Bµi häc h«m nay sÏ gióp c¸c em céng viÖc rÊt nhÑ nhµng vµ phï hîp løa tuæi häc sinh tiÓu häc cã thÓ gióp ®ì cha mÑ céng viÖc néi trä.. Cã thÓ röa b¸t b»ng chËu, còng cã thÓ rö b¸t trùc t[r]
Trang 1Tuần 11 Thứ hai ngày 10 tháng 11 năm 2008
Tập đọc:
Chuyện một khu vờn nhỏ
I, Mục tiêu
1 Đọc thành tiếng
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hởng của phơng ngữ: rủ rỉ,
leo trèo, xoè ra, lá nâu, săm soi, líu ríu
- Đọc trôi chảy đợc toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các
cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả
- Đọc diễn cảm toàn bài văn, phân biệt lời của từng nhân vật
2 Đọc hiểu
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: Săm soi, cầu viện,
- Hiểu nội dung bài: Tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu Có ý thức làm đẹp môi trờng sống trong gia đình và xung quanh
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ trang 102 (SGK)
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn hớng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1 Giới thiệu chủ điểm
- Hỏi : Chủ điểm hôm nay chúng ta
học có tên là gì ?
Tên chủ điểm nói lên là gì ?
+ Hãy mô tả những gì em thấy trong
tranh minh hoạ chủ điểm
- GV nêu : Chủ điểm Giữ lấy màu xanh
muốn gửi tới mọi ngời thông điệp :
Hãy bảo vệ môi trờng sống xung
quanh
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Treo tranh minh hoạ bài tập đọc và
hỏi: Bức tranh vẽ cảnh gì?
- GV giới thiệu: Bài học đầu tiên
Chuyện một khu vờn nhỏ kể về một
mảnh vờn trên tầng gác của một ngôi
nhà giữa thành phố Câu chuện cho
chúng ta thấy tình yêu thiên nhiên của
ông cháu bạn Thu
2.2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài
a) Luyện đọc
- Một học sinh đọc toàn bài
- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn của bài (2 lợt) GV chú ý sửa lỗi
phát âm, ngắt giọng cho từng HS (nếu
có)
- Gọi HS đọc phần Chú giải.
+ Chủ điểm : Giữ lấy bầu trời xanh.
+ Tên chủ điểm nói lên nhiệm vụ củachúng ta là bảo vệ môi trờng sống xungquanh mình giữ lấy màu xanh cho môitrờng
+ Tranh minh hoạ vẽ cảnh các bạn nhỏ
đang vui chơi ca hát dới gốc cây to.Thiên nhiên ở đây thật đẹp, ánh mặttrời rực rỡ, chim hót líu lo trên cành
- Lắng nghe
- Bức tranh vẽ ba ông cháu đang tròchuyện trên một ban công có rất nhiềucây xanh
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe
- 2 HS ngồi cùng bạn đọc tiếp nối từng
đoạn của bài ((2 vòng)
Trang 2- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
- Yêu cầu HS đọc toàn bài
- GV đọc toàn bài - chú ý cách đọc nh
sau:
+ Toàn bài đọc với giọng đọc nhẹ
nhàng; giọng bé Thu: hồn nhiên, nhí
nhảnh; giọng ông: hiền từ, chậm rãi
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ: khoái,
rủ rỉ, ngọ nguậy, bé xíu, nhọn hoắt, đỏ
hồng, không phải, săm soi, thản nhiên,
líu ríu, vờn, đất lành chim đậu
b) Tìm hiểu bài
+ Bé Thu thích ra ban công để làm gì?
+ Mỗi loài cây trên ban công nhà bé
Thu có những đặc điểm gì nổi bật?
(GV ghi bảng các từ ngữ:
- Cây Quỳnh: là dày, giữ đợc nớc.
- Cây hoa ti gôn: bị vòi ti-gôn quấn
nhiều vòng.
+ Cây đa ấn Độ: bật ra những búp
hồng nhọn hoắt, xoè những lá nâu rõ
to).
+ Bạn Thu cha vui vì điều gì?
+ Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban
công, Thu muốn báo ngay cho Hằng
biết?
+ Em hiểu: "Đất lành chim đậu" là thế
nào?
- Giảng: câu nói "Đất lành chim
đậu"của ông bé Thu thật nhiều ý nghĩa.
