác hoạt động dịch vụ khác bao gồm thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạtcông nghiệp, rác thải sinh hoạt y tế, chất thải công nghiệp, chất thải hàng hải, chất thảinguy hại, phế thải xây dựng và hầm cầu;

2 Tình hình thực hiện quản lý môi trường của công ty trước khi áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 14001:2015

Trang 10

sản xuất trong địa bàn thành phố vi phạm các quy định về xả rác thải, gây ô nhiễm môitrường kịp thời có thông tin báo cáo về cấp trên xử lý đúng quy định.

- Công ty đã được cấp giấy chứng nhận Hệ thống quản lý chất lượng môi trườngtheo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 đối với lĩnh vực hoạt động: Xử lý chất thải nguy hại

và không nguy hại

- Chính sách môi trường: Hiện tại Công ty chưa có chính sách môi trường và chưaxây dựng mục tiêu, chỉ tiêu môi trường và kế hoạch thực hiện

- Năng lực, đào tạo và nhận thức: Ban lãnh đạo quan tâm và mong muốn cải thiệnhiệu quả các hoạt động bảo vệ môi trường tại Công ty qua đó tạo mọi điều kiện thuậnlợi cũng như cung cấp đầy đủ nguồn nhân lực vật lực trong quá trình triển khai dự ánxây dựng và áp dụng thành công Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO14001:2015

- Quản lý nguồn nguyên vật liệu: Công ty đã có quy định về quản lý chất thải nguyhại (bao tay, giẻ lau dính dầu, …), tuy nhiên chưa phân loại rõ ràng cũng như chưa cókho lưu chứa riêng và ý thức người lao động chưa cao Nên chất thải nguy hại thườnglần với rác thải sinh hoạt và không được quản lý chặt chẽ

- Chính sách đối với người lao động: Công ty luôn quan tâm, thực hiện tốt các vấn

đề an toàn lao động, vệ sinh lao động; trang bị đầy đủ các thiết bị phòng chống cháy

nổ theo đúng quy định, không để xảy ra cháy nổ và tai nạn lao động thương tật, chếtngười Nhận thức của cán bộ công nhân viên trong Công ty về hệ thống quản lý môitrường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2015 chưa thực sự đồng đều

- Thông tin liên lạc: Công ty có hệ thống thông tin liên lạc nội bộ giữa các phòngban, xí nghiệp và các đơn vị phục vụ thông qua điện thoại nội bộ và các cuộc họp.Việc thông tin liên lạc bên ngoài chủ yếu qua điện thoại, email, fax, Tuy nhiên, Công

ty chưa có thủ tục thông tin liên lạc

- Kiểm soát tài liệu: Hiện tại các tài liệu của Công ty chưa có quy định về cáchthức viết và kiểm soát tài liệu môi trường, đa số tài liệu đều do nhân viên môi trườngđảm nhận

- Các giải thưởng tiêu biểu: Chủ tịch UBND TP Đà Nẵng tặng Cờ thi đua “Đãhoàn thành xuất sắc nhiệm vụ công tác, dẫn đầu phong trào thi đua yêu nước củangành Tài nguyên và Môi trường năm 2009” theo Quyết định số 626/QĐ-UB, Chủ tịchUBND thành phố tặng Bằng khen đã có thành tích xuất sắc trong công tác chuẩn bị,phối hợp tổ chức và phục vụ Tuần lễ cấp cao APEC Việt Nam 2017 tại TP Đà Nẵng,Công an TP Đà Nẵng tặng Giấy khen cho tập thể có thành tích xuất sắc trong phongtrào Toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc năm 2017

Trang 11

- Xí nghiệp Môi trường Hải Châu 1: Rác tồn động qua ngày do không thu gom kịpthời tại khu dân cư phường Hài Châu.

