Ổn định tình hình lớp : (1phút) Kiểm tra nề nếp, sĩ số, tác phong học sinh.. Xác định các yêu cầu cơ bản của đề... HĐ2:.[r]
Trang 1Ngày soạn: 28/9/2008 Tuần: 6
Tiết : 21,22
Bài : 19 Đọc Văn:
I MỤCTIÊU Giúp học sinh
1 Về kiến thức:
- Cảm nhận được khát vọng về với nhân dân và đất nước với những kỷ niệm sâu nặng nghĩa tình trong cuộc kháng chiến chống Pháp của nhà thơ
- Thấy được những đặc sắc nghệ thuật thơ Chế Lan Viên: sáng tạo hình ảnh, liên tưởng phong phú, bất ngờ, cảm xúc gắn với suy tưởng
2 Về kĩ năng: Đọc – hiểu, ph.tích bài thơ trữ tình tiêu biểu cho lối thơ trữ tình-chính trị
3 Về thái độ: Ty đất nước; ý thức đúng đắn về nhân dân, k.chiến và CM
II CHUẨN BỊ
1.Chuẩn bị của giáo viên
- Đồ dùng dạy học : Tài liệu tham khảo: Sách giáo viên, Thiết kế bài giảng Ngữ văn 12, Ôn tập
Ngữ văn 12 Soạn giáo án
- Phương án tổ chức lớp học : Đọc diễn cảm, gợi mở, thảo luận, bình giảng
2 Chuẩn bị của học sinh : Đọc sách giáo khoa, soạn bài theo hướng dẫn sách giáo khoa
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tình hình lớp : (1phút) Kiểm tra nề nếp, sĩ số, tác phong học sinh.
2 Kiểm tra bài cũ : (5 phút)
Câu hỏi: Trình bày về đặc điểm ph.cách ng.thuật của TH?
3 Giảng bài mới:
- Vào bài : (2 phút)
Tiến trình bài dạy:
THỜI
GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
NỘI DUNG KIẾN THỨC
Tiết 1 Hoạt động 1:
Hd hs tìm hiểu chung về tg,
tp.
- Yêu cầu HS đọc phần Tiểu
dẫn và rút ra những nội dung
chính về t.giả, t.phẩm
- Nhận xét, bổ sung kiến
thức, lưu ý cho hs những
v.đề quan trọng
Hoạt động 1:
- Học sinh đọc tiểu dẫn SGK, tìm các ý chính về tác giả , tác phẩm
Nghe, ghi chép kiến thức bài học
I- TÌM HIỂU CHUNG:
1 Tác giả chế Lan Viên (1920 -1989):
( SGK)
2 Tác phẩm:
- Rút từ tập “Ánh sáng và phù sa”.
- Bài thơ được gợi cảm hứng từ một sự kiện lịch sử những năm 1958- 1960: cuộc vận động đồng bào miền xuôi lên xây dựng kinh
tế ở miền núi Tây Bắc
- - Bài thơ là khúc hát về lòng biết
ơn, ty, sự gắn bó với nh.dân, đất nước của một tâm hồn thơ đã tìm thấy ngọn nguồn nuôi dưỡng và chân trời ng.thuật mới ở đời sống nh.dân và đất nước
TIẾNG HÁT CON TÀU
(Chế Lan Viên)
Trang 2Hoạt động 2:
H.dẫn hs đọc- hiểu TP
- Cho hs thảo luận nhóm câu
hỏi 1,2 sgk:
- Nhận xét, bổ sung kiến
thức, lưu ý cho hs những
v.đề quan trọng
-(?) HS khá: Để thể hiện
tâm trạng của nhân vật trữ
tình, nhà thơ đã sử dụng
những thủ pháp nghệ thuật
gì? Phân tích?
