Bài 1: Em hãy dùng bút chì đánh dấu các vị trí đặt con trỏ soạn thảo để xoá ký tự trống hoặc nối dòng cho văn bản dưới đây, bằng cách sử dụng phím Backspace.. ..a[r]
Trang 1Ng y dà ạy:
Khám phá máy tínhBài 1: Những gì em đã biết
A Mục tiêu
- Học sinh nhớ lại những kiến thức đã học và những hiểu biết qua các phơng tiện thông tin đại chúng về máy tính.
- Tác dụng của máy tính đối với đời sống con ngời.
- Rèn khả năng t duy, khái quát vấn đề Sự say mê môn học, thích khám phá những tính năng u việt mà máy tính mang lại
B Đồ dùng
Giáo viên: Giáo án, tài liệu liên quan.
Học sinh: Kiến thức liên quan
II Kiểm tra bài cũ:
- Em hãy nêu những tác dụng mà máy tính mang lại cho con ngời?
III Bài mới
GV: qua học tập bộ môn tin học cũng
nh qua các phơng tiện truyền thông
các em đã đợc tiếp cận với rất nhiều
Nó có lợi hay không? ý thức của ngời
sử dụng máy vi tính có quan trọng
5 Các thiết bị lu trữ phổ biến đợc dùng để trao đổi thông tin là đĩa mềm, đĩa
Trang 2CD, và thiết bị nhớ flash.
IV Củng cố:
Tóm tắt lại bài, cho học sinh làm bài tập lên phòng máy thực hành để thấy tác dụng mà máy tính mang lại trong việc học tập.
V Hướng dẫn về nhà.
Tìm hiểu thêm các thông tin về máy tính
D Bài học kinh nghiệm:
Tuần:
Ng y dà ạy:
Khám phá máy tính Bài 2: Thông tin đợc lu trong máy tính nh thế nào?
A Mục tiêu
- Học sinh hiểu hơn về chơng trình và bộ nhớ máy tính
- Biết đợc cách lu trữ và tổ chức thông tin trong máy tính.
- Rèn khả năng t duy, khái quát vấn đề Sự say mê môn học, thích khám phá máy tính.
B Đồ dùng
Giáo viên: Giáo án, tài liệu liên quan.
Học sinh: Kiến thức liên quan
Trang 3II Kiểm tra bài cũ:
- Em hãy nêu những hiểu biết của mình về máy vi tính?
III Bài mới
Các th mục đợc chứa trong các thiết
bị lu trữ trong máy tính nh ổ đĩa cứng,
đĩa CD … Nên muốn mở th mục để
xem thông thờng ta phải mở các ổ đĩa
ra
1 Tệp và th mục
- Thông tin trong máy tính đợc lu trong các tệp: tệp chơng trình, tệp văn bản, tệp hình vẽ…
- Mỗi tệp có một tên để phân biệt mỗi tệp còn có một biểu tợng.
- Các tệp đợc lu trong các th mục Mỗi th mục cũng có một tên và biểu tợng
- Một th mục có thể chứa những th mục con khác.
2 Xem các th mục và tệp
Để xem các tệp và th mục có trong máy tính ta nháy đúp chuột vào biểu tợng My computer
Một cửa sổ hiện ra: với biểu tợng của các đĩa cứng, ……
Chú ý: Biểu tợng của thiết bị nhớ
flash chỉ hiện ra khi nó đựơc cắm vào máy
Trang 4TH1: Khởi động máy tính Nháy đúp chuột vào biểu tợng My computer trên màn hình nền Quan sát cửa sổ xuất hiện Nhận biết và đọc tên các đĩa, ổ đĩa và thiết bị
l-u trữ khác hiện ra trong cửa sổ.
TH2: Khám phá máy tính bằng cách thứ hai: nháy nút phải chuột lên biểu tợng My computer rồi chọn Explore Nháy chuột vào biểu tợng ổ đĩa C ở ngăn bên trái Quan sát sự thay đổi của ngăn bên phải cửa sổ Sau đó nháy chuột ở dấu + bên trái biểu t-ợng đĩa C Quan sát sự thay đổi của ngăn bên trái cửa sổ Nếu nháy đúp chuột vào biểu tợng một đĩa, ngăn bên phải cho ta thấy các th mục và tệp có trong đĩa đó.