Loài chim chỉ bay đến sinh sống, làm
tổ, hát ca ở những nơi thanh bình, có
nhiều cây xanh, môi trờng trong lành
Nơi chim sinh sống và làm tổ có thể là
trong rừng, trên cánh đồng, một cái cây
trong công viên, trong khu vờn hay mái
+ Cây Quỳnh lá dày, giữ đợc nớc Câyhoa ti gôn thò những cái râu theo gióngọ nguậy nh những cái vòi voi quấnnhiều vòng Cây đa ấn Độ bật ra nhữngbúp đỏ hồng nhọn hoắt, xoè những cáilá nâu rõ to, ở trong lại hiện ra nhữngbúp đa mới nhọn hoắt, đỏ hồng
+ Thu cha vui vì bạn Hằng ở nhà dớibảo ban công nhà Thu không phải là v-ờn
+ Vì Thu muốn Hằng công nhận bancông nhà mình cùng là vờn
+ Đất lành chim đậu có nghĩa là nơi
tốt đẹp, thanh bình sẽ có chim về đậu,
sẽ có con ngời đến sinh sống, làm ăn
- Lắng nghe
+ Hai ông cháu bé Thu rất yêu thiênnhiên, cây cối, chim chóc Hai ôngcháu chăm sóc cho từng loài cây rất tỉmỉ
+ Mỗi ngời hãy yêu quý thiên nhiên,làm đẹp môi trờng sống trong gia đình
và xung quanh mình
+ Bài văn nói lên tình cảm yêu quýthiên nhiên của hai ông cháu bé Thu vàmuốn mọi ngời luôn làm đẹp môi trờngxung quanh mình
- 2 HS nhắc lại nội dung chính, cả lớpghi vào vở
Trang 3- Ghi nội dung chính của bài.
- Kết luận: Thiên nhiên mang lại rất
nhiều ích lợi cho con ngời Nếu mỗi
gia đình đều biết yêu thiên nhiên, trồng
cây xanh xung quanh nhà mình sẽ làm
cho môi trờng sống quanh mình trong
lành, tơi đẹp hơn
c) Đọc diễn cảm
- Gọi 3 HS đọc tiếp nối từng đoạn, HS
cả lớp theo dõi tìm cách đọc hay (nh đã
hớng dẫn)
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 3
+ Treo bảng phụ có đoạn 3
+ Đọc mẫu
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
Một sớm chủ nhật đầu xuân, khi mặt
trời vừa hé mây nhìn xuống Thu phát
hiện ra chú chim lông xanh biếc sà
xuống cành lựu Nó săm soi, mổ mổ
mấy con sâu rồi thản nhiên rỉa cánh,
hót lên mấy tiếng líu ríu Thu vội
xuống nhà Hằng mời bạn lên xem để
biết rằng: Ban công có chim về đậu tức
là v ờn rồi! Chẳng ngờ, khi hai bạn lên
đến nơi thì chú chim đã bay đi Sợ
Hằng không tin Thu cầu viện ông:
- Ông ơi, đúng là có chú chim vừa đỗ ở
đây bắt sâu và hót nữa ông nhỉ!
Ông nói hiện hậu quay lại xoa đầu cả
môi trờng sống quanh gia đình mình
luôn sạch, đẹp, nhắc nhở mọi ngời
cùng thực hiện; soạn bài Tiếng vọng.
