Kết quả thử nghiệm đánh giá sự thôi nhiễm của vật liệu trong môi trường nước.
Trang 1BỘ Y TẾ VIỆN Y HỌC LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG -
KẾT QUA
THU NGHIEM DANH GIA SU THÔI NHIỄM
CUA VAT LIEU TRONG MGI TRUUNG NUGC
4948-PLS
Hà Nội, tháng 3-2004
Trang 2KET QUA THU NGHIEM ĐÁNH GIA SỰ THO! NHIEM CUA
VAT LIEU TRONG MOI TRUGNG NUGC
Việc tái chế sử dung chat thai , đặc biệt là phế rác thải milon làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng không những đem lại một lợi ích kinh tế nhất định mà
còn có thể góp phần đáng kể làm giảm thiểu chất thải rin trong cdc dO thị, một vấn
đề hết sức bức xúc trong tiến trình đô thị hoá mạnh mẽ ở nước ta hiện nay Tuy nhiên, trước khi đưa các vật liệu tái chế trên ứng dụng vào đời sống thực tế thì còn nhiều vấn đề phải đạt ra Bên cạnh các yếu tố về kỹ thuật thì các yếu tố tác động về môi trường và sức khoẻ cũng rất quan trọng, cần được quan tâm đúng mức nhằm đảm bảo mục tiêu chung là sự phát triển bền vững Chính vì vậy, các thử nghiệm xác định những khả năng tác động có thể của vật liệu tới môi trường và sức khoẻ, trong đó có môi trường nước đã được Viện Y học lao động và Vệ sinh môi trường -
Bộ Y tế thực hiện tại các phòng thí nghiệm phân tích nước của Viện với sự phối hợp của Ban chủ nhiệm Dự án nghiên cứu
Sau day là kết quả bước đầu nghiên cứu thử nghiệm đánh giá sự thôi nhiễm của vật liệu (ván ép) được tái chế từ rác thải nilon trong môi trường nước
1 QUY TRINH THUNGHIEM :
- Sử dụng mẫu vật liệu là ván ép có kích thước 10 x 19 x l cm với trọng lượng khoảng 1 ks để ngâm trong 10 lít nước
- Môi trường nước dùng ngâm vật liệu là nguồn nước máy đạt tiêu chuẩn vệ sinh theo tiêu chuẩn nước ăn uống 1329/BYT/QĐ của Bộ Y tế trên cơ sở đánh giá 24 chỉ tiêu vệ sinh về hoá học và 4 chỉ tiêu vệ sinh về vi sinh Các chỉ tiêu trên được lựa chọn dựa trên các tiêu chuẩn vệ sinh chung đồng thời cũng tính đến các khả năng gây ô nhiễm có thể từ vật liệu xét trên khía cạnh đặc tính công nghệ sản xuất vật liệu
- Mẫu nước ngâm vật liệu thử nghiệm được xét nghiệm chất lượng vệ sinh về hoá học và vị sinh theo các chỉ tiêu như đã nêu trên tại các thời điểm : ngay trước khi ngâm vật, liệu, sau 1 ngày ngâm, sau 3 ngày, sau Š ngày, sau 10 ngày và sau
15 ngày ngâm
- Tiêu chuẩn đánh giá: dựa trên Tiêu chuẩn nước ăn uống theo Quyết định 1329//BYT/QĐ của Bộ Y tế, phân tích các chỉ tiêu có mức độ kiểm soát A, B để đánh giá chất lượng vệ sinh nguồn nước và khả năng thôi nhiễm của vật liệu vào nguồn nước
- Phương pháp phân tích: Theo Thường quy kỹ thuật của Viện y học lao động và
Vệ sinh môi trường -Nhà xuất bản Y học năm 2002 và Standard Method for the examination of water and wasterwater-17" edition-1989
Trang 3Bảng ] - Các chỉ tiêu và phương pháp phân tích
1 | pH - Do may do pH pH meter Orion 230A, M¥ 10?
2 | Độ dục NTU Đo máy đo độ Cetral Kagaku, 10?