TH3: Nháy chuột trên một biểu tợng của th mục để mở xem nội dung của th mục đó
ở ngăn bên phải Quan sát sự thay đổi hình dáng của biểu tợng th mục.
TH4: Hãy tìm th mục chứa tệp văn bản hoặc tệp bức tranh đã đợc lu trong máy tính.
IV Củng cố: Nhận xét u, nhợc điểm.
V Hướng dẫn về nhà.
D Bài học kinh nghiệm:
Tuần:
Ng y dà ạy:
Khám phá máy tính Bài 3: Tổ chức thông tin trong máy tính
A Mục tiêu
- Học sinh biết cách mở tệp đã có trong máy tính, lu kết quả làm việc trên máy tính.
- Biết đợc cách lu trữ và tổ chức thông tin trong máy tính một cách khoa học, có
hệ thống.
- Rèn khả năng t duy, khái quát vấn đề Sự say mê môn học, thích khám phá tìm tòi học hỏi.
B Đồ dùng
Giáo viên: Giáo án, tài liệu liên quan, phòng máy.
Học sinh: Kiến thức liên quan
C Các hoạt động dạy học trên lớp
I ổn định lớp:
5A
5B
5C
II Kiểm tra bài cũ:
- Thông tin đợc lu nh thế nào trong máy tính?
- Em hiểu thế nào là th mục?
III Bài mới
Trang 5Hoạt động của thầy – trò Nội dung ghi bảng
một tệp, trong một th mục nào đó.
Sau đây cô và các em sẽ cùng đi tìm
hiểu cách lu các tệp.
Làm thế nào để các tệp văn bản, hình
ảnh … mà ta vừa tạo ra đ ợc sắp xếp
một cách ngăn nắp, khoa học.
=> Lu vào các th mục riêng.
Kết quả làm việc trên máy tính ngày
càng nhiều Để thuận tiện cho việc
tìm về sau, ta sẽ cần một th mục riêng
2 Lu kết quả làm việc trên máy tính.
Nhấn đồng thời tổ hợp phím Ctrl và S sau đó thực hiện theo các bớc sau:
B1: Nháy đúp chuột trên biểu tợng ổ đĩa chứa
th mục em cần lu kết quả.
B2: Nháy đúp chuột trên biểu tợng của th mục.
B3: Gõ tên tệp và nháy nút Save.
Chú ý: Sau khi nháy đúp để mở một th mục,
em có thể mở tiếp các th mục con bên trong nó.
Ta có thể lu tệp trên đĩa cứng, đĩa mềm hay thiết bị nhớ flash, nhng không lu đợc trên đĩa
CD Muốn ghi thông tin trên đĩa CD ngời ta cần phần mềm đặc biệt khác.
3.Tạo th mục riêng của em.
B1: Vào ổ đĩa cần tạo th mục
B2: Nháy nút phải chuột trong ngăn bên phải cửa sổ.
B3: Trỏ chuột vào new.
B4: Nháy vào Folder B5: Gõ tên cho th mục rồi nhấn phím Enter.
Thực hành:
Cho học sinh làm bài tập lên phòng máy thực hành:
Trang 6TH1: Khởi động máy tính Nháy đúp chuột vào biểu tợng My computer trên màn hình nền, tìm th mục có chứa một tệp văn bản hay tệp hình vẽ em đã tạo và lu trong máy tính Sau đó nháy đúp chuột để mở tệp đó.
TH2: Tạo một tệp văn bản hoặc tệp hình vẽ và lu tệp đó trong một th mục đã có sẵn trên máy tính.
TH3: Tạo một th mục mới và đặt tên cho th mục đó Sau đó tạo tệp văn bản hoặc tệp hình vẽ và lu tệp đó trong th mục em mới tạo đợc.
IV Củng cố: Nhận xét u, nhợc điểm.
V Hướng dẫn về nhà:
Học thuộc bài.
D Bài học kinh nghiệm:
Trang 7
Ng y dà ạy:
em tập vẽBài 1: những gì em đã biết
A Mục tiêu
- Học sinh nhớ lại những kiến thức đã học về phần mềm đồ hoạ paint.
- Nhận biết các công cụ vẽ, sử dụng thành thạo hơn với chuột.
- Rèn t duy logic, khả năng vẽ hình, tính linh hoạt.
B Đồ dùng
Giáo viên: Giáo án, tài liệu liên quan, phòng máy.
