1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Khảo sát, đánh giá công tác thu gom xử lý chất thải rắn

47 1,3K 9
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo Sát, Đánh Giá Công Tác Thu Gom Xử Lý Chất Thải Rắn
Trường học University of Environmental Science
Chuyên ngành Environmental Management
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hanoi
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 1,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khảo sát, đánh giá công tác thu gom xử lý chất thải rắn.

Trang 1

Độc lập- Tự do -Hạnh phúc

DE TA! KHOA HOC

KHAO SAT, DANH GIA CONG TAC QUAN LY, THU GOM, XU LY VA TAC DONG CUA CAC LOAI CHAT THAI RAN DEN MOI TRUONG BAI XU LÝ CHON LAP CHAT THAI CUA THANH PHO PLEIKU ; LAM CO SO KHOA HOC ĐỀ LẬP DỤ ÁN XÂY DỰNG BÃI XỬ LÝ CHÔN LAP CHAT THAI, TAN DUNG CHAT THÁI HỮU CƠ DE SAN

XUẤT PHÂN HỮU CƠ VI SINH VÀ TÁI CHẾ BAO BÌ, GIẤY VỆ SINH:

Chủ nhiệm để tài : Trần Lựu Cử nhân kinh tế

+ Trần Minh Thanh Cử nhân kinh tế

Nguyễn Năng Dũng Cử nhân kinh tế Nguyên Đúc Bình Kỹ sư địa chất

Luong Thi Tuyết Vinh Cử nhân sinh học

Cộng tác viên

Pleiku, Tháng 12/2001

Giám đốc Phó giám đốc

Phó giám đốc

Cán bộ kỹ thuật

Can bộ kỹ thuật

Trang 2

TMO DAU vecccsssssssssscsssssssnssssnssssnsesesnssesnessosnsessnssesnesessunsessunnesoueeseeseenssee trang I

TLD Điều kiện tự nhÏÊN ác HH nu H1 ey trang 2

112 Diều kiện kinh tế xã hội của Thành phố Pleifa ào cisieere ‘trang 5

Il : PHUGNG PHAP NGHIEN CỨU

.H.1 Địa điểm và thời gian nghién clita cccceccccccccsesssssssssvesesevesssssessssesessessees trang 9

12 Kết quả nghiên cứu công tác quản lý, thu gom và xử lý chất thải rắn trang 12 1IL.3 Tác động của các loại chất thải rắn đô thị tới môi trường bãi chôn lấp chất thai rắn

Thành phố DÏelkM HH Hye trang 26

IV : KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ

TƯ.1 KẾU LUẬN .Ă SH te trang 33 IƯ.2 Kiến Nghị HT H221 rrre trang 35

TÀI LIỆU THAM KHẢO -22221221222221221111 1.221.112 ccee trang 37

PHAN PHU LUC

Trang 3

IL MO DAU

Bảo vệ môi trường là nhiệm vụ rất quan trọng , có mối quan hệ gắn kết với

phát triển kinh tế - xã hội và có tính xã hội sâu sắc Mục tiêu cơ bản của công tác bảo vệ môi trường trong giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá hiện nay là :

" Ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, phục hổi và cải thiện môi trường ở những nơi ,

- những vùng đã bị suy thoái; bảo tổn đa đạng sinh học, từng bước nâng cao chất lượng môi trường ở các đô thị, khu công nghiệp, ở nông thôn góp phần phát triển

kinh tế xã hội bền vững, nâng cao chất lượng đời sống nhân dân, tiến hành thắng lợi

sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá "

Nắm vững tầm quan trọng của công tác bảo vệ môi trưởng Đảng bộ, HĐND

và UBND Thành phố Pleiku thống nhất quan điểm bảo vệ môi trưởng và phát triển

bền vững là mục tiêu , phương hướng cho công tác bảo vệ môi trường và phát triển

kinh tế của Thành phố, trong đó công tác vệ sinh môi trưởng đô thị đã trổ thành mối quan tâm hàng đầu của thành phố

Để góp phần nâng cao chất lượng công tác vệ sinh môi trường đô thị,nhằm

đạt được mục tiêu bảo vệ môi trường và phát triển bền vững của Thành phố; chấp hành chỉ thị 199-Ttg ngày 3-4-1997 của Thủ tướng chính phủ về những biện pháp cấp bách trong công tác quản lý chất thải rắn ở đô thị và các khu công nghiệp

Để có cơ sở khoa học tiến hành quy hoạch lập dự án xây dựng bãi chôn lấp chất

thải và khu xử lý tái chế nguồn phế thải sản xuất phân hữu cơ vi sinh và sản xuất giấy bao bì giấy vệ sinh theo tỉnh thần nghị quyết của HĐND-UNND Thành phố

Được sự chỉ đạo của UBND Thành phố Pleiku và Sở Khoa học CN và MT giao cho

Công ty Công trình Đô thị thực hiện đề tài : "Khảo sát, đánh giá công tác quản lý, thu gom, xử lý và tác động của các loại chất thải rắn đến môi trưởng bãi xử lý chôn lấp chất thải của Thành phố Pleiku làm cơ sở khoa học để xây dựng bãi xử lý chất

thải, tận dụng chất thải hữu cơ để sản xuất phân hữu cơ vi sinh và tái chế bao bì

giấy vệ sinh"

Đề tài đã được hoàn thành dưới sự quan tâm, chỉ đạo chặt chẽ của Sở Khoa

Học công nghệ , Uỷ ban nhân dân Thành phố Pleiku và các cơ quan có liên quan

Trang 4

Trang 2

II NHỮNG NÉT KHÁI QUÁT CHUNG

IL1 Điều kiện tự nhiên

IL1.1 Vi tri dia ly : Thành phế Pleiku nằm phía Tây- Bắc Tỉnh GiaLai , có diện tích tự nhiên 225,696 km” (nội thành 33,52 km” ngoại thành 192,176 km?)