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy :
- 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn củabài
+ Theo dõi GV đọc mẫu và tìm các từcần nhấn giọng, chỗ ngắt giọng
+ 2 HS ngồi cạnh nhau cùng luyện đọc
- Từ 3 đến 5 HS thi đọc trớc lớp ,bìnhchọn ngời đọc hay nhất
Trang 4III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
HĐ1 :Củng cố kiến thức
Gv gọi 2 HS lên bảng - GV nhận
xét và ghi điểm cho HS
*
Giới thiệu bài
GV giới thiệu bài : Trong tiết học
toán này chúng ta cùng làm các bài
GV yêu cầu HS làm bài
-Gọi hs nx chữa bài
Bài 2
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và hỏi :
Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV yêu cầu HS giải thích cách
2 HS lên bảng làm bài,68,32 +54,1 +34,6 =157,02
HS dới lớp theo dõi và nhận xét
HS lắng nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học
1 HS nêu, HS cả lớp theo dõi và bổ sung ý kiến
2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
a 23,75 48,11 0,93
+ 8,42 + 26,85 + 0,8
19 , 83 8 , 07 1 ,76
52,00 83,03 3,49
- HS nhận xét bài làm của bạn cả về
đặt tính và thực hiện tính
-Mỗi HS làm 1 bàia,2,96 + 4,58 + 3,04 =( 2,96 + 3,04 ) +4,58 = 6 + 4,58
= 10,58c,8,69 + 2,23 + 4,77 =8,69 + (2,23 + 4,77) =8,69+ 7 = 15,69
HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng, nếu sai sửa lại cho đúng
- 3 HS lần lợt giải thích:
- 1 HS nêu yêu cầu
- 2 Hs lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vởbài tập
5,89+2,34< 1,96 +6,48 8,23 8,24 8,36 +4,97 = 8,97 +4,36 13,33 13,33 14,7 + 5,6 > 9,8 +9,75 20,3 19,55
- HS lần lợt giải thích:
Trang 5làm của từng phép so sánh.
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán
Bài giải
Ngày thứ hai bán đợc là :32,7 +4,6 =37,3 (m)Ngày thứ baban đợc là:
( 32,7 + 37,3 ) : 2 = 35 (m)
Đáp số : 35 m
- 1 HS chữa bài làm của bạn trên bảng HS cả lớp theo dõi và tự kiểm tra bài của mình-
-Chuẩn bị bài ,ôn bài
Lịch sử:
Ôn tập : hơn tám mơi năm Chống thực dân pháp xâm lợc và đô hộ
(1858 - 1945)
I Mục tiêu
- Qua bài này, giúp HS nhớ lại các mốc thời gian, những sự kiện lịch sử tiêu
biểu nhất từ năm 1858 đén năm 1945 và ý nghĩa của những sự kiện lịch sử đó
II Đồ dùng dạy học
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- Bảng thống kê các sự kiện đã học( từ bài 1 đến bài 10) (HĐ 1)
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
A Kiểm tra bài cũ
- Em hãy tả lại không khí tng bừng của buổi
lễ tuyên bố độc lập 2 - 9 - 1945 ?
- Cuối bản tuyên ngôn độc lập, Bác Hồ thay
mặt nhân dân Việt Nam khẳng định điều gì ?
B Bài mới
* Giới thiệu bài
Từ khi thực dân Pháp xâm lợc nớc ta đến
cách mạng tháng 8 năm 1945 nhân dân ta tập
chung thực hiện những nhiệm vụ gì ?
- GV giới thiệu và ghi nội dung bài
Hoạt động 1 : Thống kê các sự kiện lịch
sử tiêu biểu từ 1858 đến 1945
- GV treo bảng thống kê đã hoàn chỉnh
nh-ng che kín các nội dunh-ng
+ Ngày 1 - 9 1858 xảy ra sự kiện lịch sử
gì ?
+ Sự kiện lịc sử này có nội dung cơ bản là
gì ?
+ Sự kiện tiêu biểu tiếp theo sự kiện Pháp
nổ súng xâm lợc nớc ta là gì ? Thời gian xảy
ra và nội dung cơ bản của sự kiện đó ?
- 2 HS lần lợt lên bảng trả lời
- Lớp nhận xét
- 1 HS nêu trớc lớp, HS khác bổ sunghoàn chỉnh ý kiến
- HS đọc lại bảng thống kê mình đã làm ở nhà theo yêu cầu chuẩn bị của tiết trớc
- HS cả lớp cùng xây dựng để hoàn thành bảng thống kê nh sau :
Thời gian Sự kiện tiêu biểu Nội dung cơ bản (ý nghĩa lịch
sử) của sự kiện Các nhân vật lịch sử tiêu
biểu
Trang 6Định kiên quyết cùng nhân dân chống quân xâm lợc.