Học sinh: Kiến thức liên quan
III Bài mới
GV: ? Để khởi động phần mềm paint ta làm thế nào
HS: Nháy đúp chuột vào biểu tợng trên màn hình nền.
Để gợi nhớ kiến thức cho HS , GV đa ra hệ thống câu hỏi-HS trả lời.
Trang 8Thực hành: Dùng công cụ vẽ hình chữ nhật, hình vuông, công cụ tô màu và cách
sao chép hình để tạo các mẫu trang trí nh hình 31.
3 Vẽ hình e-líp, hình tròn.
? Trong số các công cụ dới đây, hãy chỉ ra công cụ dùng để vẽ hình e líp.
? Khi sử dụng công cụ vẽ hình e-líp, em cần thêm thao tác nào để vẽ đợc hình tròn?
? Có những kiểu vẽ hình e-líp nào?
Thực hành:
Cho học sinh làm bài tập lên phòng máy thực hành:
Trang 9Mở tệp clock.bmp với hình chú gấu bông cho sẵn, em hãy vẽ chiếc đồng treo tờng
có hình nền là chú gấu bông theo các bớc nh sau:
GV hớng dẫn: Để vẽ hai hình tròn lồng vào nhau (nh đờng viền chiếc đồng hồ trên)
em hãy vẽ hai hình tròn rời nhau, một hình tròn to và một hình tròn nhỏ hơn Sau đó dùng công cụ chọn và biểu tợng trong suốt để di chuyển hình tròn nhỏ vào trong hình tròn to Em hãy cố gắng đặt hai hình tròn cho cân xứng.
Tiếp tục dùng chức năng sao chép ‘trong suốt’ để di chuyển chú gấu vào trong mặt
đồng hồ.
Cuối cùng vẽ thêm kim đồng hồ và đánh dấu vị trí các con số Em có thể vẽ các chi tiết này ở một nơi khác rồi dùng chức năng sao chép “trong suốt” để di chuyển chúng vào trong mặt đồng hồ.
IV Củng cố: Nhận xét u, nhợc điểm.
V Hướng dẫn về nhà:
Tìm hiểu lại các công cụ vẽ
D Bài học kinh nghiệm:
Tuần:
Ng y dà ạy:
em tập vẽ Bài 2: sử dụng bình xịt màu
A Mục tiêu
- HS biết cách sử dụng bình xịt màu
- Biết kết hợp với các công cụ khác để vẽ hình hoàn chỉnh, có tính thẩm mĩ cao.
- Rèn kĩ năng vẽ hình.
- Giáo dục tính sáng tạo, phát triển t duy.
B Đồ dùng
Trang 10Giáo viên: Giáo án, tài liệu liên quan, phòng máy.
Học sinh: Kiến thức liên quan
III Bài mới
L m sao để vẽ đ à ợc hàng nghìn bông
tuyết rơi, hàng vạn chiếc lá của cây cổ
thụ hay cảnh thần tiên của đêm pháo
hoa-đã có ngay công cụ Bình xịt màu.
Thay vì vẽ từng chấm nhỏ trên hình,
em có thể dùng bình xịt màu để phun
các chấm màu lên hình.
Khi thực hiện các thao tác để tạo hình
từ bình xịt màu, kết quả đạt đợc tuỳ
vào các điều khiển chuột, em có thể
tạo ra các vùng màu tha hay dày, nhạt
B3: Chọn màu xịt
B4: Kéo thả chuột nhanh hay chậm trên vùng muốn xịt.
Chú ý: Nháy chuột trái để phun bằng màu
tô, nháy chuột phải để phun bằng màu nền.
Thực hành:
Dùng bình xịt trong tranh vẽ
Dùng công cụ và công cụ để vẽ hình bông hoa nh mẫu sau:
Trang 11Dùng các công cụ thích hợp để vẽ hình con thuyền lớt trên sóng nh mẫu sau:
Hớng dẫn:
Chọn công cụ với kiểu vẽ để vẽ hình ông Mặt trời
Chọn công cụ và để vẽ con thuyền và cánh buồm.
Chọn công cụ , dùng màu trắng và hai màu xanh (đậm nhạt khác nhau) có trong hộp màu để vẽ từng lớp sóng dới đáy thuyền.