6 [Nimt(NO,) |mgl | Trắc quang Cecil-CE 1021, Anh 102
7 | Nitrat (NO;) | mg/l Trac quang Cecil-CE 1021, Anh 107
§ | Amoniac mg/l Trac quang Cecil-CE 1021, Anh 102
9 | Sunfat (SO,*) | mg/l | Tréc quang Cecil-CE 1021, Anh 10?
10 | Photphat mg/l Trac quang Cecil-CE 1021, Anh 107
ŒO,”)
11 | Clorua (Ch) | mg/l Chuẩn độ so mầu Thiết bị chuân độ 107
12 | Satténg sé [mgl | Trấc quang Cecil-CE 1021, Anh 10?
(Fe)
13 |Na+K mg/l Quang phổ hấp Perkin Elmer-AA Analyst 10?
thu nguyên tử 700
14 | Canxi(Ca”) |mgi Chuẩn độ so mần Thiết bị chuẩn độ 107
15 | Magie (Mg**) | mg/l Chuẩn độ so mầu Thiết bị chuẩn độ 10ˆ
Trang 4
25 | Vi khuẩn hiếu | VK/100 | PP màng lọc Bộ lọc với màng lọc =08%
26 | Vikhuẩnky | VK/100 | PP màng lọc Bộ lọc với màng lọc =98%
27 | Coliforms VK/100 | PP mang loc Bộ lọc với màng lọc =98%
| 28 | Fecal VK/100 | PP mang loc Bộ lọc với màng lọc =98%
2 KET QUA THUNGHIEM :
2.1 Kết quả thử nghiệm đánh giá về vệ sinh hoá học : (Bang 2)
Ghỉ chú:
- Mẫu 1: Mẫu nước máy sạch trước khi ngâm vật liệu
- Mẫu 2: Mẫu nước máy sạch sau khi ngâm vật liệu 1 ngày
- Mẫu 3: Mẫu nước máy sạch sau khi ngâm vật liệu 3 ngày
- Mẫu 4: Mẫu nước máy sạch sau khi ngâm vật liệu 5 ngày
- Mẫu 5: Mẫu nước máy sạch sau khi ngâm vật liệu 10 ngày
- Mẫu 6: Mẫu nước máy sạch sau khi ngâm vật liệu 15 ngày
© Nhân xét :
Nhìn chung chất lượng nước sau 15 ngày ngâm vật liệu thay đổi không
nhiều Phần lớn các thông số thay đổi không có ý nghĩa nếu xét về khả năng thôi
nhiễm từ vật liệu Tuy nhiên, hàm lượng một số chất tăng lên sau 15 ngày ngâm
vật liệu cho thấy có khả nãng thôi nhiễm từ vật liệu vào môi trường nước Mặc dù
vậy, tất cả các thông số chọn phân tích vẫn nằm đưới mức cho phép theo tiêu chuẩn
vệ sinh cho nuớc ăn uống của Bộ Y tế sau 15 ngày ngâm vậi liệu Cụ thể là :
- 'Độ pH của nước sau 15 ngày ngâm vật liệu đã tăng từ 7,61 lên 8,07, do vậy
độ kiểm và độ cứng của nước cũng tăng tương ứng từ 100,00 mg/1 đến 145,00 mg/1
và từ 118,00 mg/1 dén 158,00 mg/l Tổng chất rắn hoà tan (TDS) có tăng nhưng
không nhiều : từ 149,8mg/1 đến 158,0 mg/1 (Biểu đồ 1,2) Điều này cũng thể hiện
qua hàm lượng Magie trong nước tăng lên khoảng 3,3 lần (tt 4,8 mg/l tang lén dén
15,12 mg/l) và lượng Magie này có thể đã thôi nhiễm từ vật liệu ra Tuy vậy, các
chỉ số trên vẫn nằm trong giới hạn cho phép của Tiêu chuẩn vệ sinh
- Các hợp chất hữu cơ trong nước được đánh giá qua chỉ số Độ ôxy hoá Hàm
