1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

bµi më ®çu §ò c­¬ng bµi gi¶ng chýnh trþ nguyôn v¨n long bµi 1 chñ nghüa duy vët khoa häc i b¶n chêt cña thõ giíi thõ giíi xung quanh ta rêt phong phó vµ ®a d¹ng nh­ng chóng chø thuéc mét trong hai

56 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chủ nghĩa duy vật khoa học
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn
Chuyên ngành Triết học
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 92,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

“Ngêi ta gäi lµ giai cÊp, nh÷ng tËp ®oµn to lín gåm nh÷ng ngêi kh¸c nhau vÒ ®Þa vÞ cña hä trong mét hÖ thèng s¶n xuÊt XH nhÊt ®Þnh trong lÞch sö, kh¸c nhau vÒ quan hÖ cña hä (thêng thêng[r]

Trang 1

Trả lời vấn đề này có nhiều ý kiến khác nhau, nhng khái quát lại thành 2 quan điểm

trái ngợc nhau: Duy vật hoặc duy tâm.

1 Quan điểm duy tâm về bản chất thế giới

CNDT cho rằng: ý thức có trớc, vật chất có sau và ý thức quyết định vật chất

CNDT đợc chia làm hai phái:

- CNDT chủ quan cho rằng ý thức - cảm giác của con ngời là cơ sở quyết định sự tồntại của các sự vật và hiện tợng trong thế giới

- CNDT khách quan cũng thừa nhận tính thứ nhất của ý thức nhng theo họ đây là thứtinh thần khách quan có trớc và tồn tại độc lập với con ngời Thực thể tinh thần khách quannày thờng mang những tên gọi khác nhau nh ý niệm, ý niệm tuyệt đối, tinh thần thế giới

2 Quan điểm duy vật về bản chất thế giới

CNDV cho rằng: vật chất là cái có trớc, ý thức là cái có sau, vật chất quyết định ý

thức

Đây là quan điểm đúng đắn khoa học Nó đem lại cho con ngời niềm tin và sứcmạnh trong việc nhận thức thế giới, cải tạo thế giới

CNDV cho đến nay đợc thể hiện dới 3 hình thức cơ bản:

- CNDV chất phác thời cổ đại

- CNDV siêu hình thế kỷ XVII - XVIII

- CNDV biện chứng do Mác và Ăngghen xây dựng vào những năm 40 của thế kỷ XIX

* Ngoài ra còn có quan điểm nhị nguyên. Quan điểm này cho rằng: vật chất

và ý thức tồn tại độc lập, chúng không nằm trong mối quan hệ sản sinh, cũng không nằm trong quan hệ quyết định nhau Nhng thực chất quan điểm nhị nguyên luận này

là một dạng của CNDT CQ.

II- Vật chất và các hình thức tồn tại của nó

1 Quan niệm về vật chất trong lịch sử triết học

- Theo quan điểm của CNDT thì thực thể của thế giới, cơ sở của mọi tồn tại là mộtbản nguyên tinh thần nào đó, có thể là “ý chí của Thợng đế”, là “ý niệm tuyệt đối”

+ Thời Phục hng (thế kỷ XV - XVI) đặc biệt là thời cận đại (thế kỷ XVII - XVIII):khoa học tự nhiên - thực nghiệm châu Âu phát triển khá mạnh CNDV nói chung và phạmtrù vật chất nói riêng có bớc phát triển mới, chứa đựng nhiều yếu tố biện chứng Nhng vẫncòn mang tính chất siêu hình mày móc, dựa trên cơ sở phân chia thế giới thành từng đối t-ợng, từng lĩnh vực riêng biệt để nghiên cứu, từ đó đồng nhất vật chất với từng đối tợng, từnglĩnh vực riêng biệt: khối lợng và năng lợng

+ Đến cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX vật lý học phát triển con ngời đã có nhữngphát hiện mới về cấu trúc của vật chất nh phát hiện ra tia X, hiện tợng phóng xạ, điện tử quan niệm về vật chất đợc tiến thêm một bớc, song cũng không thoát khỏi giới hạn siêuhình về phạm trù vật chất

Tóm lại, sai lầm chung của các quan niệm nói trên về vật chất là đồng nhất vật chấtvới vật thể, quy vật chất về một dạng vật thể nào đó

2 Quan niệm triết họcMác- Lênin về vật chất

Trang 2

Trong tác phẩm “Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán” Lênin đã

đa ra định nghĩa khoa học về phạm trù vật chất nh sau

“Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan đợc đem lại cho con ngời trong cảm giác, đợc cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”.

- Về phơng pháp định nghĩa: vì phạm trù vật chất là phạm trù rộng nhất, nên khôngthể định nghĩa nó bằng phơng pháp định nghĩa thông thờng - quy khái niệm cần định nghĩavào một khái niệm rộng hơn và chỉ ra đặc điểm khác biệt, VD: định nghĩa hình chữ nhật taquy nó vào hình bình hành: hình chữ nhật là hình bình hành có một góc vuông Khác với

định nghĩa trên Lênin đem đối lập vật chất với ý thức bằng cách chỉ ra thuộc tính căn bản

để phân biệt vật chất với ý thức

- Trong định nghĩa vật chất, Lênin đã phân biệt hai vấn đề quan trọng:

+ Thứ nhất, vật chất ở đây đợc hiểu với t cách là phạm trù triết học, nó chỉ vật chấtnói chung, vô hạn, vô tận, không sinh ra, không mất đi, còn các đối tợng các dạng vật chấtkhoa học cụ thể khác nghiên cứu đều có giới hạn, nó sinh ra và mất đi để chuyển hoá thànhcái khác

+ Thứ hai, trong nhận thức luận, khi vật chất đối lập với ý thức, cái quan trọng đểnhận biết vật chất chính là “thực tại khách quan”

- Định nghĩa vật chất bao gồm những nội dung cơ bản sau:

+ Vật chất là cái tồn tại khách quan, bên ngoài ý thức và không phụ thuộc vào ýthức, bất kẻ sự tồn tại ấy con ngời đã nhận thức đợc hay cha nhận thức

+ Vật chất là cái gây nên cảm giác ở con ngời khi gián tiếp hoặc trực tiếp tác độnglên giác quan của con ngời

+ Cảm giác, t duy, ý thức chỉ là sự phản ánh

* ý nghĩa khoa học của định nghĩa

- Định nghĩa vật chất của Lênin đã giải đáp một cách khoa học vấn đề cơ bản củatriết học Nó khẳng định vật chất là cái có trớc, quyết định ý thức, ý thức là cái có sau và làcái bị quyết định

- Định nghĩa bác bỏ quan điểm của CNDT dới mọi hình thức, bác bỏ chủ nghĩa bấtkhả tri

- Định nghĩa đã nâng quan điểm của CNDV lên đỉnh cao mới, bằng cách khắc phụchạn chế của những quan điểm trực quan, máy móc, siêu hình về vật chất, thay vào đó là xâydựng quan điểm khoa học về những thuộc tính chung nhất của vật chất

- Định nghĩa có tác dụng cổ vũ khoa học đi sau khám phá ra những bí ẩn của thế giớivật chất

III- Vận động là phơng thức tồn tại của vật chất

Trang 3

- Vận động là tuyệt đối, vì nó là phơng thức tồn tại của vật chất, là thuộc tính cố hữucủa vật chất, nên không ở đâu, không lúc nào có vật chất mà lại không có vận động Dovậy, vận động là tuyệt đối.

- Đứng im là tơng đối, vì không đứng im tơng đối thì không thể có sự vật cụ thể,riêng lẻ, xác định, do vậy không thể nhận thức đợc bất kỳ cái gì

Nh vậy, đứng im chẳng qua chỉ là một trạng thái đặc biệt của vận động Sự vật, hiệntợng có thể coi là đứng im trong quan hệ này, nhng lại là vận động trong quan hệ khác

Đứng im đợc xác định trong một giới hạn thời gian ở đấy sự vật cha thay đổi thành sự vậtkhác

IV- không gian và thời gian

1 Những quan niệm khác nhau

2 Quan niệm của triết học Mác Lênin

a Khái niệm không gian, thời gian

b Quan hệ giữa không gian, thời gian với vật chất vận động

c Tính chất của không gian, thời gian

V - Tính thống nhất của thế giới

1 Tồn tại của thế giới là tiền đề của sự thống nhất của thế giới

Không thừa nhận sự tồn tại của thế giới thì không thể nói tới việc nhận thức thế giới,tức là muốn nhận thức thế giới thì phải thừa nhận sự tồn tại của thế giới

CNDV hiểu sự tồn tại của thế giới nh một chỉnh thể mà bản chất của nó là vật chất.CNDT tìm nguồn gốc và bản chất của tồn tại ở tinh thần và cho rằng chỉ có thế giớitinh thần mới tồn tại

CNDV biện chứng cho rằng tồn tại của thế giới tự nhiên là tiền đề cho sự thống nhấtcủa nó, song sự thống nhất của thế giới không phải sự tồn tại của nó

2 Tính thống nhất vật chất của thế giới

- Phê phán thuyết 3 thế giới của tôn giáo: thiên đờng, trần gian, địa ngục

- Các nhà triết học duy vật có khuynh hớng chung là tìm nguồn gốc, bản chất của thếgiới vật chất ngay trong bản thân nó Nhng do ảnh hởng bởi quan điểm siêu hình - máy mócnên cha giải quyết đợc một cách khoa học vấn đề này

- Các nhà triết học duy tâm đi tìm nguồn gốc, bản chất của thế giới ở “ý niệm tuyệt

đối” hoặc ở ý thức con ngời và khẳng định rằng sở dĩ thế giới là thống nhất vì nó đợc ngời

+ Thế giới vật chất tồn tại vĩnh viễn, vô hạn và vô tận, không đợc sinh ra và không bịmất đi

Có thế nói rằng các sự vật hiện tợng đều có cùng bản chất vật chất, thế giới thốngnhất ở tính vật chất và thông qua tính vật chất

XH loài ngời là cấp độ cao nhất của cấu tạo vật chất, là cấp độ đặc biệt của tổ chứcvật chất

Nh vậy, thế giới về bản chất là vật chất, thống nhất ở tính vật chất của nó Thế giớivật chất có nguyên nhân tự nó, vĩnh hằng và vô tận với vô số những biểu hiện muôn hình,muôn vẻ

VI- ý thức, mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

1 Nguồn gốc, bản chất của ý thức

a Nguồn gốc của ý thức

* Nguồn gốc tự nhiên của ý thức

Trang 4

- Phải có bộ óc con ngời phát triển cao, nh vậy ý thức là một thuộc tính của vật chất,nhng không phải của mọi dạng vật chất, mà chỉ là thuộc tính của một dạng vật chất có tổchức cao đó là bộ óc con ngời Phải có bộ óc ngời mới có sự ra đời của ý thức.

- Phải có thế giới khách quan ( tự nhiên, xã hội ) tồn tại bên ngoài con ngời, xem đó

là đối tợng, nội dung của ý thức, không có thế giới khách quan thì không có gì để nó phản

ánh Phản ánh là thuộc tính chung của thế giới vật chất phát triển theo trình độ từ thấp đếncao, từ đơn giản đến phức tạp Phản ánh ý thức là hình thức phản ánh cao nhất của thế giớivật chất

- Nh vậy bộ óc con ngời cùng với thế giới bên ngoài tác động lên bộ óc - đó lànguồn gốc tự nhiên của ý thức

* Nguồn gốc xã hội của ý thức

- Lao động là hoạt động đặc thù của con ngời, làm cho con ngời khác với loài độngvật khác Qua lao động, con ngời biết chế tạo, sử dụng công cụ lao động tác động vào tựnhiên, cải tạo tự nhiên Nhờ lao động con ngời tác động vào thế giới khách quan, bắt thếgiới khách quan bộc lộ những thuộc tính, kết cấu, qui luật để con ngời nhận thức và cải tạo

tự nhiên Đó là quá trình hình thành và phát triển ý thức

- Ngôn ngữ nảy sinh trong quá trình lao động, do nhu cầu giao tiếp giữa các thànhviên trong xã hội bởi mục đích chung Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu vật chất mang nộidung ý thức Ngôn ngữ vừa là phơng tiện giao tiếp xã hội, vừa là công cụ của t duy nhằmkhái quát hoá, t duy hoá hiện thực Nhờ ngôn ngữ con ngời tổng kết thực tiễn, trao đổithông tin, tri thức từ thế hệ này sang thế hệ khác

Trong hai nguồn gốc thì nguồn gốc xã hội có ý nghĩa quyết định cho sự ra đời của

ý thức, vì nguồn trực tiếp cho sự ra đời của ý thức là hoạt động thực tiễn ( sản xuất, đấutranh giai cấp ) ý thức là sản phẩm xã hội, là một hiện tợng XH

- Sự phản ánh của ý thức là sự phản ảnh chủ động, sáng tạo thế giới khách quan.+ Phản ánh chủ động: để phản ánh thế giới khách quan, con ngời chủ động tham giavào quá trình lao động, nhận thức và cải tạo thế giới, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao củamình Trớc khi hoạt động, con ngời có mục tiêu, kế hoạch, phơng thức hoạt động và có ýchí để đạt mục tiêu đề ra

+ Phản ánh sáng tao: biểu hiện ở việc cải biến vật chất thành cái tinh thần trong bộ

3 Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức

a Vật chất quyết định ý thức

- Vật chất có trớc, ý thức có sau, vật chất là nguồn gốc của ý thức ý thức là sảnphẩm của vật chất, những không phải là sản phẩm của bất kỳ dạng vật chất nào mà là sảnphẩm của dạng vật chất có tổ chức cao là óc ngời Chỉ có bộ óc ngời - một kết cấu vật chất

đặc biệt, có tổ chức tinh vi, hoàn thiện mới sinh ra ý thức

- ý thức là sự phản ánh thế giới vật chất, bởi vậy hoàn cảnh vật chất quy định nộidung ý thức ý thức của con ngời bao gồm ý thức thông thờng và ý thức XH

+ ý thức thông thờng là những tình cảm, tâm trạng, thói quen, tập quán, những ớcmuốn và mục đích sống đợc hình thành trên cơ sở những điều kiện sống của con ngời

Trang 5

+ ý thức khoa học phản ánh hiện thực khách quan dới dạng các khái niệm, phạm trù,nguyên lý, quy luật và đợc trình bày thành hệ thống, những học thuyết nhất định, nó do vậtchất - hiện thực khách quan quy định.