- GV: hướng dẫn hs hiểu
được sự trăn trở mãnh liệt
trong tâm trạng của chủ thể
trữ tình về khát vọng được
lên TB đã được nhà thơ thể
hiện nổi bật qua cách nói
phân thân đặc sắc
Hoạt động 2:
- Thảo luận nhóm nhỏ và trả lời + đóng góp ý kiến
Học sinh đọc SGK, làm việc cá nhân suy nghĩ trả lời
II- ĐỌC-HIỂU:
1 Đọc, tìm hiểu kết cấu:
* Ý nghĩa hình tượng con tàu và địa danh Tây Bắc
- Con tàu : Biểu tượng cho khát
vọng ra đi , đến với những miền
xa xôi đến với nhân dân đất nước
& cũng là đến với những mơ ước của cảm hứng nghệ thuật
-Tây Bắc: Ngoài nghĩa cụ thể chỉ
1 vùng đất TQ còn gợi nghĩ đến mọi miền xa xôi của TQ, nơi có cuộc sống gian lao mà nặng nghĩa tình của nhân dân nơi đã ghi khắc những kỉ niệm không thể nào quên của đời người trải qua cuộc kháng chiến , nơi đang vẫy gọi đi tới
→ Lời giục giã mời gọi ra đi cũng
là lời kêu gọi hãy trở về với chính lòng mình, với những tình cảm sáng trong nặng tình TQ.Theo nhà thơ, đó cũng chính là sự trở về với cội nguồn của con người, cội nguồn của thơ ca
* Bố cục:
- 2 khổ đầu : Sự trăn trở & lời mời gọi lên đường
- 9 khổ giữa:Kỉ niệm & khát vọng
về với TB
- Còn lại :Khúc hát lên đường sôi nổi, say mê, hạnh phúc
2 Đọc – hiểu chi tiết văn bản: 2.1-Lời mời gọi lên đường:
-Hàng loạt những câu hỏi tu từ anh
đi chăng; anh có nghe ;sao chửa ra đi? ( trăn trở, thúc giục lên dường trong nội tâm nhân vật chủ thể trữ tình
-Nhiều câu thơ có sự phân đôi của chủ thể trữ tình dưới hình thức như
1 lời đối thoại thuyết phục người khác :tàu gọi anh đi/ sao chửa ra
đi ?chẳng có thơ đâu giữa lòng đóng khép…
-Nghệ thuật đối lập trong 1 dòng thơ tác động mạnh vào trí óc : Bạn
bè đi xa> <đời anh nhỏ hẹp ,thơ bay bổng > < lòng đóng khép … (Sự thôi thúc động viên trong tâm
Trang 3Tiết 2
- GV : hướng dẫn hs phân
tích theo kết cấu (3-3-3):
-Cho hs thảo luận câu hỏi
3,4 sgk
+ Phân tích c.17 – c.20?
+ Kỉ niệm về nh.dân trong
kc được tái hiện qua những
h.ả, con người cụ thể nào?
- Cho hs thảo luận nhóm câu
hỏi 5 sgk:
+ Tại sao đang nói về tiếng
gọi lên đường, bài thơ lại
chuyển sang nhắc lại những
kỉ niệm về TB? Hãy xác định
kết cấu ý tứ của phần thơ?
- Cho hs thảo luận nhóm câu
hỏi 6 sgk:
Hoạt động 3:
H.dẫn tổng kết bài
? Tóm tắt những giá trị tiêu
biểu về nội dung của TP?
- Thảo luận nhóm nhỏ và trả lời + đóng góp ý kiến
+ 3 khổ: Nhận thức sâu sắc
về vị trí, vai trị của TB trong k/c ( lòng biết ơn sâu nặng &
sự ngợi ca công ơn to lớn của c/m( xứ thiêng liêng; nay…
chín trái đầu xuân; ngọn lửa soi đường; mẹ yêu thương; 5 phép so sánh thể hiện niềm vui, hạnh phúc sự sống khi gặp lại nhân dân).