- Tham gia tốt trong lĩnh vực bảo vệ môi trường cũng như phục vụ công tác vệsinh môi trường trong các sự kiện chính trị, văn hóa diễn ra trên địa bàn thành phố

- Tình hình thực hiện các dự án về môi trường:

Dự án nâng cấp và cải tạo hệ thống xử lý nước rỉ rác tại Bãi rác Khánh Sơn đạttiêu chuẩn xả thải với công suất xử lý 450m3/ngày/đêm được đưa vào vận hành từnăm 2009

Dự án đầu tư Hệ thống xử lý bùn thải tại Bãi rác Khánh Sơn có công suất80m3/ngày, nhằm đảm bảo cho việc tiếp nhận bùn thải của các hộ dân trên địabàn thành phố Đà Nẵng và xử lý sơ bộ bùn thải không phát sinh, phát tán mùi hôigóp phần cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường và đảm bảo an ninh trật tự bãirác Khánh Sơn Dự án đã vận hành thử nghiệm từ tháng 4/2016

Dự án đầu tư nhà máy xử lý chất thải rắn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đápứng nhu cầu xử lý khoảng 1000 tấn/ngày với mục tiêu giảm diện tích chôn lấp,tăng giá trị lợi ích của rác (tái chế, tái sử dụng, thu hồi nguồn năng lượng từ rác)

Nhận xét:

Công ty Cổ phần đô thị Đà Nẵng đang có một ban lãnh đạo quan tâm và mongmuốn cải thiện hiệu quả các hoạt động bảo vệ môi trường tại Công ty, có một số cán

Trang 12

nhiễm môi trường; Tư vấn kỹ nghệ môi trường gồm tư vấn hồ sơ môi trường, tư vấnlập dự án đầu tư, thiết kế, thi công và bảo dưỡng công trình bảo vệ môi trường,

Trang 13

CHƯƠNG II CÁC YÊU CẦU CÔNG TY CẦN THỰC HIỆN ĐỂ ĐƯỢC

+ Nhân viên công ty có trách nhiệm, sự tận tâm và niềm đam mê công việc;

+ CBCNV đều có ý thức trong việc sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn tàinguyên, năng lượng Quan tâm, đầu rư, thực hiện các biện pháp nhằm tái chế, tái sửdụng các chất thải thích hợp;

+ Mô hình Công ty cổ phần giúp cho Công ty có được sự chủ động, tự chủ caotrong việc hoạch định cũng như thực hiện các chiến lược phát triển của mình, đồngthời tăng cường tính linh hoạt, khả năng phản ứng nhanh nhạy trong quản trị, điều

Trang 14

+ Luật định và pháp định ngày càng chặt chẽ và thay đổi liên tục;

+ Khách hàng ngày càng yêu cầu nghiêm ngặt về công nghệ, kỹ thuật;

+ Hiệp hội ngành càng đưa ra các yêu cầu cao về môi trường, kỹ thuật;

+ Nhiều dịch vụ đòi hỏi công nghệ cao như xử lý khí thải thì công ty chưa đápứng được;

+ Khả năng công nghệ của công ty không cao, các công nghệ sử dụng không hiệnđại;

+ Công ty gặp khó khăn trong việc thu hút nguồn nhân lực phù hợp trong lĩnhvực công nghệ và quản lý môi trường

- OPPORTUNITIES (Cơ hội):

+ Vấn đề môi trường ngày càng được chỉnh phủ, các tổ chức, doanh nghiệp, cánhân chú trọng hơn;

+ Thị trường về công tác vệ sinh môi trường trên địa bàn thành phố ngày một mởrộng về diện tích cũng như một số dịch vụ khác

+ Công nghệ kỹ thuật ngày càng phát triển và áp dụng vào trong lĩnh vực vệ sinhmôi trường;

+ Sự xuất hiện của công nghệ mới;

+ Học hỏi được những kỹ năng hay kinh nghiệm mới;

+ Những chính sách mới được áp dụng

- THREATS (Thách thức):

+ Tốc độ hoá đô thị ngày một nhanh, cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ dẫn đến côngtác phục vụ vệ sinh môi trường luôn luôn chạy theo, biến động liên tục trong nhữngnăm tới

+ Một bộ phận không nhỏ người dân, các tổ chức xã hội, doanh nghiệp và chínhquyền cơ sở chưa có trách nhiệm cao trong công tác bảo vệ môi trường;

+ Hệ thống phương tiện vận chuyển, nhà xưởng dây chuyền thiết bị xử lý rác thải

đã và đang xuống cấp;

+ Cán bộ, nhân viên không sẵn sàng với phát triển của công nghệ;

+ Sự gia tăng đáng kể về số lượng và quy mô các công ty, tổ chức dịch vụ môitrường tạo ra sự cạnh tranh gay gắt với công ty cũng như với cá nhân trong cùng lĩnhvực;

