TØnh nµy cã nghµnh c«ng nghiÖp khai th¸c a-pa-tÝt ph¸t triÓn nhÊt níc ta.. Thµnh phè nµy lµ trung t©m kinh tÕ lín nhÊt níc ta.[r]
Trang 1Tuần 16 Thứ hai ngày 15 tháng 12 năm 2008
Tập đọc:
tiết1 Thầy thuốc nh mẹ hiền
I/ Mục tiêu
1 Đọc thành tiếng
* Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hởng của phơng ngữ :
- Danh lợi, nóng nực, nồng nặc, nổi tiếng
* Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ,nhấn giọng ở các từ ngữ nói về tình cảm của ngời bệnh, sự tận tụy và lòng nhânhậu của Lãn Ông
* Đọc diễn cảm toàn bài văn
* Tranh minh hoạ trang 153, SGK
* Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy - học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu 2 HS đọc bài thơ Về ngôi
nhà đang xây và trả lời câu hỏi về nội
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ bài
- Lắng nghe
- 4 HS đọc bài theo trình tự:
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe
- Theo dõi
Trang 2lão lời Đây là biệt hiệu danh y tự đặt
cho mình, ngụ ý nói rằng ông lời biếng
với chuyện danh lợi
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Theo dõi GV đọc mẫu
+ Toàn bài đọc với giọng kể nhẹ nhàng, điềm tĩnh, thể hiện thái độ cảm phụclòng nhân ái, không màng danh lợi của Hải Thợng Lãn Ông
- Nhấn giọng ở những từ ngữ : Nhân ái, danh lợi, nặng, nhà nghèo, nóng nực,
đầy mụn mủ, hôi tanh, nồng nặc, ngại khổ, ân cần, suốt một tháng trời, cho thêm,
kĩ, lấy thuốc khác, hối hận, nổi tiếng, tiến cử, chối từ, trôi nh nớc, nhân nghĩa, chẳng đổi phơng,
b) Tìm hiểu bài
+ Hải Thợng Lãn Ông là ngời nh thế
nào?
+ Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân
ái của Lãn Ông trong công việc ông
chữa bệnh cho con ngời thuyền chài ?
+ Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn
Ông trong việc chữa bệnh cho ngời phụ
nữ ?
- Giảng : Hải Thợng Lão Ông là một
thầy thuốc giàu lòng nhân ái ….Điều.Điều
đó cho thấy ông là một thầy thuốc có
l-ơng tâm và trách nhiệm đối với nghề,
đối với mọi ngời Ông còn là một ngời
cao thợng và không màng danh lợi
+ Vì sao có thể nói Hải Thợng Lãn
Ông là một ngời không màng danh lợi ?
+ Em hiểu nội dung hai câu thơ cuối
bài thơ thế nào ?
+ Bài văn cho em biết điều gì ?
- Ghi nội dung chính của bài lên bảng
- Kết luận : Nhắc lại nội dung chính
c, Đọc diễn cảm
+ Hải Thợng Lãn Ông là một thầythuốc giàu lòng nhân ái, không màngdanh lợi
+ Những chi tiết : Lãn Ông nghe tincon nhà thuyền chài bị bệnh đậu nặng
mà nghèo, ….Điều….Điều.không những không lấytiền mà còn cho họ thêm gạo, củi
+ Ngời phụ nữ chết do tay thầy thuốckhác song ông tự buộc tội mình về cáichết ấy Ông rất hối hận
- Lắng nghe
+ Ông đợc vời vào cung chữa bệnh,
đ-ợc tiến chức ngự y song ông đã khéo léochối từ
+ Hai câu thơ cuối bài cho thấy HảiThợng Lãn Ông coi công danh trớc mắttrôi đi nh nớc còn tấm lòng nhân nghĩathì còn mãi
+ Bài văn cho em hiểu rõ về tài năng,tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao th-ợng của Hải Thợng Lãn Ông
- 2 HS nhắc lại nội dung của bài, HS cảlớp ghi vào vở
- Lắng nghe
Trang 3- 1HS đọc Yêu cầu HS cả lớp theo dõi,
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Làm quen với các khái niệm :
+ Thực hiện một số phần trăm kế hoạch, vợt mức một số phần trăm kế hoạch.+ Tiền vốn, tiền bán, tiền lãi, số phần trăm lãi