- Bắc giáp huyện Chư Păh

- Nam giáp huyện Chư prôngvà huyện Chư sê ˆ

- Tây giáp huyện lagrai

- Đông giáp huyện Đắk Đoa

Nằm trong bản đồ Pleiku ( D49-72A) và Mang yang( D49- 73A) có tọa

độ địa lý

- Từ 107950'30" đến 108 ° 0610" kinh độ Đông

- Tử 13050110" đến 14905' 15" vĩ độ Bắc

12 Địa hinh , Dia mao

Thành phố Pleiku có địa hinh cao nguyén mién núi, độ cao trung bình tử

720-800 m so với mực nước biển , địa hình có hướng thoải dẫn về phía Đông Nam,

có độ dốc tử 5-10° chia cắt bởi các nhánh suối, các đường phân thuỷ cấp I và các miệng núi lửa địa hình âm Các thành tạo địa mạo ở đây gồm hai kiểu hình thái cơ bản: Các bề mặt nằm ngang và hơi nghiêng xen kẻ các bề mặt dạng phun nổ Các

bể mặt này mới bị lôi kéo vào các hoạt động đào xẻ, phân cắt cùng với quá trình ngoại sinh hoạt động mạnh mẽ, rửa trôi, xâm thực xói mỏn, phong hóa bạc màu và các quá trình trọng lực xảy ra ở các sườn đốc và vách đứng mà thường là ranh giới giữa các phân vi địa mạo và chúng cũng rất dễ phân hoá bạc màu

1Ị.1.3 Khí hậu

Thành phố Pleiku nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa chia lảm hai

mua ro rét

- Mùa khô tử tháng 11 năm trước đến tháng 03 năm sau , Khí hậu trong mùa

này có số lượng ngày nắng cao 80-85 %, nhiệt độ thay đổi từ 8°- 30°C , độ ẩm thấp, lượng bốc hơi cao Gió chủ yếu hướng Đông-Bắc đến Tây -Nam

Mùa mưa từ tháng 04 đến tháng 10 có tỷ lệ ngày mưa 50-70 % nhiệt độ trung bình từ 18-26 ° C, độ Ẩm cao, lượng bốc hơi thấp, gió chủ yếu hướng Tây Nam đến Đông- Bắc

Các thông số khí hậu chung

Trang 5

- Nhiệt độ trung bình 21,7°C/năm

- Lượng mưa trung bình 2.234 mm / năm

- Độ ẩm trung bình 80% /năm

11.4 Thuỷ văn

Thành phố Pleiku có hai hệ thống suối Tao bưng và Takian và các nhánh nhỏ

của chúng như Iarơdung, lakrôm có chiều dài tổng cộng 45 km, lưu vực 149 km”, chấy uốn lượn độ đốc dòng chảy 5-15° lưu lượng dòng chảy thay đổi theo mùa

trung bình Q„= 45]⁄s

Thành phố có một hồ tự nhiên Biển hồ rộng khoảng 250 ha và các hồ nhân

tạo ở Biển hồ, Trà Đa, diên tích lớn hơn 120 ha, đây là nguồn cung cấp nước chính cho Thành phố và là cảnh quan thiên nhiên điều hoà môi trưởng sinh thái đặc trưng

của Pleiku

1.1.5 Đất dai thổ nhưỡng

Thành phố Pleiku có tiểm năng lớn về tài nguyên đất đai được sử dụng theo

cơ cấu sau:

Bảng 1 : Cơ cấu các loại đất Thành phố Pleiku

TT Cơ cấu các loại đất | Tổng diện tích(ha) Tỷ lệ %

Đất có nguồn gốc là sản phẩm phong hoá của đá mác ma phun trào siêu ma

fic: bazan và tuf bazan gễm cả nhóm đất đỏ vàng chiếm 90% tổng diện tích Phân

bố chủ yếu trên các bề mặt nằm ngang và hơi nghiêng Đây là loại đất thích hợp

cho sản xuất đất nông nghiệp và đất lâm nghiệp, đất chuyên dùng và đất ở

Nhóm đất thung lũng là nhóm đất có nguồn gốc trầm tích lắng đọng gồm các

vật liệu sét, bột, cát, sạn mảnh vụn đá bazan phong hoá dở dang Màu xám nâu xen

lẫn đôi chỗ màu xám đen do nhiễm các vật chất than, mùn hữu cơ Phân bố dọc

Trang 6

Lớp phủ thực vật trên địa bàn Thành phố Pleiku ở mức che phủ trung bình,

do địa hình khác nhau mà thẩm thực vật cũng khác nhau , ở Thành phế chủ yếu là thẩm thực vật nhân tạo trồng các giếng cây đã thuần hoá : thông, cao su, keo lá

tràm và các loại cây công nghiệp cà phê, hồ tiêu ,cây ăn quả các loại bên cạnh đó

là hoa mảu lúa mỳ, khoai, bắp

Ngoài các thẩm thực vật kể trên còn có hệ thống cây xanh đường phố nhằm cải thiện môi sinh và cảnh quan Thành phố

TI.1.7: Nhận xét chung:

Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đối với môi trưởng Thành phố Pleiku

- Thuận lợi: Địa hình, địa mạo, khí hậu, thuỷ văn, đất đai và thảm thực vật tạo cho Thành phố cảnh quan môi trưởng thiên nhiên hải hoà đặc trưng cho cao nguyên kỷ thú Một vùng sinh thái đa dạng và phong phú góp phần cân bằng môi

trưởng tạo cho Thành phố có khí hậu mát mẻ trong lành

- Khó khăn: Điều kiện tự nhiên cũng gây khó khăn cho môi trưởng của

Thành phố, các yếu tố địa hình, địa mạo, khí hậu, thuỷ văn tạo điều kiện cho quá trình hoạt động ngoại sinh xảy ra mạnh mẽ, rửa trôi, xâm thực, xói mỏn, phong hoá bạc màu và các quá trình sụt lún trọng lực xảy ra ở các sườn dốc, vách đứng Ngoài

ra, các quá trình sụt lún, phun tro núi lửa, tạo nên các tai biến do quá trình hoạt động kiến tạo trẻ gây ra, cũng làm cho môi trường bị tác động và suy thoái

Thời tiết, khí hậu có ảnh hưởng rất lớn, nhất là mùa mưa, với công tác thu

gom vận chuyển xử lý chất thải rắn, tạo ra một số lượng nước thải rất lớn từ bãi

chôn lấp, bãi trung chuyển chất thải rắn gây ô nhiễm môi trưởng nước và môi trường đất Ngoài ra do mưa nhiều nước chảy tràn mặt đất, đường phố, nhà cửa,

đồng ruộng, kéo theo nhiều chất rắn, nhiều vi sinh vật, thuốc trử sâu, phân bón Tất

cả nguồn nước bẩn đó đều kéo ra suối, các hồ, các thung lũng hoặc thấm vào mạch nước ngầm làm cho nguồn nước mặt, nước ngầm bị ô nhiễm