lượng các chất này trong mẫu nước trước khi ngâm vật liệu (trước thử nghiệm) là
3
Trang 50,32 mg/l nhung da tang lén 0,96mg/l sau ngay dau tién va téi 1,44 mg/l sau 15 ngày ngâm vật liệu Đồng thời, việc tăng hàm lượng các chất hữu cơ trong nước cũng đã làm tăng độ đục của nước từ 0,13 mg/l dén 0,72 mg/l Song cả hai chỉ số trên vẫn nằm trong giới hạn cho phép của Tiêu chuẩn vệ sinh (Biểu đồ 3, 4)
- Các hợp chất Nitơ như Nitrit (NO;), Nitrat (NO), Amoniac (NH,) là những
hợp chất thường có trong các chất thải sinh hoạt đô thị Tuy nhiên, có lẽ do quá trình tái chế chất thải để sản xuất ván ép có trải qua công đoạn xay rửa, rồi sấy nhiệt độ cao nên các hợp chất này đã bị loại bỏ và vì vậy nồng độ của chúng trong
nước thử sau 15 ngày không có sự thay đổi hay thay đối không có ý nghĩa xét về
khả năng thôi nhiễm Dó vậy, có thể kết luận rằng không có sự thôi nhiễm các chất này từ vật liệu vào môi trường nước
- Hàm lượng các kim loại như Sắt (Fe), Mangan (Mn) và một số kim loại nặng như Đồng (Cu), Chi (Pb), Kém (Zn), Cadimi (Cd), Thuỷ ngân (Hg), Asen (As) gan như không có những sự biến đổi có ý nghãa xét về khả năng thôi nhiễm sau 15 ngày ngâm vật liệu
Trang 6Bảng 2 - Kết quả phân tích mẫu nước về hoá học
Mẫu 1 Mẫu 2 Mẫu 3 Mẫu 4 Mẫu 5 Mẫu 6
Trang 7Thời gian, ngày
Biểu đồ 2: Sự biến đối của TDS, Độ kiểm và Độ cứng của nước theo thời gian ngâm vật liệu
Trang 8Biểu dé 3: Sự biến đổi Độ oxy hoá của nước theo thời gian ngâm vật liệu
Dd Oxy hoa —— Bộ Ôxy hoá
Trang 9
2.2 Kết quả thử nghiệm về chất lượng vệ sinh vỉ sinh :
Bảng 3 - Kết quả phân tích nước về vỉ sinh
- Mau 1: Mẫu nước máy sạch trước khi ngâm vật liệu
~- Mẫu 2: Mẫu nước máy sạch sau khi ngâm vật liệu 1 ngày
- Mẫu 3: Mẫu nước máy sạch san khi ngâm vật liệu 3 ngày
~ Mẫu 4: Mầu nước máy sạch sau khi ngâm vật liệu 5 ngày
- Mẫu $5: Mẫu nước máy sạch sau khi ngâm vật liệu 10 ngày
- Mẫu 6: Mẫu nước máy sạch sau khi ngâm vật liệu 15 ngày
e Nhân xét :
Kết quả thử nghiệm cho thấy không có đấu hiệu gây nhiễm bẩn môi trường
nước về mặt vệ sinh vi sinh từ vật liệu Các chỉ số đặc trưng vẻ ö nhiễm của chất
thải sinh hoạt như Cl.perfigens, Coliforms, Fecal Coliform trong mẫu nước đều
không thay đổi sau 15 ngầy ngâm vật liệu và vẫn duy trì ở mức không (0) Sự có
mặt hay sự thay đổi của vi khuẩn tổng số hiếu khí là do các nguồn ngoại lai hay
bản thân vi khuẩn sinh sôi nảy nở chứ không phải do vật liệu sinh ra, Mặc dù vậy,
chỉ số này vẫn nằm trong mức cho phép theo Tiêu chuẩn vệ,sinh