- Làm quen với các phép tính với tỉ số phần trăm (Cộng và trừ hai tỉ số phầntrăm, nhân và chia số phần trăm với một số tự nhiên)
II Các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy Hoạt động học Hoạt động 1: Củng cố kién thức
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm
bài tập hớng dẫn luyện tập thêm của tiết
học trớc
- GV nhận xét ghi điểm
* Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài : Trong tiết học
toán hôm nay chúng ta làm một số bài
- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiếthọc
- 6% + 15% = 21%
Cách cộng : Ta nhẩm 6 + 15 = 21 (Vì 6% =
600
100 : 15% =
15 100
Trang 4- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng, sau đó nhận xét và cho điểm
HS
Bài 2
- GV gọi HS đọc đề toán
-Hớng dẫn học sinh tìm hiểu đề
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV hớng dẫn HS trình bày lời giải
- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
- 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở đểkiểm tra bài lẫn nhau
- 1 HS đọc đề toán trớc lớp, HS cả lớp
đọc thầm đề bài - HS : bài tập cho biết ;
Kế hoạch năm : 20ha ngô
Đến tháng 9 : 18haHết năm : 23,5ha
b, Đến hết năm thôn Hoà An đã thực hiện đợc kế hoạch là :
23,5 : 20 = 1,1751,175 = 117,5%
- GV hỏi : Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
Bài giải
a, Tỉ số phần trăm của tiền bán rau và tiền vốn là :
52500 : 42000 = 1,251,25 = 125% (tiền vốn)
Trang 5b, Coi tiền vốn là 100% thì bán rau là 125%.
Sau bài học HS nêu đợc:
- Mối quan hệ giữa tiền tuyến và hậu phơng
- Vai trò của hậu phơng đối với cuộc kháng chiến chống Pháp
II Đồ dùng dạy học
- Các hình minh hoạ trong SGK
- Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy và học
Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 4 HS lên bảng hỏi và yêu cầu
trả lời câu hỏi về nội dung bài cũ, sau
đó nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới
a)Giới thiệu bài
Hỏi: Em hiểu thế nào là hậu phơng?
Thế nào là tiền tuyến?
- GV giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Đại hội đậi biểu toàn
quốc lần thứ II của Đảng ( 2 - 1951)
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 trong
SGK và hỏi: Hình chụp cảnh gì?
- 4 HS lần lợt lên bảng trả lời các câuhỏi sau:
+ Tại sao ta mở chiến dịch Biên giớithu - đông 1950?
+ Thuật lại trận Đông Khê trong chiếndịch Biên giới thu đông 1950
+ Nêu ý nghĩa của chiến thắng Biêngiới thu - đông 1950
+ Cảm nghĩ về gơng chiến đấu dũngcảm La Văn Cầu
Trang 6- - GV yêu cầu: Em hãy đọc SGK và
tìm hiểu nhiệm vụ cơ bản mà Đại hội
đại biểu toàn quốc lần thứ 2 của Đảng
( 2/1951) đã đề ra cho cách mạng; để
thực hiện nhiệm vụ đó cần các điều kiện
gì?
- GV gọi HS nêu ý kiến trớc lớp
Hoạt động 2: Sự lớn mạnh của hậu
phơng những năm sau chiến dịch biên
năm sau chiến dịch biên giới trên các
mặt: kinh tế, văn hoá- giáo dục thể hiện
nh thế nào?
+ Theo em vì sao hậu phơng có thể
phát triển vững mạnh nh vậy?
+Sự phát triển vững mạnh của hậu
ph-ơng có tác động thế nào đến tiền tuyến?
- GV yêu cầu các nhóm trình bày ý
kiến GV nhận xét câu trả lời cỉa HS,
sau đó yêu cầu HS quan sát hình minh
hoạ 2,3 và nêu nội dung của từng hình
Hỏi: Việc các chiến sĩ bộ đội tham gia
giúp dân cấy lúa trong kháng chiến
chống Pháp nói lên điều gì?
