- Gióp häc sinh biÕt tªn gäi c¸c thµnh phÇn vµ kÕt qu¶ cña phÐp tÝnh céng - Cñng cè vÒ céng , trõ kh«ng nhí.. Giíi thiÖu bµi:.[r]
Trang 1Phòng GD & ĐT Q.Hai bà trng – Hà Nội Hà Nội
gian Nội dung bài và hoạt động của GV Hoạt động của học sinh
5’ I Giới thiệu bài:
Trang 2Chốt:Số đứng bên trái gọi là số liền
tr-ớc Số đứng bên phải là số liền sau
Hai số liền nhau cách nhau 1 đơn vị.
- Lấy 39 - 1 = 38
- Số 40 vì 39+1 =40 -
Phòng GD & ĐT Q.Hai bà trng – Hà Nội Hà Nội
Trường tiểu học Lấ VĂN TÁM
-
-Kế hoạch bài dạy
. Lớp: 2 Ngày tháng năm 200
Môn: Toán Tiết số: 2 Tuần: 1
Tên bài dạy: Ôn tập các số đến 100 (tiếp)
I/ Mục đích yêu cầu:
Trang 3Thời
gian Nội dung bài và hoạt động của GV Hoạt động của học sinh
5’ I Giới thiệu bài:
trong giờ học ngày hôm nay chúng ta tiếp tục ôn các số đến 100
Bài 3: Củng cố về so sánh số
34 <38 72>70
Chốt:Số nào có hàng chục lớn thì số đó lớn
Nếu hàng chục bằng nhau ta căn cứ vào hàng
đơn v, đơn vị ị nào > thì số đó >
Tại sao 80+6 > 85 Muốn so sánh 80+6 và 85 ta làm gì tr-
ớc tiên?
Chốt: khi so sánh một tổng với một
số ta cần thực hiện phép cộng trớc rồi mới so sánh
Bài 4
Củng cố về thứ tự các số Viết các số 33 ,54 ,45 ,28 theo thứ tự từ lớn đến bé và ngợc lại.
Chốt: Căn cứ vào đâu để sắp xếp các
số theo thứ tự từ bé đến lớn và ngợc lại?
Trang 4Phòng GD & ĐT Q.Hai bà trng – Hà Nội Hà Nội
I/ Mục đích yêu cầu:
- Giúp học sinh biết tên gọi các thành phần và kết quả của phép tính cộng
- Củng cố về cộng , trừ không nhớ Giải toán có lời văn.
1 Giới thiệu bài:
Hôm nay chúng ta làm quen với tên goi
thành phần trong phép tính cộng và tên
gọi kết quả của phép tính cộng
- Gv ghi đầu bài
Trang 5Đề bài cho biết điều gì?
Bài toán yêu cầu điều gì?
Cả lớp viết bảng con, tổ nào nhanh,
đúng nhất.
-IV Rút kinh nghiệm bổ sung
Phòng GD & ĐT Q.Hai bà trng – Hà Nội Hà Nội
trờng tiểu học Lê Văn Tám
Môn: Toán Tiết số: 4 Tuần: 1
Tên bài dạy: Luyện tập
I/ Mục đích yêu cầu:
Trang 6 III Các hoạt động trên lớp
Thời
gian Nội dung bài và hoạt động của GV Hoạt động của học sinh
5’ a) Giới thiệu bài:
GV ghi đầu bài
Bài toán yêu cầu chúng ta tìm gì? Bài
toán cho biết gì?
