Khảo sát ảnh hưởng của các thông số công nghệ đến hiệu quả sản xuất bê tông.
Trang 1KHAO SAT ANH HUONG CUA GÁC THÔNG SỐ CONG NGHE DEN HIỆU QUA BúC TÁCH BÊ TÔNG BẰNG TIñ NƯỚC ÁP SUAT CAO THUAN KHIET
m Ths Lê Văn Toản, Viện máu va dung cụ công nghiệp
I ĐẶT VẤN ĐỀ
Tia nước áp suất cao (TNASC) là công nghệ làm sạch
hiện đại và có lợi đối với môi trường Các ứng dụng của công
nghệ TNASC rất đa dạng; hiện nay, làm sạch là ứng dụng
rong rãi nhất Bằng cách loại trừ việc sử dụng dung môi trong
tẩy hoá hay loại trừ việc sử dụng cát, xi đồng trong phun hạt
rắn, công nghệ này sẽ giảm chí phí làm sạch, giảm ô nhiễm
và giảm đáng kể chất bẩn cần xử lí Làm sạch bằng TNASC
cho phép thời gian phục vụ giữa hai kì làm sạch cao hơn đến
50%
Tuy nhiên, hiện nay chưa có cơ sở dữ liệu hệ thống hoá
mô tả sự bóc tách lớp phủ; các cơ sở kiến thức hiện nay hầu
như chỉ là các trường hợp nghiên cứu đơn lẻ, rời rạc Làm
sạch bằng tia nước hàm chứa một số hiện tượng phức tạp
như dòng chảy rối của tia và số lượng lớn các biến (áp suất
nước, tốc độ dịch chuyển, khoảng cách phun, góc tác động,
kiểu đầu phun, thân đầu phun, các tính chất của lớp phủ và
nền, v.v.) Dẫu có như cầu thực tiễn lớn, người ta vẫn chưa
nắm được cơ sở lí thuyết thấu đáo về công nghệ làm sạch
bằng TNASC
Bài viết này, tác giả để cập đến ảnh hưởng của các thông
số công nghệ đến hiệu quả bóc tách bê tông bằng tia nước
áp suất cao thuần khiết
II PHAN THUC NGHIEM
2.1 Bố trí thí nghiệm
Hình 1 biểu diễn bố trí thí nghiệm Để có thể điều khiển vị
trí theo hai trục X và Y, cũng như dễ thay đổi và khống chế
tốc độ ổn định của đầu làm sạch, sử dụng bàn máy điều
khiển CNC của máy cắt plasma CP-2580 (do IMI thiết kế chế
tạo) cải tiến cho phù hợp với mục đích nghiên cứu Súng
phun được ghá lên máy thông qua ghá xoay trung gian, lắp
lên giá đỡ thay vào vị trí đầu cắt plasma (nguyên thuỷ) để có
địch chuyển toa độ 2-D điều khiển được
Hình 2 Thiết bị RS724D/2500
Thiết bị thí nghiệm bao gồm: Thiết bị tạo TNASC RS724D/2500 điều khiển bằng bộ điều khiển PLC S5 của
hang SIEMENS — CHLB Đức (hình 2), Thùng chứa; Ghá mẫu
(bé tong); Gha sting; Ban may CNC CP-2580 (do Viện IMI
thiết kế); Bẻ nước; Đầu làm sạch
2.2 Chuẩn bị mẫu Mẫu bê tông: Nhóm mẫu thuần; Qưi cách: 150mm x 150mm x 150mm; Tạo mẫu: các khối bê tông hình lập phương (hình 3), đúc trong khuôn kim loại; Chủng loại: mác
đồng đều M300 Tính chất vật liệu: giòn, sức bền nén cao hơn nhiều lần sức bến kéo,
Hình 3 Mẫu bê tông 2.3 Ảnh hưởng của các thông số công nghệ đến hiệu quả
bóc tách bê tông bằng TNASC
2.3.1 Ảnh hưởng của khoảng cách phun
Khoảng cách phun được hiểu là khoảng cách từ miệng ra của tia nước đến bể mặt tác động ở hình 4, nó được thay đổi lần lượt từ 10 đến 250mm, tương ứng với đầu phun đơn D0.8mm, thời gian phun tại chỗ 10 giây, lần lượt với các mức
áp suất 1250 bar và 1500 bar
Trong cả hai trường hợp, ở cả hai mức áp suất, đồ thị đều
có hình chuông với sự suất hiện giá trị đỉnh cực đại Dễ dàng quan sát thấy rằng, khối lượng bóc tách ban đầu tăng theo
sự tăng của khoảng cách phun, dần đạt cực đại ở H= 100mm
Trang 2(p,= 1250 bar) va H= 110 mm (P„ = 1500 bar), sau đó lại