- HS đọc SGK và dùng bút chì gạchchân dới nhiệm vụ cơ bản hiện nay mà
Đại hội đề ra cho cách mạnh:
Nhiệm vụ: Đa kháng chiến đến thắnglợi hoàn toàn
Để thực hiện nhiệm vụ cần:
+ Phát triển tinh thần yêu nớc
+ Đẩy mạnh thi đua+ Chia ruộng đất cho nông dân
- HS nêu ý kiến, HS khác nhận xét, bỏsung
- Mỗi nhóm gồm 4 HS cùng thảo luận
về các vấn đề GV đa ra, sau đó ghi ýkiến vào phiếu học tập:
+ Sự lớn mạnh của hậu phơng:
- Đẩy mạnh sản xuất lơng thực, thựcphẩm
- Các trờng Đại học tích cực đào tạocán bộ cho kháng chiến Học sinh vừatích cực học tập vừa tham gia sản xuất
- Xây dựng đợc xởng công binh ngiêncứu và chế tạo vũ khí phục vụ khángchiến
+Vì Đảng lãnh đạo đúng đắn, phát
động phong trào thi đua yêu nớc
+Vì nhân dân ta có tinh thần yêu nớccao
+Tiền tuyến đợc chi viên đầy đủ sứcngời, sức của có sức mạnh chiến đấucao
- Đại diện mỗi nhóm trình bày về mộtvấn đề, các nhóm khác bổ sung ý kiến để
có câu trả lời hoàn chỉnh
- HS quan sát và nêu nội dung
- HS: Việc các chiến sĩ bộ đội cùngtham gia cấy lúa giúp dân cho thấy tìnhcảm gắn bó quân dâ ta và cũng nói lêntầm quan trọng của sản xuất trong khángchiến Chúng đẩy mạnh sản xuất để đảmbảo cung cấp cho tiền tuyến
Trang 7Hoạt động 3 : Đại hội anh hùng và
chiến sĩ thi đua lần thứ nhất
- GV tổ chức cho HS cả lớp cùng thảo
luận để trả lời các câu hỏi sau:
+ Đại hội Chiến sĩ thi đua và cán bộ
g-ơng mẫu toàn quốc đợc tổ chức khi nào?
+ Đại hội nhằm mục đích gì?
+ Kể tên các anh hùng đợc Đại hội bầu
+ Đại hội Chiến sĩ thi đua và cán bộ
g-ơng mẫu toàn quốc đợc tổ chức vào ngày1/5/1952
+ Đại hội nhằm tổng kết, biểu dơngnhững thành tích của phong trào thi đuayêu nớc cảu các tập thể cá nhân chothắng lợi của cuộc kháng chiến
+ Các anh hùng đợc đại hội bầu chọnlà: Cù Chính Lan; La Văn Cầu; NguyễnQuốc Trị; Nguyễn Thị Chiên; Ngô GiaKhảm; Trần Đại Nghĩa; Hoàng Hanh+ Một số HS trình bày trớc lớp
II Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Củng cố kién thức
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm bài
tập hớng dẫn luyện tập thêm của tiết học
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dới lớp theodõi nhận xét
Trang 8- GV nhận xét ghi điểm
* Giới thiệu bài
Hoạt động 2 Hớng dẫn giải toán về tỉ
số phần trăm
a, Ví dụ : Hớng dẫn tính 52,5% của
800
- GV nêu bài toán ví - GV hỏi : Em
hiểu câu ' số học nữ chiếm 52,5% số học
sinh của cả trờng" nh thế nào ?
- GV Cả trờng có bao nhiêu học sinh ?
- Coi số học sinh toàn trờng là 100% thì
- GV nêu bài toán - GV hỏi : Em hiểu
câu "Lãi suất tiết kiệm 0,5 một tháng"
- GV yêu cầu học sinh làm bài :
- GV chữa bài trên bảng lớp
- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiếthọc
- HS nghe và tóm tắt lại bài toán
- HS : Coi số học sinh của cả trờng là 100% thì số học sinh nữ chiếm 52,5 phần
- HS nghe và tóm tắt lại bài toán
Trang 9-Vậy trớc hết chúng ta phải đi tìm gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài và ghi điểm HS
Bài 2
- GV gọi HS đọc đề toán
- GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán
- GV hỏi : 0,5% của 5 000 000 là gì ?
