1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

gi¸o ¸n vët lý 6 gi¸o viªn ph¹m ®øc býnh phßng gi¸o dôc cèm thuû tr­êng thcs cèm long gi¸o ¸n vët lý 6 gv ph¹m §øc býnh n¨m häc 2008 – 2009 ngµy th¸ng n¨m 2008 tiõt 7 bµi 7 t×m hióu kõt qu¶ cña t¸c dô

26 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 44,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nót chÆt b×nh b»ng nót cao su c¾m xuyªn qua mét èng thñy tinh... Nhóng mét ®Çu èng vµo cèc níc mµu..[r]

Trang 1

Phßng gi¸o dôc cÈm thuû

Trêng THCS cÈm Long

Gi¸o ¸n VËt lý 6

GV : Ph¹m §øc BÝnh

N¨m häc 2008 – 2009 2009

Trang 2

Ngày tháng Năm 2008

Tiết 7

Bài 7: tìm hiểu kết quả của tác dụng lực

I Mục tiêu bài dạy:

- H/S hiểu đợc "Lực tác dụng lên một vật có thể làm biến đổi chuyển động của vật đóhoặc làm nó biến dạng"

- Có ý thức tìm hiểu các hiện tợng vật lý

II Ph ơng pháp:

III Đồ dùng giảng dạy:

IV Nội dung bài dạy:

1) Giới thiệu bài học:

- Vậy kết quả của sự tác dụng lực nh thế nào? Đó là nội dung bài học hôm nay: “Tìmhiểu kết quả tác dụng của lực”

2) Bài mới:

Hoạt động1: Những hiện t ợng cần chú ý quan sát khi có lực tác dụng:

1 Những biến đổi của chuyển động:

- Vật đang chuyển động, bị dừng lại

- Vật đang đứng yên, bắt đầu chuyển động

C1: Tìm bốn thí dụ cụ thể minh hoạ

những sự biến đổi chuyển động?

- Tìm thí dụ minh hoạ vật bị biến dạngkhi có tác dụng lực

C2: Hãy trả lời câu hỏi nêu ở đầu bài:

Làm sao biết trong hai ngời ai dơngcung; ai cha dơng cung?

Hoạt động2: Những kết quả tác dụng của lực:

1) Thí nghiệm:

Thực hiện thí nghiệm H7.1

Thực hiện thí nghiệm H7.2

C4: Nhận xét về kết quả của lực mà tay

ta tác dụng lên xe thông qua sợi dây?(Lực kéo)

C5: Nhận xét về kết quả của lực mà lò

xo tác dụng lên hòn bi khi va chạm?

Trang 3

C9: Nêu 3 thí dụ về lực tác dụng lên một

vật làm biến đổi chuyển động của vật?

C10: Nêu 3 thí dụ về lực tác dụng lên

quả: biến đổi chuyển động và biến dạng?

Trang 4

-Ngày 20 tháng 10 Năm 2007 Tiết 8

Bài 8: trọng lực đơn vị lực

I Mục tiêu bài dạy:

- H/S hiểu đợc trọng lực là lực hút của trái đất

- Trọng lực có phơng thẳng đứng và có chiều hớng về phía trái đất Đơn vị lực làniutơn (N)

- Có ý thức tìm hiểu các hiện tợng vật lý

II Ph ơng pháp:

III Đồ dùng giảng dạy:

IV Nội dung bài dạy:

1) Kiểm tra bài cũ:

Lực tác dụng lên một vật gây ra cái gì?

2) Giới thiệu bài học:

C2: Điều gì chứng tỏ có một lực tác

dụng lên viên phấn? Lực đó có phơng vàchiều nh thế nào?