Trang 7

11.2 Điều kiện kinh tế xã hội của Thành phố Pleiku

112.1 Thực trạng phát triển kinh tế của Thành phố Pleiku

Cơ cấu kinh tế của Thành phố Pleiku là thương mại ,dịch vụ, công nghiệp,

tiểu thủ công nghiệp, xây dựng, nông nghiệp Với xu hướng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng ngày càng tăng lên, giảm dần nông và lâm nghiệp Cơ cấu chuyển đổi ngày càng phủ hợp với cơ cấu thị trường

- Thu nhập bình quân 493 USD/ ngưởi/ năm

- Tăng trưởng kinh tế 14 %

II2.2 Dân số lao động và việc làm:

Dân số của Thành phố đến năm 2001 là 174.661 người , tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,15( giảm 0,03 % so với Nghị quyết HĐND) Lực lượng lao động phi nông nghiệp của Thành phố chiếm 83,4% , lao động tập trung trong sản xuất công

nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ, chính trị , văn hoá, khoa học,

giáo dục, du lịch

Dân cư của Thành phố phân bố ở 10 phường, 8 xã Mật độ cao nhất tập

trung ở phưởng trung tâm Dân cư hiện nay phân phố theo hướng lan toả đọc trục Quốc lộ 14, Quốc lộ 19

1.2.3 Công trình kỹ thuật đô thị

a Mạng lưới giao thông

Mật độ mạng lưới đường nhựa của Thành phố đạt 5,5-6 km/km? Riêng khu trung tâm mật độ mạng lưới đường nhựa đạt 7,5 - §km/kmể

Đến nay các trục đường phố chính của Thành phố như Hai Bà Trưng, Lê Lợi,

Phan Đình Phùng, Cách Mạng đã được nâng cấp, xây dựng đầu tư khá đồng bộ hệ

thống thoát nước , vỉa hè, cây xanh, chiếu sáng công cộng.đảm bảo an toàn giao thông và cảnh quan thành phố

b Cấp nước đô thị:

Pleiku được cung cấp nước tử nhà máy nước Biển Hẻ, hiện nay nha may

khai thác được 6 -7.000 mỶ/ngảy đêm TỶ lệ dân Thành phố được cấp nước là 35%, với mức cấp khoảng 60 lít /người /ngày.Cỏn lai 65% sé dan dude cấp nước bằng

các công trình đơn lẻ ,, bằng giếng đào hoặc khoan , có trữ lượng nhỏ tuy vậy cũng

dé bi 6 nhiễm bởi hệ thống hằm cầu , bể phốt dày đặc trong thành phố

Trang 8

Trang 6 Năm 1998 Thành phố đã triển khai chương trình dự án nước sạch cho đô thị

bằng nguồn vốn ODA Cải tạo dây chuyển công nghệ xử lý nước, mở rộng mạng lưới đường ống cấp nước, với công suất sau khi hoàn thành dự án ( năm 2005) đạt 38.000 m° /ngày đêm, cung cấp 85% dân số Thành phố với tiêu chuẩn cấp tử 100-

120 lit/ngudi/ngay dém

c Thoát nước và xử lý nước thải đô thị

Hệ thống thoát nước ở Pleiku là hệ thống thoát nước chung cho cả nước mưa _

và thoát nước thải sinh hoạt Lợi dụng địa hình Tây nguyên có độ đốc lớn nên việc

thoát nước thuận lợi, việc xây đựng bổ sung hệ thống cống ngầm và mương thoát

nước ở khu vực trung tâm và các đưởng phố chính đến năm 2000 mới có 0,4km cống ngắm, 57km mương thoát nước, chiều dài hệ thếng thoát nước đô thị chưa đáp ứng quy hoạch phát triển đô thị Ở Pleiku ước tính có 40 % số hộ có hố xí tự

hoại, còn lại là hố xí thấm , xí hai ngăn đây cũng là nguyên nhân gây ô nhiêm môi trường nước Thành phố đang kêu gọi các dự án đầu tư bằng vốn vay hoặc viện trợ ODA nước ngoài để xây dựng hệ thống xử lý nước thải

1,5 Việc nhân dân tự xây nhà là một vấn dé tích cực , vừa góp phần vào quy hoạch

đô thị đang ngày càng phát triển

e Cây xanh và hệ thống chiếu sáng đô thị

Hệ thống cây xanh đô thị ở Pleiku đang được quan tâm trồng mới và chăm sóc dọc theo các tuyến đường trong nội thị Ngoài ra được đầu tư chỉnh trang lại khu rửng thông ở phía Tây nam Thành phố , quy hoạch khu lâm viên Biển Hỗ đã

trồng cây quanh hồ 50 ha, xây dựng tôn tạo công viên Lý Tự Trọng, Công viên Diên Hồng Tỷ lệ cây xanh chiếm 6,8 % diện tích nội thị , cảnh quan môi trường

được cải thiện rõ rệt

Hệ thống chiếu sáng đô thị hiện nay: Thành phố đã chiếu sáng 71 km đường nội thành với 51 tuyến đường và một số đường hẻm với 1.705 bóng đèn các loại.

Trang 9

IL2.4 Dé thi hoá và vấn đê môi trưởng d Thanh phé Pleiku

Thành phố cũng là nơi phát sinh ra nhiều chất thải; dựa vào các số liệu điều

tra dân số và phân tích mức sống, tốc độ phát triển kinh tế, lượng chất thải bình

quân cho một người là 0,5 kg/ ngày, thì mỗi ngày thành phố thải ra 84,46 tấn với tỷ trọng 0,42 tấn / m°, khoảng 210 mì rác thải / ngày Qua số liệu thống kê, dân số

Thành phố tăng 1,15 % dân số tự nhiên, ngoài ra số liệu tăng dân số cơ học mả chúng ta chưa thống kê được, bởi quá trình đi cư từ các vùng nông thôn vào Thành

phố Vì đô thị mở ra nhiều cơ hội tạo việc làm, đô thị không chỉ là sức hút của đô

thị mà cỏn là lực dẩy ti nông thôn, đó là lực đẩy phát sinh tử cơ sở hạ tầng thiếu thốn, cuộc sống nghéo nan lac hậu Sự di dân tử nông thôn tử nông thôn lên thành

thị làm nấy sinh nhiều vấn để về dân cư và môi trường đô thị Quá trình đô thị hoá

làm thay đổi dân lối sống người dân bản địa cũ Còn quá trình nhập cư mang theo lối sống dân dã vào Thành phố gây khó khăn cho việc quản lý đô thị và môi trường