- Sự biến đổi trong hoàn cảnh vật chất, kéo theo biến đổi trong ý thức, t tởng con

ng-ời ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan, phản ánh những điều kiện sinh hoạt vậtchất của XH, phản ánh quá trình lao động sản xuất là đấu tranh XH Vì vậy, khi những điềukiện khách quan và quá trình đó thay đổi thì ý thức ấy thay đổi theo

- Vật chất là điều kiện thực hiện hoá ý tởng, t tởng ở mối ngời, mỗi tổ chức XH ờng có những chơng trình kế hoạch hoạt động, thể hiện ý chí, nguyện vọng của mình.Những ý chí, nguyện vọng đó chỉ đợc thực hiện trên cơ sở những điều kiện vật chất nhất

th-định.Thiếu những phơng tiện vật chất ngời ta không thể hoạt động đợc Bởi bì, t tởng tự nókhông thực hiện đợc gì hết, muốn thực hiện t tởng phải dùng lực lợng vật chất

Nh vậy, vật chất quyết định cả nội dung và khuynh hớng phát triển của ý thức; vậtchất là điều kiện, môi trờng để thực hiện hoá ý tởng, t tởng

- Điều kiện để ý thức phát huy vai trò tích cực đối với hiện thực:

+ Sự sáng tạo của ý thức phải trong khuôn khổ của sự phản ánh, không đợc bóp méo,xuyên tạc hiện thực khách quan

+ Phải có điều kiện vật chất để biến ý thức thành hiện thực

+ Phải thông qua hoạt động thực tiễn của con ngời

c ý nghĩa phơng pháp luận

- Vì vật chất quyết định ý thức nên trong nhận thức và hành động phải xuất phát từthực tế, tôn trong và hành động theo quy luật khách quan Tìm nguồn gốc t tởng từ hiệnthực vật chất Muốn thay đổi t tởng phải thay đổi hoàn cảnh vật chất đã sinh ra nó

Giáo viên mầm non: tìm hiểu, đi sâu, đi sát học sinh để có biện pháp giáo dục phù hợp

- Vì ý thức có tính năng động, tính độc lập tơng đối nên phải phát huy sức mạnh của

ý thức tiên tiến, đấu tranh chống ý thức lạc hậu phản động

Giáo viên mầm non: học tập không ngừng để nâng cao trình độ, phải có lòng yêunghề, mến trẻ, nhiệt tình trong nghề nghiệp để đạt hiểu quả công việc cao

Bài 2:

những nguyên lý và quy luật cơ bản của

phép biện chứng duy vậtI/ hai Nguyên lý tổng quát của phép biện chứng duy vật-

1 Mối liên hệ phổ biến

Trang 6

a Khái niệm về mối liên hệ phổ biến

Mối liên hệ là phạm trù triết học dùng để chỉ sự quy định, sự tác động qua lại, sựchuyển hoá lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tợng hay giữa các mặt của một sự vật, hiện tợngtrong thế giới

b Các tính chất của mối liên hệ phổ biến

- Tính khách quan: những mối liên hệ đó là vốn có của sự vật, hiện tợng bắt nguồn từtính thống nhất vật chất của thế giới Nó không do lực lợng siêu nhiên nào sinh ra, hay ýthức của con ngời áp đặt, mà nó nằm trong chính bản thân sự vật

- Tính phổ biến của mối liên hệ phổ biến

+ Bất cứ sự vật, hiện tợng nào cũng liên hệ với các sự vật, hiện tợng khác Không có

sự vật, hiện tợng nào nằm ngoài mối liên hệ

+ Mối liên hệ biểu hiện dới những hình thức riêng biệt, cụ thể tuỳ theo điều kiệnnhất định Song, dù dới hình thức nào, chúng cũng chỉ là biểu hiện của mối liên hệ phổ biếnnhất, chung nhất

- Tính đa dạng: sự vật, hiện tợng trong thế giới phong phú, đa dạng nên mối liên hệcủa chúng cũng rất đa dạng, có thể phân chia mối liên hệ thành từng cặp:

+ Mối liên hệ bên trong và mối liên hệ bên ngoài

+ Mối liên hệ tất nhiên và mối liên hệ ngẫu nhiên

+ Mối liên hệ chung và mối liên hệ riêng

+ Mối liên hệ cơ bản và mối liên hệ không cơ bản

+ Mối liên hệ chủ yếu và mối liên hệ thứ yếu

+ Mối liên hệ trực tiếp và mối liên hệ gián tiếp

Những mối liên hệ khác nhau của sự vật, hiện tợng có nội dung và vai trò khác nhautrong sự tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tợng Trong bản thân mỗi sự vật có thể cónhiều mối liên hệ, ranh giới giữa các mối liên hệ chỉ là tơng đối, tuỳ thuộc góc độ và thời

điểm xem xét

c ý nghĩa phơng pháp luận

- Từ nguyên lý về mối liên hệ phổ biến, chúng ta phải có quan điểm toàn diện trong nhận thức và hành động Khi xem xét sự vật phải xem các mặt, các mối liên hệ cơ bản, mối liên hệ chủ yếu để đánh giá đợc bản chất sự vật, hiện tợng, chống chiết chung, nguỵ biện.

- Quan điểm lịch sử cụ thể, khi nhận thức về sự vật và tác động vào sự vật phải chú ýtới điều kiện, hoàn cảnh lịch sử - cụ thể, môi trờng cụ thể làm sự vật sinh ta, tồn tại và phát triển

Ví dụ: Đờng lối chính sách của Đảng và Nhà nớc phải đợc xây dựng trên cơ sở phân tích tình hình cụ thể của đất nớc và của thế giới.

2 Nguyên lý về sự phát triển

Trang 7

a Khái niệm phát triển

Phát triển là một phạm trù triết học dùng để chỉ quá trình vận động tiến lên từ thấp

đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của sự vật

Ví dụ: tiến trình phát triển của xã hội loài ngời

b Tính chất của sự phát triển

- Tính khách quan: sự phát triển là vốn có khách quan, nó không phụ thuộc vào ýthức mà còn quy định ý thức con ngời Nguồn gốc của sự phát triển nằm ngay trong bảnthân sự vật, đó là quá trình giải quyết liên tục những mâu thuẫn nảy sinh trong sự tồn tại vàvận động của sự vật, nhờ đó sự vật luôn vận động phát triển

- Tính phổ biến - nó diễn ra trong mọi lĩnh vực: tự nhiên, xã hội, t duy; ở bất kỳ sựvật nào của thế giới khách quan cũng đều có sự phát triển

Ví dụ: 1,Trong tự nhiên: thé giới vật chất đã phát triển từ vô cơ đến hữu cơ, từ đơnbào đến đa bào, từ thực vật đến động vật, từ động vật bậc thấp đến động vật bậc cao mà conngời là kết quả của quá trình tiến hoá lâu dài trong thế giới

2,Trong xã hội: xã hội loài ngời đã và đang trải qua năm hình thái – kinh téxã hội, xã hội sau hoàn thiện hơn, tiến bộ hơn xã hội trớc…

- Tính đa dạng, phong phú, khuynh hớng phát triển là khuynh hớng chung của mọi

sự vật, hiện tợng Song mỗi sự vật, hiện tợng lại có quá trình phát triển và biểu hiện sự pháttriển khác nhau ở mỗi giai đoạn, mỗi hoàn cảnh nó lại biểu hiện các hình thức khác nhau.Con đờng phát triển quanh co, phức tạp, đôi khi có cả những bớc thụt lùi nhng xu hớngchung là tiến lên, cái mới ra đời thay thế cái cũ, cái tiến bộ thay thế cái lạc hậu

- Tính kế thừa: sự ra đời của cái mới trên cơ sở kế thừa những yếu tố tích cực của cái

cũ và cải biến chúng đi đa vào trong thành phần của cái mới, gia nhập vào cái mới nh là bộphận của cái mới

c ý nghĩa phơng pháp luận

Từ nguyên lý về sự phát triển, cần phải có quan điểm phát triển trong nhận thức,hành động, xem xét sự vật trong sự vận động đi lên không thành kiến, định kiến khi đánhgiá sự vật, con ngời, phải lạc quan tin tởng vào tơng lai

Phải phân chia quá trình phát triển của sự vật thành những giai đoạn, từ đó tìm ra

ph-ơng pháp nhận thức và cách tác động phù hợp nhằm thúc đẩy sự vật, hiện t ợng phát triểnhay kìm hãm sự phát triển của nó

II thế giới vận động phát triển theo quy luật

1 Phạm trù quy luật

Quy luật là mối liên hệ bản chất, tất nhiên, phổ biến và lặp lại giữa các mặt, các yếu

tố, các thuộc tính trong mỗi một sự vật, hay giữa các sự vật, hiện tợng với nhau

Các quy luật đều mang tính khách quan

2 Phân loại quy luật

- Căn cứ vào trình độ, tính phổ biến các quy luật có thể đợc chia thành:

+ Những quy luật riêng

+ Những quy luật chung

Trang 8

+ Những quy luật phổ biến

- Căn cứ vào lĩnh vực tác động, các quy luật đợc chia thành ba nhóm:

+ Quy luật tự nhiên+ Quy luật XH+ Quy luật t duyVới t cách là một khoa học phép biện chứng duy vật nghiên cứu những quy luật phổbiến tác động trong tất cả các lĩnh vực tự nhiên, xã hội và t duy của con ngời

3 Tính khách quan của quy luật và vai trò của con ngời

III- những quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật

1 Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập (gọi tắt là quy luật mâu thuẫn)

Vị trí: quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập (gọi là quy luật mâuthuẫn) là hạt nhân của phép biện chứng duy vật, nó chỉ ra nguồn gốc bên trong của sự vận

động, phát triển của các sự vật, hiện tợng

a Khái niệm

- Tất cả các sự vật trên thế giới đều chứa đựng những mặt trái ngợc nhau

VD: trong nguyên tử có điện tử và hạt nhân; trong sinh vật có đồng hoá và dị hoá Đó là những mặt đối lập Mặt đối lập là những mặt có những đặc điểm, những thuộctính, những tính quy định có khuynh hớng biến đổi trái ngợc nhau tồn tại một cách kháchquan trong tự nhiên, XH và t duy Sự tồn tại của các mặt đối lập là khách quan và phổ biếntrong tất cả các sự vật

- Các mặt đối lập nằm trong mối liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau tạo thành mâuthuẫn biện chứng Mâu thuẫn biện chứng tồn tại một cách khách quan và phổ biến trong tựnhiên, XH và t duy

+ Tính khách quan, mâu thuẫn là mặt vốn có trong sự vật, hiện tợng Nó không do ýthức chủ quan của con ngời quyết định

+ Tính phổ biến, mọi sự vật, hiện tợng đều có mâu thuẫn, nó có ở cả trong lĩnh vực

tự nhiên, XH và t duy

+ Sự vật sinh thành phát triển và tiêu vong Trong suốt quá trình tồn tại của sự vậtkhông lúc nào là không có mâu thuẫn, mâu thuẫn này mất đi thì mâu thuẫn khác hìnhthành

- Hai mặt đối lập tạo thành mâu thuẫn biện chứng tồn tại trong sự thống nhất vớinhau Sự thống nhất của các mặt đối lập là sự nơng tựa lẫn nhau, tồn tại không tách rời nhaugiữa các mặt đối lập, sự tồn tại của mặt này phải lấy sự tốn tại của mặt kia làm tiền đề