3 KẾT LUẬN:
Qua thử nghiệm ngâm vật liệu tái chế từ rác thải nilon trong môi trường nước
cho thấy :
- Về mặt hoá học: Có khả năng thôi nhiễm các chất hoá học từ vật liệu vào
môi trường nước sau một thời gian tiếp xúc nhất định, trong đó đáng kể nhất là các
hợp chất hữu cơ (qua chỉ số độ ôxy hoá tăng) và magie Tuy nhiên, hàm lượng các
8
Trang 10chất này trong môi trường nước sau 15 ngày ngâm vật liệu vân nằm trong giới hạn
cho phép của Tiêu chuẩn vệ sinh
- Về mặt vi sinh vật: Không phát hiện thấy dấu hiệu gây ô nhiễm về vi sinh đối với nguồn nước từ vật liệu
Mặc dù kết quả thử nghiệm cho thấy có sự thôi nhiễm từ vật liệu song nhìn chưng ở mức thấp nên có thể thấy vật liệu có độ kết dính và độ bền khá tốt Khả năng ứng dụng vật liệu trong đời sống và sản xuất làm vật liệu thay thế gỗ là có thể, có tính đến ảnh hưởng tới môi trường và sức khoẻ Tuy nhiên, thử nghiệm ngâm vật liệu cũng cho thấy : do có có khả năng thôi nhiễm các chất hữu cơ từ vật liệu vào môi trường nước, trong khi vật liệu được tái chế từ rác thải nilon là các hợp chất polyme nên để ứng dụng vật liệu phục vụ đời sống sinh hoạt cần có những thử nghiệm sân hơn nhằm xác định thành phần các chất hữu cơ cũng như độc tính của các chất này trong vật liệu
Hà Nội, ngày 22 tháng Ế năm 2004
Trang 114 BỘ Y TẾ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Chỉ tiêu phân | Đơn vị | Kết quả TCVS Chỉ tiêu Đơn vị Kết qua TCVS
Tổng chất rắn hoà mgf 149,8 1000,0 [Na +K mgit 12,39
tan
,| Đệ đục NTU 0,13 2 Canxi (Ca”*) mg/L 39,20 -
6 cing toan phan | mg/L 118,00 300,00} Mangan (Mn) mg/L 0,002 0,5
Độ Oxy hoá mg/L 0,32 2,0 Nhom (Al?) mg/L 0,03 0,2
| (theo KMnO,)
Nitrit (NOz) mg/L 0,00 3,0 Đồng (Cu?) mg/l 0,0018 2.0
“] Nitrat (NOx) mg/L 0,66 50,0 Chi (Pb) mg/L 0,0019 0,01
| Sunfat (SO,) mg/L 5,40 250,00 | Kém (Zn**) mg/L 0,0662 3,0 Photphat (PO,*) mg/L 1,18 ˆ Cadimi (Cd?") mg/L 0,0001 0,003 Clorua (CI) mg/L 11,36 250,00 | Thuỷ ngân (Hg) mg/L 0,0006 0,001
| Amoniac (NH,") mg 0,19 1,5 Asen (As) mg/L 0,0023 0,01
Ghi chit: Mdu 1: Mẫu nước máy sạch trước khi ngâm vật liệu
II Kết luận: “Mẫu nước có các chỉ tiêu phân tích đạt tiêu chuẩn vệ sinh theo quyết định số
1329/QĐ/BYT ngày 18/4/2002 về hoá học đối với nước ăn uống
Hà Nội, ngày 4L tháng — năm 2002
Trang 12BỘ Y TẾ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VIÊN Y HỌC LAO ĐỘNG Độc lập ~ Tự do — Hạnh Phúc
KẾT QUÁ PHÂN TÍCH MẪU NƯỚC VỀ HOÁ HỌC