- Bài tập yêu cầu chúng ta tìm gì ?
- Vậy chúng ta phải đi tìm gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của
bạn trên bảng
- GV nhận xét ghi điểm
Bài 3
- GV Yêu cầu HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV Yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài và ghi điểm
Hoạt động nối tiếp
- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về
nhà làm các bài tập hớng dẫn luyện tập
thêm và chuẩn bị bài sau
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
- 1 HS đọc đề bài trớc lớp, HS cả lớp đọcthầm đề bài trong SGK
- 1 HS lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm bài vào vở bài tập
Trang 10Chính tả: ( Nghe viết )tiết2 Về ngôi nhà đang xây
I Mục tiêu
* Nghe - viết chính xác, đẹp đoạn từ : Chiều đi học về còn nguyên màu vôi
gạch trong bài thơ Về ngô nhà đang xây.
* Làm đúng bài tập chính tả phân biệt r / d / gi, v / d hoặc iêm / im, iêp / ip.
Ii đồ dùng dạy - học
- Bài tập 3 viết sẵn vào bảng phụ
III Các hoạt động dạy - học
1 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu HS lên bảng tìm những
tiếng có nghĩa chỉ khác nhau ở âm đầu tr
/ ch hoặc khác nhau ở thanh hỏi / thanh
ngã.
- Yêu cầu HS nhận xét từ bạn viết trên
bảng
- Nhận xét chữ viết của HS
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
GV nêu: Tiết chính tả hôm nay các em
cùng nghe viết 2 khổ thơ đầu trong bài
Về ngôi nhà đang xây và làm bài tập
chính tả phân biệt r / d / gi, v / d hoặc
iêm / im, iêp / ip.
2.2 Hớng dẫn viết chính tả
a) Trao đổi về nội dung đoạn thơ
- Yêu cầu HS đọc đoạn thơ.
- Hỏi: Hình ảnh ngôi nhà đang xây cho
- Yêu cầu HS làm theo nhóm
- 2 HS viết trên bảng , HS dới lớp viếtvào vở nháp
- HS tìm và nêu từ khó Ví dụ : xây dở,
giàn giáo, huơ huơ, sẫm biếc, còn nguyên,
- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp
- 1 nhóm viết vào giấy khổ to, các
Trang 11Giá rẻ, đắt rẻ, bỏ rẻ, rẻ quạt, rẻ sờn Rây bột, rây ma
Hạt dẻ, mảnh dẻ Nhảy dây, chăng dây, dây thừng, dây … Giẻ rách, giẻ lau, giẻ chùi chân giây bẩn, giây mực,
GV tổ chức cho HS làm phần b, c tơng tự nh cách tổ chức phần a
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của
bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài Gợi ý HS
dùng bút chì viết các từ còn thiếu vào
SGK
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
- Kết luận lời giải đúng
- Gọi HS đọc mẩu chuyện
- Câu chuyện đáng cời ở chỗ nào ?
3 Củng cố - dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cời
cho ngời thân nghe và chuẩn bị bài sau
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớpnghe
- 1 HS làm trên bảng lớp HS dới lớplàm vào SGK
- Nhận xét bài làm của bạn và sửa chữanếu bạn làm sai
- Theo dõi GV chữa bài và tự chữa lạibài nếu bài mình sai Thứ tự các tiếng
cần điền : rồi, vẽ, rồi, rồi, vẽ, vẽ, rồi, dị.
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớpnghe
- HS : chuyện đáng cời ở chỗ anh thợ
vẽ truyền thần quá xấu khiến bố vợkhông nhận ra, anh lại tởng bố vợ quênmặt con
- HS lắng nghe
- HS chuẩn bị bài sau
Khoa họctiết3 Chất dẻo
I) Mục tiêu
Giúp học sinh
- Nêu một số đồ dùng bằng chất dẻo và đặc điểm của chúng
- Biết đợc nguồn gốc và tính chất của chất dẻo
- Biết cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo
II) Đồ dùng dạy-học.