- Đấu tranh của các mặt đối lập, là sự tác động qua lại theo xu h ớng bài trừ và phủ

định lẫn nhau giữa các mặt đó Hình thức đấu tranh hết sức phong phú và đa dạng đấutranh sẽ dẫn đến chuyển hoá giữa các mặt đối lập làm cho thể thống nhất cũ mất đi, thểthống nhất mới ra đời thay thế nhìn chung là hoàn thiện hơn, tiến bộ hơn

b Mâu thuẫn là ngồn gốc của sự vận động và sự phát triển

- Sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập là hai xu hớng khác nhau của cácmặt đối lập tạo thành mâu thuẫn Chúng không tách rời nhau trong suốt quá trình vận động,phát triển của sự vật

Thống nhất là tơng đối vì nó biểu hiện trạng thái đứng im, với sự ổn định tạm thờicủa sự vật

Đấu tranh là tuyệt đối vì nó biểu hiện trạng thái vận động và phát triển của sự vật

- Đấu tranh giữa các mặt đối lập làm cho mâu thuẫn phát triển Lúc đầu mâu thuẫnchỉ là sự khác nhau căn bản, nhng theo xu hớng trái ngợc nhau Sự khác nhau phát triển đi

đến đối lập Khi hai mặt đối lập xung đột gay gắt, nếu có đủ điều kiện chúng sẽ chuyển hoálẫn nhau, mâu thuẫn đợc giải quyết Nhờ đó thể thống nhất cũ đợc thay thế bằng thể thốngnhất mới, sự vật cũ mất đi sự vật mới ra đời thay thế

Nh vậy, mâu thuẫn biện chứng chính là nguồn gốc của sự vận động và sự phát triển

c Phân loại mâu thuẫn

- Mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài

- Mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn không cơ bản

- Mâu thuẫn chủ yếu và mâu thuẫn thứ yếu

- Mâu thuẫn đối kháng và mâu thuẫn không đối kháng - đây là loại mâu thuẫn chỉ cótrong xã hội

Trang 9

Tóm lại: Mọi sự vật, hiện tợng đều chứa đựng những mặt, những khuynh hớng đối

lập tạo thành mâu thuẫn trong bản thân nó, sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

là nguồn gốc của sự vận động và phát triển, làm cho cái cũ mất đi và cái mới ra đời thaythế

Vị trí: Đây là một trong ba quy luật cơ bản của PBCDV, nó vạch ra cách thức vận

động, phát triển của sự vật, nghĩa là sự vật vận động phát triển bao giờ cũng diễn ra theocách thức từ những thay đổi về lợng thành những thay đổi về chất và ngợc lại

a Khái niệm

- Chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sựvật, là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính làm cho sự vật là nó chứ không phải làcái khác

- Lợng là một phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định vốn có của sự vật về mặt

số lợng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triển cũng nh các thuộc tínhcủa sự vật

Sự phân biệt chất và lợng của sự vật chỉ mang tính tơng đối Điều này phụ thuộc vàotừng mối quan hệ cụ thể xác định Có những tính quy định trong mối quan hệ này là chấtcủa sự vật, song trong mối quan hệ khác lại biểu thị lợng của sự vật và ngợc lại

Ví dụ: Số lợng học sinh khá giỏi của một lớp đồng thời cũng nói lên chất lợng họctập của lớp đó

b Mối quan hệ biện chứng giữa chất và lợng

* Quá trình từ những thay đổi về lợng thành những thay đổi về chất (lợng đổi dẫn

đến chất đổi)

Lợng và chất là hai mặt cấu thành của một sự vật, hiện tợng Chúng tác động qua lạilẫn nhau trong suốt quá trình tồn tại, phát triển của sự vật Sự thống nhất đó đợc biểu hiệntrong độ

Độ là một phạm trù triết học dùng để chỉ khoảng giới hạn trong đó sự thay đổi về ợng của sự vật cha làm thay đổi căn bản về chất của sự vật ấy

l-VD: Dới áp suất bình thờng của không khí, nớc nguyên chất từ 00c đến 1000c ở trạngthái lỏng Nếu nhiệt độ giảm xuấng dới 00c nớc sẽ chuyển sang trạng thái rắn, từ 1000c trởlên nớc chuyển dần sang trạng thái hơi

hơiRắn

Lỏng

100oC

OoC Tại điểm giới hạn nh 00c và 1000c ở ví dụ trên gọi là điểm nút

Điểm nút là phạm trù triết học dùng để chỉ thời điểm mà tại đó sự thay đổi về lợng

đã đủ làm thay đổi về chất của sự vật

Sự vật tích luỹ đủ về lợng tại điểm nút sẽ làm cho chất mới của nó ra đời Chất của

sự vật thay đổi do lợng của nó thay đổi trớc đó gây ra gọi là bớc nhảy

Bớc nhảy là phạm trù triết học dùng để chỉ sự chuyển hoá về chất của sự vật do sựthay đổi về lợng của sự vật trớc đó gây lên

Bớc nhảy là sự kết thúc một giai đoạn phát triển của sự vật, là điểm khởi đầu của 1giai đoạn phát triển mới Nó là sự gián đoạn trong sự vận động và phát triển liên tục của sự

Trang 10

vật Có thể nói, trong quá trính phát triển của sự vật, sự gián đoạn là tiền đề cho sự liên tục

và sự liên tục là cơ sở kế tiếp của hàng loạt sự gián đoạn

* Quá trình những thay đổi về chất đa đến những thay đổi về lợng ( chất mới tác

động trở lại lợng mới)

Khi chất mới ra đời, nó tác động trở lại lợng mới về quy mô, số lợng, trình độ, tốc

độ, tạo ra sự thống nhất mới giữa chất và lợng

VD: Khi một cuộc cách mạng XH thành công, giai cấp mới thống trị đã đa đến sựthay đổi hoàn toàn cơ cấu XH

* Các hình thức của bớc nhảy

- Bớc nhảy toàn bộ và bớc nhảy bộ phận

- Bớc nhảy nhanh và bớc nhảy chậm

Nh vậy mọi sự vật đều là sự thống nhất giữa chất và lợng, sự thay đổi dần dần trongkhuôn khổ của độ tới điểm nút sẽ dẫn đến sự thay đổi về chất của sự vật thông qua b ớcnhảy, chất mới ra đời tác động trở lại sự thay đổi của lợng mới Quá trính tác động đó diễn

ra liên tục làm cho sự vật ngừng phát triển, biến đổi

c ý nghĩa phơng pháp luận

- Vì lợng đổi mới dẫn đến chất đổi nên muốn có chất mới ra đời phải tíh cực tích luỹ

về lợng theo chiều hớng tiến bộ

3 Quy luật phủ định của phủ định

Vị trí: Là một trong ba quy lật cơ bản của PBCDV Quy luật nói lên khuynh hớngcủa sự Sự vận động phát triển không diễn ra theo đờng thẳng tắp mà theo đờng “xoáy ốc”quanh co phức tạp

a Khái niệm về phủ định và về phủ định biện chứng

- Sự phủ định là sự thay thế sự vật này bằng sự vật khác trong quá trình vận động vàphát triển

- Phủ định biện chứng là phạm trù triết học dùng để chỉ sự phủ định tự thân, sự pháttriển tự thân, là một khâu trong quá trình dẫn tới sự ra đời sự vật mới, tiến bộ hơn sự vật cũ

Phủ định biện chứng có các đặc trng cơ bản sau:

+ Tính khách quan, nguyên nhân của sự phủ định nămg ngay trong chính bản thân

sự vật Đó là kết quả giải quyết những mâu thuẫn bên trong sự vật, là điều kiện của sự pháttriển

+ Tính kế thừa, là yếu tố liên hệ giữa cái cũ và cái mới Cái mới ra đời không xoá bỏhoàn toàn cái cũ, mà chỉ xó bỏ những yếu tố lạc hậu, tiêu cực của cái cụ, giữ lại những yếu

tố tích cực và cải tạo chúng cho phù hợp với điều kiện cái mới, gia nhập vào những yếu tốcủa cái mới

Phủ định cũng đồng thời là khẳng định

b Nội dung của quy luật phủ định của phủ định

Trong sự vận động vĩnh viễn của vật chất, sợi dây truyền của phép biện chứng là vôtận, cái mới phủ định cái cũ nhng rối lại cái mới này lại trở lên cũ và bị cái mới sau phủ

định Sự phát triển của sự vật thông qua những lần phủ định nh thế, tạo ra một khuynh hớngphát triển tất yếu đi từ thấp đến cao một cách vô tận theo “đờng xoáy trôn ốc” Trong nhữngchu kỳ của sự phát tiển, sau một số lần phủ định sự vật dờng nh lặp lại cái cũ, nhng trên cơ

sở mới cao hơn

Phủ định của phủ định là khái niệm chỉ quá trình phát triển của sự vật từ thấp đếncao đợc thực hiện bằng hai lần phủ định cơ bản, nhờ đó sự vật cũ mất đi, sự vật mới hìnhthành

Sơ đồ :

Trang 11

Hạt Cây Hạt mới

KĐ PĐ PĐ của PĐ

PĐ lần 1 PĐ lần 2

Phủ định lần 1: cây lúa phủ định hạt thóc Nhng đâu là những biến đổi bộ phận, là

những thay đổi từng mặt, từng phần của sự vật

Phủ định lần hai: những hạt thóc mới lại phủ định cây lúa (PĐ của PĐ) Sự hình

thành hạt mới cho thấy sự thay đổi hoàn toàn của nó Sự vật hoàn thành một giai đoạn pháttriển Đó là quá trình phát triển từ thấp đến cao của nó

Sơ đồ trên còn cho thấy phủ định của phủ định là một chuỗi những nhủ định (có thểhiểu sơ đồ trên nh sau: hạt  hạt mầm  cây non  cây trởng thành  hoa  quả hạtmới)

Nh vậy, số lần phủ định là không cố định, ở các sự vật phức tạp, số lần phủ định cóthể nhiều hơn VD: vòng đời của con tằm: trứng -> tằm -> nhộng -> ngài -> trứng

Do tính chu kỳ, do sự lặp lại trên cơ sở mới cao hơn mà quy luật này phản ánh chiềuhớng phát triển của sự vật không theo đờng thẳng, không theo đờng tròn mà theo con đ-ờng”xoáy ốc” Đờng xoáy ốc phản ánh những tính chất sau:

+ Tính kế thừa

+ Tính lặp lại có chu kỳ

+ Tính phát tiển vô tận

+ Tính quanh co phức tạp trên con đờng phát triển của thế giới

Tóm lại, quy luật phủ định của phủ định nói lên mối liên hệ, sự kế thừa giữa cáikhắng định và cái phủ định, nhờ đó phủ định biện chứng là điều kiện cho sự phát triển, nóbảo tồn nội dung tích cực của các giai đoạn trớc và bổ xung thêm những thuộc tính mới làmcho sự phát triển đi theo “đờng xoáy trôn ốc”

c ý nghĩa phơng pháp luận

- Quy luật này giúp chúng ta hiểu biết đúng đắn về con đờng xoáy ốc của sự pháttriển Quá trình phát triển của sự vật, hiện tợng không diễn ra thẳng tắp mà quanh co, phứctạp, đặc biệt là trong lĩnh vực XH Tuy nhiên, phát triển là khuynh hớng chung, tất yếu củathế giới Do đó phải có tinh thần lạc quan tin tởng vào tơng lai

- Quy luật giúp ta có hiểu biết khoa học về cái mới Cái mới là kết quả của sự phủ

định biện chứng đối với cái cũ một cách hợp quy luật Cái mới có sức sống song lúc đầucòn mong manh yếu ớt hơn cái cũ Vì vậy, phải ủng hộ, bảo vệ và đấu tranh cho cái mớithắng lợi

- Đây là quy luật về sự kế thừa, phải biết kế thừa có phê phán những di sản của quákhứ, đấu tranh chống hai khuynh hớng: phủ định sạch trơn hoặc kế thừa nguyên xi quá khứ

- Đối với con đờng xây dựng CNXH ở Việt Nam là con đờng hợp quy luật phát triểncủa lịch sử song còn khó khăn, phức tạp Vì vậy, vì vậy phải tin tởng vào sự lựa chọn của

Đảng ta, vào tơng lai của đất nớc và đấu tranh cho sự thắng lợi của CNXH trên đất nớc ViệtNam

Trang 12

Bài 4:

Nhận thức khoa học và hoạt động thực tiễn

Mục đích yêu cầu:

- Giúp học viên hiểu đợc bản chất của nhận thức, vai trò của thực tiễn đối với nhậnthức và hai giai đoạn của quá trình nhận thức

- Qua bài học thấy đợc bản chất của nhận thức là quá trình phản ánh biện chứng, tíchcực, tự giác và sáng tạo hiện thực khách quan vào trong đầu có con ngời, từ đó thấy đợc tầmquan trọng của thực tiễn đối với nhận thức

I/ Bản chất của nhận thức

1 Quan niệm về nhận thức của các trào lu triết học trớc Mác

- CNDT chủ quan cho rằng nhận thức chỉ là phức hợp những cảm giác của con ngời

- CNDT khách quan lại coi nhận thức là “sự hồi tởng lại” của linh hồn bất tử về thếgiới ý niệm, hoặc co rằng nhận thứuc là sự “tự ý thức” về mình của “ý niệm tuyệt đối’

- Những ngời theo thuyết hoài nghi coi nhận thức là trạng thái hoài nghi về sự vật vàbiến sự hoài nghi thành một nguyên tắc nhận thức

- CNDV trớc Mác thừa nhận khả năng nhận thức của con ngời và coi nhận thức là sựphản ánh hiện thực khách quan vào trong đầu óc con ngời, nhng là phản ánh trực quan, đơngiản Vì họ không thấy đợc vai trò của thực tiễn

Nh vậy, tất cả các trào lu triết học trớc Mác đều sai lầm hoặc phiến diện về nhậnthức, đặc biệt là cha thấy đợc đầy đủ vai trò của thực tiến đối với nhận thức

2 Quan niệm về bản chất của nhận thức của chủ nghĩa duy vật biện chứng

Nguyên tắc cơ bản của nhận thức

- Một là, thừa nhận thế giới khách quan tồn tại độc lập đối với ý thhức của con ngời.