Trang 7Phòng GD & ĐT Q.Hai bà trng – Hà Nội Hà Nội
trờng tiểu học Lê Văn Tám
. Lớp: 2 Ngày tháng năm 200
Môn: Toán Tiết số: 5 Tuần: 1
Tên bài dạy: Đề-xi-met
I/ Mục đích yêu cầu:
- Giúp học sinh biết tên ,kí hiệu,độ lớn Quan hệ giữa dm và cm.
gian Nội dung bài và hoạt động của GV Hoạt động của học sinh
5’ 1 Giới thiệu bài:
Hôm nay chúng ta làm quen đơn vị đo độ dài
mới
Gv ghi đầu bài
2 Giới thiệu đơn vị đo độ dài đêximet ( dm)
Trang 8Thời
gian Nội dung bài và hoạt động của GV Hoạt động của học sinh
Chốt: Khi Làm tính phải lu ý viết tên đơn vị
sau chữ số
*Bài 3:
Không dùng thớc đo Hãy ớc lợng độ dài nghĩa
là so sánh nó với độ dài 1dm đã cho.
Chốt: Sau khi ớc lợng có thể kiểm tra độ
Trang 9Phòng GD & ĐT Q.Hai bà trng – Hà Nội Hà Nội
trờng tiểu học Lê Văn Tám
. Lớp: 2 Ngày tháng năm 200
Môn: Toán Tiết số: 6 Tuần: 1
Tên bài dạy: luyên tâp
I/ Mụcđích yêu cầu:
- Củng cố việc nhận biết độ dài 1dm, quan hệ dm,cm
- Tập ớc lợng đơn vị đo trong thực tế.
II/ Đồ dùng dạy học:
Giáo viên:Thớc đo, 6 băng giấy màu
Học sinh: Sách giáo khoa.Thớc thẳng có vạch chia
III/ Các hoạt động dạy và học:
Trang 10*Chốt : Các con cần nhớ độ dài 1dm,
1cm để ớc lợng chính xác độ dài các
vật
3 Củng cố, dặn dò
Trò chơi điền dm,cm vào các băng
IV Rút kinh nghiệm bổ sung
Phòng GD & ĐT Q.Hai bà trng – Hà Nội Hà Nội
- Biết viết chữ cái hoa A theo cỡ chữ vừa và nhở
- Biết viết ững dụng câu “Anh em thuận hoà” theo cỡ chữ nhỏ
Trang 11- Chữ viết đúng mẫu ,đều nét và nối chữ đúng qui định.
II.Tài liệu và phơng tiện:
Giáo viên: Mẫu chữ A đặt trong khung nh SGK.
- Viết sẵn mẫu chữ cỡ nhỏ trên dòng kẻ li : Anh, Anh em hoà thuận.
1 Giới thiệu bài mới:
Nêu mục đích yêu cầu của tiết học.
- Gv nêu đề bài ghi bảng
2 Hớng dẫn viết chữ hoa
a) Hớng dẫn cách viết chữ A hoa.
- Gv chỉ mẫu chữ hỏi.
+ Nhận xét:
? Chữ này cao mấy li,gồm mấy đờng kẻ ngang
(5li, 6 đờng kẻ ngang).
? đợc tạo bởi mấy nét ( 3 nét ).
- HS đọc đề bài và câu ứng dụng
- HS nhận xét.
10’
- Gv chỉ vào mẫu chữ và nói miêu tả không yêu
cầu HS nhắc lại GV viết chữ A vào bảng lớp.kết
Nét 1: ĐB ở đờng kẻ ngang 3 viết nét móc ngợc
trái từ dới lên , nghiêng về phía bên phải và lợn
ở phía trên,dừng bút ở ĐK6.
-Nét 2: Từ điểm DB ở nét 1 chuyển hớng viết
nét móc ngợc phải DB ở đờng kẻ ngang 2.
-Nét 3: Lia bút lên khoảng giữa thân chữ viết nét
lợn ngang từ trái qua phải
Trang 124’
a).Giới thiệu câu ứng dụng:
- GV giúp học sinh hiểu nghĩa câu ứng dụng:
Đa ra lời khuyên anh em trong nhà phải yêu
Gv theo dõi sửa
5 Chấm ,chữa bài:
- GV chấm 5-7 bài Nhận xét
6 Củng cố dặn dò:
Nhận xét tiết học.Nhắc hoàn thành bài.
HS trả lời câu hỏi
- HS viết bảng
- HS viết vở
.
