phương pháp hóa học hãy trình bày cách nhận biết từng bình chứa khí.. Dẫn[r]
Trang 1Đề kiểm tra khảo sát chất lượng cuối năm khối 10/ Năm học 2007-2008
Môn Hóa - Thời gian 90 phút
(Học sinh không được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn)
Câu 1(3 điểm):
1/ Nguyên tử A có tổng số electron thuộc các phân lớp s là 7 Viết cấu hình electron và cho biết vị trí của A trong bảng tuần hoàn (ô, chu kì, nhóm)
2/ Ion đơn nguyên tử X2- có tổng số hạt p, e, n là 50 hạt trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 18 hạt Tính số khối của X
3/ Cho biết trạng thái lai hóa của S, O trong phân tử H2S và H2O
So sánh góc liên kết HSH với HOH và giải thích
Câu 2(1,5 điểm):
Hoàn thành các phương trình phản ứng theo sơ đồ:
NaCl + X = A + B
A + MnO2 = C + D + E
C + NaBr = F + NaCl
A + G = CrCl3 + KCl + C + E
C + H = FeCl3
C + KOH = I + KCl + E
Câu 3(2,5 điểm):
1/ Có các bình chứa khí riêng biệt gồm: O2, SO2, H2S, O3 Bằng phương pháp hóa học hãy trình bày cách nhận biết từng bình chứa khí
2/ Cho các chất FeO, Fe3O4, Fe2O3, Fe tác dụng với dung dịch
H2SO4 đặc nóng thu được khí A mùi xốc duy nhất và dung dịch B Dẫn khí A vào dung dịch KMnO4 dung dịch bị mất màu Sục khí H2S vào dung dịch B thấy tạo ra chất rắn màu vàng Viết các phương trình phản ứng
Câu 4(2 điểm):
Trộn 30,7g hỗn hợp A gồm: Zn, Fe với 12,8g S rồi nung nóng tới phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn B Cho B vào 170,3g dung dịch HCl 36,5% sau phản ứng thu được khí C có tỉ khối so với hiđrô là 13,8
và dung dịch D
1/ Tính số gam mỗi kim loại trong A
2/ Tính nồng độ % từng chất trong dung dịch D
Câu 5(1 điểm):
Hỗn hợp X gồm: FeS2, Cu2S tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 đun nóng thu được khí NO duy nhất và dung dịch chỉ chứa các muối sunfat
a/ Tính % về khối lượng của hỗn hợp X
b/ Tính thể tích khí NO thu được ở 27,30C; 1 atm khi có 30gam hỗn hợp X phản ứng
Cho: Fe=56; Cu=64; S=32;O=16;Zn=65;Cl=35,5; H=1; N=14