- 1HS đọc lại kết luận

Trang 5

Hoạt động2: Ph ơng và chiều của trọng lực:

đứng yên của một chậu nớc Mặt nớc làmặt nằm ngang Hãy dùng thớc, ê-ke đểtìm mối liên hệ giữa phơng thẳng đứng

Trang 6

-Ngày tháng Năm 2005

Tiết 9

Bài :kiểm tra 45'

I Mục tiêu bài:

- H/S vận dụng các kiến thức đã học đợc để làm bài kiểm tra

- H/S rèn luyện kỹ năng giải bài tập

- Giáo viên có thể đánh giá đợc kết quả và khả năng học tập của mỗi học sinh

- Có phơng án điều chỉnh phơng pháp giảng dạy và kiểm tra hàng ngày với từng họcsinh

II Nội dung bài kiểm tra 45':

III Đánh giá kết quả sau kiểm tra:

Trang 7

Kiểm tra 45 môn vật lý 6 ’ môn vật lý 6

Họ và tên:

Lớp:

Đánh dấu X vào mục nào em cho là đúng

Câu1: Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nớc Việt Nam là: (1,5 điểm)

b) Nêu 3 ví dụ về sự biến dạng của một vật khi bị lực tác dụng ?

(Chú ý: Vẽ hình minh hoạ nếu có thể)

Điểm:

Trang 8

Ngày tháng Năm 2005

Tiết 10

Bài 9: lực đàn hồi

I Mục tiêu bài dạy:

- H/S nhận biết đợc thế nào là sự biến dạng đàn hồi của một lò xo

- H/S trả lời đợc câu hỏi về đặc điểm của lực đàn hồi

- Dựa vào kết quả thí nghiệm rút ra đợc nhận xét về sự phụ thuộc của lực đàn hồi vào

độ biến dạng của lò xo

- Có ý thức tìm hiểu các hiện tợng vật lý

II Ph ơng pháp:

III Đồ dùng giảng dạy:

IV Nội dung bài dạy:

1) Kiểm tra bài cũ:

Lực tác dụng lên một vật gây ra cái gì?

2) Giới thiệu bài học:

- Đo chiều dài của lò xo khi cha kéo dãn nó

Đó là chiều dài tự nhiên của lò xo

- Móc quả nặng 50 g vào đầu của lò xo Đo

chiều dài của lò xo lúc bị biến dạng

Trang 9

Khi bị trọng lợng của các quả nặng kéo thì lò xo

bị , chiều dài của nó Khi bỏ các

quả nặng đi, chiều dài của lò xo trở lại

chiều dài tự nhiên của nó Lò xo lại có hình dạng

C3: Trong thí nghiệm vẽ ở H 9.2, khi

quả nặng đứng yên; thì lực đàn hồi mà lò

xo tác dụng vào nó đã cân bằng với lựcnào?

Hoạt động3: Vận dụng:

a) Khi độ biến dạng tăng gấp đôi thì lực

- Lò xo là một vật đàn hồi Sau khi nén

hoặc kéo dãn nó một cách vừa phải, nếu

buông ra, thì chiều dài của nó lại trở lại

bằng chiều dài tự nhiên

- Độ biến dạng của lò xo càng lớn thì lực

đàn hồi càng lớn

- H/S nhắc lại ghi nhớ

Trang 11

-Ngày tháng Năm 2005

Tiết 11

Bài 10: lực kế - phép đo lực Trọng lợng và khối lợng

I Mục tiêu bài dạy:

- H/S nhận biết đợc cấu tạo của một lực kế; GHĐ và ĐCNN của một lực kế

- H/S sử dụng đợc công thức liên hệ giữa trọng lợng và khối lợng của cùng một vật đểtính trọng lợng của vật; biết khối lợng của nó

- Sử dụng đợc lực kế để đo lực

- Có ý thức tìm hiểu các hiện tợng vật lý

II Ph ơng pháp:

III Đồ dùng giảng dạy:

IV Nội dung bài dạy:

1) Kiểm tra bài cũ:

2) Giới thiệu bài học:

- Vậy thế nào là lực kế; cách dùng lực kế để đo lực? Đó là nội dung bài học hôm nay:

“Lực kế - phép đo lực Trọng lợng và khối lợng”

3) Bài mới:

Hoạt động1: Tìm hiểu lực kế :

