1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Phuong phap giai PT mu va Logarit co chua phep toan nguoc

2 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 10,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIẢI PHƯƠNG TRÌNH CÓ HAI PHÉP TOÁN NGƯỢC. ( PHƯƠNG TRÌNH MŨ VÀ PHƯƠNG TRÌNH LOGARIT).[r]

Trang 1

MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP

GIẢI PHƯƠNG TRÌNH CÓ HAI PHÉP TOÁN NGƯỢC.

( PHƯƠNG TRÌNH MŨ VÀ PHƯƠNG TRÌNH LOGARIT).

Bài toán tổng quát:

Giải phương trình: s ax +b = r log s ( ux+ vũ )+ dx+e (I) , với a ≠ 0 , u ≠0 ,0<s≠ 1 .

Phương pháp giải:

Điều kiện để phương trình (I) có nghĩa là ux +v>0

Đặt ẩn phụ: ay +b=log s ( ux+ v ) ⇔ s ay+ b

=ux+v (1) Khi đó phương trình (I) trở thành:

s ax +b=ary+dx+br+e (2)

Giả sử có:

¿

u=ar+d

v =br+e

¿ {

¿

hay với b=0 ⇒v =e , b ≠ 0 thì r= u −d

a =

v − e

b Lúc đó, ta có hệ phương trình:

¿

s ay+ b

s ax+b=ary+(u −ar ) x+v

¿ {

¿

(1)

(3)

Trừ từng vế của (1) và (3) rồi rút gọn ta được :

s ax+b

+arx=s ay+b+ary (4) Nếu hàm số f ( x )=s ax+ b+ arx là đơn điệu trên R

⇔ s>1

ar>0

¿ {

hoặc

¿

0<s<1

ar<0

¿ {

¿

Thì (4) ⇔ x= y .

Theo cách đặt ẩn phụ từ (1), ta có: s ax+b=ux+ v ⇔ s ax+b

Khi đó khảo sát sự biến thiên của hàm số g ( x)=s ax+b − ux − v để biết số các nghiệm của g(x) =0 rồi từ đó giải ra các nghiệm đó.

Trang 2

VD1: Giải phương trình: (12)2 sin

2

x

+ sinπ

6=cos 2 x +log4(3 cos 2 x − 1) (1).

Lời giải: ĐK để pt (1) có nghĩa: 3 cos 2 x −1>0 ⇔ 3 cos2 x>1

Khi đó pt (1) ⇔2 cos 2 x− 1

+1=2cos 2 x +2 log4(3 cos 2 x −1) .

Đặt ẩn phụ: cos 2 x=t , ta có phương trình: 2t+1=2t +log2(3 t −1) (2)

Tiếp tục đặt ẩn phụ: z=log2(3 t −1)⇔2 z=3 t − 1 (3)

Khi đó phương trình (2) trở thành: 2t+1=2t +z⇔ 2 t

Trừ từng vế của (3) và (4), ta được: 2z − 2 t

=t − z⇔ 2 z

+t (5) Xét hàm số : f (t)=2 t+t f '(t )=2 tln 2+1>0 nên f (t) đồng biến, do đó

Pt(5) ⇔ z=t thay vào pt(3) có: 2t=3 t −1 , t ∈[− 1;1] (6)

Dễ thấy t = 1 là nghiệm của pt(6)

Nếu t ∈[− 1;0] thì VT(6) > 0; VP(6) < 0 nên pt(6) vô nghiệm.

Nếu t ∈ (0;1 ) thì hàm g(t)=2 t −3 t+1g '(t)=2 t ln 2− 3<0 nên hàm g(t) nghịch biến suy ra g(t)>g(1)=0 .

Tóm lại, pt (6) chỉ có nghiệm duy nhất t=1 ⇔cos 2 x=1 ⇔ x=kπ , k ∈ Ζ .

Hiển nhiên cos 2 x=1 thì 3 cos 2 x=3>1 thỏa mãn đk ban đầu.

Vậy pt đã cho có nghiệm là x=kπ , k ∈ Ζ .

VD2: Giải pt: 7x− 1=1+2 log7(6 x −5 )3 (1)

Lời giải: Đk để pt (1) có nghĩa là 6 x − 5>0 ⇔ x >5

Đặt ẩn phụ: y − 1=log7(6 x −5) ⇔6 x − 5=7 y −1

(2) Khi đó pt (1) trở thành: 7x− 1=6 y −5 (3)

Trừ từng vế của (2) và (3 ta được:

7y −1 −7 x −1=6 x −6 y⇔7 y− 1

+6 ( y − 1)=7 x −1+6 ( x −1 ) (4) Xét hàm số: f (t)=7 t+6 t f '(t )=7 t ln7+6>0 , ∀ t Suy ra f (t) đồng biến trên R

Do đó pt (4) ⇔ x= y Thay x= y vào (2) ta được:

7x− 1=6 x − 5⇔7 x− 1

− 6 ( x −1) −1=0 (5)

Ta có: g (t)=7 t −6 t −1 g '

(t) =7t ln 7 −6=0 ⇔t=log76 − log77=t0

Do vậy g(t) nghịch biến trong khoảng (− ∞;t0) nghịch biến trong khoảng (t0;+∞)

Nên g(t) có không quá 2 nghiệm Hơn nữa, dễ thấy t=0 và t=1 là 2 nghiệm của g(t)

Do đó pt (5) có 2 nghiệm là x=1 và x=2 Hai nghiệm này đều thỏa mãn pt (1).

Vậy pt (1) có 2 nghiệm là x=1 và x=2.

Ngày đăng: 11/04/2021, 19:19

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w