- Hai là, thừa nhận khả năng nhận thức của con ngời về nguyên tắc là không có cái

gì là không biết đợc

- Ba là, khẳng định sự phản ánh đó là một quá trình biện chứng, tích cực, tự giác và

sáng tạo

- Bốn là, coi thực tiễn là cơ sở chủ yếu và trực tiếp nhất của nhận thức, là động lực,

mục đích của nhận thức và là tiêu chuẩn để kiểm tra chân lý

Dựa trên những nguyên tắc cơ bản đó, CNDV biện chứng khẳng định: nhận thức làquá trình phản ánh biện chứng, tích cực, tự giác và sáng tạo thế giới khách quan vào trong

đầu óc của con ngời trên cơ sở thực tiễn

II/ Thực tiến và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức

1 Phạm trù thực tiễn

Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử - xãhội của con ngời nhằm cải biến tự nhiên và XH

Hoạt động thựuc tiến gồm:

- Hoạt động sản xuất vật chất

- Hoạt động chính trị - xã hội

- Hoạt động thực nghiệm khoa học

Trong ba hình thức trên thì hoạt động sản xuất vật chất là hoạt động cơ bản nhất vì

nó quyết định đến sự tồn tại và phát triển của XH

2 Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức

- Thực tiễn là cơ sở của nhận thức, trong quá trình nhận thức đều xuất phát từ thựctiễn do thực tiễn quy định Thông qua hoạt động thực tiễn mà con ngời nhận thức đợc quyluật tự nhiên và XH Thực tiễn cung cấp t liậu cho quá trình nhận thức

- Thực tiễn là động lực của nhận thức, thực tiến luôn đặt ra yêu cầu, nhiệm vụ, phơnghớng thúc đẩy nhận thức phát triển Yêu cầu của thực tiễn ngày càng cao giúp nhận thứcngày càng phát triển

- Thực tiễn là mục đích của nhận thức, nhận thức có mục đích cuối cùng là quay lạiphục vụ thực tiễn Những nhận thức khoa học chỉ có ý nghĩa khi nó đợc áp dụng vào đờisống

- Thực tiễn là tiêu chuẩn để kiểm tra tri thức, kiểm tra chân lý Mọi sự biến đổi củanhận thức suy cho cùng không thể vợt ra ngoài của kiểm tra thực tiễn Nó thờng xuyên chịu

sự kiểm nghiệm trực tiếp của thực tiễn Đồng thời nó bổ sung, điều chỉnh, sửa chữa, pháttriển và hoàn thiện nhận thức

3 ý nghĩa phơng pháp luận

Trang 13

Chúng ta phải quán triệt quan điểm thực tiễn: nhận thức phải xuất phát từ thhực tiễn,trên cơ sở thực tiễn, đi sâu vào thực tiễn, phải coi trong công tác tổng kết thực tiễn, học đi

đôi với hành, chống hai khuynh hớng:

- Xa rời thực tiễn sẽ dẫn đến sai lầm của bệnh chủ quan, duy ý chí, giáo điều, máymóc, quan liêu

- Tuyệt đối hoá vai trò của thực tiễn sẽ rơi vào chủ nghĩa thực dụng, kinh nghiệmchủ nghĩa

III/ Hai giai đoạn của quá trình nhận thức

- Khái niệm là hình thức cơ bản của nhận thức lý tính Nó phản ánh gián tiếp, kháiquát những thuộc tính, đặc trng cơ bản của đối tợng hoặc của nhóm các sự vật, đối tợng và

đợc biểu thị bằng một hình thức ngôn ngữ nhất định (từ hoặc cụm từ) VD: “cái nhà”, “conngời”

- Phán đoán là hình thức liên hệ các khái niệm để khẳng định hoặc phủ định mộtthuộc tính, một mối liên hệ nào đó của hiện thực khách quan Phán đoán đợc biểu hiện dớihình thức ngôn ngữ là các mệnh đề theo những quy tắc văn bản nhất định

- Suy lý là một hình thức của t duy trừu tợng trong đó xuất phát từ một hay nhiềuphán đoán làm tiền đề để suy ra phán đoán mới làm kết luận

3 Sự thống nhất biện chứng giữa nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính

Nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính là hai giai đoạn của quá trình nhận thức Nókhác nhau về chất, có đặc điểm và vai trò khác nhau trong việc nhận thức hiện thực kháchquan

Nhận thức cảm tính đem lại những hình ảnh bề ngoài, cha sâu sắc về sự vật

- Nhận thức lý tính phản ánh đợc những mối liên hệ bên trong, bản chất, phổ biến,tất yếu của sự vật Do đó nhận thức lý tính sâu sắc hơn nhận thức cảm tính

Tuy nhiên, nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính thống nhất biện chứng với nhau,liên hệ, tác động lẫn nhau, bổ xung, hỗ trợ cho nhau, không tách rời nhau Nhận thức cảmtính là cơ sở của nhận thức lý tính, không có nhận thức cảm tính thì không có nhận thức lýtính trái lại, có nhận thức cảm tính mà không có nhận thức lý tính thì không nắm đ ợc bảnchất và quy luật của sự vật

Câu hỏi

1 Làm rõ sự khác nhau căn bản giữa triết học Mác- Lênin với những triết học khác

về bản chất của nhận thức?

2 Làm rõ những vai trò của thực tiễn đối với nhận thức?

3 Mỗi giai đoạn nhận thức, có những hình thức gì trong sự phản ánh hiện thựckhách quan, những nội dung cơ bản của nó? Quan hệ giữa hai giai đoạn của quá trình nhậnthức?

Trang 14

Bài 5:

Lĩnh vực kinh tế của đời sống xã hội

và những quy luật cơ bản của sự vận động

và phát triển của xã hộiMục đích yêu cầu:

- Giúp học viên hiểu đợc vai trò của sản xuất vật chất và những quy luật cơ bản của

sự vận động và phát triển của XH loài ngời

- Từ bài học học viên có ý thức học rtập rèn luyện tu dỡng để góp phần xây dựng đấtnớc Việt Nam giàu mạnh

I/ Sản xuất vật chất - cơ sở của sự tồn tại và phát triển XH

1 Khái niệm sản xuất vật chất

Sản xuất vật chất chính là quá trình con ngời sử dụng công cụ lao động tác động vào

tự nhiên, cải biến các dạng vật chất của tự nhiên để tạo ra của cải vật chất thoả mẫn nhu cầutồn tại và phát triển của con ngời

2 Vai trò của sản xuất vật chất trong đời sống xã hội

Sản xuất là hoạt động đặc trng của con ngời và xã hội loài ngời

Sản xuất XH bao gồm:

Sản xuất vật chất

Sản xuất tinh thần

Sản xuất ra bản thân con ngời

- Ba quá trình trên không tách rời nhau, trong đó sản xuất vật chất giữ vai trò là cơ sởcủa sự tồn tại và phát triển XH, và xét đến cùng quyết định toàn bộ sự vận động của đờisống XH

- Sản xuất tạo ra của cải vật chất để duy trì đời sống trực tiếp tất yếu của con ngời

Đó là yêu cầu khách quan của sự tồn tại XH Vì thế, sản xuất ra của cải vật chất là một điềukiện cơ bản của mọi XH, là một hành động lịch sử mà hiện nay cũng nh hàng nghìn năm tr-

ớc đây ngời ta vẫn phải tiến hành từng ngày, từng giờ cốt để duy trì cuộc sống của con ngời

- Sản xuất là cơ sở để hình thành lên mọi hoạt động và quan hệ khác nhau của conngời, nh hoạt động chính trị, đấu tranh XH, nghệ thuật, đạo đức, tôn giáo Do đó, sản xuấtvật chất là nền tảng của những kết cấu XH nhất định trong lịch sử

- Sản xuất vật chất là cơ sở của sự tiến bộ XH Do sự phát triển không ngừng của sảnxuất đã dẫn đến những thay đổi của cơ cấu XH nhất định làm cho lịch sử nhân loại pháttriển từ giai đoạn này sang giai đoạn khác

Nh vậy, sản xuất vật chất là cơ sở của sự tồn tại và phát triển của XH loài ngời

II/ Biện chứng của lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất

1 Khái niệm phơng thức sản xuất, lực lợng sản xuất, quan hệ sản xuất

a Phơng thức sản xuất là cách thức con ngời thực hiện quá trình sản xuất vật chất ở

những giai đoạn lịch sử nhất định của XH loài ngời

Phơng thức sản xuất chính là sự thống nhất giữa lực lợng sản xuất ở một trình độnhất đinh và quan hệ sản xuất tơng ứng

b Lực lợng sản xuất

Lực lợng sản xuất biểu hiện mối quan hệ giữa con ngời với tự nhiên trong quá trìnhsản xuất Lực lợng sản xuất thể hiện năng lực thực tiễn của con ngời trong quá trình sảnxuất ra của cải vật chất Lực lợng sản xuất bao gồm: ngời lao động với kỹ năng lao độngcủa họ và t liệu sản xuất trớc hết là công cụ lao động trong quá trình sản xuất, sức lao độngcủa con ngời và t liệu sản xuất, trớc hết là công cụ lao động, kết hợp với nhau tạo thành lựclợng sản xuất

c Quan hệ sản xuất

Quan hệ sản xuất là quan hệ giữa con ngời với con ngời trong quá trình sản xuất vàtái sản xuất XH Quan hệ sản xuất bao gồm ba mặt:

- Quan hệ về sở hữu đối với t liệu sản xuất

- Quan hệ trong tổ chức và quản lý sản xuất

- Quan hệ trong phân phối sản xuất

Ba mặt của quan hệ sản xuất có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, trong đó quan hệ về

sở hữu đối với t liệu sản xuất có vai trò quyết định đối với các mặt khác

2 Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lợng sản xuất

* Trình độ và tính chất của lực lợng sản xuất

Trang 15

- Trình độ của lực lợng sản xuất thể hiện trình độ chinh phục phục tự nhiên của conngời Trình độ của lực lợng sản xuất biểu hiện ở trình độ của công cụ lao động, trình độ,kinh nghiệm và kỹ năng lao động của con ngời, trình độ tổ chức và phân công lao động

XH, trình độ ứng dụng khoa học vào sản xuất

- Tích chất của lực lợng sản xuất là tính chất của quá trình sản xuất ra sản phẩm.Quá trình này phụ thuộc vào tính chất của t liệu sản xuất và lao động Trong lịch sử XH, lựclợng sản xuất đã phát triển từ chỗ có tính chất cá nhân lên tích chất XH

a Lực lợng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất

Trong mỗi phơng thức sản xuất thì lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất gắn bó hữucơ với nhau, trong đó lực lợng sản xuất là nội dung còn quan hệ sản xuất là hình thức Bởivậy, lực lợng sản xuất giữ vai trò quyết định đối với quan hệ sản xuất, thể hiện:

- Tính chất và trình độ lực lợng sản xuất nh thế nào thì quan hệ sản xuất nh thế thế

ấy để đảm bảo sự phù hợp với nó Chẳng hạn, nếu trình độ của lực lợng sản xuất biểu hiện ởtrình độ công cụ thô sơ, tính chất là cá nhân thì quan hệ sản xuất cá thể là phù hợp

- Khi lực lợng sản xuất biến đổi mâu thuẫn sâu sắc với quan hệ sản xuất thì phải cảitạo, thay đổi quan hệ sản xuất cho phù hợp với trình độ mới của lực lợng sản xuất

b Sự tác động trở lại của quan hệ sản xuất đối với lực lợng sản xuất

Quan hệ sản xuất quyết định mục đích của sản xuất, tác động đến thái độ của conngời trong lao động XH, đến phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ và do đó tác