Chỉ tiêu phân | Đơn vị | Kết quả TCVS Chỉ tiêu Đơn vị Kết quả TCVS
Ghỉ chú: Mẫu 2: Mẫu nước máy sạch sau khi ngâm vật liệu 1 ngày
II Kết luận: Mẫu nước có các chỉ tiêu phân tích đạt tiêu chuẩn vệ sinh theo quyết định số
1329/QD/BYT ngày 18/4/2002 vẻ hoá học đối với nước ăn uống
Phong TN Hod lý nước
⁄“
KS Trần Quang Toàn
Trang 13| BỘ Y TẾ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Chỉ tiêu phân | Đơn vị | Kết quả TCVS Chỉ tiêu Đơn vị Kết quả TCVS
Tổng chất rắnhoà | mại 156,9 1000,0 | Na +K mg 11,74
i tan
Ì Độ kiểm toàn phần | -mg/L 120,00 - Magie (Mg”*) mg/L 3,84 -
Amoniac (NH,’) mg/L 0,51 1,5 | Asen (As) mg/l 0.0012 0,01
Ghi chú: Mẫu 3: Mẫu nước máy sạch sau khi ngâm vật liệu 3 ngày
II Kết luận: Mẫu nước có các chỉ tiêu phân tích đạt tiêu chuẩn vệ sinh theo quyết định số
1329/QĐ/BYT ngày 18/4/2002 vẻ hoá học đốt với nước ăn uống
Hà Nội ngày 42 tháng 2 — năm 2002
Trang 14VIEN Y HOC LAO DONG
| & VỆ SINH MÔI TRƯỜNG
KET QUA PHAN TICH MAU NUGC VE HOA HOC
CONG HOA XA HOI CHU NGHIA VIET NAM
Chỉ tiêu Đơn vị | Kết quả TCVS Chỉ tiêu Đơn vị Kết quả TCVS
: Nitrit (NOz) mg/L 9,00 3,0 Đồng (Cu?) mg/L 0.0018 2,0
Ghỉ chú: Mẫu 4: Mẫu nước máy sạch sau khi ngâm vật liệu 5 ngày
3 IH Kết luận: Mẫu nước có các chỉ tiêu phân tích đạt tiêu chuẩn vệ sinh theo quyết định số
1
1329/QD/BYT ngày 18/4/2002 về hoá học đối với nước ăn uống
Hà Nội ngày AL tháng j năm 2002
Phòng TN Hoá lý nước
⁄⁄
KS Trần Quang Toàn
Trang 15
jSunfat (SO?) mgt | 33 | 2s0oo |Kẽm (2n?) mợL | 00209 3o
1329/QĐ/BYT ngày 18/4/2002 về hoá học đối với nước ăn uống
Bà Nội, ngày 4+ tháng 3 năm 200
Trang 16| BOY TE ˆ CONG HOA XA HOI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
VIÊN Y HỌC LAO ĐỘNG Độc lập — Tự do - Hạnh Phúc
KẾT QUÁ PHÂN TÍCH MẪU NƯỚC VỀ HOÁ HỌC
' Chỉ tiêu Đơn vị | Kết quả | TCVS Chỉ tiêu Đơn vị | Kết quả TCVS
1 pH - 8.07 6,5-8,5 Sắt tổng số mg/L 0,00 0,5
| tan
| Độ cứng toàn phần | mg/L 158,00 300,00 | Mangan (Mn*) mg/L 0,00 0,5
Độ Oxy hoá mg/L 1.44 2,0 Nhôm (A*) mg/L 0,01 0,2
| (theo KMnO,)
Nitrit (NOz) mog/l 0,00 3,0 Đồng (Cu?) mg/L 0,0015 2,0
] Nitrat (NOx) mại 0.76 80,0 Chỉ (PB?) mg/L 0,0015 0,01
[| Senet6o¿3 mgt | “#3 | 2s0,0o | Kam (Zn mgt | 29608 3,0 Photphat (PO) | mgt | 2⁄40 - | cadimi (ca) mgt | 9002 | 4.003
Ghỉ chú: Mẫu 6: Mẫu nước máy sạch sau khi ngâm vật liệu 15 ngay
II Kết luận: Mẫu nước có các chỉ tiêu phân tích đạt tiêu chuẩn vệ sinh theo quyết định số
1329/QĐ/BYT ngày 18/4/2002 về hoá học đối với nước ăn uống