+ 3 khổ: Cách xưng hô thể hiện quan hệ gia đình ruột thịt(con-em-anh-mế); những hình ảnh thể hiện ân tình sâu nặng, lòng biết ơn sâu sắc( chiếc áo nâu …đêm cuối cùng anh gửi lại cho con;
năm con đau mế thức một mùa dài…)
+3 khổ: Nhớ hình ảnh cụ thể (bản đèo mây phủ) ( Tình cảm, nhận thức sâu sắc(…
đất đã hoá tâm hồn; …đất lạ hoá quê hương )
Hoạt động 3:
- Học sinh làm việc cá nhân suy nghĩ trả lời
hồn tác giả cũng là sự động viên
cổ vũ mọi ngườiõ lên đường & đồng thời cũng khẳng định mqh giữa sáng tạo nghệ thuật & cuộc sống
2.2-Những kỉ niệm thiêng liêng
về TB:
* TB là k/c- c/mạng- cội nguồn
sự sống, niềm vui, hạnh phúc (3 khổ):
-Trở về mảnh đất anh hùng trong kháng chiến - cội nguồn của hạnh phúc hôm nay
-Trở về với kháng chiến như ngọn lửa soi đường, về với mẹ yêu thương
-Trở về với nhân dân cội nguồn niềm vui, sự sống, hạnh phúc
* (3 khổ) TB là gia đình ruột thịt, nặng ân tình, ân nghĩa:
-Người anh du kích -Em liên lạc
-Bà mế TB
Cách xưng hô theo quan hệ gia đình, ruột thịt
Kỉ niệm nặng ân tình, ân nghĩa
* (3 khổ) TB là quê hương thương nhớ:
-Nhớ hình ảnh cụ thể của TB (… đất đã hoá tâm hồn.)
-Nhớ TB như nhớ t.y của anh &
em (Liên tưởng bất ngờ mà chính xác, thú vị về tình cảm với TB.) Tóm lại :
2.3-Tiếng hát lên đường :
- Giọng điệu sôi nổi, say mê, tràn đầy hạnh phúc
- Hình ảnh mang tính biểu tượng
mà lãng mạn bay bổng
- Nghệ thuật vắt vòng giữa các khổ thơ diễn tả trạng thái hối hả về với
TB của nhân vật trữ tình
3.
III- TỔNG KẾT:
1 Nội dung:
Mượn khát vọng lên đường đến
TB, CLV đã thể một cách nghệ thuật nhận thức sâu sắc về nhân
Trang 4Hoạt động 4:
H.dẫn nhanh hs cách giải
quyết BT NC
Hoạt động 4:
Nghe, ghi chép kiến thức bài học
dân, kháng chiến Theo nhà thơ đó chính là cội nguồn của cuộc sống, của nghệ thuật
2 Nghệ thuật:
Lối thơ đặc sắc tiêu biểu phong cách thơ CLV giàu cảm xúc, hình ảnh mà in đậm nét suy lí suy tưởng
IV- LUYỆN TẬP:
- Thống kê, phân loại các h.ảnh: tả thực, biểu tượng-tượng trưng, h.ả
ảo
- Các thủ pháp xây dựng h.ảnh: tả thực, ẩn dụ, so sánh, tưởng tượng, đối lập
- nhận xét về g.trị t.tưởng, thẩm mĩ của các h.ả trong bài thơ - 4 Củng cố : (2’) - Ra bài tập về nhà: Học sinh về nhà học bài, đọc lại tác phẩm Làm bài tập ở sách giáo khoa - Chuẩn bị bài : - Đọc, soạn trước bài mới: IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Ngày soạn: 28/9/2008 Tuần: 6 Tiết : Bài : Đọc thêm: I MỤCTIÊU Giúp học sinh
1 Về kiến thức:
- Nhận thức được những cảm xúc và suy nghĩ của nhà thơ về đất nước qua h.ả mùa thu và h.ả đất
nước đau thương, bất khuất, anh hùng trong kc
- Nét đặc sắc ng.thuật của bài thơ (kết cấu, sự sáng tạo h.ả, ng.ngữ, giọng điệu…).