- Chuẩn bị một số đồ dùng bằng nhựa
-Hình minh hoạ trang 64, 65 SGK
III) Các hoạt động dạy-học
Trang 12Hoạt động dạy Hoạt động học
Hoạt động khởi động
-Kiểm tra bài cũ: GV gọi 3 học sinh
lên bảng, sau đó nhận xét và cho điểm
cho học sinh
-Gọi học sinh giới thiệu đồ vật bằng
nhựa mang tới lớp
* Giới thiệu: Những đồ vật em mang
tới lớp chúng đợc làm từ chất dẻo
Chất dẻo còn ….Điều
-3 HS lần lợt lên bảng trả lời các câu hỏi sau:
+) Nêu tính chất của cao su?
+) Cao su thờng đợc sử dụng để làm gì?+) HS 3: Khi sử dụng đồ dùng bằng cao
su chúng ta cần lu ý điều gì?
-3-5 HS đứng tại chỗ giơ đồ dùng mà mình mang tới lớp nói tên đồ dùng đó.-Lắng nghe
Hoạt động 1: đặc điểm của những đồ dùng bằng nhựa
- Yêu cầu học sinh làm việc theo
từng cặp quan sát hình minh hoạ trang
60 SGK và đồ dùng bằng nhựa mà các
em mang đến lớp Dựa vào kinh
nghiệm sử dụng và nêu đặc điểm của
chúng
- Gọi học sinh trình bày trớc lớp
-2 HS ngồi cùng bàn traođổi, thảo luận,nói đặc điểm của những đồ vật bằng nhựa.-5-7 HS ngồi tại chỗ trình bày
+) Đây là loại lợc nhựa Lợc có nhiều màu sắc: đen, xanh, đỏ, vàng, ….Điều ợc nhựaL
có nhiều màu sắc khác nhau….Điều
- GV hỏi: Đồ dùng bằng nhựa có đặc
điểm gì chung?
- Kết luận: Những đồ dùng bằng
nhựa mà chúng ta thờng dùng đợc làm
ra từ chất dẻo Chất dẻo có nguồn gốc
từ đâu? chất dẻo có tính chất gì?
chúng em cùng tìm hiểu tiếp bài
- HS nêu: Đồ dùng bằng nhựa có nhiềumàu sắc, hình dáng, có loại mềm, có loạicứng nhng không đều, không thấm nớc, cótính cách nhiệt, cách điện tốt
- Lắng nghe
Hoạt động 2: Tính chất của chất của chất dẻo
- Yêu cầu học sinh đọc kĩ bảng
thông tin trang 65, trả lời từng câu hỏi
ở trang này, trả lời từng câu hỏi ở
trang này
- Gợi ý về câu hỏi:
1 Chất dẻo đợc làm ra từ nguyên
2 Chất dẻo cách điện, cách nhiệt,nhẹ, rất
bề, khó vỡ, có tính dẻo ở nhiệt độ cao
Trang 133 Có mấy loại chất dẻo? Là những
thuộc bài ngay tại lớp
- GV kết luận: Chất dẻo không có
sẵn trong tự nhiên ….Điều….Điều.sản phẩm
bằng chất dẻo trong đời sống hằng
ngày chúng dần thay thế các sản
phẩm bằng gỗ, kim loại, thuỷ tinh, vải
3 Có 2 loại: loại có thể tái chế và loạikhông thể tái chế
4 Khi sử dụng song các đồ dùng bằngchât dẻo phải rửa sạch hoặc chùi sạch sẽ
5 Ngày nay có sản phẩm đợc làm ra từchất dẻo đợc sử dụng rộng rãi để thay thếcác đồ dùng bằng gỗ, da, thuỷ tinh, kimloại, mây, tre vì chúng không đắt tiền, bền
- GV đi kiểm tra từng nhóm để đảm
bảo học sinh nào cũng đợc tham gia
đựng thức ăn, mắc áo, ca múc nớc, chậu,
vỏ bọc ghế, áo ma, chai, lọ, vỏ bút, cúc áo,vải dù….Điều….Điều
- Đọc tên đồ dùng, kiểm tra số đồ dùngcủa đội bạn
Hoạt động kết thúc
- Nhận xét câu trả lời của học sinh
- Nhận xét tíêt học, khen ngợi những học sinh tích cực tham gia xây dựng bài
- Dặn học sinh về nhà học thuộc bảng thông tin về chất dẻo và chuẩn bị bài sau
Trang 14Từ Đồng nghĩa Trái nghĩa
III Các hoạt động dạy - học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Gọi HS dới lớp đọc đoạn văn miêu tả
hình dáng của một ngời thân hoặc một
ngời quen biết
- Nhận xét, cho điểm HS
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Yêu cầu mỗi nhóm tìm từ đồng