IV Rút kinh nghiệm bổ sung:
Phòng GD & ĐT Q.Hai bà trng – Hà Nội Hà Nội
trờng tiểu học Lê Văn Tám
Lớp: 2 . Ngày tháng năm 200
Môn: Kể chuyện Tiết số: 1 Tuần: 1
Tên bài dạy: Có công mài sắt, có ngày nên kim
I/ Mục tiêu:
1 Rèn kỹ năng nói:
dung câu chuyện Có công mài sắt, có ngày nên kim.
hợp với nội dung.
2 Rèn kỹ năng nghe:
II/ Chuẩn bị:
* Giáo viên: 4 tranh minh họa trong SGK phóng to.
* Học sinh: Kể phân vai (đã chuẩn bị) thỏi sắt, kim, hòn đá, bút lông.
III/ Các hoạt động chủ yếu:
Thời
gian Nội dung bài dạy và hoạt động của GV Hoạt động của HS
2’ A Mở đầu: Giáo viên giới thiệu các tiết
kể chuyện trong sách Tiếng Việt.
Tiết kể chuyện trong sách Tiếng Việt 2:
- Các con sẽ kể lại những câu chuyện mà
các con đã đợc học ở bài tập đọc 2 tiết.
- Các câu chuyện đều đợc kể lại toàn bộ
hoặc phân vai, dựng lại toàn bộ câu
Trang 13Thời
gian Nội dung bài dạy và hoạt động của GV Hoạt động của HS
chuyện nh một vở kịch.
38’ B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
+ Truyện ngụ ngôn trong tiết tập đọc các
con vừa học có tên là gì? (Có công mài
sắt có ngày nên kim).
- học sinh trả lời.
+ Câu chuyện cho con bài học gì? (Làm
việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại).
- 1 HS
nhìn tranh, nhớ lại và kể lại câu chuyện
Có công mài sắt có ngày nên kim.
2-3 học sinh nêu đề bài,
nhớ lại câu chuyện để kể từng đoạn, sau đó kể toàn bộ câu chuyện
Chúng ta xem bạn nào nhớ và kể chuyện tự nhiên, hấp dẫn nhất Để biết đợc điều ấy, các con phải chăm chú nghe khi bạn kể chuyện, qua đó mới nhận xét đợc chính xác cách kể của bạn.
2 Hớng dẫn kể chuyện:
* Kể từng đoạn câu chuyện theo tranh.
- Kể chuyện trong nhóm:
-1 HS đọc yêu cầu của bài.
+ Yêu cầu HS tiếp nối nhau kể từng đoạn
của câu chuyện trớc nhóm từ đoạn 1,
nhng thay đổi ngời kể (mỗi HS đều đợc
kể lại nội dung của tất cả các đoạn).
Chia mỗi nhóm 4 HS.
Sau mỗi lần 1 HS kể đều có nhận xét.
4 HS kể nối tiếp trớc lớp
- Bạn kể đã đủ ý cha? Kể có đúng trình tự
không?
- Bạn nói đã thành câu cha? Dùng từ có
hợp không? Đã biết kể bằng lời của mình
cha?
.
- Kể có tự nhiên không? Đã biết phối hợp
lời kể với điệu bộ, nét mặt cha?
* Kể toàn bộ câu chuyện: Khuyến khích
HS kể bằng ngôn ngữ tự nhiên
.
1 – 2 ( nhóm 3).
Mỗi HS kể 1 đoạn nối tiếp nhau.
- 3 HS kể phân vai.
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Kể lại và làm theo lời khuyên bổ ích.