Lực kế là dụng cụ dùng để đo lực

- Có nhiều loại lực kế Loại thờng dùng là lực kế

lò xo

- Có lực kế đo lực kéo, lực kế đo lực đẩy và lực

kế đo cả lực kéo lẫn lực đẩy

Lực kế có một chiếc một đầu gắn vào vỏ lực

kế; đầu kia có gắn một cái móc và một cái

Trang 12

Hoạt động2: Đo một lực bằng lực kế :

Thoạt tiên phải điều chỉnh số 0; nghĩa là phải

điều chỉnh sao cho khi cha đo lực ; kim chỉ thị

nằm đúng Cho tác dụng vào lò xo của

lực kế Phải cầm vào vỏ lực kế và hớng sao cho

lò xo của lực kế nằm dọc theo của lực cần

Hoạt động3: Công thức liên hệ giữa trọng l ợng và khối l ợng :

Công thức liên hệ giữa trọng lợng và khối lợng

là:

P = 10m

P là trọng lợng của vật đo bằng niuton (N)

m là khối lợng của vật đo bằng kilôgam (kg)

C6: Điền vào chỗ trống:

a) Một quả cân có khối lợng 100 g thì cótrọng lợng

b) Một quả cân co khối lợng thì

có trọng lợng 2 Nc): Một túi đờng có khối lợng 1 kg thì cótrọng lợng

Hoạt động4: Tổng kết bài học :

Trang 13

-Ngày tháng Năm 2006

Tiết 21

Bài 18: sự nở vì nhiệt của chất rắn

I Mục tiêu bài dạy:

- H/S hiểu đợc chất rắn nở ra khi nóng lên; co lại khi lạnh đi

- H/S hiểu đợc các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau

- Có ý thức tìm hiểu các hiện tợng vật lý

II Ph ơng pháp:

III Đồ dùng giảng dạy:

IV Nội dung bài dạy:

1) Kiểm tra bài cũ:

- Ròng rọc dùng làm gì?

- Dùng ròng rọc có lợi gì?

2) Giới thiệu bài học:

- Vậy chất rắn khi nóng lên thì có nở ra không, khi lạnh có co lại không? Đó là nộidung bài học hôm nay: “Sự nở vì nhiệt của chất rắn”

3) Bài mới:

Hoạt động1: Làm thí nghiệm:

- Trớc khi hơ nóng quả cầu bằng kim loại, thử

thả quả cầu xem có lọt qua vòng kim loại không?

(lọt)

- Dùng đèn cồn hơ nóng quả cầu kim loại

trong 3 phút; thử thả quả cầu xem có lọt qua

vòng kim loại không? (không lọt)

- Nhúng quả cầu đã đợc hơ nóng vào nớc lạnh

một phút; thử thả quả cầu xem có lọt qua vòng

Hoạt động2: Trả lời câu hỏi:

- Khi hơ nóng quả cầu không lọt qua vòng kim

loại vì nó đã nở ra khi gặp nóng

C1: Tại sao khi hơ nóng quả cầu lại

không lọt qua vòng kim loại?

Trang 14

- Khi nhúng vào nớc lạnh quả cầu lại lọt qua

vòng kim loại vì gặp lạnh nó co lại

C2: Tại sao khi nhúng vào nớc lạnh quả

cầu lại lọt qua vòng kim loại?

SGK trang 59

Hoạt động4: Vận dụng:

- Khâu nóng lên sẽ nở ra nên tra vào cán liềm

dễ hơn

- Ta nung nóng cả vòng kim loại lên

C5 : ở đầu cán dao, liềm bằng gỗ thờng

có đai bằng sắt gọi là cái khâu H18.2.Tại sao khi lắp khâu thợ rèn phải nungnóng khâu rồi mới tra vào cán ?

C6 : Hãy nghĩ cách làm cho quả cầu ở

thí nghiệm H18.1 dù đang nóng vẫn cóthể lọt qua vòng kim loại?