+ Các công nghệ, kỹ thuật mới có kinh phí quá lớn

Trang 15

1.2 Hiểu về nhu cầu và mong đợi của các bên quan tâm

Bảng 2 Nhu cầu và mong đợi của các bên quan tâm

Bên quan tâm Nhu cầu và mong đợi của họ Yêu cầu phải tuân thủ

Khách hàng

Yêu cầu:

– Tuân thủ luật về môi trường;

– Tuân thủ yêu cầu môi trường tronghợp đồng

Mong đợi:

– Sản phẩm thân thiện môi trường (cácchế phẩm sinh học);

– Công nghệ kỹ thuật xử lý chất thải tối

ưu, đạt hiệu quả cao;

– Tuân thủ luật về môitrường;

– Tuân thủ yêu cầu môitrường trong hợp đồng

Nhân viên công

– Quá trình tài chính

Trang 16

sản phẩm do công ty sản xuất (mỹ phẩm, xà phòng, chất tẩy rửa, làm bóng và chế

phẩm vệ sinh),…

2 Sự lãnh đạo

2.1 Sự lãnh đạo và cam kết

Phạm vi của tổ chức

Nhằm đảm bảo tiến độ thực hiện chương trình phù hợp với yêu cầu của nhiệm vụ

và sự sẵn có của các nguồn của doanh nghiệp, phạm vi đề xuất triển khai áp dụng Hệ

thống Quản lý môi trường phù hợp TCVN ISO 14001:2015 tại Văn phòng Công ty cổ

phần môi trường đô thị Đà Nẵng, trung tâm Tư vấn đầu tư và phát triển kỹ nghệ môi

trường, Xí nghiệp dịch vụ môi trường, Xí nghiệp môi trường Hải Châu 1, Xí nghiệp

dịch vụ vận chuyển, Xí nghiệp Quản lý bãi và xử lý chất thải với các lĩnh vực hoạt

động: Thu gom rác thải, quét đường và duy trì vệ sinh đường phố; Vận chuyển rác thải

(trong toàn thành phố Đà Nẵng đén bãi rác Khánh Sơn); Quản lý bãi và xử lý chất thải

(bãi rác Khánh Sơn); Thu gom và xử lý chất thải nguy hại; Tư vấn thiết kế, thi công,

lập dự án đầu tư các hệ thống xử lý chất thải; Kinh doanh các thiết bị vệ sinh môi

trường, các chế phẩm sinh học; Quản lý vệ sinh môi trường tên địa bàn thành phố Đà

Nẵng

Cam kết và sự lãnh đạo

Ban chỉ đạo áp dụng Hệ thống Quản lý chất lượng môi trường theo tiêu chuẩn

ISO 14001:2015 cần có những cam kết với hệ thống quản lý môi trường như sau:

- Hoàn thiện, ban hành các quy chế nội bộ liên quan đến hoạt động sản xuất kinh

doanh, an toàn lao động và hệ thống quản lý môi trường

Công ty Cổ phần Môi trường đô thị Đà Nẵng ở số 471 Núi Thành, phường Hòa CườngNam, quận Hải Châu, TP Đà Nẵng cam kết cải tiến các hoạt động bảo vệ môi trường bằngcách xây dựng HTQLMT theo ISO 14001

Phạm vi của HTQLMT của công ty bao gồm:

 Văn phòng Công ty cổ phần Môi trường đô thị Đà Nẵng và các xí nghiệp, đơn vị phục vụ:

- Xí nghiệp Sơn Trà

- Bãi rác vệ sinh Khánh Sơn

- Xí nghiệp Dịch vụ môi trường

- Xí nghiệp vận chuyển

- Xí nghiệp môi trường Hải Châu 1

 Thu gom rác thải dân, quét đường và duy trì vệ sinh đường phố;

 Vận chuyển rác thải (trong toàn Tp Đà Nẵng đến bãi rác Khánh Sơn);

 Quản lý bãi và xử lý chất thải (bãi rác Khánh Sơn);

Trang 17

- Thực hiện cải tiến hệ thống tổ chức, quản lý, đổi mới đầu tư công nghệ, tăng cườngứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động điều hành; góp phần phát huy năng suấtcủa người lao động, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh và lợi nhuận, đảm bảo doanh thu và lợi nhuận tăng đều hàng năm