giảm dần nếu tiếp tục tăng khoảng cách phun H
Khoảng cách phưn- khối lượng bóc tách
°ø 60 100 180 200 250 300
Khoảng cách súng (man),
+ P=1500 bar, Đầu đơn 6.8mm; Phun tei chd; t=10 s
Hình 4 Quan hệ khoảng cách phun - khối lượng
bóc tách (đầu đơn D0.8mm; phun tại chỗ t= 10 sec,
PF 1250, p= 1500 bar)
Khoảng cách phụn- Chiều sâu, đường kinh và diện tích tiết điện về
hoảng cách phươ H |rara|
Ẩ+3Auvk sDường Makvbegibe — 2 Tiấ ape
Hình 5 ảnh hưởng của khoảng cách phun (đầu quay
RWD 2500/10 tai thời gian phun= 15 giây, p= 1000 bar
2.3.2 Ảnh hưởng của áp suất
Hình 6 cho thấy su hướng tăng khối lượng bóc tách theo
sự tăng áp suất, ở tất cả các khoảng cách thí nghiệm H += 50
mm, H„= 100 mm, H,= 150 mm, H,= 200 mm, H,= 250 mm
và hình 7 cho thấy sự tăng chiều sâu bóc tách cũng như năng
suất bóc tách theo áp suất ở các góc tới khác nhau a= 58°,
= 90°
a= 90"
Ap suất - Chiểu sâu vột
(ở các góc tới khác nhau)
° 2
o
Áp suất [bar]
Hình 6 Ảnh hưởng của áp suất ö các góc tới khác nhau (đâu
RWD2500/10, v = 6m/ph, H= 40mm, a= 58°, a= 90°)
KHOA HOC & CONG NGHE mg
'Vận tốc - khối kượng, năng suất bóc Lách
“
i: “f
ii oi
VY tế đa chan [ma]
ert ena tee ton ent rang eu be en
Hình 7 ảnh hưỗng của vận tốc dịch
chuyển (H= 60 mm; p= 1250bar, đầu quay RWD2500/10)
2.3.3 Ảnh hưởng của tốc độ dịch chuyển Tốc độ dịch chuyển tương đối của súng phun và bề mặt cần làm sạch cũng là một thông số quyết định đến năng suất
và chất lượng làm sạch Hình 6 cho thấy cùng với sự tăng vận
tốc dịch chuyển, năng suất bóc tách tăng Nhưng ta cũng dự
đoán được, việc tăng như vậy không phải là vô cùng 2.3.3 Ảnh hưởng của thời gian tác động
Hình 7 cho thấy thời gian phun càng lâu chiều sâu bóc
tách tăng, chiều rộng bóc tách cũng tăng Và kết quả là thể
tích bóc tách tăng lên
Ảnh hưởng của thời gian tác động
"Thời gian tác động [gAy†
Hình 7 Ảnh hướng của thời gian tác động đầu
RWD2500/10, vét tai ché, H= 100 mm
Ảnh kưởng của số lượt chạy (+15 bạc, góc nghtugx SẼ độ; HeVbeun v=áe/pà)
Š 13
ˆ
i aa
051 _ & Thể tch bóc ch
ont
9 1 2 3 4 3 6 oT
Sẽ lượt chạy qua lại
Hình 8 Ảnh hưởng của số lượt chạy qua lại
2.3.4 Ảnh hưởng của số lượt chạy
Số lượt chạy qua lại càng tăng, cũng tương tự tăng thời
gian tác động ở trường hợp đầu phun đứng tại chỗ, làm chiều
sâu vệt tăng, và tất nhiên tăng khối lượng bóc tách tương ứng
(hình 8)
Tap chí Eữ KHÍ
Trang 3| KHOA HOC & CONG NGHE
Quá trình này cũng có xu hướng chậm lại do màng nước
và phế thải bóc tách ngăn trở Khi chiều sâu bóc tách tăng,
cũng đồng nghĩa với việc có sự thay đổikhoảng cách phun
Nhưng ảnh hưởng này chỉ trong phạm vị một vài milimet,
được xem là không đáng kể
2.3.6 Ảnh hưởng của góc tới
Góc tới có ảnh hưởng tương đối phức tạp và phụ thuộc
vào vật liệu Hình 9 biểu diễn quan hệ chiều sâu vệt và năng
suất bóc tách theo áp suất ở các góc tới 589 và 900 ở áp suất
1000- 1500 bar, không có sự kiiác nhau đáng kể giữa 2 góc
tới 589 và 900, từ 1500 bar - 2500 bar, xuất hiện sự vượt trội
về chiều sâu vệt, cũng như năng suất bóc táchở góc tới 900
Ảnh hường của góc tới
(ð các áp suất khác nho}
0.07
ữ ° 8
+ Gáo tới $8 do
2 R8
2 a ° ?