Chọn màu vàng để tô màu ông Mặt trời, màu nâu đỏ để tô màu mạn thuyền và các màu khác để tô màu cho cánh buồm.
IV Củng cố: Nhận xét u, nhợc điểm.
V Hướng dẫn về nhà:
Tập vẽ mõy và trăng theo mẫu trờn hỡnh 2.
Trang 12D Bµi häc kinh nghiÖm:
TuÇn:
Ng y dà ¹y:
em tËp vÏ Bµi 3: ViÕt ch÷ lªn h×nh vÏ
A Môc tiªu
Học xong bài này HS:
- Biết cách sử dụng công cụ dùng để gõ chữ trong paint
- Biết cách ghi chú cho bức tranh của mình
- Tạo hứng thú, sự yêu thích, say mê môn học.
B §å dïng
Trang 13Giáo viên: Giáo án, tài liệu liên quan, phòng máy.
Học sinh: Kiến thức liên quan
III Bài mới
Đôi khi em muốn viết thêm vào bức
tranh một vài câu thơ, một dòng đề
tặng, ghi lại ngày tháng vẽ tranh hoạc
ghi tên tác giả Công cụ Viết chữ có
trong paint giúp em làm đợc điều đó.
Khi đó, dòng chữ em viết có màu là
màu bút vẽ, còn khung chữ sẽ có màu
của màu nền vừa chọn.
Chú ý:
Nếu sau khi chọn công cụ và nháy
chuột vào vùng vẽ mà thanh công cụ
Fonts không xuất hiện thì ta hãy vào
mục View->Text Toolbar; hoặc nháy
chuột phải vào khung chữ và chọn
Text Toolbar.
Để màu của khung chữ khác màu nền
ta chọn biểu tợng Không trong suốt
Để màu của khung chữ là màu nền thì
1 Làm quen với công cụ viết chữ
B4: Nháy chuột bên ngoài khung chữ để kết thúc.
Chú ý: Trớc hoặc sau khi chọn công cụ
để viết chữ lên tranh, em có thể chọn lại màu chữ và màu khung chữ.
Có thể dùng chuôt để nới rộng khung chữ khi cần thiết.
2 Chọn chữ viết
Trớc khi gõ chữ vào khung chữ, em có thể chọn phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ trên thanh công cụ Fonts.
Thanh công cụ này sẽ đợc hiện ra khi em chọn công cụ và nháy chuột vào vùng vẽ
3 Hai kiểu viết chữ lên tranh Kiểu: Màu của khung chữ khác màu nền Kiểu: Màu của khung chữ cũng chính là màu nền
Trang 14ta chän biÓu tîng Trong suèt
Thùc hµnh: VÝ dô cho thÊy sù kh¸c nhau gi÷ kiÓu m µu cña khung ch÷ kh¸c mµu nÒn vµ kiÓu mµu cña khung ch÷ còng chÝnh lµ mµu nÒn
TH 1:
Vẽ và chú thích theo mẫu trên hình 6.1.
1 Chọn công cụ Vẽ tự do
2 Kích chọn màu vẽ trên bảng màu
3 Kích chọn nét vẽ đầu tiên từ trên xuống trong
hộp chọn nét vẽ
4 Đưa con trỏ chuột vào phần diện tích vẽ và vẽ
các cây theo mẫu
5 Tô màu theo mẫu
6 Chọn công cụ Gõ chữ
7 Kích chọn màu
8 Kích chuột ở phần dưới hình cho xuất hiện Con
trỏ text và gõ câu thơ:
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
Chú ý: Trong trường hợp em không gõ được tiếng
Việt, em có thể gõ không dấu hoặc nhờ thầy cô
giáo, cha mẹ hướng dẫn cách gõ.
Trang 15TH 2: Dựng cụng cụ thớch hợp để vẽ hỡnh và gừ chỳ thớch theo cỏc mẫu dưới đõy:
IV Củng cố: Nhận xét u, nhợc điểm.
V Hướng dẫn về nhà:
Học thuộc bài.
D Bài học kinh nghiệm:
Tuần:
Ng y dà ạy:
em tập vẽ Bài 4: Trau chuốt hình vẽ
A Mục tiêu
- HS không chỉ biết sử dụng các công cụ để vẽ hình mà còn biết trau chuốt cho hình vẽ của mình đẹp hơn, chi tiết hơn, hoàn chỉnh hơn.