ĐẤT NƯỚC
(Nguyễn Đình Thi)
Trang 52 Về kĩ năng: Đọc – hiểu, phân tích bài thơ trữ tình.
3 Về thái độ: GD tình yêu quê hương đất nước và ý thức lịch sử cho hs
II CHUẨN BỊ
1.Chuẩn bị của giáo viên
- Đồ dùng dạy học : Tài liệu tham khảo: Sách giáo viên, Thiết kế bài giảng Ngữ văn 12, Ôn tập
Ngữ văn 12 Soạn giáo án
- Phương án tổ chức lớp học : Đọc diễn cảm, gợi mở, thảo luận, bình giảng
2 Chuẩn bị của học sinh : Đọc sách giáo khoa, soạn bài theo hướng dẫn sách giáo khoa
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tình hình lớp : (1phút) Kiểm tra nề nếp, sĩ số, tác phong học sinh.
2 Kiểm tra bài cũ : (5 phút)
Câu hỏi: Đọc thuộc lòng bài Tiếng hát con tàu và nêu giá trị đặc sắc của TP?
3 Giảng bài mới:
- Vào bài : (2 phút)
Tiến trình bài dạy:
THỜI
GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1:
H.dẫn hs tìm hiểu chung
Y.cầu hs đọc và tóm tắt theo
sgk
(Lưu ý về HCST và cảm
xúc của tg)
- Cho hs thảo luận nhóm câu
hỏi 1 sgk:
Hoạt động 2:
H.dẫn hs đọc – hiểu văn
bản
Hoạt động 1:
- Nghe, ghi chép kiến thức
Hoạt động 2:
- Thảo luận nhóm nhỏ, trả lời câu hỏi
- Nghe, ghi chép kiến thức
I- TÌM HIỂU CHUNG:
1 Tác giả:
2 Tác phẩm:
Xuất xứ-Hoàn cảnh s.tác:
- 1948 - 1955
- Được ghép từ 3 mảng thơ :
+ Phần đầu: 2 bài( Sáng mát trong như sáng năm xưa & Đêm mít ting).+ Phần sau làm trong thời
gian 1955
( Cảm hứng chắt lọc từ thực tế suốt cuộc kháng chiến của dân tộc( chât triết lí, suy tư
Cảm xúc:
Bài thơ là một sự tổng kết những cảm xúc và suy ngẫm của Nguyễn Đình Thi về đất nước trong suốt những tháng năm kháng chiến chống thực dân Pháp
Bố cục:
Có thể chia 2 phần chính:
- Sáng mát trong … vọng nói về.