động trở lại lực lợng sản xuất theo hai hớng:

- Nếu quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lợng sản xuất thì sẽthúc đẩy lực lợng sản xuất phát triển, bằng cách sắp xếp các nhân tố của lực l ợng sản xuất

đúng vị trí, chức năng của chúng làm cho chúng phát huy hết tính năng tác dụng

- Nếu quan hệ sản xuất lỗi thời, lạc hậu hoặc tiên tiến hơn một cách giả tạo so vớitrình độ phát triển của lực lợng sản xuất sẽ kìm hãm sự phát triển của lực lợng sản xuất

3 Liên hệ sự vận dung quy luật này ở Việt nam trong thời kỳ quá độ lên CNXH

Đặc điểm nớc ta quá độ lên CNXH không qua giai đoạn TBCN trong những năm

đầu xây dựng CNXH, chúng ta vận dụng quy luật này cha phù hợp với trình độ phát triểncủa đất nớc

Trong công cuộc đổi mới hiện nay, Đảng ta đã nhận thức và vận dụng quy luật nàybằng cách đề ra đớng lối phát triển kinh tế đúng đắn

- Lực lợng sản xuất: phát triển CNH, HĐH nhằm tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật vàcon ngời đáp ứng nhu cầu của thời kỳ đổi mới

- Quan hệ sản xuất: xây dựng quan hệ sản xuất mới trên cơ sở phát triển nền kinh tếhàng hoá nhiều thành phần nhằm thúc đẩy tiềm năng sáng tạo của các chủ thể kinh tế đểphát triển lực lợng sản xuất

III/ Biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thợng tầng

1 Khái niệm cơ sở hạ tầng và kiến trúc thợng tầng

- Cơ sở hạ tầng là toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của một

XH nhất định

- Kiến trúc thợng tầng là toàn bộ những quan điểm chính trị, pháp quyền, triết học,

đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật cùng với những thiết chế XH tơng ứng nh nhà nớc, đảngphái, giáo hội, các đoàn thể XH đợc hình thành trên cơ sở hạ tầng nhất định

2 Quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thợng tầng

a Vai trò quyết định của cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thợng tầng

- Cơ sở hạ tầng nh thế nào thì kiến trúc thợng tầng ấy, quan hệ sản xuất nào thống trịthì tạo ra một kiến trúc thợng tầng tơng ứng, giai cấp nào thống trị về kinh tế thì thống trị về

t tởng, mâu thuẫn trong lĩnh vực kinh tế quyết định mâu thuẫn trong lĩnh vực t tởng

- Khi cơ sở hạ tầng biến đổi thì nó đòi hỏi kiến trúc thợng tầng cũng biến đổi theo để

đảm bảo sự tơng ứng Nghĩa là, những biến đổi trong cơ sở hạ tầng sớm muộn cũng dẫn tới

sự biến đổi trong kiến trúc thợng tầng

Khi cơ sở hạ tầng cũ mất đi, cơ sở hạ tầng mới ra đời thì sớm, muộn kiến trúc th ợng tầng cũ cũng mất đi và kiến trúc thợng tầng mới cũng ra đời theo để đảm bảo sự tơngứng

-Sự thay đổi cơ sở hạ tầng dẫn đến làm thay đổi kiến trúc thợng tầng diễn ra rất phứctạp trong đó có những yếu tố của kiến trúc thợng tầng thay đổi nhanh chóng nh chính trị,pháp luật cũng có những yếu tố thay đổi chậm chạp nh tôn giáo, nghệ thuật hoặc cónhững yếu tố đợc kế thừa trong XH mới Trong XH có giai cấp, sự thay đổi đó phải thôngqua đấu tranh giai cấp, thông qua cách mạng XH

b Tác động trở lại của kiến trúc thợng tầng đối với cơ sở hạ tầng

Trang 16

Tất cả các yếu tố cấu thành kiến trúc thợng tầng đều có tác động đến cơ sở hạ tầng.Tuy nhiên, mỗi yếu tố khác nhau có vai trò khác nhau, có cách thức tác động khác nhau.Trong XH có giai cấp nhà nớc là yếu tố tác động mạnh nhất đối với cơ sở hạ tầng.

Sự tác động của kiến trúc thợng tầng đối với cơ sở hạ tầng diễn ra theo hai chiều ớng:

h Nếu kiến trúc thợng tầng tác động đúng với quy luật khách quan thì nó là động lựcmạnh mẽ thúc đẩy kinh tế phát triển

- Nếu kiến trúc thợng tầng tác động ngợc chiều với quy luật khách quan thì nó sẽkìm hãm phát triển kinh tế, kìm hãm phát triển XH

3 Liên hệ thực tiễn Việt Nam

Đặc điểm nớc ta là đang trong thời kỳ quá độ lân CNXH bỏ qua chế độ TBCN nêncơ sở vật chất kỹ thuật còn mang tính chất quá độ

- Cơ sở hạ tầng phức tạp, không thuần nhất, không đồng nhất về bản chất kinh tế Docòn tồn tại nhiều thành phần kinh tế nền còn tồn tại nhiều quan hệ sản xuất:

+ Quan hệ sản xuất XHCN

+ Quan hệ sản xuất TBCN

+ Quan hệ sản xuất nhỏ

- Kiến trúc thợng tầng:

+ T tởng lấy CN Mác- Lênin và t tởng, đạo đức Hồ Chí Minh làm nền tảng t tởng, là

hệ t tởng phổ biến của toàn dân

+ Cơ chế Đảng lãnh đạo, Nhà nớc quản lý, nhân dân lao động làm chủ

Tiến hành đổi mới đồng bộ về kinh tế, chính trị để tạo ra một sự thống nhất giữa cơ

sở hạ tầng và kiến trúc thợng tầng, cùng hớng tới mục tiêu chung là xây dựng thành côngCNXH

Câu hỏi

1 Phân tích quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với tính chất và trình độcủa lực lợng sản xuất và sự vận dụng của Đảng ta trong đờng lối đổi mới?

2 Quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc th ợng tầng và

sự vận dụng của Đảng ta trong đờng lối đổi mới?

Trang 17

Bài 6:

Cấu trúc xã hộiMục đích yêu cầu:

- Học viên hiểu đợc cấu trúc XH, giai cấp và quan hệ giai cấp Đấu tranh giai cấp làmột trong những động lực phát triển của XH có giái cấp

- Từ bài học học viên có ý thức hơn trong việc tu dỡng đạo đức, phẩm chất chính trịcủa ngời giáo viên mầm non

I/ Cấu trúc XH

1 Cấu trúc xã hội cha có giai cấp

Cấu trúc XH cha có giai cấp có những đặc trng sau:

Phơng thức sản xuất là quan hệ sở hữu tập thể về t liệu sản xuất

- Hình thức tổ chức XH chủ yếu dựa trên quan hệ huyết thống

- Mỗi cộng đồng có quy tắc chung, nó đợc hình thành từ phong tục, tập quán đợcmọi ngời tự nguyện tuân theo

- Trong XH cha có giai cấp

2 Cấu trúc XH có giai cấp

* Nguyên nhân kinh tế là nguyên nhân cơ bản nhất của sự xuất hiện giai cấp Có

* Cấu trúc XH có giai cấp, có những đặc điểm sau:

- Phơng thức sản xuất là quan hệ sở hữu t nhân về t liệu sản xuất dựa trên sự pháttriển cao dần lên của lực lợng sản xuất

- Hính thức tổ chức chính trị - XH dựa trên quan hệ nòng cốt là quan hệ giai cấp

- Quan hệ giữa ngời với ngời là quan hệ thống trị

* Trong lịch sử đã xuất hiện 3 kiểu cấu trúc XH có giai cấp

- Một là, chế độ chiếm hữu nô lệ với 2 giai cấp cơ bản là chủ nô và nô lệ

- Hai là, chế độ phong kiến với hai giai cấp cơ bản là địa chủ và nông dân

- Ba là, chế độ TBCN với 2 giai cấp cơ bản là t sản và vô sản

Giai đoạn đầu của CNCS là chế độ CNXH vẫn còn các giai cấp khác nhau, song vềbản chất đã hoàn toàn khác cấu trúc XH có giai cấp trớc đây trong lịch sử

II/ Giai cấp và quan hệ giai cấp

1 Định nghĩa giai cấp

Trong tác phẩm ‘Sáng kiến vĩ đại”, Lênin định nghĩa giai cấp nh sau:

“Ngời ta gọi là giai cấp, những tập đoàn to lớn gồm những ngời khác nhau về địa vịcủa họ trong một hệ thống sản xuất XH nhất định trong lịch sử, khác nhau về quan hệ của

họ (thờng thờng thì quan hệ này đợc pháp luật quy định và thừa nhận) đối với những ti liệusản xuất, về vai trò của họ trong tổ chức lao động XH, và nh vậy là khác nhau về cách thứchởng thụ và về phần của cải XH ít hoặc nhiều mà họ đợc hởng Giai cấp là những tập đoànngời mà tập đoàn này có thể chiếm đoạt lao động của tập đoàn khác, do chỗ các tập đoàn

đó có địa vị khác nhau trong một chế độ KT - XH nhất định”

Nh vậy, sự ra đời, tồn tại của giai cấp gắn với những hệ thống sản xuất XH nhất

định Sự khác nhau về địa vị của giai cấp trong hệ thống sán xuất là do;

- Khác nhau về quan hệ của họ đối với việc sở hữu t liệu sản xuất của XH

- Khác nhau về vai trò của họ trong tổ chức quản lý sản xuất, tố chức quản lý lao

đoạt những sản phẩm của lao động của các tập đoàn khác

Định nghĩa giai cấp của Lênin không những chỉ ra nguồn gốc phân chia giai cấp màcòn là cơ sở để xác định kết cấu giai cấp trong một hình thái KT - XH nhất định

2 Nguồn gốc của giai cấp

CNDV lịch sử chỉ ra nguồn gốc thực sự của giai cấp trớc hết là do sự phát triển kinhtế

Trang 18

- Trong XH cộng sản nguyên thuỷ cha có sự phân chia giai cấp vì trình độ của lực ợng sản xuất còn quá thấp Sản phẩm lao động chỉ đủ chia đều cho các thành viên, ch a cócủa cải d thừa, do đó cha có khả năng khách quan của sự chiếm đoạt lao động giữa cácthành viên.

l Lực lợng sản xuất tiếp tục phát triển trong XH Việc phát hiện ra kim loại và sửdụng công cụ bằng kim loại đã tạo ra năng suất lao động cao và có sản phẩm d thừa Cuộcphân công lao động (chăn nuôi tách ra khỏi trồng trọt, thủ công xuất hiện, lao động trí óctách ra khỏi lao động chân tay) đã làm cho việc sống chung không còn thích hợp, sản phẩmtrở thành tài sản riêng của giai đình, chế độ t hữu dần dần hình thành và phân chia giai cấp

Nh vậy, nguồn gốc chủ yếu của sự hình thành giai cấp là do xuất hiện chế độ sở hữu

t nhân về t liệu sản xuất

Sự hình thành giai cấp diễn ra theo hai chiều hớng:

- Do sự phân hoá trong nội bộ cộng đồng do sự phát triển của lực l ợng sản xuất dẫn

đến chế độ t hữu

- Là những tù binh bị bắt trong chiến tranh giữa các bộ lạc đợc giữ lại và biến thànhnô lệ

3 Kết cấu giai cấp

Mỗi một hình thài KTXH khác nhau có một kết cấu giai cấp khác nhau do phơngthức sản xuất của hình thái đó quy định, song đều có kết cấu theo cách thức sau:

- Giai cấp cơ bản là giai cấp xuất hiện và tồn tại gắn với phơng thức sản xuất thốngtrị

- Giai cấp không cơ bản là những giai cấp không xuất hiện và tồn tại gắn với phơngthức sản xuất thống trị, bao gồm phơng thức sản xuất tàn d của Xh cũ và phơng thức sảnxuất là mầm mống của XH tơng lai

- Ngoài giai cấp cơ bản và không cơ bản, trong mỗi hình thái KTXH còn có nhữngtầng lớp XH khác nh tầng lớp trí thức, tiểu t sản, tiểu thơng, tiểu chủ

Nghiên cứu kết cấu giai cấp và sự biến đổi của nó giúp chúng ta xác định địa vị, vaitrò của mỗi giai cấp, mỗi tầng lớp XH trong việc vận động tổ chức các lực lợng sản xuất

đấu tranh vì tiến bộ XH

4 Vấn đề giai cấp ở Việt Nam

Chúng ta đang trong TKQĐ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN, nên ở Việt Nam hiệnnay vẫn còn tồn tại các giai cấp và tầng lớp khác sau:

- Giai cấp và tầng lớp cơ bản: giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và tầng lớp tríthức