- Tạo hứng thỳ, sự yờu thớch mụn học.
- Rèn tính cẩn thận, chăm chỉ.
B Đồ dùng
Giáo viên: Giáo án, tài liệu liên quan, phòng máy.
Học sinh: Kiến thức liên quan
C Các hoạt động dạy học trên lớp
I ổn định lớp:
5A
5B
5C
II Kiểm tra bài cũ:
Kết hợp trong giờ.
III Bài mới
1 Công cụ phóng to hình vẽ
Các bớc phóng to hình vẽ
Trang 16B1: Chọn công cụ trong hộp công cụ, con trỏ chuột trở thành hình chiếc kính lúp B2: Chọn 2x, 6x hoặc 8x hoặc nháy chuột vào hình vẽ
Các bớc thu hình vẽ về kích cỡ thực
B1: Chọn công cụ trong hộp công cụ
B2: Chọn 1x trong bảng phía dới hộp công cụ hoặc nháy chuột vào hình vẽ.
Chú ý: Thao tác viết chữ không thực hiện đợc khi hình vẽ đang đợc phóng to.
2 Hiển thị bức tranh dới dạng lới.
Để hiển thị lới ô vuông, ta phóng to hình vẽ lên ít nhất gấp bốn lần, rồi chọn
View->Show Grid, khi đó hình vẽ sẽ đợc đặt trên nền lới các ô vuông nhỏ.
3 Lật và quy hình vẽ
Các bớc thực hiện:
B1: Dùng công cụ chọn để chọn hình
B2: Chọn Image -> Flip/Rotate…
B3: Chọn kiểu lật hoặc quay cần thực hiện.
Các kiểu lật hoặc quay hình vẽ mà Paint có thể thực hiện:
* Flip horizontal: lật theo chiều nằm ngang.
* Flip vertical: lật theo chiều thẳng đứng
* Rotate by angle: quay một góc 900; 1800; hoặc 2700
Ví dụ: con kiến bên trái đợc sao chép rồi lật theo chiều nằm ngang để đợc con kiến bên phải.
Thực hành:
TH1: Mở tệp b4.bmp Dùng công cụ Phóng to hoặc cho hiển thị tranh trên lới để phát hiện những chỗ cha hoàn chỉnh của các hình trang trí trong tệp và chỉnh sửa lại cho thích hợp.
Trang 17TH2: Dùng phơng pháp lật hoặc quay hình để biến đổi từ hình 33a để đợc hình 33b
nh dới đây:
IV Củng cố: Nhận xét u, nhợc điểm.
V Hướng dẫn về nhà:
Học bài.
D Bài học kinh nghiệm:
Trang 18
- Thao tỏc thành thạo với chuột
- Rốn tớnh sỏng tạo, tư duy logic, tư duy trừu tượng.
II Kiểm tra bài cũ:
- GV: Nhắc nhở, quán triệt hs thực hiện theo đúng nội quy.
- Kiểm tra các thiết bị điện lần cuối cùng.
TH1: Trang trớ đường diềm
Trang trớ hỡnh chữ nhật theo mẫu trờn hỡnh 7.1
Trang 19Các bước:
1 Chọn công cụ vẽ hình chữ nhật rỗng.
2 Chọn màu đen.
3 Chọn nét vẽ thứ hai từ trên xuống.
4 Rê chuột để vẽ hình chữ nhật sau:
5 Dùng công cụ Vẽ đường thẳng, vẽ các đường trang trí theo mẫu sau:
6 Dùng công cụ Vẽ đường tròn, vẽ các đường tròn theo mẫu trên hình 7.1 Hoặc
vẽ một đường tròn ở ngoài hình chữ nhật Sau đó sao chép và di chuyển các đường tròn đến các vị trí cần thiết
7 Tô màu theo mẫu
TH2: Vẽ theo đề tài tự chọn
Vẽ ngôi nhà của em theo mẫu trên hình 7.2
1 Dùng các công cụ Vẽ đường thẳng, chọn màu và nét cần thiết để vẽ ngôi nhà, hàng rào
2 Dùng các công cụ Vẽ đường cong, Vẽ tự do, chọn màu và nét cần thiết để vẽ cây, lá và cửa sổ
3 Dùng công cụ Gõ chữ để gõ chú giải cho bức tranh vừa vẽ
Trang 20TH3: Vẽ và trang trớ đường diềm của cỏi bỏt theo mẫu trờn hỡnh 7.4 và tụ màu cho đẹp.