- Giữ vững thị trường đang hoạt động ổn định trên địa bàn thành phố Đà Nẵng về cácmảng cung cấp dịch vụ vệ sinh môi trường với giá cả mang tính cạnh tranh, trong đócác mảng chú trọng là chất thải nguy hại, tái chế chất thải, tư vấn thiết kế các côngtrình liên quan đến môi trường

- Tập trung phục vụ tốt công tác vệ sinh tại các sự kiện lễ hội được tổ chức trên địa bànthành phố trong năm; Duy trì và đảm bảo an ninh môi trường tại bãi rác Khánh Sơnthuộc Công ty đảm nhận quản lý vận hành

- Cố gắng và đoàn kết thực hiện những kế hoạch, mục tiêu, chương trình và thườngxuyên xem xét để đảm bảo hệ thống quản lý môi trường không ngừng được cải tiến vànâng cao

- Ban giám đốc và trưởng phòng các phòng ban tại Công ty cổ phần Môi trường đô thị

Đà Nẵng chịu trách nhiệm xây dựng hệ thống quản lý môi trường bằng văn bản, đảmbảo hệ thống được áp dụng, duy trì và không ngừng nâng cao hiệu quả của hệ thốngphù hợp với những tiêu chuẩn ISO 14001

2.2 Chính sách môi trường của ban lãnh đạo

Công ty đã xây dựng, công bố một Chính sách môi trường phù hợp với quy mô,bản chất hoạt động của công ty, theo đó, đưa ra các cam kết về tuân thủ yêu cầu vềquản lý môi trường, cam kết ngăn ngừa ô nhiễm và cam kết cải tiến liên tục các kếtquả hoạt đọng môi trường của mình

Chính sách môi trường của Công ty:

1 Tuân thủ các yêu cầu pháp luật và các tiêu chí thành phố môi trường về quản lýchất thải rắn, bùn thải

2 Hoạch định và triển khai có hiệu lực và hiệu quả các giải pháp ngăn ngừa ônhiễm trong quá trình quản lý các loại chất thải gây ô nhiễm môi tường Đồng thờihướng đến việc tạo ra các sản phẩm thân thiện môi trường, dễ xử lý

3 Cải tiến liên tục, có hiệu quả các kết quả hoạt động môi trường thông qua cácgiải pháp công nghệ, quản trị

Trang 18

5 Chủ động trong việc chuẩn bị và sẵn sàng ứng phó trong tình trạng khẩn cấp vềcác sự cố môi trường có thể xảy ra.

6 Duy trì, thường xuyên cải tiến có hiệu lực và hiệu quả Hệ thống quản lý môitrường theo tiêu chuẩn ISO 14001

Đối với công nhân viên trong công ty

Tổ chức các buổi họp công bố chính sách môi trường Lãnh đạo cao nhất truyềnđạt, giải thích chính sách môi trường cho địa diện các phòng ban, xí nghiệp và các đơn

vị phục vụ Trưởng các phòng ban, quản đốc các xí nghiệp và nhân viên môi trườngchịu trách nhiệm truyền đạt và giải thích chính sách môi trường cho nhân viên thuộc

bộ phận mình

- Phổ biến chính sách môi trường cho toàn thể công nhân viên Công ty

- Tổ chức các buổi học nội dung chính sách chất lượng tại văn phòng Công ty và

- Công bố chính sách môi trường rộng rãi toàn Công ty

- Công bố chính sách môi trường ra công đồng thông qua các tài liệu quảng bá củaCông ty trên báo, website

- Gửi cho các bên liên quan các tài liệu cần thiết để họ hiểu rõ định hướng cũngnhư mục tiêu môi trường và các chương trình cải thiện môi trường của Công ty

- Phải cam kết thực hiện chính sách chất lượng trước khi ký hợp đồng

Kiểm tra lại chính sách môi trường

Ban lãnh đạo cần xem xét lại chính sách môi trường của Công ty ít nhất 1 lần/năm.Khi có bất kỳ sự thay đổi nào trong hoạt động của Công ty cần kiểm tra để cải tiến nộidung chính sách cho phù hợp

Trang 19

2.3 Vai trò, trách nhiệm và quyền hạn trong tổ chức

2.3.1 Thành lập ban ISO

Bảng 3 Ban chỉ đạo áp dụng Hệ thống Quản lý chất lượng môi trường theo

tiêu chuẩn ISO 14001:2015

4 Bà Lê Thị Dung Trưởng phòng Công nghệ - Môi trường Ủy viên

8 Bà Phí Thu Hà Nhân viên phòng Tổ chức – Hành chính Thư ký

2.3.2 Phân công nhiệm vụ

1 Trưởng ban

- Chịu trách nhiệm chỉ đạo chung các hoạt động xây dựng chuyển đổi, áp dụng,duy trì và cải tiến hệ thống tại Công ty nhằm thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ đượcgiao;