V Rút kinh nghiệm bổ sung:
Trang 14
Phòng GD & ĐT Q.Hai bà trng – Hà Nội Hà Nội trờng tiểu học Lê Văn Tám - - Kế hoạch bài dạy Lớp: 2 Ngày tháng năm 200 Tâp đoc : Có công mài sắt có ngày nên kim tiết 1, 2 tuần 1 I mục tiêu: 1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng: - Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ khó: nắn nót, mải miết, ôn tồn, nguệch ngoạc, quay - Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ - Bớc đầu biết phân biệt lời kể chuyện với lời nhân vật 2 Rèn kĩ năng đọc hiểu: - Hiểu nghĩa các từ mới : ngáp ngắn ngáp dài, nắn nót, nguyệch ngoạc, mải miết, ôn tồn, thành tài. - Hiểu nghĩa câu tục ngữ có công mài sắt có ngày nên kim - Nội dung: Làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn lại mới thành công. II đồ dùng dạy học:
Giáo viên: Tranh, bảng phụ viết sẵn câu văn, đoạn văn cần hớng dẫn đọc đúng.
Học sinh: Sách giáo khoa.
III các hoạt động dạy học:
Tiết 1
A Mở Đầu
5 Giới thiệu 8 chủ điểm Hs đọc tên 8 chủ điểm trong
sách
B Bài mới
- Treo tranh
Tranh vẽ những ai?
Họ đang làm gì?
- HS trả lời
- Giới thiệu bài mới
Trang 15TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Bổ sung
-Lời cậu bé tò mò ngạc nhiên
-Lời bà cụ ôn tồn hiền hậu
- Hs theo dõi đọc thầm theo
- Giọng bà cụ: ôn tồn, hiền hậu.
- Giọng cậu bé: tò mò, ngạc nhiên. - HS nêu cách đọc
- Giọng ngời dẫn truyện: thong - HS đọc cá nhân, đồng thanh
dài , / rồi bỏ dở //
- Bà ơi, / bà làm gì thế? //
- Thỏi sắt to nh thế, / làm sao bà
mài thành kim đợc? //
- Giải nghĩa từ mới: ngáp ngắn - HS đọc phần chú giải GV bổ
ngáp dài, nắn nót, nguệch ngoặc, sung
mải miết, ôn tồn, thành tài.
đổi về nội dung của đoạn theo câu hỏi ở cuối bài đọc
Câu 1: Lúc đầu, cậu bé học hành
Trang 16Mỗi khi cầm sách, cậu chỉ cả lớp đọc thầm đoạn 1
đọc đợc vài dòng là chán, bỏ đi nhiều Hs trả lời
chơi viết chỉ nắn nót đợc mấy chữ
rồi nguệch ngoạc cho xong chuyện.
Câu 2: Cậu bé thấy bà cụ đang làm
Để mài thỏi sắt thành chiếc kim có
mát nhiều thời gian không?
Trang 17- Mỗi ngày mài / thỏi sắt nhỏ đi - GV đọc mẫu HS nêu cách đọc Bảng
một tí, / sẽ có ngày / cháu thành tài - HS đọc cá nhân, đồng thanh. phụ
- Giống nh cháu đi học, mỗi ngày
cháu học một ít, / sẽ có ngày / cháu
- HS khác nghe, góp ý
e Cả lớp đọc đồng thanh
đổi về nội dung của đoạn theo câu hỏi ở cuối bài đọc
Câu 3: Bà cụ giảng giải ntn? - 1 Hs đọc đoạn 3, cả lớp đọc
thầm theo
Mỗi ngày mài thành tài. - 1 Hs đọc câu hỏi 3, Hs suy
nghĩ trả lời
*GV hỏi thêm:
- Đến lúc này cậu bé có tin bà cụ
không? Chi tiết nào chứng tỏ điều
đó?
Trang 18Câu 4: Câu chuyện này khuyên em - Cả lớp đọc thầm đoạn 4, trả lời.