Cảm xúc tự hào, yêu mến của nhà thơ về mùa thu đất nước - Niềm tự hào của nhà thơ về kháng chiến
- Còn lại : Hình ảnh của đất nước trong kháng chiến: đau thương mà quật khởi, anh hùng
II- ĐỌC-HIỂU:
Câu 2:
* 7 câu đầu : (Thu Hà Nội)
Trang 6- Cho hs phát biểu ý kiến trả
lời câu hỏi của sgk
- Nhận xét, sửa chữa, chốt
kiến thức cho hs
- Cho hs thảo luận nhóm câu
hỏi 2 sgk:
- Cho hs thảo luận nhóm câu
hỏi 3 sgk:
- Cho hs thảo luận nhóm câu
hỏi 4 sgk:
- Cho hs thảo luận nhóm câu
hỏi 5 sgk:
- Thi liệu: mát trong, gió, hương cốm
=> mùa thu đặc trưng HN
- “Người ra đi / đầu không ngoảnh lại
=> thể hiện ý chí quyết tâm
Câu 3:
* 14 câu tiếp theo : (Thu chiến
khu)
- Câu thơ 5 chữ “mùa thu nay khác rồi”
- Lời thơ ngắn gọn, chắc khoẻ nhằm khẳng định sự thay đổi của hoàn cảnh xã hội, trong nhận thức của con người
- Chú ý các biện pháp nghệ thuật
tu từ, ngôn ngữ thơ
+ Đứng – vui – nghe : niềm vui,
sự hân hoan phơi phới
+ Nghệ thuật nhân hoa, lối nói ẩn du
+ Sự phối hợp thanh trắc thanh bằng
=>Bức tranh thu đẹp, lóng lánh niềm vui sướng, tự hào
+ Cụm từ “Nước chúng ta” – trang nghiêm, trang trọng
+ Lặp từ “Những” – hình ảnh đất nước trù phú, mênh mông
+ Tự láy “đêm đêm”, “rì rầm” –
sự liên tưởng về mỗi quan hệ giữa hiện tại và quá khứ
Câu 4:
Ôi những cánh đồng quê chảy máu
Dây thép gai đâm nát trời chiều
Câu thơ vừa cụ thể đến mức
nhức nhối, vừa thật khái qúat gợi lên hình ảnh đất nước đau thương
do chiến tranh gây ra:
Câu 5:
* Những câu thơ còn lại :
a/ Đất nước trong đau thương :
- Cánh đồng quê – chảy máu
- Dây thép gai – đâm nát trời chiều
- Bát cơm chan đầy nước mắt
- Đứa đè cổ – đứa lột da
Trang 7Hoạt động 3:
H.dẫn hs tổng kết bài
? Tóm tắt những giá trị tiêu
biểu về nội dung của TP?
Hoạt động 3:
b/ Đất nước quật khởi :
- Sức mạnh quật khởi:
+ Yêu nước
+ Căm thù
- Lạc quan CM
- Ng.thuật:
+ Hình thức thể hiện : thơ 6 chữ
cô đúc, rắc rỏi
+ Bút pháp nhân hoá, kết hợp với
sự linh hoạt, nhuần nhị trong việc đưa thành ngữ “tức nước vỡ bờ” vào thơ
=> Tạo nên vẻ đẹp hào hùng, tráng
lệ về con người Việt Nam, dân tộc Việt Nam Đoạn thơ đã khái quát được sức vươn dậy thần kỳ của dântộc Việt Nam chúng ta
III- TỔNG KẾT:
3 Nội dung:
Qua bài thơ Đất nước –NĐT đã thể hiện tâm hồn & tình cảm của mình với thực tế của cuộc kháng chiến, từ đó nhằm đề cao chủ nghĩa yêu nước anh hùng cách mạng Việt Nam Bài thơ toát lên
vẻ đẹp của lòng tự hào vô biên trước hình ảnh của đất nước
4 Nghệ thuật:
- Lối thơ vừa giàu cảm xúc vừa giàu chất suy tư, trí tuệ của NĐT
- Nghệ thuật sử dụng ngôn từ + cách phối hợp các thể thơ rất linh hoạt làm bài thơ càng có giá trị
4 Củng cố : (2’)
- Ra bài tập về nhà: Học sinh về nhà học bài, đọc lại tác phẩm Làm bài tập ở sách giáo khoa.
- Chuẩn bị bài : - Đọc, soạn trước bài mới:
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 8Ngày soạn: 30/9/2008 Tuần: 6
Tiết : 23,24
Bài : Làm Văn:
I MỤCTIÊU Giúp học sinh
1 Về kiến thức: Nắm vững kiến thức, kĩ năng làm bài nghị luận VH vận dụng các kiến thức về
bài thơ, đoạn thơ đã học để viết bài văn
2 Về kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng làm văn ng.luận VH
3 Về thái độ:
II CHUẨN BỊ
1.Chuẩn bị của giáo viên
- Đồ dùng dạy học : Tài liệu tham khảo: Sách giáo viên, Thiết kế bài giảng Ngữ văn 12,Cá kiểu
bài văn ng.luận… Soạn giáo án
- Phương án tổ chức lớp học : Thực hành làm bài tại lớp.