° °
Áo quất [ber]}
Hình 9 Ảnh huỗng của góc tới (đầu quay RWD2500/10,
H= 40mm, œ,= 580, œ„= 900)
Áp lực tác động lên bể mặt vật liệu sẽ lớn nhất khi géc tái
= 900 Điều này cũng dễ dàng nhận thấy bằng phân tích lực
tác động ra hai thành phần theo phương vuông góc với bể
mặt và tiếp tuyến với bể mặt áp lực đạt tối đa khí tia vuông
góc với bể mặt, khi đó chỉ có thành phần pháp tuyến uằng
100% áp lực, thành phần tiếp tuyến bị triệt tiêu
III KẾT LUẬN
Làm sạch hiệu quả cao bằng tia nước hoặc bóc lớp phủ,
lớp vật liệu bề mặt mà không tổn hại đến bề mặt nền là hướng
hứa hẹn nhất trong sự phát triển của công nghệ xử lí bề mặi
Các thông số công nghệ được nghiên cứu một cách hệ
thống trong mối tương quan với động học và động lực họccủa
dòng tia, với tính chất vật liệu đã cho thấy cái nhìn tổng quát,
hệ thống hoá về các ảnh hưởng của chúng đến hậu quả của
bóc tách bê tông và có thể khái quát định tính cho vật liệu
khoáng, giòn,
Các kết quả có thể ứng dụng được cho việc bóc tách, phá
vỡ, nâng cấp, cải tạo các công trình xây dựng đân dụng, quân
sự và công nghiệp một cách hiệu quả
Phương pháp nghiên cứu và các luận cứ trong bài viết đã
đóng góp tốt cho các công trình nghiên cứu về làm sạch công
nghiệp của Viện máy và dụng cụ công nghiệp, như làm sạch
các bể mặt thép phủ (lớp phủ giòn - epoxy, lớp phủ dẻo - cao
su, lớp phủ nhớt - bitum), các bề mặt thép gỉ (loại C, loại
D )m
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Trần Anh Quân- Nghiên cứu công nghệ tia nước áp suất cao
trong làm sạch công nghiệp, Luận án Tiến sĩ kỹ thuật 2003, Viện máy
và dụng cụ công nghiệp, Hà Nội
2 P J Singh, Munoz and W L Chen - Ultra-high pressure water-
jet removal of thermal spray coating, 11th International Conference
on Jet Cutting Technology, 1992
3 J D Watson - Thermal spray removal with ultrahigh-veiocity
waterjets, Proceedings of 7th American Water Jet Conference,
Seattle, Wasington, 1993
eas chí P KHÍ
thực hiện được việc nâng cần với gầu đầy đất từ vị trí đào thấp nhất đến vị trí đổ đất cao nhất, và di chuyển gầu có đất với tầm với lớn nhất có thể Vấn dé cần quan tâm
là tìm các thông số kết cấu sao cho cơ cấu gọn nhẹ trong
khi bảo đảm các điều kiện làm việc tốt nhất Sơ để tính toán các thông số cơ cấu nâng cần máy xúc thủy lực gầu ngược
được biểu diễn ở hình 1
Các số liệu ban đầu để tính toán các thông số cơ cấu nâng cần: độ cao làm việc lớn nhất h, các trọng lượng của
G
C: cấu nâng cần máy xúc thủy lực gầu ngược phải
8, đất trong gầu Gq , các
cần Ốc, tay gầu Gựy sầu
, ŸH ,Ö
thông số kết cấu '›
Hình 1 Sơ đồ tính toán các thông số cơ cấu nâng cần máy
xúc thủy lực gầu ngược
Chiều dài của cần được xác định theo độ cao làm việc
lớn nhất của máy và các thông số kết cấu máy:
h l,=——————————