- Ngoài ra còn có các tầng lớp khác: tầng lớp tiểu t sản, t sản, thợ thủ công

III/ Đấu tranh giai cấp

1 Định nghĩa đấu tranh giai cấp

Lênin định nghĩa đấu tranh giai cấp nh sau: “Đấu tranh giai cấp là đấu tranh của một

bộ phận nhân dân này chống một bộ phận khác, cuộc đấu tranh của quần chúng bị t ớc hếtquyền, bị áp bức và lao động chống bọn có đặc quyền, đặc lợi, bọn áp bức và bọn ăn bám,cuộc đấu tranh của những ngời công nhân làm thuê hay những ngời vô sản chông nhữngngời hữu sản hay t sản”

Nguyên nhân của đấu tranh giai cấp là do sự phát triển mang tính chất XHH ngàycàng cao của lực lợng sản xuất với quan hệ chiếm hữu t nhân về t liệu sản xuất Biểu hiệncủa mâu thuẫn này về mặt XH là mâu thuẫn giữa một bên là giai cấp cách mạng, tiến bộ đạidiện cho phơng thức sản xuất mới với một bên là giai cấp thống trị, bóc lột, đại diện chonhững lợi ích gắn với quan hệ sản xuất nỗi thời, lạc hậu Muốn xoá bỏ quan hệ sản xuất đóphải bằng đấu tranh giai cấp, cách mạng XH

2 Đấu tranh giai cấp - một trong những động lực phát triển của XH có giai cấp (vai trò của đấu tranh giai cấp)

- Đấu tranh giai cấp mà đỉnh cao là cách mạng XH là đòn bẩy để thay đổi các hìnhthái KTXH, xoá bỏ quan hệ sản xuất cũ, thiết lập quạn hệ sản xuất mới, mở đờng cho lực l-ợng sản xuất phát triển, từ đó dẫn đến thay đổi mọi mặt trong đời sống XH

- Đấu tranh giai cấp không những cải tạo XH mà còn có tác dụng cải tạo bản thângiai cấp cách mạng và quần chúng lao động, góp phần gột rửa tinh thần nô lệ và những tậpquán xấu do chế độ áp bức sinh ra

- Đấu tranh giai cấp là động lực phát triển đời sống XH trong thời kỳ bình th ờng.Trong chế độ t bản, phong trào công nhân tạo sức ép buộc giai cấp t bản phải đổi mới ph-

ơng thức quản lý, sử dụng kỹ thuật mới Những thành tựu dân chủ giành đợc là do đấu tranhgiai cấp Trong cuộc đấu tranh đó, giai cấp công nhân cúng trởng thành về mọi mặt

Trang 19

Đấu tranh giai cấp là động lực phát triển cơ bản của các XH có giai cấp đối kháng, làquy luật của các XH có giai cấp đối kháng Tuy nhiên, đấu tranh giai cấp chỉ là biểu hiền vềmặt XH của mâu thuẫn giữa lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất Nó chỉ là động lực cơbản của sự phát triển XH có giai cấp chứ không phải là động lực duy nhất.

3 Đấu tranh giai cấp ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay

ở Việt nam còn tồn tại giai cấp nên đấu tranh giai cấp cũng là một tất yếu, nó đ ợcbiểu hiện với hình thức mới, nội dung mới, và là một thực tại khách quan không tránh khỏi

- Thứ nhất: đấu tranh giữa một bên là quần chúng nhân dân lao động, các lực lợngtiến bộ dới sự lãnh đạo của ĐCS với một bên là các phần tử chống Đảng, chống CNXH, pháhoạt trật tự XH, an ninh quốc gia

- Thứ hai, đó là cuộc đấu tranh “ai thắng ai” giữa hai con đờng: CNXH và CNTB

IV/ Nhà nớc

1 Nguồn gốc nhà nớc

- Theo quan điểm của CN Mác- Lênin thì nhà nớc là một tổ chức chính trị của giaicấp thống trị về kinh tế nhằm bảo vệ trật tự XH hiện hành và đàn áp sự phản kháng của cácgiai cấp khác

- Nguồn gốc nhà nớc:

+ Nhà nớc là một phạm trù lịch sử, xuất hiện và tốn tại gắn liền với những giai đoạnlịch sử nhất định, nhà nớc sẽ mất đi khi những cơ sở cho sự tồn tại của nó không còn nữa

XH cộng sản nguyên thuỷ cha có nhà nớc, thể chế XH là thể chế tự quản của nhân dân

+ Do sự phát triển của lực lợng sản xuất, sự ra đời của chế độ t hữu và phân chia XHthành giai cấp, chế độ cộng sản nguyên thủy đã tan rã

+ Cuộc đấu tranh giữa hai giai cấp đối kháng lần đầu tiên trong lịch sử là chủ nô vànô lệ, dẫn đến nguy cơ chẳng những tiêu diệt lẫn nhau mà còn tiêu diệt luôn cả XH Đểthảm hoạ đó khỏi diễn ra, một cơ quan quyền lực đã ra đời, đó là nhà nớc

Tổ chức tiền thân của nhà nớc là các tổ chức phi chính trị có trong XH cộng sảngnuyên thuỷ Các thiết chế đó có chức năng bảo vệ lợi ích chung của cộng đồng Khi xuấthiện giai cấp và mâu thuẫn giai cấp, các thiết chế đó biến thành công cụ bảo vệ lợi ích củamột giai cấp - giai cấp thống trị

Nh vậy, sự ra đời của nhà nớc chứng tỏ rằng nhà nớc không phải là cơ quan để điềuhoà mâu thuẫn giai cấp Ngợc lại, nó ra đời do mâu thuẫn giai cấp ngày càng sâu sắc,không thể điều hoà đợc

2 Bản chất của nhà nớc

Nhà nớc là một kiểu tổ chức XH của XH có giai cấp, là bộ máy dùng để duy trì sựthống trị của giai cấp này đối với giai cấp khác, là cơ quan quyền lực của một giai cấp đốivới toàn Xh, là công cụ chuyên chính của một giai cấp

Theo bản chất trên nhà nớc bao giờ cũng là của một giai cấp nhất định, không có nhànớc của nhiều giai cấp và cúng không có cái gọi là “nhà nớc toàn dân” Nhà nớc thờng làcủa một giai cấp thống trị về kinh tế, đợc tổ chức ra để lãnh đạo, quản lý toàn XH nhằm bảo

vệ lợi ích của giai cấp mình

Nh vậy, nhà nớc là thiết chế quan trọng nhất của kiến trúc thợng tầng, là bộ phận cơbản nhất của hệ thống chính trị, bao gồm bộ máy quan liêu, quân đội, nhà tù, cảnh sát dogiai cấp thống trị tổ chức ra để thực hiện quyền lợi chính trị và lợi ích kinh tế của giai cấpminh Đó là bản chất giai cấp của nhà nớc

3 Đặc trng của nhà nớc

Bất kỳ nhà nớc nào cũng có ba đặc trng:

- Một là, nhà nớc quản lý dân c trên một ùng lãnh thổ nhất định Quyền lực nhà nớc

tác động đến mọi thành viên trong lãnh thổ không phân biệt họ thuộc huyết thống nào

- Hai là, nhà nớc có một bộ máy quyền lực chuyên nghiệp mang tính cỡng chế đối

với mọi thành viên trong XH Bộ máy quyền lực đó bao gồm những đội vũ trang đặc biệtnhững công cụ và những phơng tiện khác để bắt buộc giai cấp bị trị và toàn XH phải phụctùng

- Ba là, nhà nớc hình thành hệ thống thuế khoá để duy trì và tăng cờng bộ máy cai

trị, đây là một chế độ đóng góp có tính chất cỡng bức về kinh tế đối với XH để nuôi sống

Trang 20

thống trị cũng nh lợi ích quốc gia, khi lợi ích quốc gia không mâu thuẫn với lợi ích của giaicấp thống trị.

Cả hai chức năng trên đều xuất phát từ lợi ích của giai cấp thống trị và chúng là haimặt của một thể thống nhất, trong đó chức năng đối nội là chủ yếu và quyết định

5 Nhà nớc XHCN

a Nhà nớc XHCN

Nhà nớc XHCN là nhà nớc kiểu mới, nhà nớc không còn nguyên nghĩa hay nhà nớc

“nửa nhà nớc”, thể hiện ở nững đặc điểm sau:

- Là Nhà nớc của giai cấp công nhân và nhân dân lao động

- Do ĐCS tổ chức và lãnh đạo, lấy học thuyết Mác- Lênin làm hệ t tởng chính thống

- Nhà nớc thực hiện hai chức năng xây dựng CNXH và đàn áp đối với bọn phản cáchmạng trong đó chức năng xây dựng là chức năng quan trọng nhất

- Là Nhà nớc quá độ để đi tới tự tiêu vong nhà nớc Sự tiêu vong này là quá trình rấtlâu dài

b Nhà nớc Cộng hoà XHCN Việt Nam

Nhà nớc của ta cúng có đầy đủ các đặc điểm của nhà nớc XHCN Để tiến vào CNH,HĐH Đảng ta đã đề ra ba chủ trơng lớn sau:

- Tiếp tục phát huy tố quyền làm chủ của nhân dân qua các hình thức dân chủ

- Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nớc Cộng hoà XHCN Việt Nam trong sạch,vững mạnh, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả

- Tăng cờng sự lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nớc

Trang 21

Bài 7:

ý thức xã hộiMục đích yêu cầu:

- Giúp cho học viên hiểu đợc thế nào là tồn tại XH và ý thức XH, mối quan hệ biệnchứng giữa tồn tại XH và ý thức XH từ đó hiểu đợc một số hình thái ý thức XH

- Từ bài học học viên có cái nhìn đúng đắn về hiện thực cuộc sống - vai trò của vậtchất đối với mặt tinh thần của đời sống XH

I/ Tồn tại xã hội và ý thức xã hội

* ý thức xã hội

ý thức XH là mặt tinh thần của đời sống XH, bao gồm những quan điểm, t tởng cùngnhững tình cảm, tâm trạng, truyền thống của cộng đồng XH, nảy sinh từ tồn tại XH và phản

ánh tồn tại XH trong những giai đoạn phát triển nhất định

ý thức XH gồm các cấp độ phản ánh khác nhau: ý thức XH thông thờng và ý thức lýluận; tâm lý XH và hệ t tởng XH

2 Tính giai cấp của ý thức xã hội

Trong XH có giai cấp, các giai cấp có những điều kiện sinh hoạt vật chất khác nhau,những lợi ích khác nhau do địa vị XH của mỗi giai cấp quy định, ý thức XH của các XH có nộidung và hình thức phát triển khác nhau hoặc đối lập nhau

II/ Quan hệ biện chứng giữa tồn tại XH và ý thức XH

1 ý thức XH là sự phản ánh tồn tại XH, do tồn tại XH quyết định

- Tồn tại XH quyết định ý thức XH, ý thức XH là sự phản ánh tồn tại XH, phụ thuộc vàotồn tại XH Nội dung của ý thức XH do tồn tại XH quyết định

- Tồn tại XH thay đổ, nhất là phơng thức sản xuất thay đổi thì ý thức XH cũng biến đổitheo

Cho nên ở những thời kỳ lịch sử khác nhau nếu chúng ta thấy có những lý luận, quan

điểm, t tởng XH khác nhau thì đó là do những điều kiện khác nhau của đời sống vật chất quyết

định

2 Tính độc lập tơng đối của ý thức XH

a ý thức XH thờng lạc hậu hơn so với tồn tại XH.

Khi lịch sử XH cho thấy, nhiều khi một tồn tại XH nào đó đã bị xoá bỏ nhng ý thức XHphán ánh nó cha mật theo ngay mà còn tồn tại một thời gian, thậm chí có những bộ phận ý thứctồn tại khá lâu dài Nó có những nguyên nhân sau:

Một là, ý thức xã hội là cái phản ánh thuộc tính xã hội nên biến đổi sau thuộc tính xã

hội

Hai là, Do sức mạnh của của thói quen, truyền thống, tập quán cũng nh do tính lạc hậu,

bảo thủ của một số hình thái ý thức xã hội

Ba là, do ý thức xã hội gắn với lợi ích của những giai cấp nhất định nên đợc lu giữ lại để

chống lại lực lợng xã hội tiến bộ

b ý thức xã hội có thể vợt trớc thuộc tính xã hội.

Đây là bộ phận ý thức tiên tiến khoa học phản ánh đúng qui luật phát triển của xã hội

và nguyện vọng lợi ích chính đáng của đông đảo quần chúng nhân dân

Ví dụ: Chủ nghĩa Mac-Lenin là hệ t tởng của giai cấp công nhân ra đời cách đây hàngtrăm năm nhng nó đã dự báo một xã hội tơng lai sẽ trở thành hiện thực

c ý thức xã hội có tính kế thừa trong sự phát triển của mình.