Trang 15

-Ngày tháng Năm 2006

Tiết 22

Bài 19: sự nở vì nhiệt của chất lỏng

I Mục tiêu bài dạy:

- H/S hiểu đợc chất lỏng nở ra khi nóng lên; co lại khi lạnh đi

- H/S hiểu đợc các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau

- Có ý thức tìm hiểu các hiện tợng vật lý

II Ph ơng pháp:

III Đồ dùng giảng dạy:

IV Nội dung bài dạy:

1) Kiểm tra bài cũ:

2) Giới thiệu bài học:

- Vậy chất lỏng khi nóng lên thì có nở ra không? Đó là nội dung bài học hôm nay:

“Sự nở vì nhiệt của chất lỏng”

3) Bài mới:

Hoạt động1: Làm thí nghiệm:

Đổ đầy nớc màu vào một bình cầu Nút chặt

bình bằng nút cao su cắm xuyên qua một ống

thủy tinh Khi đó nớc màu sẽ dâng lên trong ống

(H 19.1 SGK)

Đặt bình cầu vào chậu nớc nóng và quan sát

hiện tợng xảy ra với mực nớc trong ống thủy

C1: Có hiện tợng gì xảy ra với mực nớc

trong ống thủy tinh?

C2: Nếu sau đó ta đặt bình cầu vào nớc

lạnh thì có hiện tợng gì xảy ra với mựcnớc trong ống thủy tinh?

Trang 17

-Ngày tháng Năm 2006

Tiết 23

Bài 20: sự nở vì nhiệt của chất khí

I Mục tiêu bài dạy:

- H/S hiểu đợc chất khí nở ra khi nóng lên; co lại khi lạnh đi

- H/S hiểu đợc các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt giống nhau

- H/S hiểu đợc chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng; chất lỏng nở vì nhiệt nhiềuhơn chất rắn

- Có ý thức tìm hiểu các hiện tợng vật lý

II Ph ơng pháp:

III Đồ dùng giảng dạy:

IV Nội dung bài dạy:

1) Giới thiệu bài học:

- Vậy chất khí khi nóng lên thì có nở ra không? Đó là nội dung bài học hôm nay: “Sự

nở vì nhiệt của chất khí”

2) Bài mới:

Hoạt động1: Làm thí nghiệm:

Cắm 1 ống thủy tinh nhỏ xuyên qua nút cao su

của một bình cầu Nhúng một đầu ống vào cốc

nớc màu Dùng ngón tay bịt chặt đầu còn lại rồi

rút ống ra khỏi cốc sao cho còn một giọt nớc

màu trong ống Lắp chặt nút cao su có gắn ống

thủy tinh với giọt nớc màu vào bình cầu để nhốt

một lợng khí trong bình Xát hai bàn tay vào

nhau cho nóng lên; rồi áp chặt vào bình cầu

Quan sát hiện tợng xảy ra

-Quan sát thí nghiệm H20.1; H20.2 SGK

Hoạt động2: Trả lời câu hỏi:

Giọt nớc dâng lên cao

Giọt nớc hạ xuống thấp

C1: Có hiện tợng gì xảy ra với giọt nớc

màu trong ống thủy tinh?

C2: Nếu sau đó ta thôi không áp tay vào

Trang 18

b×nh cÇu n÷a th× cã hiÖn tîng g× x¶y ravíi giät níc trong èng thñy tinh?

C7 : T¹i sao qu¶ bãng bµn ®ang bÞ bÐp ;

khi nhóng vµo níc nãng l¹i cã thÓ phånglªn?

C6 : Tai sao kh«ng khÝ nãng l¹i nhÑ h¬n

- ChÊt khÝ në v× nhiÖt nhiÒu h¬n chÊt láng;

chÊt láng në v× nhiÖt nhiÒu h¬n chÊt r¾n

V C«ng viÖc vÒ nhµ:

Trang 19

-Ngày tháng Năm 2006

Tiết 24

Bài 21: một số ứng dụng của sự nở vì nhiệt

I Mục tiêu bài dạy:

- H/S hiểu đợc sự co giãn vì nhiệt khi bị ngăn cản có thể gây ra những lực rất lớn