Bình Tây ĐạiNguyên soái Trơng Định
5/7/1858 Cuộc phản công ở
kinh thành Huế
Để giành thế chủ động, Tôn Thất Thuyết đã quyết định nổ súng tr-
ớc nhng do địch còn mạnh nên kinh thành nhanh chóng bị thất thủ, sau cuộc phản công, Tôn Thất Thuyết đa vua Hàm Nghi lên vùng núi Quảng Trị, ra chiếu Cần Vơng từ đó nổ phong trào vũtrang chống Pháp mạnh mẽ gọi làphong trào Cần Vơng
Tôn Thất Thuyết Vua Hàm Nghi
1905 - 1908 Phong trào Đông
Du
Do Phan Bộ Châu cổ động và tổ chức đã đua nhiều thanh niên Việt Nam ra nớc ngoài học tập để
đào tạo nhân tài cứu nớc Phong trào cho thấy tinh thần yêu nớc của thanh niên Việt Nam
Phan Bộ Châu là nhà yêu nớc tiêu biểu của xã hội Việt Nam
đầu thế kỉ XX
ớc, khác với con đờng của các chí
sĩ yêu nớc đầu thế kỉ XX
Nguyễn Tất Thành
3/2/1930 Đảng cộng sản
Việt Nam ra đời
Từ đây cách mạng Việt Nam có
Đảng lãnh đạo sẽ tiến lên dành nhiều thắng lợi vẻ vang
1930 - 1931 Phong trào Xô Viết
Ngệ - Tĩnh Nhân dân Nghệ Tĩnh đã đấu tranh quyết liệt, dành quyền làm
chủ, xây dựng cuộc sống mới vănminh tiến bộ ở nhiều vùng nông thôn rộng lớn Ngày 12/9 là ngày
kỉ niệm Xô Viết Nghệ - Tĩnh
Phong trào cho thấy nhân dân ta
sẽ làm cách mạng thành công
8/1945 Cách mạng tháng
Tám Mùa thu 1945, nhân dân cả nớc vùng lên phá tan xiềng xích nô
lệ Ngày 19/8 là ngày kỉ niệm cách mạng tháng Tám của nớc ta
2/9/1945 Bác Hồ đọc bản
tuyên ngôn độc lậptại quảng trờng Ba Dình
Tuyên bố với toàn thể quốc đồngbào và thế giới biết : Nớc Việt Nam đã thực sự độc lập, tự do;
nhân dân Việt Nam quyết đem tấtcả để bào vệ quyền tự do độc lập
Hoạt động 2 : Trò chơi " Ai nhanh ai
Trang 7- Cách chơi: _GV nêu câu hỏi,hs nối tiếp
nhau trả lời.Mỗi tổ cử 2 bạn đứng thành
vòng tròn TLCH,sau 2vòng đội nào còn
nhiều ban thì đội đó thắng cuộc
- ngày 19/8 là ngày
- Ôn ,chuaaur bị bài
Thứ ba ngày 11 tháng 11 năm 2008
Toán: ( Tiết 52 ) Trừ hai số thập phân
I Mục tiêu
Giúp HS:
+ Biết cách thực hiện phép trừ hai số thập phân
+áp dụng phép trừ hai số thập phân để giải các bài toán có liên quan
II Các hoạt động dạy - học chủ yếu
HĐ 1:Củng cố kiến thức
Gv gọi 2 HS lên bảng
- GV nhận xét và ghi điểm cho HS
* Giới thiệu bài
GV giới thiệu bài : Trong tiết học
- GV nêu đề toán : Đờng gấp khúc
ABC dài 4,29m, trong đó đoạn thẳng
AB dài 1,84m Hỏi đọc thẳng AB dài
78,05+3,4 5,789+39
HS lắng nghe để xác định nhiệm vụcủa tiết học
HS lắng nghe và tự phân tích bài toán
Chúng ta phải thuwc hiện phép tínhtrừ
- Phép trừ 4,29 - 1,84
HS trao đổi với nhau và tính
- 1 HS khá nêu :4,29m = 429cm1,84m = 184cm
Độ dài đoạn thẳng BC là :
429 - 184 = 245 (cm)
Trang 8đó hỏi lại : Vậy 4,29 trừ đi 1,84 bằng
bao nhiêu ?