TH4: Dùng các công cụ thích hợp để vẽ bức tranh miêu tả phong cảnh quê hơng
theo hình mẫu sau:
IV Củng cố:
Rỳt kinh nghiệm
V Hướng dẫn về nhà.
Xem lại cỏch sử dụng cỏc cụng cụ vẽ
D Bài học kinh nghiệm:
Trang 21
Tuần:
Tiết:
Ngày soạn : Ngày dạy:
Học và chơi cùng máy tính Bài 1: học toán với phần mềm cùng học toán 5
- Giáo dục tính tìm tòi khám phá, ham học Luôn hứng thú tìm những phần mềm mới phục vụ cho học tập.
1 Giới thiệu phần mềm Cùng học toán 5.
Cùng học toán 5 là phần mềm giúp em học, ôn luyện và làm bài tập môn Toán theo chơng trình sách giáo khoa Em sẽ đợc học ôn luyện các phép toán liên quan đến số thập phân, các phép tính cộng, trừ, nhân, chia số thập phân.
Phần mềm cũng giúp em luyện tập chuột và các thao tác giao tiếp, hội thoại với máy tính.
2 Màn hình khởi động chính của phần mềm.
Nháy đúp chuột lên biểu tợng để khởi động phần mềm
Nháy chuột tại vị trí có dòng chữ “Bắt đầu” trên cánh cổng để vào màn hình luyện tập chính của phần mềm.
Trang 22Màn hình luyện tập bao gồm 11 nút lệnh hình elip Mỗi hình tơng ứng với một phạm vi kiến thức cần học tập.
Các nút lệnh kiến thức chính của phần mềm bao gồm:
- Phép chia số thập phân cho số tự nhiên, kết quả là số thập phân.
- Phép chia số tự nhiên cho số thập phân, kết quả là số thập phân.
- Phép chia hai số thập phân, kết quả là số thập phân.
- Ôn lại toàn bộ chơng trình toán lớp 5.
3 Thực hiện một số bài toán
Giáo viên nêu cách làm một dạng toán cụ thể, các nút lệnh chính trong cửa sổ làm toán Tác dụng của các nút lệnh: trợ giúp, làm lại, làm bài khác, thoát
IV.Thực hành:
GV ghép hs vào các nhóm để các em thi đua với nhau bằng điểm số GV xác định trớc nội dung kiến thức của từng bài luyện tập và học sinh sẽ tiến hành công việc làm bài theo hớng dẫn của giáo viên.
Tuần
Tiết Ngày soạn: Ngày dạy: ………….
HỌC XÂY LÂU ĐÀI TRấN CÁT BẰNG PHẦN MỀM
SAND CASTLE BUILER
A Mục tiêu
- Học sinh biết cách khởi động, chơi và thoát khỏi trò chơi
- HS tiếp tục luyện sử dụng chuột thành thạo thông qua phần mềm
- Cùng với luyện sử dụng chuột trò chơi còn giúp học sinh rèn luyện t duy một cách nhẹ nhàng, phát triển óc sáng tạo cho học sinh.
- Giáo dục tính chăm chỉ, cẩn thận, khả năng tổng hợp kiến thức.
B Đồ dùng
Giáo viên: Giáo án, phòng máy.
Trang 23II KiÓm tra bµi cò:
a Kiểm tra an toàn phòng máy.
Kiểm tra lại lần cuối tình trạng họat động của các thiết bị điện, máy móc.
- Ôn lại bµi chuÈn bÞ cho kiÓm tra häc k× II.
D BÀI HỌC KINH NGHIỆM
Trang 24
GV phát đề cho HS sau đó gọi hs lên thực hành
Trong quá trình HS thực hành GV quan sát, nghiêm cấm HS hỏi bài nhau.
Đề bài
Vẽ một bức tranh chủ đề: ngôi nhà thân yêu của em
Trang 25Bức tranh gồm: Cây, ngôi nhà, và một số hình phụ hoạ tuỳ học sinh.
Bức tranh đúng chủ đề, đẹp, sinh động, độc đáo: 10đ.
IV Củng cố: Nhận xét tiết kiểm tra.
V Hớng dẫn về nhà.