- H/S hiểu đợc băng kép khi bị đốt nóng hoặc làm lạnh đều cong lại

- Có ý thức tìm hiểu các hiện tợng vật lý

II Ph ơng pháp:

III Đồ dùng giảng dạy:

IV Nội dung bài dạy:

1) Giới thiệu bài học:

- Vậy ứng dụng của chúng nh thế nào? Đó là nội dung bài học hôm nay: “Một số ứngdụng của sự nở vì nhiệt”

Hoạt động2: Trả lời câu hỏi:

Thanh thép dãn nở ; nó dài ra

Chốt ngang bị gãy ; chứng tỏ thanh thép gây ra

Trang 20

Hoạt động4: Vận dụng:

Vì khi nóng lên thanh thép sẽ dài ra và có thể

làm cong đờng ray

C5 : Tại sao ngời ta phải làm đờng ray

nh H21.2?

Hoạt động5: Làm thí nghiệm:

Hai thanh kim loại có bản chất khác nhau ; thí

dụ đồng và thép đợc tán chặt với nhau Hơ nóng

C8: Khi hơ nóng ; băng kép luôn cong

về phía thanh nào ? Tại sao?

đều cong đi

- Ngời ta ứng dụng tính chất này của băng

kép vào việc đóng mở tự động mạch điện

V Công việc về nhà:

Trang 21

-Ngày tháng Năm 2006

Tiết 25

Bài 22: nhiệt kế – nhiệt giai nhiệt giai

I Mục tiêu bài dạy:

- H/S hiểu đợc để đo nhiệt độ ngời ta dùng nhiệt kế

- H/S hiểu đợc nhiệt kế thờng dùng hoạt động dựa trên hiện tợng dãn nở vì nhiệt củacác chất

- Có ý thức tìm hiểu các hiện tợng vật lý

II Ph ơng pháp:

III Đồ dùng giảng dạy:

IV Nội dung bài dạy:

1) Giới thiệu bài học:

- Vậy ứng dụng của chúng nh thế nào? Đó là nội dung bài học hôm nay: “Nhiệt kế– 2009 Nhiệt giai”

2) Bài mới:

Hoạt động1: Nhiệt kế:

a) Ngón tay trái thấy lạnh

Ngón tay phải thấy nóng

b) Ngón tay trái thấy nóng

Ngón tay phải thấy lạnh

Dùng để xác định thang chia độ cho nhiệt kế

C1: SGK trang 68?

C2: Cho biết thí nghiệm ở H 22.3 – 2009 H

22.4 dùng để làm gì?

Hoạt động2: Nhiệt giai:

Năm 1742 Xenxiut ngời Thụy Điển đã đề nghị

chia khoảng cách giữa nhiệt độ của nớc đá đang

tan và nhiệt độ của hơi nớc đang sôi thành 100

phần bằng nhau Thang chia độ này gọi là thang

Trớc đó vào năm 1714 Nhà vật lý ngời Đức

Trang 22

còn hơi nứoc đang sôi là 212 F

- Để đo nhiệt độ ngời ta dùng nhiệt kế

- Nhiệt kế thờng dùng dựa trên hiện tợng

dãn nở vì nhiệt của các chất

- Có nhiều loại nhiệt kế khác nhau nh:

nhiệt kế rợu; nhiệt kế thủy ngân; nhiệt kế

y tế

V Công việc về nhà:

Trang 23

-Ngày tháng Năm 2006

Tiết 26

Bài 23: thực hành đo nhiệt độ

I Mục tiêu bài dạy:

- H/S hiểu đợc để đo nhiệt độ ngời ta dùng nhiệt kế

- H/S hiểu đợc nhiệt kế thờng dùng hoạt động dựa trên hiện tợng dãn nở vì nhiệt củacác chất

- H/S biết cách dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ

- Có ý thức tìm hiểu các hiện tợng vật lý

II Ph ơng pháp:

III Đồ dùng giảng dạy:

IV Nội dung bài dạy:

1) Kiểm tra bài cũ:

2) Giới thiệu bài học:

- Vậy cách sử dụng nhiệt kế nh thế nào? Đó là nội dung bài học hôm nay: “Thựchành đo nhiệt độ”

3) Bài mới:

Hoạt động1: Dùng nhiệt kế y tế đo nhiệt độ cơ thể:

- Nhiệt kế y tế là loại nhiệt kế thuỷ ngân

- Phạm vi từ 35 đến 42 độ C

- H/S chia nhóm để thực hiện đo nhiệt độ cơ thể

?: Nhiệt kế y tế là loại nhiệt kế gì?