+ Giới thiệu kĩ thuật tính
- GV nêu : Trong bài toán trên để tìm
kết quả phép trừ
4,29 m - 1,84m = 2,45m
các em phải chuyển từ đơn vị mét
thành xăng-ti-mét để thực hiện trừ với
số tự nhiên, sau đó lại đổi kết quả từ
đơn vị xăng-ti-mét thành đơn vị mét
Làm nh vậy không thuận tiện và mất
thời gian, vì thế ngời ta nghĩ ra cách
- Cách đặt tính cho kết quả nh nào so
với cách đổi đơn vị thành
- GV cho HS đọc phần ghi nhớ trong
SGK và yêu cầu học thuộc luôn tại
ở hiệu thẳng cột với nhau
- HS nghe yêu cầu
- Các chữ số ở phần thập phân của sốtrừ ít hơn so với số các chữ số ở phầnthập phân của số trừ
- Ta viết thêm chữ số 0 vào tận cùngbên phải phần thập phân của số bị trừ
- 1 HS lên bảng, HS cả lớp đặt tính vàtính vào giấy nháp
- Một số HS nêu trớc lớp, cả lớp theodõi và nhận xét
- 3 HS lên bảng làm bài, -1 HS nhận xét, nếu bạn làm sai thìsửa lại cho đúng
- 3 HS lên bảng làm bài, Hs cả lớp làm
Trang 9- Gv gọi HS nhận xét bài làm của bạn
- Gọi học sinh nhận xét bài của bạn
- Nhận xét và cho điểm
Bài 3:
- Gọi học sinh đọc đề toán
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Nhận xét bài của bạn trên bảng
- Học sinh đọc đề bài trớc lớp
- 1 học sinh lên bảng làm bàiBài giải:
Ngời ta đã lây ra số lít dầu là:
- Nghe - viết chính xác, đẹp một đoạn trong Luật Bảo vệ môi trờng.
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt âm l/n hoặc n/ ng
Ii đồ dùng dạy - học
- Thẻ chữ ghi các tiếng: Lắm/ nắm, lấm/ nấm, lơng/ nơng, lửa/ nửa, hoặc
trăn/ trăng, dân/ dâng, răn/ răng, lợn/ lợng
III Các hoạt động dạy - học
1 Giới thiệu
Nhận xét chung về chữ viết của HS
trong bài kiểm tra giữa kỳ
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
GV giới thiệu bài tiết chính tả hôm
nay các em cùng nghe viết Điều 3,
khoản 3 trong Luật Bảo vệ môi trờng và
Trang 10a) Trao đổi về nội dung bài viết
- Gọi HS đọc đoạn luật.
- Hỏi: + Điều 3, khoản 3 trong Luật
Bảo vệ môi trờng có nội dung là gì?
điều khoản và khái niệm "Hoạt động
môi trờng" đặt trong ngoặc kép.
d) Soát lỗi, chấm bài
2.3 Hớng dẫn làm bài tập chính tả
- Lu ý: GV có thể lựa chọn phần a
hoặc b bài tập do GV tự thiết kế để sửa
chữa lỗi chính tả cho HS địa phơng
mình
a) Gọi HS đọc yêu cầu
- Tổ chức cho HS làm bài tập dới
dạng trò chơi
Hớng dẫn: Mỗi nhóm cử 3 HS tham
gia thi 1 HS đại diện lên bắt thăm Nếu
bắt thăm vào cặp từ nào HS trong
+ Điều 3 , khoản 3 trong Luật Bảo
vệ môi trờng nói về hoạt động bảo vệ
môi trờng, giải thích thế nào là hoạt
đỗng bảo vệ môi trờng
- HS nêu các từ khó Ví dụ: môi
tr-ờng, phòng ngừa, ứng phó, suy thoái, tiết kiệm, thiên nhiên
+ HS viết theo GV đọc
a) - 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớpnghe
a) - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Tổ chức cho HS thi tìm láy theo
nhóm Chia lớp thành2 nhóm Các HS
trong nhóm tiếp nối nhau lên bảng, mỗi
HS viết 1 từ láy, sau đó về chỗ HS khác
- Tiếp nối nhau tìm từ
Một số từ láy âm đầu n: na ná, nai
nịt, nài nỉ, năn nỉ, nao nao, nao nức, náo nức, não ruột, nắc nẻ, nắc nỏm, nắn nót, no nê, năng nổ, náo núng, nỉ non, nằng nặc, nôn nao, nết na, nắng nôi, nặng nề, nức nở, nấn ná, nõn nà, nâng niu, nem nép, nể nang, nền nã
- Viết vào vở một số từ láy
Trang 11- Hiểu đợc thế nào là đại từ xng hô
- Nhận biết đợc đại từ xng hô trong đoạn văn.