D BÀI HỌC KINH NGHIỆM
- Học sinh nắm được thao tỏc xúa ký tự trống trờn trang văn bản.
- Rốn kĩ năng trỡnh bày văn bản.
II Kiểm tra bài cũ:
- ? Nờu cỏc thao tỏc để nối dũng.
- ? Nờu cỏc thao tỏc để xúa dũng trống
III Bài mới:.
Hoạt động của GV_HS Nội dung ghi bảng.
Dịch chuyển con trỏ soạn thảo đến phớa trước của khoảng ký tự trống, nhấn
phớm Delete nhiều lần để
Trang 26GV: ? Cho biết nguyên nhân của những lỗi đó.
HS: trả lời
GV: Nhận xét.
GV: Khi soạn thảo do một sơ suất nào đó em thấy
xuất hiện trên màn hình những khoảng trống giữa
các từ, các ký tự Vậy sửa thế nào cho đúng?
Trước tiên chúng ta cùng đi tìm hiểu nguyên
nhân.
Nguyên nhân là do em đã gõ phím cách (Space
bar) tạo nên các ký tự trống Để xoá các ký tự
phím Backspace nhiều lần
để xoá các ký tự trống.
Kích chuột ở đầu khoảng ký
tự trống và rê chuột tới cuối khoảng ký tự trống (bôi đen khoảng ký tự trống), nhấn
Làm thế nào để bỏ được các khoảng trống trong đoạn văn bản trên? Em hãy thực hiện các thao tác sau:
Dùng các phím dịch chuyển con trỏ đến vị trí phía trước của phần ký tự trống.
"tiếng| chuông"
Nhấn phím Delete nhiều lần để xoá ký tự trống, kết quả màn hình xuất hiện:
Sau tiếng chuông của ngôi chùa cổ một lúc lâu, trăng đã nhô lên khỏi rặng tre Trời bây giờ trong vắt, thăm thẳm và cao Mặt trăng đã nhỏ lại, sáng vằng vặc ở trên không và du
du như sáo diều
Để xoá nốt phần ký tự trống còn lại trong văn bản em còn có thể thực hiện theo cách sau:
Cách 1:
Dùng các phím dịch chuyển con trỏ tới vị trí phía sau của phần ký tự trống
"trong| vắt"
Trang 27 Nhấn phím Delete nhiều lần để xoá ký tự trống.
Cách 2:
"trong vắt"
Nhấn phím Delete Sau khi xoá ta được kết quả như sau:
Sau tiếng chuông của ngôi chùa cổ một lúc lâu, trăng đã nhô lên khỏi rặng tre Trời bây giờ trong vắt,
thăm thẳm và cao Mặt trăng đã nhỏ lại, sáng vằng vặc ở trên không và du du như sáo diều.
Luyện tập
Nêu cách xoá các ký tự trống trong đoạn văn sau:
Tình quê hương
Làng quê tôi đã khuất hẳn, nhưng tôi vẫn đăm đắm nhìn theo Tôi đã đi nhiều nơi,
đóng quân nhiều chỗ phong cảnh đẹp hơn đây nhiều, nhân dân coi tôi như người làng và cũng
có những người yêu tôi tha thiết, nhưng sao sức quyến rũ, nhớ thương vẫn không mãnh liệt, day dứt bằng mảnh đất cọc cằn này
Trích ''Ngày tết về thăm quê'' - Nguyễn Khải
Gợi ý: Đặt con trỏ soạn thảo vào phía sau của khoảng ký tự trống, nhấn phím
Backspace nhiều lần để xoá các ký tự trống đó.
Trang 28TuÇn 03
TiÕt 05 + 06 Ngµy so¹n:
12/9/2007 Ngµy d¹y: …………
ÔN TẬP:
SỬ DỤNG PHÍM BACKSPACE VÀ PHÍM DELETE.
A Môc tiªu
- Học sinh nắm chắc được công dụng của phím Backspace và phím Delete.
- Rèn tính linh hoạt, nhạy bén khi áp dụng vào từng trường hợp cụ thể của văn bản.
II KiÓm tra bµi cò:
- ? Nêu các lỗi thường gặp khi soạn thảo mà em đã học.
- ? Nguyên nhân và cách khắc phục.
III Bµi míi:.
Hoạt động của GV_HS Nội dung ghi bảng.