- Phân công nhiệm vụ, đôn đốc thành viên Ban chỉ đạo và các Phòng trong việcthực hiện nhiệm vụ đã phân công;

- Phê duyệt những yêu cầu cải tiến hệ thống quản lý chất lượng của Công ty

Trang 20

- Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định

Trang 21

2.3.3 Quá trình thực hiện của ban chỉ đạo ISO

Hình 2 Quá trình thực hiện của ban chỉ đạo ISO

Thông báo

Các đơn vị chuẩn bị báo cáo

Trang 22

3 Hoạch định

3.1 Hành động giải quyết các rủi ro và cơ hội

3.1.1 Khía cạnh môi trường

a) Xác định các khía cạnh môi trường

- Các khía cạnh môi trường được xác định cụ thể trong bảng sau:

Bảng 4 Xác định các khía cạnh môi trường

I Hoạt động kinh doanh

Thu gom rác thải dân,

quét đường và duy trì vệ

chất thải

- Sử dụng điện năng-Thải mùi hôi gây cảm giác khóchịu

- Thải khí thải, làm tràn đổ dungdịch, hóa chất, cháy nổ, hỏa hoạn

- Thải nước thải

-Làm giảm nguồn tàinguyên thiên nhiên

-Gây mùi khó chịu

-Ô nhiễm môi trường đất

Tư vấn thiết kế, thi

công, lập dự án đầu tư

các hệ thống xử lý chất

thải; Kinh doanh các

thiết bị vệ sinh môi

Quản lý vệ sinh môi

trường trên địa bàn

thành phố Đà Nẵng

-Ngăn ngừa ô nhiễm không khí-Ngăn ngừa ô nhiễm nguồn nước

-Bảo vệ không khí-Bảo vệ nguồn nước

Trang 23

II Hoạt động văn phòng

- Ô nhiễm môi trường nước

- Làm giảm nguồn tàinguyên thiên nhiên

Sử dụng máy lạnh - Sử dụng điện

- Thải nước thải

- Làm giảm nguồn tàinguyên thiên nhiên

- Gia tăng nhiệt độ trái đất

b) Xác định khía cạnh môi trường có ý nghĩa:

- Để xác định các khía cạnh môi trường có ý nghĩa, ta tiến hành đánh giá khía cạnhmôi trường trên thang điểm và công thức như sau:

Trang 24

Bảng 5 Các tác động môi trường và hệ số tác động tương ứng

Các tác động môi

trường (I)

Hệ số tác động (a i )

Thang điểm tương ứng với mức độ

đánh giá Thang

H: Mức độ tiêu hoa tài

1 Không tiêu hao tài nguyên

2 Tiêu hao tài nguyên nhưng

không đáng kể

3 Tiêu hao tài nguyên đáng

kể

Trang 25

- Áp dụng công thức trên, ta xác định được các khía cạnh môi trường có ý nghĩa như bảng sau:

Bảng 6 Xác định khía cạnh môi trường có ý nghĩa

Hoạt động Khía cạnh môi

I Hoạt động kinh doanh

Thu gom rác thải

dân, quét đường và

duy trì vệ sinh

đường phố;