đô thị D6 thị hoá đồng nghĩa với tăng trưởng kinh tê, làm ty lệ chết giảm đi Đô thị hoá cũng gây mất cân bằng trong tỷ lệ giới Năm 2000 tỷ lệ nữ bắt đầu nhích lên

50,07% so với nam 49,93% do sự thu hút lao động nữ vào các ngành dich vu, thương mại

Mục tiêu phát triển kinh tế của Thành phố là chuyển dịch theo hướng công

nghiệp hoá hiện đại hoá Quá trình này sẽ kéo theo quá trình đô thị hoá sẽ gây áp lực với môi trưởng và tải nguyên thiên nhiên Tài nguyên thiên nhiên sẽ bị khai thác triệt để , để xây dựng đô thị và phục vụ cho nghành công nghiệp, việc mở rộng

không gian đô thị sẽ chiếm dụng đất nông nghiệp, lâm nghiệp và các đất khác để

phục vụ xây dựng như: hệ thống giao thông, các khu dân cư , các khu dịch vụ , khu công nghiệp và các công trình đô thị khác Diện tích cây xanh, mặt nước khai thác

triệt để vào hoạt động du lịch, vui chơi Đây là hoạt động có nhiễu lợi ích nhưng nó

cũng tiểm ẩn các tác động tiêu cực đến môi trường Năm 1995 diện tích đất nông

nghiệp ở Thành phố Pleiku chiếm 57%, năm 2000 còn lại 42% tổng điện tích đất

tự nhiên Đất sử dụng cho công nghiệp tử 43% năm 1995 đến năm 2000 tăng 58%

Đô thị hoá làm tăng dân số Thành phố thưởng gây quá tải đối với hệ thống

kỷ thuật hạ tầng đô thị ( cấp nước, giao thông, điện thoại, điện, hệ thống thu gom

và xử lý chất thải rắn và lỏng Gây sức ép đến tài nguyên nước và cả mặt khối lượng nước sạch để sử dụng Dân số tăng nhanh cùng với mức sống được nâng cao, bùng phát một xã hội tiêu thụ với sức căng về tâm lý, nhà cửa phương tiện giao thông,

đòi hỏi tiện nghỉ , sự hợp lý mà còn có nhu cầu thẩm mỹ ngày càng cao Bên cạnh

Thành phố cũng phải đối mặt với nghèo đói dịch bệnh và suy dinh đưỡng Tỷ lệ

Trang 10

Trang 8

nghèo đói bệnh là 4,16 %, dịch bệnh và suy dinh dưỡng 14 % và tỷ lệ trẻ em bị

chết 3,3% Những cố gắng xoá đói giảm nghèo của các cấp chính quyền Thành phố

như tạo thêm công ăn việc làm, cung cấp các loại dịch vụ công cộng, cho vay vốn

tạo việc làm càng thu bút sự dân cư vào Thành phố làm giảm các thành quả đạt

được

Đô thị hoá , công nghiệp hóa phát triển sẽ nảy sinh ra vấn để giải quyết nhà

ở Là đô thị trẻ vấn để nhà ở chưa phải là vấn để cấp bách hiện nay Nhưng cũng

cần có những quy hoạch cho tương lai: Nhà ở hiện nay do dân tự xây dựng là chính,

nên đường nét kiến trúc rất tuỷ tiện, không theo một quy hoạch nào cả, cơ sở hạ

tầng ký thuật đô thị không đáp ứng kịp, các đường nội bộ chật hẹp, hệ thống điện,

điện thoại , cấp nước câu móc tuỳ tiện Hệ thống nước thải, chất thải rắn trong gia đình không đúng kỷ thuật gây ô nhiễm môi trưởng

Đô thị hoá , công nghiệp hoá, sẽ đưa đến cho Thành phố sự phát triển và tăng trưởng các ngành kinh tế, nâng cao mức sống của người dân, cung cấp nhiều vận hội mới cho Thành phố , Thành phố dẫn xứng đáng với vai trò trung tâm , vùng động lực Việc kết hợp với quy hoạch môi trường tạo cho Thành phố có bộ mặt đô

thị ngày một khang trang to đẹp ,mang đậm đà bản sắc Tây nguyên

12.5 Nhận xét chung

Tử năm 1995 đến năm 2001 Thành phố không ngừng được đầu tư phát triển, mức tăng trưởng kinh tế cao 12-13%/ năm Cơ cấu tửng nhóm nhành trong GDP tiếp tục chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng thương mại dịch vụ và công nghiệp, xây dựng Thu nhập bình quân đầu người năm 2001 là 493 USD/ năm, khá cao so với thu nhập bình quân của Tỉnh Dân số năm 2001 là 174.661 người so với

năm 1995 tăng 20,56 %, mật độ dân số 774 người /1km? ; Cơ sở hạ tầng kỹ thuật

không ngừng được đầu tư nâng cấp Tốc độ đô thị hóa nhanh, không gian đô thị ngày càng được mỏ rộng Công nghiệp hoá hiện đại hóa sẽ đưa đến cho Thành phố

sự tăng trưởng và phát triển các ngành kinh tế , nâng cao mức sống của nhân dân

Đồng thời cũng tạo áp lực rất lớn đến môi trường: làm mất cân bằng sinh thái, làm

giảm chất lượng môi trường cũng như gây áp lực rất lớn đối với công tác quản lý thu gom vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị Công tác bảo vệ môi trưởng là

nhiệm vụ quan trọng cấp thiết với tòan Đảng , tòan Dân Thành phố , là nội dung cơ

bản không thể tách rời trong đường lối, chủ trương và kế hoạch phát triển kinh tế xã

hội, đảm bảo việc thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Thành phố Phòng ngửa và ngăn chặn ô nhiễm môi trưởng là phương châm chủ đạo