C1: Nhiệt độ thấp nhất ghi trên nhiệt kế? C2: Nhiệt độ cao nhất ghi trên nhiệt kế? C3: Phạm vi đo của nhiệt kế?

C4: Độ chia nhỏ nhất của nhiệt kế? C5: Khi dùng nhiệt kế đo nhiệt độ cơ thể

phải thực hiện những bớc nào? cần chú ýgì?

Hoạt động2: Theo dõi sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian trong quá trình đun n ớc:

- Nhiệt kế đợc sử dụng là nhiệt kế dầu; cốc nớc;

đèn cồn; giá đỡ

C6: Nhiệt độ thấp nhất ghi trên nhiệt kế? C7: Nhiệt độ cao nhất ghi trên nhiệt kế?

Trang 24

- H/S chia nhóm thực hành và ghi nhiệt độ theo

bảng 23.2 SGK Tr 73

C8: Phạm vi đo của nhiệt kế?

C9: Độ chia nhỏ nhất của nhiệt kế?

Hoạt động3: Làm báo cáo:

C10: Từng nhóm ghi kết quả theo mẫu

báo cáo Tr74 SGK?

Hoạt động4: Tổng kết bài học:

- Để đo nhiệt độ ngời ta dùng nhiệt kế

- Nhiệt kế thờng dùng dựa trên hiện tợng

dãn nở vì nhiệt của các chất

- Có nhiều loại nhiệt kế khác nhau nh:

nhiệt kế rợu; nhiệt kế thủy ngân; nhiệt kế

y tế

V Công việc về nhà:

Trang 25

-Ngày tháng Năm 2006

Tiết 27

Bài :kiểm tra 45'

I Mục tiêu bài:

- H/S vận dụng các kiến thức đã học ở chơng II "Nhiệt học" để làm bài kiểm tra.

- H/S rèn luyện kỹ năng giải bài tập

- Giáo viên có thể đánh giá đợc kết quả và khả năng học tập của mỗi học sinh

- Có phơng án điều chỉnh phơng pháp giảng dạy và kiểm tra hàng ngày với từng họcsinh

II Nội dung bài kiểm tra 45':

III Đánh giá kết quả sau kiểm tra:

Trang 26

Kiểm tra 45 môn vật lý 6 ’ môn vật lý 6

Họ và tên: Lớp:

Đánh dấu X vào mục nào em cho là đúng

Câu1: Chất rắn; chất lỏng; chất khí: (1,5 điểm)

ڤ a) Nở ra khi gặp lạnh.

ڤ b) Nở ra khi nóng lên; co lại khi lạnh đi.

ڤ c) Co lại khi gặp nóng.

ڤ d) Tất cả các mục trên đều đúng.

Câu 2: Chất rắn và chất lỏng khác nhau: (1,5 điểm)

ڤ a) Dãn nở vì nhiệt giống nhau.

ڤ b) Không dãn nở vì nhiệt.

ڤ c) Dãn nở vì nhiệt khác nhau.

ڤ d) Tất cả các mục trên đều đúng.

Câu 3 : Chất khí khác nhau : (1,5 điểm)

ڤ a) Dãn nở vì nhiệt giống nhau.

ڤ b) Dãn nở vì nhiệt khác nhau.

ڤ c) Không dãn nở vì nhiệt.

ڤ d) Tất cả các mục trên đều đúng.

Câu 4 : Nhiệt kế y tế có : (1,5 điểm)

Ngày đăng: 11/04/2021, 19:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w