GV: ? Em hãy nêu tác dụng của phím Backspace
GV: đưa ra hai trường hợp văn bản có kí tự trống
sau đó đặt vị trí con trỏ chuột khác nhau Gọi hs
nêu hướng khắc phục lỗi.
1 Phím Backspace Phím Backspace cho phép ta xoá
một ký tự phía bên trái con trỏ soạn thảo
Chú ý: Khi nhấn phím Backspace
em phải quan sát vị trí con trỏ trên màn hình, tránh trường hợp xoá nhầm các ký tự đang được sử dụng trong văn bản.
2 Phím Delete Phím Delete cho phép ta xoá một
ký tự phía bên phải con trỏ soạn
Trang 29Qua các bài đã học các em nhận thấy rằng việc chỉnh sửa các lỗi của văn bản có liên quan chặt
chẽ đến việc đặt vị trí của con trỏ soạn thảo và cách sử dụng phím Backspace.
Phím Backspace cho phép ta xoá một ký tự phía bên trái con trỏ soạn thảo, do vậy nếu đặt con trỏ ở dòng trống và nhấn phím Backspace em sẽ xoá được cả ký tự dấu Enter Dấu Enter
là một ký tự cho phép ngắt một dòng hay một đoạn, như vậy động tác nhấn phím Backspace
sẽ xoá một dòng trống
Khi có một khoảng trống hình thành do việc em nhấn phím cách (Space bar), muốn xoá
khoảng trống trước một từ, một dòng, hay một đoạn nào đó em phải đặt vị trí con trỏ vào vị trí
phía sau khoảng ký tự trống, nhấn phím Backspace cho đến khi xoá hết được các ký tự trống
Bước chân vào Hương Sơn
Núi vì hoa, trẻ mãi
Đời đời tên Núi Thơm
Rừng mơ ôm lấy núi
Mây
trắng đọng thành hoa
Gió chiều đông gờn gợn
Hương bay gần bay xa
Trích tập "Thơ chùa Hương"-Trần Lê Văn
Để đưa từ "nở" lên dòng trên, em hãy đặt con trỏ soạn thảo ở đầu dòng đó: "|nở", nhấn phím
Trong quá trình tập sửa chữa lỗi của văn bản em đã sử dụng phím Backspace và phím Delete Vậy
cách sử dụng hai phím này có gì khác nhau?
Trang 30Phím Delete cho phép ta xoá một ký tự phía bên phải con trỏ soạn thảo, ngược lại với phím
Backspace Do vậy, khi sử dụng phím Delete để xoá ký tự hoặc xoá dòng em cần phải chú ý tới vị trí
đặt con trỏ soạn thảo
Xoá ký tự trống bằng phím Delete, con trỏ soạn thảo phải được đặt phía trước khoảng ký tự trống, nhấn Delete để xoá hết các ký tự trống đó.
Tương tự như vậy khi xoá một dòng trống, em hãy dịch chuyển con trỏ về đầu dòng trống,
nhấn phím Delete
Ví dụ
Hãy xoá ký tự trống và nối dòng cho đoạn văn sau bằng cách sử dụng phím Delete.
Con ngan nhỏ
Con ngan nhỏ mới nở được ba hôm, trông chỉ to hơn cái trứng một tí Nó
có bộ lông vàng óng Một màu vàng đáng yêu như màu những con tơ non mới guồng Nhưng đẹp nhất là đôi mắt
với cái mỏ Đôi mắt chỉ bằng hạt cườm, đen nhánh hạt huyền lúc nào cũng long lanh đưa đi, đưa lại như có nước làm hoạt động hai con ngươi bóng mỡ Một cái mỏ màu nhung hươu vừa bằng ngón tay đứa bé mới đẻ và có lẽ cũng mềm mại như thế, mọc ngay ngắn trước
cái đầu xinh xinh vàng xuộm ở dưới bụng, lủn chủn hai chân bé tí màu đỏ hồng
Tô Hoài
Để xoá kí tự trống giữa hai từ "mới" "nở" hãy đặt con trỏ ở phía trước phần ký tự trống
"mới| nở" ấn phím Delete nhiều lần để xoá các ký tự trống đó.
Muốn nối thành dòng "Nó có bộ lông vàng óng " , đặt con trỏ ở dòng trên sát từ "Nó|", ấn phím Delete để nối dòng.