-Thải mùi hôi gây cảm giác khó chịu

-Thải bụi - Ô nhiễm không

- Làm giảm nguồntài nguyên thiên nhiên

năng cần kế hoạch kiểm soát

Trang 26

Hoạt động Khía cạnh môi trường Tác động

- Thải nước thải - Ô nhiễm môi

- Làm giảm nguồntài nguyên thiên nhiên

năng cần kế hoạch kiểm soát

- Thải khí thải -Ô nhiễm không

khí

năng cần kế hoạch kiểm soát

- Các chất thải nguy hại bị thất thoát ra ngoài môi trường

- Ô nhiễm nguồn nước trong đất

năng cần kế hoạch kiểm soát

- Làm đổ các dung dịch, hóa chất

- Ô nhiễm môi trường đất

Tư vấn thiết kế, thi - Ngăn ngừa ô - Bảo vệ không 1 1 2 1 2 1 1 1 19 Bình thường

Trang 27

Hoạt động Khía cạnh môi trường Tác động

khí

- Ngăn ngừa ô nhiễm nguồn nước

- Bảo vệ nguồn nước

- Sử dụng điện năng

- Làm giảm nguồntài nguyên thiên nhiên

năng cần kế hoạch kiểm soátQuản lý vệ sinh

môi trường trên địa

bàn thành phố Đà

Nẵng

- Ngăn ngừa ô nhiễm không khí

Trang 28

Hoạt động Khía cạnh môi trường Tác động

- Sử dụng điện - Làm giảm nguồn

tài nguyên thiên nhiên

Sử dụng máy lạnh - Sử dụng điện

- Thải nước thải

- Làm giảm nguồntài nguyên thiên nhiên

- Gia tăng nhiệt độtrái đất

năng cần kế hoạch kiểm soát

- Từ bảng trên, ta rút ra được các khía cạnh môi trường có ý nghĩa và có ý nghĩa tiềm năng cần kế hoạch kiểm soát bao gồm:

Bảng 7 Khía cạnh môi trường có ý nghĩa

I Hoạt động kinh doanh

Thu gom rác thải dân,

quét đường và duy trì vệ

-Thải mùi hôi gây cảm giáckhó chịu

Trang 29

Hoạt động Khía cạnh môi trường Tác động Đánh giá khía cạnh môi trường

Vận chuyển rác thải -Thải bụi, Thải khí thải - Ô nhiễm không khí Có ý nghĩa

nổ, hỏa hoạn

- Gây mùi khó chịu

- Ô nhiễm không khí

Có ý nghĩa

- Thải nước thải - Ô nhiễm môi trường nước Có ý nghĩa

- Sử dụng điện năng - Làm giảm nguồn tài nguyên thiên

- Ô nhiễm môi trường đất Có ý nghĩa

- Sử dụng điện năng - Làm giảm nguồn tài nguyên thiên

Trang 30

Hoạt động Khía cạnh môi trường Tác động Đánh giá khía cạnh môi trường

Kinh doanh các thiết bị vệ

sinh môi trường, các chế

- Thải nước thải

- Làm giảm nguồn tài nguyên thiênnhiên

- Gia tăng nhiệt độ trái đất

Có ý nghĩa tiểm năng cần kế hoạchkiểm soát

3.1.2 Nghĩa vụ phải tuân thủ:

- Các yêu cầu về pháp luật mà công ty phải tuân thủ bao gồm:

Bảng 8 Các nghĩa vụ công ty cần tuân thủ

TT Hồ sơ môi trường doanh

1 Báo cáo đánh giá tác động

môi trường

Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13Nghị định 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 về quy hoạch bảo vệ môi trường, báo cáo đánhgiá tác động môi trường chiến lược, báo cáo đánh giá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệmôi trường

Nghị định số 40/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chitiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường

Thông tư 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/05/2015 về đánh giá môi trường chiến lược, đánhgiá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường

Trang 31

Xác nhận hoàn thành các

công trình bảo vệ môi trường

cho giai đoạn vận hành

Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13Nghị định 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 về quy hoạch bảo vệ môi trường, báo cáo đánhgiá tác động môi trường chiến lược, báo cáo đánh giá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệmôi trường

Thông tư 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/05/2015 về đánh giá môi trường chiến lược, đánhgiá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường

3 Sổ chủ nguồn thải chất thải

nguy hại

Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13

Nghị định số 19/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môitrường

Nghị định số 38/2015/NĐ-CP về quản lý chất thải và phế liệuThông tư 36/2015/TT-BTNMT về quản lý chất thải nguy hại

QCVN 07:2009/BTNMT về ngưỡng chất thải nguy hại

4 Hồ sơ khai thác nước

Luật tài nguyên nước số 17/2012/QH13Nghị định số 201/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyênnước

Nghị định 33/2017/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tàinguyên nước và khoáng sản

Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ

sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại Giấy phép tài nguyên nướcQCVN 08-MT:2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặtQCVN 09-MT:2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất

Trang 32

Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ

sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại Giấy phép tài nguyên nướcQCVN 40:2011/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp

6 Kê khai nộp phí nước thải

Nghị định số 120/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều củaLuật phí và lệ phí

Nghị định 154/2016/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thảiLuật phí và lệ phí số 97/2015/QH13