Những quan điểm lý luận của mỗi thời đại ra đời trên cơ sở kế thừa những di sản lýluận của quá khứ Sự kế thừa này nhìn chung là có tính chất chọn lọc và biến đổi để phù hợpvới dân tộc và thời đại Sự kế thừa này luôn mang tính giai cấp gắn liền với quan điểm lợi ích

Ví dụ: T tởng Hồ Chí Minh kế thừa quan điểm “Trung”, “Hiếu” của Nho giáo nhng trêntinh thần mới : “Trung với Đảng, hiếu với dân”

d Sự tác động qua lại giữa các hình thái ý thức xã hội trong sự phát triển của nó.

ở mỗi thời đại, tuỳ theo những hoàn cảnh lịch sử cụ thể có những hình thái ý thức nào

đó hàng đầu và tác động mạnh đến các hình thái ý thức khác

ở nớc ta hiện nay ý thức chính trị có vai trò đặc biệt quan trọng Bởi vì những hoạt

động t tởng nh triết học, văn học, nghệ thuật mà tách rời đờng lối đúng đắn của Đảng sẽ

Trang 22

không tránh khỏi rơi vào những quan điểm sai lầm, không thể đóng góp tích cực vào sự nghiệpcách mạng của nhân dân.

e ý thức xã hội tác động trở lại thuộc tính xã hội.

Do ý thức xã hội mạng tính giai cấp nên có ý thức tiến bộ, tiên tiến và có ý thức lạchậu, phản động cho nên sự tác động trở lại thuộc tính xã hội cũng theo hai chiều hớng:

- ý thức t tởng tiến bộ, tiên tiến cách mạng phản ánh đúng qui luật phát triển, kết quả

sẽ thúc đẩy thuộc tính xã hội phát triển

- ý thức t tởng lạc hậu, phản động phản ánh sai qui luật sẽ kìm hãm thuộc tính xã hộiphát triển( s kìm hãm này chỉ là tạm thời)

Mức độ phản ánh của t tởng đối với sự phát triển của xã hội phụ thuộc vào điều kiệnlịch sử cụ thể, vào tính chất quan hệ kinh tế trên cơ sở nảy sinh t tởng, vai trò lịch sử của giaicấp mang ngọn cờ t tởng, mức độ phản ánh nhu cầu xã hội, mức độ triển khai t tởng trong quầnchúng

3 ý nghĩa đối công việc xây dựng CNXH của đất nớc

- Vì thuộc tính xã hội quyết định ý thức xã hội nên phải phát triển mạnh mẽ thuộctính xã hội bằng cách phát triển lực lợng sản xuất, tiếp tục đẩy mạnh CNH-HĐH, cải tạo quan

hệ sản xuất, bảo vệ môi trờng, kế hoạch hoá dân số

- Vì ý thức xã hội có tính độc lập tơng đối nên chúng ta phải:

+ Đấu tranh chống ý thức lạc hậu, bảo thủ, phản động, phản tiến bộ

+ Phát huy sức mạnh của ý thức tiên tiến khoa học, tiến bộ

+ Kế thừa có chọn lọc những tinh hoa t tởng của quá khứ

Trong lĩnh vực văn hoá mở cửa: “Phát triển văn hoá đi đôi với mở rộng giao lu văn hoávới nớc ngoài, vừa giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc, vừa tiếp thu tinh hoa văn hoáthế giới

+ Phải chú ý sự tác động qua lại giữa các hình thái ý thức xã hội Vì mỗi hình tháiphản ánh một đối tợng, một phạm vi nhất định của hiện thực giữa chúng có quan hệ biện chứngvới nhau, chúng liên hệ tác động qua lại lẫn nhau Đặc biệt phải chú ý tới vai trò của khoa họctrong nền tri thức ngày nay

III Các hình thái ý thức xã hội

1 ý thức chính trị

ý thức chính trị xuất hiện trong xã hội có giai cấp và nhà nớc Nó phản ánh các quan

hệ chính trị, kinh tế, xã hội giữa các giai cấp, các dân tộc và các quốc gia, cũng nh thái độ củacác giai cấp đối với quyền lực nhà nớc

Đặc trng của ý thức chính trị là thể hiện trực tiếp và tập trung nhất lợi ích giai cấp

ý thức chính trị thể hiện ở hai cấp độ: Tâm lý chính trị và hệ t tởng chính trị

2 ý thức pháp quyền

ý thức pháp quyền là toàn bộ các t tởng, quan điểm của một giai cấp về bản chất vàvai trò của pháp luật, về quyền và nghĩa vụ của nhà nớc, các tổ chức xã hội và công dân, về tínhhợp pháp và không hợp pháp về hành vi của con ngời trong xã hội

ý thức pháp quyền phản ánh trực tiếp các quan hệ kinh tế của xã hội, trớc hết là cácquan hệ sản xuất đợc thể hiện trong hệ thống pháp luật

ý thức pháp quyền thể hiện ở hai cấp độ: Tâm lý pháp quyền và hệ t tởng pháp quyền

3.ý thức đạo đức

ý thức đạo đức là toàn bộ những quan niệm về thiện, ác, lơng tâm, trách nhiệm, hạnhphúc,công bằng và về những qui tắc đánh giá, điều chỉnh hành vi ứng sử giữa cá nhân với xãhội, giữa cá nhân với cá nhân trong xã hội

ý thức đạo đức có chức năng và vai trò sau:

- Điều chỉnh hành vi con ngời bằng d luận xã hội

- Không có đạo đức ở bên ngoài lợi ích

- Trong xã hội có giai cấp, đạo đức mang tính giai cấp rõ rệt

4 ý thức khoa học

ý thức khoa học vừa là một hình thái ý thức xã hội, vừa là một thái xá hội đặc biệt Nóphản ánh bản chất và tính qui luật của thế giới khách quan bằng những khái niệm, phạm trù,qui luật, định luật

Nguồn gốc sâu xa là do nhu cầu phát triển sản xuất Cùng với sự phát triển của sảnxuất và thực tiễn xã hội, khoa học cũng không ngừng phát triển Trong quá trình đó, vai trò củakhoa học trong đời sống xã hội ngày càng tăng lên

5 ý thức tôn giáo

Ăngghen đã nêu ra định nghĩa kinh điển về tôn giáo: “Bất cứ tôn giáo nào cũng chỉ là

sự phản ánh h ảo vào đầu óc của con ngời - của những lực lợng ở bên ngoài chi phối cuộc sốnghàng ngày của họ, chỉ là sự phản ánh trong đó những lực lợng ở trần thế đã mang hình thức lựclợng siêu trần thế”

Trang 23

Theo quan niệm trên, tôn giáo là một hình thái ý thức xã hội, nhng đây là hình thái đặcbiệt mà bản chất của nó là phản ánh h ảo hiện thực( hiện thực ở đây là có sức mạnh, là sứcmạnh của hiện thực).

- yếu tố quan trọng của tôn giáo là niềm tin Niềm tin tôn giáo khác với niền tin khoahọc là nó đi trớc sự lý giải, còn khoa học đòi lý giải trớc khi có niềm tin

- Tôn giáo có hệ thống thiết chế cả nó nh một tiểu hệ thống của kiến trúc thợng tầng

XH

- ý thức tôn giáo có nguồn gốc tự nhiên, xã hội, tâm lý và nhận thức

- Chức năng cơ bản của tôn giáo là chức năng đền bù h ảo

- Tôn giáo là công cụ tinh thần của giai cấp thống trị dùng để nô dịch, áp bức giai cấp

bị thống trị về tinh thần

Bài 8:

Con ngời, nhân cách, mối quan hệ giữa

cá nhân và xã hội

Mục đích yêu cầu:

- Học viên hiểu đợc bản chất của con ngời, nhân cách cá nhân quan hệ với tập thể và

XH nh thế nào

- Qua bài học học viên có cái nhìn đúng đắn về con ngời và vị trí của con ngời trong

XH loài ngời

I/ Bản chất con ngời

1 Quan niềm về con ngời trong triết học trớc Mác.

a Quan niệm về con ngời trong triết học phơng Đông

- Trong triết học Phật giáo, con ngời là sự kết hợp giữa danh và sắc Đời sống conngời trên trần thế chỉ là ảo giá, h vô Vì vậy, cuộc đời con ngời khi còn sống là qửi, tạm bợ

- Khổng Tử, cho bản chất con ngời là “thiên mệnh chi phối quyết định”

- Mạnh tử quy tính thiện của con ngời vào năng lực bẩm sinh

b Quan niệm về con ngời trong triết học phơng Tây trớc Mác

- Các trờng phái triết học phơng tây nhận thức vấn đề con ngời trên cơ sở thế giớiquan duy tâm, thần bí

- Trong Triết học Hy Lạp cổ đại, con ngời đợc xem là điểm khởi đầu của t duy triếthọc Con ngời đợc xem là tiểu vũ trụ trong vũ trụ bao la

- Triết học Trung cổ coi con ngời là sản phẩm của thợng đế và chỉ là công cụ trongtay thợng đế

- Triết học phục hng cận đại, xem bản chất của con ngời là bản chất của trí tuệ, nhngkhông giải thích đợc nguồn gốc của trí tuệu

Tóm lai, tất cả các quan niệm trên về con ngời duy đứng trên nền tảng thế giới quanduy tâm, nhị nguyên luận hoặc duy vật siêu hình, đều không phản ánh đúng bản chất conngời Nhìn chung đều xem xét con ngời một cách trừu tợng, tuyệt đối hoá mặt tinh thầnhoặc thể xác con ngời, tuyệt đối hoá mặt tự nhiên sinh học mà không thấy mặt XH trong

đời sống con ngời

2 Quan niệm của triết học Mác- Lênin về bản chất con ngời

a Con ngời là một thực thể thống nhất giữa mặt sinh vật với mặt XH

- Mặt sinh vật: Mác thừa nhận con ngời là động vật cao cấp nhất, là sản phẩm của sựtiến hoá lâu dài từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp (học thuyết tiến hoá) Con ngời bịquy định bởi các quy luật sinh học nh: quy luật về sự phù hợp của cơ thể với môi trờng, vềquá trình trao đổi chất, về biến dị và di truyền, về sự tiến hoá con ngời là một bộ phận củathiên nhiên, tìm trong thiên nhiên những sản phẩm đáp ứng nhu cầu sinh tồn của mình Nhmọi động vật khác con ngời cũng có những nhu cầu: ăn, mặc, ở, tái sản xuất XH

- Mặt XH: con ngời còn chịu sự tác động của các quy luật XH nh; quan hệ sản xuấtphù hợp với trình độ phát triển của lực lợng sản xuất, quy luật về sự phù hợp của kiến trúc

Trang 24

thợng tầng với cơ sở hạ tầng, quy luật về giai cấp và đấu tranh giai cấp trong XH có giaicấp.

Nh vậy, bản chất con ngời không chỉ đợc tạo nên ở mặt sinh học mà cả mặt XH Chonên, con ngời khác với các sinh vật khác ở mặt XH, thể hiện ở chỗ:

+ Quan hệ con ngời với tự nhiên, con ngời là một bộ phận của tự nhiên, quan hệ với

tự nhiên khác con vật: con vật hoạt động theo bản năng còn con ngời hoạt động theo ý thức

+ Quan hệ con ngời với XH, để tồn tại con ngời phải sản xuất vật chất đáp ứng nhucầu của mình, là hoạt động mang tính XH, gắn liền với XH và phục vụ XH Còn con vật chỉhoạt động cho nhu cầu trực tiếp của nó

+ Quan hệ với bản thân, con ngời khác động vật ở chỗ biết t duy, hoạt động của conngời không đơn thuần là hoạt động bản năng mà là hoạt động có ý thức Cơ sở của ý thức làhoạt động thực tiễn của con ngời trong sản xuất vật chất

- Quan hệ giữa mặt sinh học và mặt XH: mặt sinh học là cơ sở tất yếu, tự nhiên củacon ngời, còn mặt XH là đặc trng bản chất để nhận biết con ngời với loài vật Nhu cầu sinhhọc phải đợc “nhân hoá” để mang để mang giá trị văn minh con ngời Ngợc lại nhu cầu XHkhông thể thoát ly khỏi tiền đề nhu cầu sinh học

- Con ngời con luôn bị chi phối bởi ba hệ thống quy luật khác nhau nhng thống nhấtvới nhau, đó là: quy luật tự nhiên, quy luật tâm lý - ý thức, quy luật XH

b Trong tính hiện thực của nó, bản chất con ngời là tổng hoà những quan hệ XH

Không có con ngời trừu tợng, thoát ly mọi điều kiện, hoàn cảnh lịch sử XH Conngời luôn cụ thể, xác định, sống trong một điều kiện lịch sử cụ thể, một thời đại nhất địnhqua các quan hệ XH con ngời mới bộc lộ bản chất XH của mình

c Con ngời là chủ thể và là sản phẩm của lịch sử

- Không có thế giới tự nhiên, không có lịch sử XH thì không tồn tại con ngời Bởivậy, con ngời là một sản phẩm của lịch sử, của sự tiến hoá lâu dài của giới hữu sinh