GV yêu cầu HS nói lại câu Có
công mài sắt, có ngày nên kim theo
ý mình
Hãy giải thích ý nghĩa câu tục ngữ
này
- GV tổ chức cho HS thi đọc - Thi đọc phân vai: ngời dẫn
truyện, bà cụ, cậu bé
- Nhận xét, cho điểm
- Em thích nhận vật nào ? Vì sao? - Khuyến khích HS nối tiếp nói
- Đọc kĩ, tập kể truyện theo tranh theo ý mình
- Đọc rõ ràng rành mạch Biết ngắt nghỉ đúng dấu chấm , phẩy và giữa các dòng,
giữa phần yêu cầu trả lời ở mỗi dòng Đọc đúng các từ khó: quê quán, quận, trờng,
nam, nữ, nơi sinh, lớp
- Biết đọc một văn bản tự thuật
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ mới ( xã, phờng, quận )
- Nắm đợc những thông tin chính về bạn học sinh trong bài
- Bớc đầu có khái niệm về một bản tự thuật
II Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: Tranh, bảng phụ viết sẵn một số nội dung tự thuật.
Học sinh: Sách giáo khoa.
III. Các hoạt động dạy và học:
A Kiểm tra bài cũ:
4 Đọc bài: Có công mài sắt có ngày
nên kim.
- 2, 3 HS đọc, TLCH
- Tìm những từ ngữ cho thấy cậu bé
Trang 19rất lời biếng?
- Nêu bài học rút ra từ câu chuyện
- Nhận xét, cho điểm
B Bài mới
- GV cho HS xem ảnh bạn HS, hỏi
HD đọc đúng các từ khó: quê quán đoạn
quận, trờng, nam, nữ, nơi sinh - Đọc cá nhân, đồng thanh
- Giải nghĩa từ mới
- Từ ngữ: tự thuật, quê quán
và trả lời câu hỏi ở cuối bài đọc
bạn Thanh Hà qua bản tự thuật
nam hay nữ, ngày sinh, nơi sinh của - HS nối tiếp nhau trả lời về bản
- Huyện ( quận, thị xã) - GV giúp đớ những HS cha trả
Trang 20lời đợc, yêu cầu HS ghi nhớ.
- Nhận xét, cho điểm
- Yêu cầu HS nhớ:
+ Ai cũng cần viết bản tự thuật
+ Viết tự thuật phải chính xác
Bài sau: Ngày hôm qua đâu rồi.
Trang 21Phòng GD & ĐT Q.Hai bà trng – Hà Nội Hà Nội
- Đọc rõ ràng rành mạch Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu câu và giữa các cụm từ, -
Đọc đúng các từ khó: ngoài, xoa, toả, lịch, ở lại, lúa
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ mới ( SGK)hiểu nghĩa từng khổ thơ
- Nội dung: Thời gian rất quý, cần học hành chăm chỉ để không phí thời gian.
- Học thuộc lòng bài thơ
II Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: Tranh, bảng phụ viết sẵn câu văn, đoạn văn cần hớng dẫn đọc đúng 1
quyển lịch có lốc lịch
Học sinh: Sách giáo khoa.
III Các hoạt động dạy và học:
A Kiểm tra bài cũ:
5 - Đọc bài: Tự thuật, trả lời các câu
hỏi 3,4 trong SGK - 2, 3 HS đọc, trả lời câu hỏi
- Nhận xét, cho điểm
B Bài mới
- GV cho HS xem quyển lịch
thơ
- HS đọc cá nhân, đồng thanh
- Giải nghĩa từ mới: SGK - HS đọc phần chú giải
Trang 22c Đọc từng đoạn trong nhóm - Lần lợt từng HS trong nhóm
đổi về nội dung của đoạn theo câu hỏi ở cuối bài đọc
Câu1:
Bạn nhỏ hỏi bố điều gì?( Ngày hôm
qua đâu rồi?) - - Cả lớp đọc thầm khổ 1,.HS trả lời
- Khổ thơ 2: Ngày hôm qua ở lại - HS đọc lần lợt từng khổ thơ,
nói lại ý của mỗi khổ thơ cho thành câu trọn vẹn
trên cành hoa trong vờn. - Học sinh nối tiếp trả lời
- Khổ thơ 3: Ngày hôm qua ở lại
trong hạt lúa mẹ trồng.
- Khổ thơ 4: Ngày hôm qua ở lại
trong vở hồng của con.