nghĩa, từ trái nghĩa với một trong các
Nhân hậu Nhân ái, nhân nghĩa, nhân
đức, phúc hậu, thơng ngời,
Bất nhân, bất nghĩa, độc ác, bạc ác, tàn nhẫn, tàn bạo, bạo tàn, hung bạo,
- Đọc thầm và tìm ý trả lời
Trang 153 Giản dị
4 Giàu tình cảm, dễ xúc động.
Tìm , gạch chân dới những từ ngữ
minh họa cho tính cách
- Gọi HS dán giấy lên bảng, đọc phiếu,
GV cùng cả lớp nhận xét, bổ sung
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Nối tiếp nhau phát biểu Tính cách
của cô Chấm : Trung thực, thẳng thắn,
chăm chỉ, giản dị, giàu tình cảm, dễ xúc
đạt kết quả tốt
- Hợp tác với ngời xung quanh là biết chia sẻ công việc, biết phân công chịutrách nhiệm về công việc và phối hợp để thực hiện công việc
2 Thái độ
- Sẵn sàng hợp tác chia sẽ công việc với ngời khác
- Chan hoà, vui vẻ, đoàn kết phối hợp với những ngời xung quanh
-Đồng tình, ủng hộ những biểu hiện hợp tác, không đồg tình, nhắc nhở các bạnkhông hợp tác trong công việc
3 Hành vi
- Biết chia sẻ, phối hợp, hợp tác với những ngời xung quanh trong công việc
- Nhắc nhở, động viên các bạn cùng hợp tác đẻ công việc đạt kết quả tốt
II Đồ dùng dạy học.
Trang 17nhiệm vụtrồng cây ởvờn trờng.Cô giáo yêucầu các câytrồng xongphải ngayngắn, thẳnghàng.
- Yêu cầu
HS trả lờicâu hỏi:+ Quan sáttranh và chobiết kết quảtrồng cây ở
tổ 1 và tổ 2
nh thế nào?
+ Nhận xét
về cáchtrồng câycủa mỗi tổ
GV nêu: tổ
2 cây trồng
đẹp hơn vìcác bạn hợptác làm việcvới nhau.Ngợc lại ở
tổ 1, việc ainấy làm chonên kết quảcông việckhông đợctốt
Hỏi: Theo
em trongcông việcchung, đểcông việc
đạt kết quảtốt, chúng taphải làm
Trang 18b Việc ai ngời ấy làm.
c làm thay công việc cho ngời khác.
e để ngời khác làm còn mình thì đi chơi.
Trang 19+) Không thích chia sẽ công việc chung.
+) Không trao đổi kinh nghiệm, giúp đỡ bạn bè trong công việcchung
+) Việc của mình đợc giao thì làm tốt, việc của ngời khác thì mặc kệ
Học sinh quan sát, đọc nội dung
Hãy cho biết ý kiến của em đối với nhận định dới đây bằng cách đánh X vào ô phùhợp
Đồng ý Phân vân Không đồng ý
a Nếu không
biết hợp tácthì côngviệc chungluôn gặpkhó khăn
b Chỉ hợp tác
với ngờikhác khimình cần họgiúp đỡ
c Chỉ ngời
khác kémcỏi mới cầngiúp đỡ
khiến conngời trở nên
Trang 20ỷ lại, dựadẫm vào ng-
ời khác
i Hợp tác với
ngời khác làhớng dẫnngời khácmọi việc
việc, hợp tácvới ngời giỏihơn mình
trong côngviệc giúphọc hỏi đợc
điều hay từngời khác
đánh dấu ranháp những
ý kiến củamình
- HS trảlời
ý a,b, h
đồng ý
ý c,d,g,ikhông đồng
ý hoặc phânvân
- HS lắng nghe