- Lịch sử chẳng quan là hoạt động của những con ngời nhằm theo đuổi những mục

đích nhất định Nh thế có nghĩa là con ngời là chủ thể của lịch sử

3 ý nghĩa của vấn đề

- Khi xem xét con ngời phải kết hợp hài hoà giữa mặt sinh học và mặt XH, tránhtuyệt đối hóa một mặt nào đó mà xem nhẹ mặt kia sẽ dẫn tới những chính sách đối xử sailầm với con ngời

- Khi xem xét con ngời trong tính hiện thực của nó, phát triển bản chất con ngời theohớng tích cực, làm cho hoàn cảnh ngày càng mang tính con ngời nhiều hơn

- Con ngời vừa là chủ thể và là sản phẩm của lịch sử nên chúng ta phải phát huy mặttích cực, hạn chế mặt tiêu cực của con ngời để thức đẩy XH phát triển

- Hạt nhân của nhân cách là thế giới quan của cá nhân, đó là toàn bộ những quan

điểm, lý tởng, niềm tin, định hớng giá trị chung của cá nhân

- Cái bên trong của nhân cách là những năng lực và phẩm chất XH của cá nhân nh :thể chất, năng lực trí tuệ, trình độ chuyên môn

- Cái sâu kín và nhạy cảm nhất của nhân cách là tâm hồn con ngời, nó là tầng sâucủa nhân cách, là nơi lắng đọng và tiềm ẩn của mỗi cá nhân

2 Những tiền đề và quá trình hình thành nhân cách con ngời mới XHCN Việt Nam

a Những tiền đề

- Tiền đề vật chất, trớc hết nhân cách phải dựa trên cơ sở sinh học, tức là một conngời có sự phát triển đầy đủ Đây là “điều kiện cần”

Tiền đề vật chất đóng vai trò “điều kiện đủ’ là môi trờng XH đó là gia đình, XH

- Tiền đề t tởng và giáo dục, lòng cốt là CN Mác- Lênin và t tởng Hồ Chí Minh, đó

là những lý luận và t tởng vừa có tính khoa học vừa có tính cách mạng, vừa thấm đợm CNnhân văn cao cả “tất cả do con ngời, tất cả vì con ngời” với lý tởng tối cao là con ngời giảiphóng, con ngời tự do phát triển toàn diện

Sự hình thành nhân cách diễn ra trong cả đời ngời, trong đó giáo dục và tự giáo dục

có vai trò đặc biệt quan trọng, nhất là đối với lứa tuổi trẻ

b Quá trình hình thành nhân cách con ngời mới XHCN

Trang 25

Trong TKQĐ hiện nay, mô hình nhân cách con ngời mới XHCN Việt Nam là “môhình động” Cụ thể là:

- Tự giác nâng cao trình độ lý luận Mác- Lênin để hình thành thế giới quan khoa học

và phơng pháp luận biên chứng

- Nâng cao trình độ văn hoá chuyên môn

- Không ngừng nâng cao đạo đức lối sống

III/ Quan hệ giữa cá nhân và tập thể, cá nhân và XH

b Mối quan hệ giữa cá nhân và tập thể

Giữa cá nhân và tập thể có quan hệ biện chứng, tức vừa thống nhất vừa đói lập nhau

- Sự thống nhất biện chứng giữa cá nhân và tập thể là ở chỗ chúng không thể tách rờikhỏi nhau

- Sự đối lập biện chứng giữa cá nhân và tập thể ở chỗ cá nhân là cái riêng và tập thể

Ba là, tập thể luôn luôn quan tâm đến các cá nhân.

Suy cho cùng mối quan hệ giữa cá nhân và tập thể là mối quan hệ lợi ích

2 Quan hệ giữa cá nhân với XH

Khái niệm XH biểu hiện ở nhiều cấp độ khác nhau cao nhất là XH loài ngời( toànthể nhân loại), thấp nhất là hệ thống XH nh quốc gia dân tộc, giai cấp, chủng tộc

Mỗi quan hệ giữa cá nhân và XH có những nội dung thống nhất với quan hệ cá nhân

và tập thể, chúng dựa trên cơ sở lợi ích, biểu hiện mối quan hệ giữa các bộ phận và cái toànthể, đồng thời biểu hiện tính biện chứng vừa thống nhất vừa đấu tranh

XH giữ vai trò quyết định đối với cá nhân

Trong thời kỳ quá độ lên CNXH và ngay cả dời chế độ XHCN, những đấu tranh giữacá nhân và XH vẫn tồn tại Do đó, để giải quyết đúng đắn mối quan hệ này cần tránh haithái độ cực đoan:

Trang 27

Bài 9:

Thời đại hiện nay và quá trình

cách mạng thế giới

Mục đích yêu cầu:

- Giúp học viên hiểu về thời đại và thời đại hiện nay; nội dung cơ bản của thời đạihiện nay; các giai đoạn và những mâu thuẫn cơ bản của thời đại hiện nay; đặc điểm và xuthế chủ yếu của thế giới hiện nay

- Qua bài học học viên nhận thức đợc thời đại hiện nay là thời đại quá độ lên CNXH

và bác bỏ quan điểm cho rằng CNXH, CNCS đã bị sụp đổ từ đó tin tởng vào sự lựa chon

đúng đắn của Đảng và Nhà nớc ta

I/ Thời đại và nội dung cơ bản của thời đại

1 Cơ sở xác định và phân chia thời đại

* Thời đại là một khái niệm khoa học dùng để phân kỳ lịch sử xã hội, phân biệt

những nấc thang phát triển của xã hội loài ngời

* Cơ sở khoa học để xác định và phân chia lịch sử thành các thời đại khác nhau là sự

thay thế hình thái kinh tế- xã hội cũ, lạc hậu bằng một hình thái kinh tế- xã hội mới, tiến bộvới một kiểu quan hệ sản xuất đặc trng cho xã hội đó, phù hợp với một trình độ nhất địnhcủa lực lợng sản xuất, một kiến trúc thợng tầng tơng ứng đợc xấy dựng trên quan hệ sảnxuất ấy

2 Nội dung cơ bản của thời đại hiện nay.

* Nội dung cơ bản của thời đại hiện nay là sự quá độ từ Chủ nghĩa t bản lên chủnghĩa xã hội, mở đầu bằng Cách mạng xã hội chủ nghĩa Tháng Mời vĩ đại ở nớc Nga năm1917

II Các giai đoạn chính của thời đại ngày nay

1 Giai đoạn 1: từ năm 1917 đến kết thúc chiến tranh thế giới lần thứ hai 1945

- Từ năm 1917 đến năm 1945- giai đoạn đột phá thắng lợi của cách mạng vô sản ởnớc Nga, một nớc t bản phát triển trung bình, khai sinh ra mọt chế độ xã hội mới - chế độxã hội chủ nghĩa

- Đặc trng chủ yếu của giai đoạn này là sự ra đời của Nhà nớc xã hội chủ nghĩa

đầu tiên trên thế giới, một chế độ xã hội do nhân lao động làm chủ, xoá bỏ tình trạng ng ờibóc lột ngời, mở ra khả năng tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội trong một nớc

2 Giai đoạn 2: từ sau năm 1945 đến đầu những năm 70

Từ năm 1945 đến những năm đầu thập kỷ 70 là giai đoạn có những biến động

to lớn, sâu sắc có ý nghĩa lịch sử trọng đại Đặc trng cơ bản của giai đoạn này là phong tràothế giới phát triển mạnh mẽ cả về chiều rộng và chiều sâu, chủ nghĩa xã hội từ một nớc đãtrở thành hiện thực ở một loạt nớc trên thế giới

3 Giai đoạn 3: từ những năm 70 đến cuối những năm 80

Đặc trng của giai đoạn này là có nhiều nớc xã hội chủ nghĩa rơi vào tình trạngtrì trệ, khủng hoảng, nhất là trong lĩnh vực kinh tế và quản lý kinh tế - xã hội Trì trệ kéodài, tốc độ phát triển bị chững lại, cơ chế và chính sách trong quản lý cũng nh kỹ thuật vàcông nghệ chậm đổi mới làm cho nền kinh tế bị suy thoái Mức sống, nhu cầu vật chất vàtinh thần của nhân dân không có điều kiện cải thiện Sự nghiệp cải tổ, cải cách, đổi mới đặt

ra một cách tất yếu đối với các nớc xã hội chủ nghĩa, nhằm giải quyết cuộc khủng hoảngkinh tế - xã hội, lập lại sự ổn định để phát triển chủ nghĩa xãhội hiện thực, phù hợp với xuthế chung của thế giới

4 Giai đoạn 4: từ đầu những năm 90 đến nay

- Giai đoạn này chủ nghĩa xã hội thế giới lâm vào thoái trào Chế độ xã hộichủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu bị sụp đổ, nhiều đẳng cộng sản và công nhân bị chia rẽ,

ảnh hởng của chủ nghĩa xã hội bị giảm sút nghiêm trọng

- Những nớc xã hội chủ nghĩa còn lại vẫn tiếp tục sự nghiệp cải cách đổi mới,khẳng định sức sống và xu hớng phát triển tất yếu của chủ nghĩa xã hội

III Những mâu thuẫn cơ bản và đặc điểm của thời đại ngày nay

1 Những mâu thuẫn cơ bản của thời đại hiện nay

a Mâu thuẫn giữa chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa t bản

b Mâu thuẫn giữa t bản và lao động

c Mâu thuẫn giữa các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc với chủ nghĩa đế quốc

d Mâu thuẫn giữa các nớc t bản với nhau

e Ngoài bốn mâu thuẫn trên, còn có mâu thuân chung có tính toàn cầu, liên quan đến sự tồn tại của xã hội loài ngời, của sự sống còn và nền văn minh trên trái đất

Trang 28

2 Đặc điểm và xu thế chủ yếu của thế giới hiện nay

a Đặc điểm nổi bật của thời đại trong giai đoạn hiện nay là

- Chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nớc Đông Âu sụp đổ khiến chủ nghĩaxã hội tạm thời lâm vào thoái trào, nhng điều đó không làm thay đổi tính chất của thời đại,loài ngời vẫn đang trong thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa t bản lên chủ nghĩa xã hội

- Nguy cơ chiến tranh thế giới huỷ diệt bị đẩy lùi, nhng xung đột vũ trang, chiếntranh cục bộ, xung đột về dân tộc, sắc tộc và tôn giáo, chạy đua vũ trang, hoạy động canthiệp, lật đổ, khủng bố vẫn xảy ra nhiều nơi

- Cách mạng khoa học và công nghệ tiếp tục phát triển với trình độ ngày càngcao, tăng nhanh lực lợng sản xuất, đồng thời thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế thế giới,quốc tế hoá nền kinh tế và đời sống xã hội

- Cộng đồng thế giới đứng trớc nhiều vấn đề có tính toàn cầu Không một quốcgia riêng lẻ nào có thể tự giải quyết, mà cần phải có sự hợp tác đa phơng

- Khu vực Châu á - Thái bình dơng đang phát triển năng động và tiếp tục pháttriển với tốc độ cao Đồng thời khu vực này cũng tiềm ẩn một số nhân tố có thể gây mất ổn

định

b Xu thế chủ yếu trên thế giới

- Hoà bình, ổn định hợp tác để phát triển ngày càng trở thành đòi hỏi bức xúccủa các dân tộc và quốc gia trên thế giới Các nớc dành u tiên cho phát triển kinh tế, coiphát triển kinh tế có ý nghĩa quyết định đối vơi việc tăng cờng sức mạnh tổng hợp của quốcgia

- Các quốc gia lớn, nhỏ tham gia ngày càng nhiều vào quá trình hợp tác và liênkết khu vực, liên kết quốc tế về kinh tế, thơng mại và nhiều lĩnh vực hoạt động khác Hợptác ngày càng tăng nhng cạnh tranh cũng gay gắt Các nớc có thể vừa là đồng minh vừa là

đối cạnh tranh của nhau

- Các dân tộc nêu cao ý thức độc lập tự chủ, tự lực tự cờng, đấu tranh chốnglại sự áp đặt và can thiệp của nớc ngoài, bảo vệ độc lập chủ quyền và nền văn hoá dân tộc

- Các nớc xã hội chủ nghĩa, các đảng cộng sản và công nhân, các lực lợngcách mạng, tiến bộ trên thế giới kiên trì đấu tranh vì hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ vàtiến bộ xã hội

- Các nớc có chế độ chính trị xã hội khác nhau vừa hợp tác vừa đấu tranh,cùng tồn tại hoà bình

Câu hỏi

1 Thời đại hiện nay là gì? nội dung của thời đại hiện nay thể hiện trong từng giai

đoạn chính nh thế nào?

2 Những mâu thuẫn cơ bản của thời đại hiện nay là gì? hãy phân tích?

3 Đặc điểm nội bật của thời đại trong giai đoạn hiện nay?

4 Xu thế chủ yếu của thế giới hiện nay?

Ngày đăng: 11/04/2021, 18:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w