để Thành phố phát triển bền vững

Trang 11

Il PHUONG PHAP NGHIEN CUU

- Phương pháp kế thửa các nguồn tài liệu đã được nghiên cứu và công bố

- Phương pháp khảo sát ngoài hiện trưởng tại khu vực bãi chôn lấp

- Phương pháp lấy và phân tích các loại mẫu không khí ,nước, đất nhiễm bẩn

- Phương pháp so sánh các kết quả phân tích với các tiêu chuẩn môi trưởng

HIL1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm : Công tác khảo sát thực địa thu thập mẫu được tiến hảnh tại bãi

chôn lấp chất thải Thành phố Pleiku gần khu vực nghĩa trang thành phố Pleiku, cách trung tâm Thành phố 4.000 m về phía Tây Nam, cách trung tâm thôn 3 xã Diên phú 3000m về hướng Tây, lợi dụng hai bề mặt sườn của đường phân thuỷ cấp

1, ô chôn lấp được san ủi với diện tích 5.000m , các bên vách và đáy hố không xử

lý chống thấm , không có hệ thống mương thu và dẫn nước thải, nước mưa và nước

thải chảy dọc theo đường phân thuỷ đổ vào nhánh của suối Tao bung thuộc lưu vực sông Sê san

Ô chôn lấp được đưa vào sử dụng đầu năm 2001 Mỗi ngày tiếp nhận khoảng 166 m chất thải rắn , đến nay ô chôn lấp đã tiếp nhận 52.000 mì chất thải

- Vị trí tiến hành lấy mẫu khí, mẫu đất, mẫu nước thải tại trung tâm ô chôn

lấp, rìa ô chôn lấp, ngoài ô chôn lấp theo đường chảy nước mưa dọc theo đường

phân thuỷ tại chỗ đổ ra nhánh suối Tao bưng, cách ô chôn lấp khoảng 900m

theo sơ đề vị trí lấy mẫu ( trang bên)

Trang 12

Sở ĐỒ Vi TRI LAY MAU

Trang 13

- Thời gian tiến hành và thu thập lấy mẫu : vào tháng 11 năm 2001

Các loại mẫu được lấy theo phương pháp lấy mẫu áp dụng cho tửng mục đích

lẫy mẫu rãnh như trên

Toàn bộ khối lượng mẫu lấy được chúng tôi tiễn hành gia công và rút gọn

theo sơ đồ mẫu sau ( Trang bên)

Trang 15

Sau khi gia công và rút gọn ngoài hiện trưởng mẫu được dựng trong các túi

nilong , hai lớp buộc chặt , dùng giấy gói , viết etêkết đánh số hiệu mẫu theo thứ tự Mẫu 01T ( mẫu lấy tại vị trí trung tâm ô chôn lấp)

Mẫu 02C ( Mẫu lấy tại rìa ô chôn lấp)

Mẫu 03 F ( mẫu lấy cách trung tâm ô chôn lấp 900m nơi gặp mương nước thải với nhánh suối Tao bưng)

Mẫu được gổi ngay về trung tâm phân tích thí nghiệm địa chất( Cục địa chất

và khoáng sản Việt Nam) để phân tích Đối với các nguyên tố thuỷ ngân ( Hg) và

ASen( As) , Cadimi ( Cd) va chì (Pb) được phân tích tại phòng hoá kim loại hiếm ,

mẫu tiến hành phân tích theo phương pháp :

Thuỷ ngân ( Hg) TC No 1-V HTNT/99

Chi va cadimi ( Pb, Cd) TC Nol -I- HTNT/94

Asen (As) TC Nol -IV- HTNT/94

* Mẫu nước thải : Được nhóm dé tài và chuyên gia viện vệ dịch tế Tay nguyên lấy trực tiếp trên các vị trí đã được xác định

-Việc lấy và bảo quản mẫu đối với môi trưởng nước thải là hết sức quan trọng, sau khi lấy mẫu nếu không xử lý và bảo quản tốt , thành phần mẫu nước sẽ

thay đổi do tác động của các vi sinh vật và quá trình ô xy hoá khí tự nhiên khác vì

vậy chúng tôi đặc biệt quan tâm đến chất lượng thu thập và bảo quản mẫu trước khi

đi phân tích

M-I ( vị trí lấy mẫu tại trung tâm mẫu bãi chôn lấp )

M-2 ( vị trí tại rìa bãi chôn lấp nơi có rãnh thoát nước )

M-3 ( vị trí tại mương thoát nước thải đổ ra nhánh suối Tao bưng )

Ngoài việc do đạc tại chỗ nhiệt độ không khí, nhiệt độ nước thải bằng nhiệt

kế, đo pH bằng máy đo pH, mẫu được mang ngay về phòng phân tích để bảo quản

Đối với các vi sinh vật xác định theo phương pháp : Ecoli xác định theo phương pháp MPN ( Most Probable number)

Vi khuẩn đường ruột samonella, Shighilla xét nghiệm định tính nếu (+ ) mới

ngưng kết kháng huyết thanh

Hg: TC No 1-V -HTNT/99

Cd: TC No 1-I- HTNT/94

Bằng máy quang phổ hấp phụ nguyên tử ( AAS) của hãng PerkinElmec ( Đan mạch).

Trang 16

Trang 12

* Mẫu khí thải được nhóm đề tài và nhóm chuyén gia Vién Vé sinh dich té Tây nguyên tiến hành lấy mẫu, xử lý , bảo quản , đo đạc ngay tại các vị trí đã được xác định

XLI ( tại trung tâm bãi chôn lấp)

XL2 ( Tai ria bãi chôn lấp)

XL3 (cách trung tâm bãi chôn lấp 900m về hướng tây nam)

Mẫu khí được xác định trên các thiết bị đo KHMOTO HS§-7 ( Nhật bản) do nhóm chuyên gia Viện Vệ sinh dịch tễ Tây nguyên tiến hành đo đạc phân tích

- Khảo sát thực địa vào tháng 11 chúng tôi tiến hành quan sát , đánh giá bằng

cảm quan và tổ chức phỏng vấn các hộ thuộc thôn 3 xã Diên phú, các nhà vườn, công nhân xây dựng trong khu vực Nghĩa trang, các thân nhân đến viếng nghĩa trang , những người thu gom vận dụng phế thải tại ô chôn lấp Tiến hành lấy các

loại mẫu

HI2 Kết quả nghiên cứu công tác quản lý, thu gom và xử lý chất thải rắn IIL2.1 Tỉnh hình chung về chất thải rắn tại Thành phố Pleiku

Do tác động của sự gia tăng dân số đô thị , mức sống và tính chất tiêu dùng

của người dân, tác động của phát triển kinh tế xã hội của Thành phố mà khối lượng chất thải rắn ở Pleiku ngày càng lớn

* Chất thải rắn sinh hoạt

sự và từ xây dựng các căn hộ gia đình, các công sở, các xí nghiệp, nhà máy

- Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt

Lượng chất thải rắn sinh hoạt được thu gom trên địa bàn Thành phố Pleiku

theo báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch nhà nước từng năm , tử năm 1996 đến

năm 2001 của Công ty Công trình Đô thị như sau:

Trang 17

Bảng 2: Khối lượng rác thải thu gom năm 2001

4 | Chat thai SH kg/ng/ngay | 0,24 0,25 0,28 0,40 0,63 0,69

Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt qua số liệu thống kê trên ta thấy Năm

2001 khối lượng so với năm 1996 tăng 77 % tính trung bình mỗi năm tăng 12,8%

Lượng chất thải rắn bình quân trên một người/ ngày ở khu vực nội thành so với năm

1996 tăng 66,2 %, trung bình mỗi năm tăng 11% Dự báo đến năm 2002 lượng chất thải rắn ở thành phố Pleiku sẽ đạt tới trị số 72.000 m/ năm , 200m/ ngày ( khoảng

36.000 tấn / năm , 100 tấn / ngày ) trung bình mỗi ngày dân số nội thành phát xả ra một người 0,8- I kg/ người / ngày

- Thanh phan chat thải rắn sinh hoạt

Thanh phan chat thải rắn sinh hoạt ổ Thành phố Pleiku mỗi năm khác nhau Rất khó xác định chính xác các thành phần chất thải rắn sinh hoạt ở Thành phố ngay tử nguồn phát xả ra, vì trước khi chất thải rắn được thu gom chỏ đến bãi chôn

lắp đã có các nhân viên thu gom và " đội quân " thu gom mua, lượm , chọn lựa các

thứ có thể sử dụng hay tái sử dụng

Theo số liệu của báo cáo" Điều tra đánh giá hiện trạng quản lý các nguồn chất thải rắn tại Thị xã Pleiku và xây dựng các giải pháp thu gom vận chuyển và

xử lý thích hợp với điều kiện địa phương" của Sở KHCN và MT Tỉnh Gia Lai và

Viện Kỷ thuật Nhiệt đới và Bảo vệ môi trưởng( EPC) thực hiện năm 1997

Bang 3 : Thanh phan chất thải rắn tại thị xã Pleiku năm 1997

1 | Giấy Sách, báo, tạp chí và các vật liệu bằng giấy khác 5,77

5 | Chất hữu cơ Thức ăn thừa, rau trái,các chất hữu cơ khác 70,49

Trang 18

6 | Cac chất độc hai Pin ác quy, sơn , bệnh phẩm 0,31

g | Chất hữu cơ khó phân huỷ | Cao su, da, giả da 4,50

9 | Các chất có thể đốt cháy Cành cây, gỗ, vải vụn, lông da súc, tóc 3,88

(Nguồn Sở KHCN và MT 11/1996-2/1997)

Bảng dưới đây là số liệu tổ để tài chúng tôi đã tổ chức phân loại, cân đo ,xác

định tỷ trọng ,độ tro, trung bình trong 6 ngày

Xác dịnh tỷ trọng bằng phương pháp dùng thùng chứa 0,5 m, mỗi xe lấy 01

2 Lá cây, hoa quả,xác động vật, thực phẩm 46,4 50,4 53,0 501 | 41,25 | 57,23

3 | Nilông, chất dẻo, cao su, giả da 1,1 3,2 4,1 5,5 8,78 5,73

4_ | Kim loại, vẻ hộp, bao bì kim loại 0,2 1,8 5,5 2,5 1,55 0,88

Trang 19

Thành phần của chất thải hữu cơ trong việc xác định nguồn nguyên liệu làm

phân bón và mức độ làm ô nhiễm nguồn đất, vì vậy chúng tôi đã tiến hành phân

loại chính xác thành phần chất thải hữu cơ tại bãi chôn lấp chất thải của Thành phố

Bảng 5 : Thành phần chất thải hữu cơ ( % theo trọng lượng)

đựng bao bì, đựng thuốc, đựng hoá chất, bệnh phẩm và các hoá chất, thuốc hư

hồng, quá hạn sử dụng Trong đó chất thải rắn sinh hoạt và văn phòng là chất thải thông thưởng còn lại là chất thải độc hại

~- Các nguồn phát sinh

Trên địa bàn Thành phố Pleiku hiện nay có các cơ sở khám chữa bệnh như

Sau:

- Bệnh viện đa khoa Tỉnh với quy mô 500 giường bệnh

- Bệnh viện 211 quy m6 200 giviong bệnh

- Bénh vién 311 quy m6 100 gividng bệnh

- Bệnh viện y hoc dân tộc 50 giửơng bệnh

- Trung tâm y tế Thành phố quy mô 50 giừơng bệnh

- Trạm xá Tỉnh đội quy mô 20 giường bệnh

- Trạm xá Bộ đội biên phòng quy mô 20 giường bệnh

- Trạm xá Công an Tỉnh quy mô 20 giường bệnh

- Trạm xá ở các phường xã trong Thành phố

- Các cơ sở khám chữa bệnh tư nhân

- Khối lượng chất thải rắn bệnh viện

Theo số liệu điều tra của chúng tôi trong tháng !I năm 2001 , Khối lượng chất thải rắn bệnh viện các cơ sở khám chữa bệnh phát xả ra có khối lượng sau:

Trang 20

- Thanh phan chat thai ran bénh vién

Theo số liệu khảo sát của chúng tôi năm 2001 tổng lượng chất thải rắn bệnh viện ở khu vực Thành phố Pleiku khoảng 9,7 mỶ/ ngày, trong đó khoảng 15 % là chất thải độc hại , Thành phân chất thải rắn độc hại gồm 10% là bệnh phẩm còn lại

là kim tiêm, chai lọ, ống, bao bì đựng thuốc , hoá chất hư hỏng, quá hạn sử dụng

* Chất thải rắn công nghiệp- Tiểu thủ công nghiệp

Số lượng và thành phần chất thải rắn công nghiệp phụ thuộc vào quy mô ngành nghề và tính chất sản xuất của nhà máy , xí nghiệp, hợp tác xã và cơ sở sản

xuất tiểu thủ công nghiệp Ở Thành phố Pleiku chưa tiến hành kiểm kê đăng ký chất thải công nghiệp Qua số liệu khảo sát của chúng tôi tháng 11 năm 2001 Tình

hình chất thải rắn công nghiệp ở khu vực Pleiku được đánh giá bằng chủ quan do

vậy số liệu chỉ có giá trị gần đúng

- Các nguồn phát xả

Quá trình điều tra của chúng tôi chia ra ra các nhóm, ngành phát xả chủ yếu

như sau:

Trang 21

Ngành chế biến gỗ và gia công hàng mộc dân dụng và xuất khẩu tổng cộng

khoảng 15.000mỶ / năm ;Ngành chế biến nông sản , xay xát cà phê , xay xát lúa ,

mỳ khoảng 10.000 tấn / năm; Ngành sẵn xuất , sửa chữa gia công cơ khí; Ngành san xuất vật liệu xây dựng; Ngành sản xuất phân hữu cơ vi sinh; Khối lượng chất thải rắn công nghiệp

Tổng lượng chất thải rắn công nghiệp ¿ ở Thành phố Pleiku theo số liệu gần đúng sau 9.000-10.000 tấn / năm

Bảng 7 Khối lượng chất thải rắn công nghiệp tại Thành phế Pleiku năm 2001

3 Sửa chữa, gia công cơ khí 50

4 Sản xuất vật liệu xây dựng 100

5 Sản xuất phân hữu cơ vi sinh 10

- Thành phần chất thải rắn công nghiệp

Bảng dưới đây thể hiện các thành phản chính trong chất thải công nghiệp ở Thành phố Pleiku

Bang 8 Thanh phan chất thải công nghiệp ( % theo trọng lượng) năm 2001

2 Trấu cà phê, trấu hia, vẻ mỳ 30

3 Phoi kim loại, máy móc hỏng 7

4 Đá, sét bột, clinke chết 10

6 Cao su, nhựa, bình ác quy hỏng, 0,1

linh kiện điện tử, vỏ bao, nilon

Trang 22

Trang 18

* O nhiễm chất thải đến môi trường Thành phố

Pleiku là một thành phố trẻ, mức đô thị hoá , công nghiệp hoá chưa cao nên

môi trưởng nói chung, môi trường không khí, môi trường nước, môi trưởng đất nói riêng cỏn tốt Tuy nhiên các yếu tố môi trường này ở một số điểm như : Bãi chôn lấp chất thải, bãi chứa và trung chuyển chất thải ở các xí nghiệp nhả máy, các cơ sở chế biến , chợ ở các phường và bệnh xá, cơ sở khám chữa bệnh tư nhân, các khu dân cư nằm trong các hẻm, các đường giao thông chật hẹp, các khu dân cư ở các xã vùng ven, các khu nhà vườn có biểu hiện bị ô nhiễm Nhất là các diểm nhạy cảm, bãi chôn lấp chất thải , các ô chứa chất thải, nhà máy xi măng, cơ sở sản xuất phân

vi sinh, các bệnh viện trạm xá, cơ sở chữa bệnh chưa đăng ký thu gom chất thải, tự giải quyết chôn lấp

Lượng chất thải rắn nếu không được quản lý thu gom và xử lý tốt, sẽ dẫn đến hậu quả tiêu cực đến môi trường Thành phố, là nguồn tiểm tàng gây nên các dịch bệnh, ô nhiễm nguồn nước mặt do nước thải các lưu vực chứa chất thải rắn công nghiệp ô nhiễm chất thải rắn công nghiệp Ô chôn lấp chất thải trong Thành phố ,

do đổ các loại chất thải, dầu cặn, hoá chất, các cơ sở sữa chữa , gia công cơ khí, chế

biến thực phẩm Ô nhiễm không khí do nhà máy điện ( đốt dầu nặng) Nhà máy xi

măng bụi và khói, các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng sữa chữa, gia công cơ khí,

sản xuất phân bón gây ô nhiễm chủ yếu là các loại khí CO,, SO;, Cl, _ hơi kim loại

và các khí độc hại khác Ô nhiễm các khu vực khai thác đá, sản xuất vật liệu xây dựng

Do Thành phố chưa quản lý chặt chế chất thải rắn công nghiệp và chất thai rắn bệnh viện, không có kho đủ tiêu chuẩn để giữ các chất độc hại trước khi xử lý, không có cơ sở quan ly chất thải độc hại Phần lớn chất thải nguy hại này thuần tuý chỉ được thu gom , chôn lấp lẫn lộn với chất thải rắn sinh hoạt, hay thậm chí đổ bỏ,

hoặc chôn lấp ngay tại các cd sở, gây mối nguy hại đến môi trường đất và nước

Tuy khối lượng chất thải này không nhiều song mức ô nhiễm cực kỳ lớn và dễ xảy

ra hậu quá nghiêm trọng

II.2.2 Hiện trạng công tác quần lý chất thải rắn ở Thành phố Pleiku

Hiện nay ở Thành phố Pleiku với dân số mỗi năm một tăng, tập trung ở

Thành phố ngày một đông trong một diện tích không lớn, cùng với tốc độ phát triển kinh tế xã hội nhanh, đô thị hoá, công nghiệp hoá ngày càng phát triển Đã sản sinh

một lượng chất thải rắn rất lơn rất nhiều chủng loại, bao gồm chất thải rắn nguy hại, nếu không quản lý thu gom, vận chuyển và xử lý một cách thích hợp thì trổ thành ô nhiễm môi trưởng và mất vệ sinh nghiêm trọng Ngoài ra nó còn có tác dụng tích

Trang 23

luỹ lâu dài Vấn để chất thải rắn đang thực sự là mối đe doạ lớn đối với môi trường

và sức khoẻ cộng đồng, vì lượng chất thải ngày một tăng và đặc biệt là chất thải nguy hại ngày càng đa dạng và phong phú về cả số lượng lẫn chủng loại Công ty

Công trình đô thị là một doanh nghiệp công ích, có quyết định thành lập vào tháng

9 năm 1996 có nhiệm vụ : tổ chức thu gom, vận chuyển các chất thải đô thị đến bãi

chôn lấp , xử lý rác thải tại bãi chôn lấp và quản lý sửa chữa hệ thống điện chiếu

sáng, Nghĩa trang nhân dân., thực hiện các dịch vụ công trình công cộng, xây dựng

cơ sở hạ tầng và các địch vụ khác

Nhiệm vụ chủ yếu của Công ty là công tác vệ sinh môi trưởng đô thị Đến

nay công ty đã được đầu tư về cơ cấu tổ chức và được trang bị những thiết bị

phương tiện sau :

Công ty đã lập ra Đội vệ sinh môi trưởng đô thị có nhiệm vụ quản lý thu gom

vận chuyển rác thải trên địa bàn Thành phố và thực hiện các dịch vụ về vệ sinh môi trường , giữ cho Thành phố sạch đẹp văn minh

* Cơ cấu của Đội vệ sinh gồm : 100 người

- Lực lượng lao động gián tiếp : 03 người

- Lực lượng lao động trực tiếp : 97 người

100 % lực lượng lao động được tham gia công đoàn Lao động trực tiếp đều

được trang bị kiến thức về nội quy an toàn lao động và được trang bị các phương tiện bảo hộ lao động đầy đủ Điều kiện làm việc của Cán bộ , CNV toàn Công ty được cải thiện một cách rõ rệt, đởi sống tinh than, vật chất, mức thu nhập tăng dân

tương xứng với thành quả lao động của mình Người lao động được chăm lo thực

hiện đầy đủ các chế độ chính sách do nhà nước quy định, được đóng bảo hiểm xã

hội và mua bảo hiểm y tế, được nâng lương, nâng bậc, tổ chức khám sức khoẻ định

kỳ hàng năm

Bên cạnh đó Công ty cũng đã trang bị được cơ sở vật chất và phương tiện ,

thiết bị phục vụ công tác của đội

- Xe ép rác chuyên dùng: 5 chiếc ( 1 chiếc 10mỷ, 1 chiếc 8 m°, 1 chiếc 5,3

mỉ, 2 chiếc 4m?)

- Xe Ifa ben :3 chiếc ( 8m”)

- Xe hut ham cau :2 chiéc (1 chiéc 2m?, 1 chiéc 3m’)

- Xe cải tiến đẩy tay :52 chiếc

Thùng chứa rác công cộng 0,5 mỶ :60 cái

Ngày đăng: 08/11/2012, 10:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1  :  Cơ  cấu  các  loại  đất  Thành  phố  Pleiku - Khảo sát, đánh giá công tác thu gom xử lý chất thải rắn
ng 1 : Cơ cấu các loại đất Thành phố Pleiku (Trang 5)
Bảng  2:  Khối  lượng  rác  thải  thu  gom  năm  2001 - Khảo sát, đánh giá công tác thu gom xử lý chất thải rắn
ng 2: Khối lượng rác thải thu gom năm 2001 (Trang 17)
Bảng  4  :  Thành  phân  chất  thải  rắn  sinh  hoạt  (  %  theo  trọng  lượng) - Khảo sát, đánh giá công tác thu gom xử lý chất thải rắn
ng 4 : Thành phân chất thải rắn sinh hoạt ( % theo trọng lượng) (Trang 18)
Bảng  dưới  đây  là  số  liệu  tổ  để  tài  chúng  tôi  đã  tổ  chức  phân  loại,  cân  đo  ,xác  định  tỷ  trọng  ,độ  tro,  trung  bình  trong  6  ngày - Khảo sát, đánh giá công tác thu gom xử lý chất thải rắn
ng dưới đây là số liệu tổ để tài chúng tôi đã tổ chức phân loại, cân đo ,xác định tỷ trọng ,độ tro, trung bình trong 6 ngày (Trang 18)
Bảng 6  :  Khối  lượng  chất  thải  rắn  bệnh  viện  ở  Thành  phố  Pleiku - Khảo sát, đánh giá công tác thu gom xử lý chất thải rắn
Bảng 6 : Khối lượng chất thải rắn bệnh viện ở Thành phố Pleiku (Trang 20)
Bảng  dưới  đây  thể  hiện  các  thành  phản  chính  trong  chất  thải  công  nghiệp  ở  Thành  phố  Pleiku - Khảo sát, đánh giá công tác thu gom xử lý chất thải rắn
ng dưới đây thể hiện các thành phản chính trong chất thải công nghiệp ở Thành phố Pleiku (Trang 21)
Bảng  7  Khối  lượng  chất  thải  rắn  công  nghiệp  tại  Thành  phế  Pleiku  năm  2001 - Khảo sát, đánh giá công tác thu gom xử lý chất thải rắn
ng 7 Khối lượng chất thải rắn công nghiệp tại Thành phế Pleiku năm 2001 (Trang 21)
Bảng  10:  Kết  quả  phân  tích  các  chỉ  tiêu  của  nước  thải  tại  bãi  chôn  lấp  chất  thải - Khảo sát, đánh giá công tác thu gom xử lý chất thải rắn
ng 10: Kết quả phân tích các chỉ tiêu của nước thải tại bãi chôn lấp chất thải (Trang 32)
Bảng  9  :  Kết  quả  phân  tích  hơi  khí  độc  và  bụi  tại  bãi  chôn  lấp  chất  thải  thành  phố - Khảo sát, đánh giá công tác thu gom xử lý chất thải rắn
ng 9 : Kết quả phân tích hơi khí độc và bụi tại bãi chôn lấp chất thải thành phố (Trang 32)
Bảng  12:  Kết  quả  phân  tích  các  chỉ  tiêu  mẫu  đất  nhiễm  bẩn  tại  bãi  chôn  lấp - Khảo sát, đánh giá công tác thu gom xử lý chất thải rắn
ng 12: Kết quả phân tích các chỉ tiêu mẫu đất nhiễm bẩn tại bãi chôn lấp (Trang 33)
Bảng  13.  Kết  quả  phân  loại  rác  thải  tại  bãi  rác  Thành  phố  Pleiku  năm  2001 - Khảo sát, đánh giá công tác thu gom xử lý chất thải rắn
ng 13. Kết quả phân loại rác thải tại bãi rác Thành phố Pleiku năm 2001 (Trang 33)
Bảng  14:  so  sánh  Thành  phân  rác  thải  ở  TP  Pleiku  với  một  số  Thành  phố  khác - Khảo sát, đánh giá công tác thu gom xử lý chất thải rắn
ng 14: so sánh Thành phân rác thải ở TP Pleiku với một số Thành phố khác (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w