- Sử dụng đại từ sng hô thích hợp trong đoạn văn hay trong lời nói hằng ngày
Ii đồ dùng dạy - học
- Bài tập 1 - phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp
- Bài tập 1,2 viết sẵn vào bảng phụ
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
Nhận xét kết quả bài kiểm tra giữa kỳ
của HS
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Hỏi: Đại từ là gì?
- GV giới thiệu: Các em đã đợc tìm hiểu
về khái niệm đại từ, cách sử dụng đại từ
Bài học hôm nay giúp các em hiểu về đại
+ Những từ nào chỉ ngời nghe?
+ Từ nào chỉ ngời hay chỉ vật đợc nhắc
đến?
- Kết luận: Những từ chị, chúng tôi, ta,
các ngời, chúng trong đoạn văn trên đợc
gọi là đại từ xng hô đợc ngời nói dùng để
tự chỉ mình hay ngời khác khi giao tiếp
- Hỏi: Thế nào là đại từ xng hô?
Bài 2
- GV yêu cầu HS đọc lại lời của cơm và
chị Hơ Bia
- GV hỏi: Theo em, cách xng hô của mỗi
nhân vật ở trong đoạn văn trênthể hiện thái
độ của ngời nói nh thế nào?
- Kết luận: Cách xng hô của mỗi ngời thể
hiện thái độ của ngời đó đối với ngời nghe
hoặc đối tợng đợc nhắc đến, Cách xng hô
của cơm xng là chúng tôi gọi Hơ Bia là chị
thể hiện sự tôn trọng, lịch sự đối với ngời
đối thoại Cách căng, thô lỗ, coi thờng
ng HS nêu ý kiến:
+ Đại từ là từ dùng để xng hô hay thaythế danh từ, động từ, tính từ trong câucho khỏi lặp lại các từ ấy
Trang 12ời đối thoại Do đó trong khi nói chuyện,
chúng ta cần thận trọng trong dùng từ Vì
từ ngữ thể hiện thái độ của mình với chính
mình và với những ngời xung quanh
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận theo cặp
bậc, tuổi tác, giới tính, thể hiện đúng mối
quan hệ giữa mình với ngời nghe và ngời
- Gọi HS phát biểu GV gạch chân dới
các đại từ trong đoạn văn: ta, chú, em, tôi,
+ Nội dung đoạn văn là gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài tập Gợi ý HS
đọc kĩ đoạn văn, dùng bút chì điền từ thích
hợp vào ô trống
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớpnghe
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảoluận, tìm từ
- Tiếp nối nhau phát biểu
+ Với thầy cô: xng là em, con + Với bố mẹ: xng là con + Với anh, chị, em: xng là em, anh
(chị).
+ Với bạn bè: xng là tôi, tớ, mình
- 3 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng.Các HS khác đọc thầm để thuộc bàingay tại lớp
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớpnghe
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảoluận, làm việc theo định hớng của GV
- Tiếp nối nhau phát biểu:
+ Các đại từ xng hô: ta, chú, em, tôi,
anh.
+ Thỏ xng là ta, gọi rùa là chú em, thái
độ của thỏ: kiêu căng, coi thờng rùa
+ Rùa xng là tôi, gọi thỏ là anh, thái
độ của rùa: Tự trọng, lịch sự với thỏ
- 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng
Trang 13- Nhận xét, kế luận lời giải đúng.