GV hỏi thêm: Vì sao ngày hôm qua - HS cha trả lời gãy gọn, GV
ở lại trên cành hoa trong hạt lúa,
Câu 3:
Em cần làm gì để không lãng phí
Bài thơ muốn nói với em điều gì? - HS nối tiếp nhau trả lời
Trang 23Phòng GD & ĐT Q.Hai bà trng – Hà Nội Hà Nội
trờng tiểu học Lê Văn Tám
Môn: Tập làm văn Tiết số: 1 Tuần: 1
I Mục đích yêu cầu:
1 Rèn kĩ năng nghe và nói: Biết nghe và trả lời đúng câu hỏi về bản thân, nói lại
những điều em biết về bạn
2 Rèn kĩ năng viết: Bớc đầu biết kể miệng một mẩu chuyện theo 4 tranh, viết lại nội
dung tranh 3, 4 ( với HS giỏi) Rèn ý thức bảo vệ của công
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
Trang 24Bài 2: ( miệng ) Nghe các bạn trong
lớp trả lời các câu hỏi ở bài tập 1, nói
lại những điều em biết về bạn.
- Gv giúp HS nắm vững yêu cầu của bài
-Nhận xét
Bài 3: ( miệng ) Kể lại nội dung mỗi
tranh dới đây bằng một , hai câu để tạo
thành một câu chuyện.
- Gv giúp HS nắm vững yêu cầu của bài
VD:
Tranh 1: Huệ cùng các bạn vào vờn hoa
Tranh 2: Thấy một khóm hồng đang nở
hoa, Huệ thích lắm
Tranh 3: Huệ giơ tay định ngắt một bồng
hoa Tuấn thấy thế vội ngăn bạn lại
Tranh 4: Tuấn khuyên Huệ không ngắt
hoa trong vờn
Trang 25Phòng GD & ĐT Q.Hai bà trng – Hà Nội Hà Nội
trờng tiểu học Lê Văn Tám
Môn: luyện từ và câu Tiết số: 1 Tuần: 1
I Mục đích yêu cầu:
- Bớc đầu làm quen với các khái niệm từ và câu
- Biết tìm các từ liên quan đến hoạt động học tập Bớc đầu biết dùng từ đặt đợc
A Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sách vở của HS
B Bài mới :
a- Giới thiệu bài
- GV nêu mục đích và yêu cầu của tiết,
ghi tên bài
b- Hớng dẫn làm bài
Bài 1: Chọn tên gọi cho mỗi ngời, mỗi
vật, mỗi việc đợc vẽ dới đây
- Gv giúp HS nắm vững yêu cầu của
bàiBây giờ cô đọc tên gọi của từng ngời,
vật hoặc việc Các con chỉ tay vào tranh
vẽ ngời, vật, việc ấy và đọc số thứ tự
của tranh ấy lên
Mẫu: 1 trờng, 5 hoa hồng
- Cả lớp nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu
Trang 262’
hoÆc c¶nh vËt trong mçi tranh sau
- Gv gióp HS n¾m v÷ng yªu cÇu cña
- HS viÕt vµo vë hai c©u thÓ hiÖn
néi dung 2 tranh
IV Rót kinh nghiÖm bæ sung
Trang 27Phòng GD & ĐT Q.Hai bà trng – Hà Nội Hà Nội
trờng tiểu học Lê Văn Tám
Môn: Chính tả Tiết số: 1 Tuần: 1
I Mục đích yêu cầu:
- Giúp học sinh rèn kỹ năng viết chính tả: nghe, viết chính xác trình bày đúng 1
đoạn trong bài “ Có công mài sắt, có ngày nên kim”
- Củng cố qui tắc viết c/k
- Học bảng chữ cái.
II Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: - Bảng lớp chép bài theo mẫu chữ quy định
- Bảng phụ viết bài tập 2 và 3
- GV nêu câu hỏi
- Đoạn này chép từ bài nào?
- Đoạn chép này là lời của ai nói với
- Đoạn chép có mấy câu?
- Cuối mỗi câu có dấu gì?
- Những chữ nào trong bài chính tả
đ HS trả lời