7 Báo cáo giám sát môi trường

định kỳ

Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13Nghị định số 40/2019/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chitiết, hướng dẫn thi hành luật bảo vệ môi trường

Nghị định 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 về quy hoạch bảo vệ môi trường, báo cáo đánhgiá tác động môi trường chiến lược, báo cáo đánh giá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệmôi trường

Thông tư 43/2015/TT-BTNMT về báo cáo hiện trạng môi trường, bộ chỉ thị môi trường vàquản lý số liệu quan trắc môi trường

QCVN 05:2013/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanhQCVN 06:2009/BTNMT Chất lượng không khí - Nồng độ tối đa cho phép của một số chấtđộc hại trong môi trường không khí xung quanh

QCVN 19:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi

và các chất vô cơQCVN 40:2011/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệpQCVN 08 – MT:2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt

Trang 34

3.2 Mục tiêu môi trường và hoạch định đạt mục tiêu

3.2.1 Mục tiêu môi trường

a) Xác định mục tiêu môi trường

- Từ các khía cạnh môi trường có ý nghĩa, ta tiến hành xác định mục tiêu môi trường cụ thể như sau:

Bảng 9 Xác định mục tiêu môi trường

Hoạt động Khía cạnh môi trường Tác động Đánh giá khía cạnh môi trường Mục tiêu môi trường

I Hoạt động kinh doanh

Thu gom rác thải

dân, quét đường và

duy trì vệ sinh

đường phố;

-Thải mùi hôi gâycảm giác khó chịu

-Gây mùi khó chịu Có ý nghĩa - Giảm thiểu mùi hôi từ rác thải thu gom

-Thải bụi - Ô nhiễm không

khí

Có ý nghĩa - Giảm thiểu lượng bụi phát thải trong quá

trình thu gom rác, quét đườngVận chuyển rác thải -Thải bụi, Thải khí

thải

- Ô nhiễm khôngkhí

Có ý nghĩa - Giảm thiểu lượng bụi và khí thải từ quá

trình vận chuyển rácQuản lý bãi và xử lý

chất thải

-Thải mùi hôi gâycảm giác khó chịu

- Thải khí thải, làmtràn đổ dung dịch,hóa chất, cháy nổ,hỏa hoạn

- Gây mùi khóchịu

- Ô nhiễm khôngkhí

Có ý nghĩa - Giảm thiểu khí thải và mùi hôi trong quá

Trang 35

Hoạt động Khía cạnh môi

Đánh giá khía cạnh

- Sử dụng điện năng - Làm giảm nguồn

tài nguyên thiênnhiên

Có ý nghĩa tiểm năngcần kế hoạch kiểmsoát

- Giảm lượng điện sử dụng trong quản lý bãi

và xử lý chất thải

Thu gom, xử lý chất

thải nguy hại

- Làm đổ các dungdịch, hóa chất

- Ô nhiễm môitrường đất

Có ý nghĩa - Hạn chế việc làm đổ dung dịch, hóa chất

trong quá trình xử lý chất thải nguy hại

- Sử dụng điện năng - Làm giảm nguồn

tài nguyên thiênnhiên

Có ý nghĩa tiểm năngcần kế hoạch kiểmsoát

- Giảm lượng điện năng tiêu thụ trong quátrình xử lý chất thải nguy hại

- Thải khí thải - Ô nhiễm không

khí

Có ý nghĩa tiểm năngcần kế hoạch kiểmsoát

- Giảm lượng khí thải trong quá trình thugom và xử lý chất thải nguy hại

- Chất thải nguy hại - Ô nhiễm nguồn Có ý nghĩa tiểm năng - Giảm thiểu lượng thải các chất thải nguy

Trang 36

Hoạt động Khía cạnh môi

- Sử dụng điện - Làm giảm nguồn

tài nguyên thiênnhiên

Có ý nghĩa tiểm năngcần kế hoạch kiểmsoát

- Giảm nguồn điện sử dụng trong văn phòng

Sử dụng máy lạnh - Sử dụng điện

- Thải nước thải

- Làm giảm nguồntài nguyên thiênnhiên

- Gia tăng nhiệt độtrái đất

Có ý nghĩa tiểm năngcần kế hoạch kiểmsoát

- Giảm thiểu lượng điện năng khi sử dụngmáy lạnh tại văn phòng

Ngày đăng: 11/04/2021, 20:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w