2 Chuẩn bị của học sinh :
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tình hình lớp : (1phút) Kiểm tra nề nếp, sĩ số, tác phong học sinh.
2 Kiểm tra bài cũ :
Câu hỏi:
3 Giảng bài mới:
- Vào bài :
Ti n trình b i d y:ế à ạy:
THỜI
Bài viết số 2
(Nghị luận VH)
Trang 9GIÁO VIÊN HỌC SINH Tiết 2 HĐ1: RA ĐỀ BÀI
- GV đọc và ghi rõ ràng
Đề Bài viết số 2 lên
bảng, yêu cầu HS làm
bài tại lớp
HĐ2:
- Hướng dẫn, quản lí HS
làm bài
HĐ3:
- Thu bài
- Dặn dò, nêu yêu cầu
HĐ1:
- HS chép đề đầy đủ, rõ ràng
- Đọc kĩ đề Xác định các yêu cầu cơ bản của đề
HĐ2:
- Thử nêu định hướng giải quyết vấn đề với một số ý cơ bản
HĐ3:
1) RA ĐỀ:
Phân tích một đoạn thơ mà anh (chị)
cho là đậm đà màu sắc dân tộc trong bài Việt Bắc
2) ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM:
a) Đáp án:
Yêu cầu chung
Học sinh cần xác định đúng
- Kiểu văn bản nghị luận VH với y.cầu phân tích một đoạn thơ để làm sáng tỏ cho 1 vấn đề
- Biết tích hợp kiến thức làm văn và đọc hiểu TP văn học để bàn luận v.đề
- Diễn đạt lưu loát, trôi chảy, mạch lạc Trình bày bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, lí lẽ thuyết phục, dẫn chứng sinh động
Yêu cầu cụ thể
- Hiểu được tính dân tộc đậm đà
trong thơ TH biểu hiện như thế nào?
- Chọn và phân tích được những biểu
hiện cụ thể của tính d.tộc trong đoạn
thơ
- Đánh giá được giá trị của tính d.tộc trong thơ TH nói riêng và thơ ca nói chung
b) Biểu điểm:
+ Điểm 9-10: Bài viết tốt, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu chung và yêu cầu
cụ thể như trong đáp án Văn viết có phong cách riêng, cô đọng, xúc tích
Ý phong phú Trình bày rõ ràng, sáng sủa
+ Điểm 6-7: Bài viết khá, đáp ứng khá đầy đủ yêu cầu của Đáp án Có 2 -3 lỗi diễn đạt, chính tả Tỏ ra hiểu
đề, có thái độ, quan niệm tích cực Dẫn chứng còn chưa sinh động + Điểm 5: Bài viết trung bình, đáp ứng được ½ yêu cầu của Đáp án Tỏ
ra hiểu đề nhưng ý sơ sài, văn viết còn đơn điệu, khô khan Có 4 – 6 lỗi diễn đạt, chính tả
+ Điểm 2 – 3: Bài viết yếu, đáp ứng chưa được ½ yêu cầu của Đáp án Ý quá sơ sài, diễn đạt lủng củng, thiếu mạch lạc, bố cục lộn xộn Trình bày luộm thuộm, chữ viết cẩu thả, nhiều
Trang 10lỗi các loại.
+ Điểm 0 – 1,5: Bài viết kém, chỉ viết được 1 đoạn chung chung; lạc đề; bỏ giấy trắng
4 Củng cố : (2’)
- Ra bài tập về nhà: Học sinh về nhà học bài, đọc lại tác phẩm Làm bài tập ở sách giáo khoa.
- Chuẩn bị bài : - Đọc, soạn trước bài mới:
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG: