Nội quy của Nhà trường được tổ chức, học tập và quán triệt đến từng cán bộ viên chức,học sinh sinh viên; yêu cầu mọi đối tượng phải chấp hành đầy đủ, theo đúng quy định. Kèm theo bản nội[r]
Trang 1Phòng GD&ĐT Thành phố Thanh Hóa CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG THCS Đông Hải Độc Lập-Tự Do-Hạnh Phúc.
Số: 02/NQ-NTĐH Đông Hải ngày,ngày tháng 9 năm 2009
NỘI QUY NHÀ TRƯỜNG
Căn cứ Quyết định số 07/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 2/4/2007 của Bộ Trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ Trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp; Căn cứ vào tình hình cụ thể của nhà trường và nội dung được thống nhất tại HNCBVC của nhà trường ngày tháng 9 năm 2009
Trường THCS Đông Hải ban hành Nội quy nhà trường gồm các nội dung sau đây:
PHẦN MỞ ĐẦU
Nội quy là văn bản quy định nội bộ trong phạm vi nhà trường nhằm:
- Hướng dẫn, quy định mọi đối tượng phải chấp hành nghiêm túc để duy trì chế độ kỷ luật thống nhất trong nhà trường
- Người vi phạm tuỳ theo tính chất, mức độ để xử lý hành chính
- Người chấp hành tốt, gương mẫu, có thành tích sẽ được biểu dương khen thưởng
A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Giữ vững kỷ cương, nền nếp trong nhà trường theo quy định của pháp luật
- Nâng cao ý thức tự giác, tăng cường kiểm tra, giám sát việc chấp hành và thực hiện của cán bộ viên chức, nhà giáo và người học
- Giúp Hiệu trưởng điều hành,quản lý mọi hoạt động của nhà trường đạt hiệu quả
- Mọi đối tượng trong nhà trường phải được quán triệt đầy đủ, tự giác chấp hành
B NỘI DUNG
I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
1 Về thời gian làm việc, giảng dạy và học tập:
1.1 Đối với cán bộ giáo viên:
- Tuần giảng dạy, học tập và làm việc làm việc 6 ngày từ thứ Hai đến thứ Bảy ( việc bố trí thêm một ngày nghỉ trong tuần cho cá nhân CBGV do BGH xếp);
- Giảng dạy theo thời khoá biểu và theo phân công chuyên môn của nhà trường:
45 phút/tiết sau mỗi tiết nghỉ 5 phút, riêng sau tiết thứ 2 nghỉ 15 phút, cụ thể:
+ Buổi Sáng từ 7h00
+ Buổi Chiều từ 13h00
1.3 Đối với học sinh:
- Tuần học tập 6 ngày: Từ thứ Hai đến thứ Bảy (nghỉ Chủ nhật);
- Học theo thời khoá biểu và theo sự bố trí của nhà trường: 45 phút/tiết sau mỗi tiết nghỉ 5 phút, riêng sau tiết thứ 2 nghỉ 15 phút, cụ thể:
+ Buổi Sáng từ 7h00
+ Buổi Chiều từ 13h30
- Buổi sáng 7h đến 7h15 các lớp sinh hoạt 15 phút đầu giờ theo sự hướng dẫn của GVCN, TPT đội, BGH Mỗi tuần có 1 lớp trực tuần làm các công việc theo sự phân công và làm vệ sinh khu vực trường
2 Hiệu lệnh điều khiển chung:
Toàn trường thống nhất dùng hiệu lệnh bằng Trống, Thông báo bằng loa phát thanh,
Trường hợp đặc biệt có thông báo riêng, giờ làm việc
có thay đổi theo mùa.
Trường hợp đặc biệt có thông báo riêng
Trang 2bảng thông báo CBGV chú ý xem lịch công tác của trường, tổ CM và các tổ chức khác.
3 Chế độ làm việc, sinh hoạt, trang phục:
3.1 Chế độ sinh hoạt:
- Hàng tuần ban giám hiệu giao ban- hội ý và thống nhất công việc
- Thứ 2 hàng tuần chào cờ và sinh hoạt giáo viên chủ nhiệm
- Họp hội đồng một tháng 1lần vào tuần đầu của tháng, ( trường hợp có công việc đột xuất có thông báo trực tiếp), Sinh hoạt chuyên môn một tháng 2 lần do Hiệu phó, tổ chuyên môn chủ động, Khi họp lãnh đạo mở rộng thành phần có thông báo cụ thể
- Hội đồng thi đua họp 2 lần vào cuối học kỳ 1 và cuối năm học, Hội đồng khoa học họp1 lần vào cuối năm học
- Tổ chức khai, bế giảng, sơ kết học kỳ theo biên chế năm học
3.2 Trang phục:
- Vào ngày thứ Hai,hàng tuần, CBGV, nhân viên và HS toàn trường mặc đồng phục theo quy định: Nữ mặc áo dài hoặc đồng phục, Nam áo trắng, quần sẫm màu Đi giày hoặc dép có quai hậu Khi thời tiết có mưa hoặc bất thường thì không thực hiện mặc đồng phục Riêng giờ học thể dục giáo viên và học sinh mặc trang phục gọn gàng Học sinh mặc đồng phục thêm ngày thứ tư và thứ sáu
- CBGV khi lên lớp, hội họp, sinh hoạt tập thể phải ăn mặc gọn gàng, kín đáo, lịch sự.GV dạy TD phải trang phục đúng qui định thể thao
3.3 Về sử dụng ngôn từ, phát ngôn.
Trong quá trình lên lớp giáo viên phải truyền đạt đầy đủ nội dung bài học cho học, không được làm việc riêng hoặc lồng ghép các nội dung không có trong bài học để phổ biến cho học sinh Ngôn ngữ phải trong sáng, không mập mờ gây khó hiểu
Trong sinh hoạt CBGV phải sử dụng ngôn từ đúng mực, không nói tục, chửi bậy, không khích bác, nói xấu nhau Đặc biệt không được phát ngôn sai sự thật, phát ngôn trái với tiếng nói chung của tập thể
II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
1 Đối với cán bộ, viên chức:
- Thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ được giao theo quy định của Pháp lệnh Cán bộ công chức và Điều lệ nhà trường và các nhiệm vụ năm học của ngành cũng như của nhà trường đề ra
- Làm việc, hội họp, sinh hoạt đúng giờ, có tác phong sinh hoạt mẫu mực, làm việc chuyên nghiệp; có quan hệ ứng xử với khách, với học sinh phụ huynh ân cần, văn minh, lịch
sự, có văn hóa; không nhũng nhiễu, gây phiền hà
- Thực hành tiết kiệm,chống lãng phí,tham nhũng và tích cực đấu tranh chống tham nhũng
- Có lối sống lành mạnh giản dị, trung thực và khiêm tốn; có tinh thần đoàn kết, hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau hoàn thành nhiệm vụ
- Hưởng ứng và thực hiện tốt các cuộc vận động của Đảng, của Ngành, của các tổ chức chính trị xã hội và của Nhà trường
2 Đối với học sinh
2.1 Quyền lợi của học sinh
- Học sinh thuộc diện chính sách được hưởng các quyền lợi theo chế độ hiện hành của Nhà nước và quy định của Nhà trường
- Những học sinh có kết quả học tập xuất sắc, giỏi, khá; đạt danh hiệu học sinh - Xuất sắc, Giỏi, Tiên tiến được khen thưởng và được áp dụng chế độ theo quy định
Trang 3- Những học sinh có thành tích trong các phong trào thi đua và đạt giải trong hội thi văn hoá, thể thao, thi học sinh Giỏi sẽ được biểu dương, khen thưởng
- Học sinh nghèo vượt khó, học tập tốt được cử tham dự tại các hội nghị biểu dương, được xét tặng các giải thưởng, thường xuyên và đột xuất do Nhà trường, các tổ chức và các nhà tài trợ tổ chức
2.2 Nghĩa vụ:
- Mọi học sinh đều có nghĩa vụ chấp hành đầy đủ nội quy, quy định của Nhà trường, pháp luật Nhà nước; có nghĩa vụ tham gia xây dựng Nhà trường và phát hiện, đấu tranh hoặc báo với Nhà trường những người cố tình vi phạm nội quy, quy chế, vi phạm pháp luật
- Tích cực tham gia các cuộc vận động lớn, các phong trào thi đua do Nhà trường và các đoàn thể phát động
- Nộp học phí và các khoản phí theo quy định
- Có nghĩa vụ học tập, thi, kiểm tra theo Quy chế 40 đối với học sinh của Bộ GD&ĐT
- Thực hiện nếp sống văn hóa trong Nhà trường, không hút thuốc, không ăn quà vặt, không uống rượu bia trong Nhà trường, không nói tục, chửi thề; giúp đỡ bạn, lễ phép với thầy-cô giáo, CBNV và người lớn tuổi
2 2.3 Những điều học sinh không được làm:
(1) Vô lễ, xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể nhà giáo, cán bộ, nhân viên Nhà trường và HS khác
(2) Gian lận trong học tập, kiểm tra, thi hoặc các hành vi gian lận khác
(3) Gây rối an ninh, trật tự trong Trường hoặc nơi công cộng
(4) Tham gia đua xe hoặc cổ vũ đua xe trái phép
(5) Đánh bạc dưới mọi hình thức
(6) Sản xuất, buôn bán, vận chuyển, tàng trữ, sử dụng hoặc lôi kéo người khác sử dụng vũ khí, chất nổ, các chất ma túy, lưu hành văn hóa phẩm đồi trụy, truyền bá hoạt động
mê tín dị đoan, các hoạt động tôn giáo trong Nhà trường
Nếu vi phạm (1) trong các điều trên sẽ bị xử lý từ hạ hạnh kiểm, kỷ luật khiển trách đến buộc thôi học
III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1 Nội quy của Nhà trường được tổ chức, học tập và quán triệt đến từng cán bộ viên chức,học sinh sinh viên; yêu cầu mọi đối tượng phải chấp hành đầy đủ, theo đúng quy định
2 Kèm theo bản nội quy này là các nội quy cụ thể về phòng học, thư viện, phòng thực hành, phòng thường trực, phòng họp, phòng máy tính
3 Những tập thể và cá nhân chấp hành tốt nội quy sẽ được xem xét biểu dương khen thưởng, vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành
4 Nội quy này đã được Hiệu trưởng ký ban hành và có hiệu lực kể từ ngày 01/10/2009 Mọi quy định trước đây trái với Nội quy này đều bãi bỏ
HIỆU TRƯỞNG
Nơi nhận:
- Giám hiệu;
- Phổ biến đến toàn thể CBGV;
- Các lớp học sinh;