- Gọi HS đọc đoạn văn đã điền đầy đủ
-TT các từ càn điền:tôi, tôi Nó,tôi,chúng ta
- Nhận xét bài bạn, nếu sai thì sửa lạicho đúng
- Theo dõi bài chữa của GV và chữa lạibài mình (nếu sai)
- 1 HS đọc thành tiếng
-1HS nhắc lại ghi nhớ-Ôn và chủân bị bài
Khoa học:
Bài 22: Ôn tập : Con ngời và sức khoẻ
I Mục tiêu
Giúp HS :
- Xác định đợc giai đoạn tuổi dậy thì ở con trai và con gái trên sơ đồ sự phát
triển của con ngời kể từ lúc mới sinh Khắc sâu đặc điểm của tuổi dậy thì
- Ôn tập các kiến thức về sự sinh sản ở ngời và thiên chức của ngời phụ nữ
- Vẽ hoặc viết sơ đồ thể hiện cách phòng tránh các bệnh : bệnh sốt rét, sốt
xuất huyết, viên não, viêm gan A, HIV/AIDS
II Đồ dùng dạy - học
- Phiếu học tập cá nhân
- Giấy khổ to, bút dạ, mầu vẽ
- Trò chơi: Ô chỡ kỳ diệu, vòng quay, ô chữ
- Phần thởng ( nếu có)
III Hoạt động dạy - học chủ yếu
Hoạt động khởi động
- Kiểm tra bài cũ :GV gọi 2 HS lên
bảng yêu cầu trả lời câu hỏi về nội
dung bài trớc, sau đó nhận xét, cho
điểm HS
- GV giới thiệu bài:
+ Gv nêu: Trên Trái đất, con ngời đợc
coi là tinh hoa của trái đất Sức khoẻ
của con ngời rất quan trọng Bác Hồ đã
tùng nói:"Mỗi ngời dân khoẻ mạnh là
một dân tộc khoẻ mạnh " Bài học này
giúp chúng em ôn tập lại những kiến
thức ở chủ đề: con ngời và sức khoẻ
thảo luận nội dung từng hình Từ đó đề
xuất nội dung tranh của nhóm mình và
Trang 14- Củng cố lại những hành vi và thái độ đạo đức đã học trong 5 bài vừa qua.
- Hình thành lại những hành vi, thái độ đó
- Rèn cho HS biết thực hiện những hành vi đó
II Đồ dùng dạy học.
- Phiếu học tập trắc nghiệm
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1
Bài 1 : Có trách nhiệm về việc làm
của mình
Những trờng hợp dới đây dạy thể hiện
của con ngời sống trách nhiệm ? Điền
Khi làm điều gì sai sẵn sàng nhận
lỗi và sửa lỗi
Bài tập 2 (Bài 4 : Nhớ ơn tổ tiên)
Yêu cầu HS su tầm các câu ca dao tục
ngữ nói về chủ đề "biết ơn tổ tiên"
Hoạt động 3 :Bài 3 ( Bài 5 : Tình
Trang 15+ Tìm một thành phần cha biết của phép cộng, phép trừ với số thập phân.
+ Biết thực hiện trừ một số cho một tổng
II Đồ dùng dạy học
- Bảng số trong bài tập 4 viết sẵn vào bảng phụ
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
Gv gọi 2 HS lên bảng yêu cầu học sinh làm
các bài tập thêm của tiết trớc
- GV nhận xét và ghi điểm cho HS
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
GV giới thiệu bài : Trong tiết học toán này
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tính
- Gv gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
HS lắng nghe để xác định nhiệm
vụ của tiết học
- 2HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở bài tập
a, 68,72
- 29,91 38,81
b, 25,37
- 8,64 16,73
c, 75,5
- 30,26 45,24
d, 60
- 12,45 47,55
Trang 16- GV yêu cầu HS tự làm bài.
Bài 4
- GV treo bảng phụ có kẻ sẵn nội dung phần
a và yêu cầu HS làm bài
- 1 HS đọc đề toán trớc lớp, HS cảlớp đọc thầm đề bài trong SGK
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở bài tập
Bài giải
Quả da thứ hai cân nặng là :
4,8 - 1,2 = 3,6 (kg)Quả da thứ nhất và quả da thứ haicân nặng là :
4,8 + 3,6 = 8,4 (kg)Quả da thứ ba cân nặng là :
14,5 - 8,4 = 6,1 (kg)
Đáp số : 6,1 kg
- 1 HS lên bảng làm bài , HS cả lớplàm bài vào vở bài tập
- GV chữa bài của HS làm trên bảng, nhận
xét ghi điểm cho từng HS
- 2 HS lên bảng làm lớp làm vởbài tập nhận xét
* Đọc đúng các tiếng, từ ngữ khó hoặc dễ làm ảnh hởng của phơng ngữ: ngon
lành, lạnh ngắt, nó, chim non, rung lên, lăn lại, đá lở
* Đọc trôi chảy đợc toàn bài thơ, ngắt nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ, cụm
từ, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả cảm xúc xót thơng, ân hận của tác giả
* Đọc diễn cảm toàn bài thơ
2 Đọc - hiểu
* Hiểu nội dung bài: tâm trạng ân hận, day dứt của tác giả vì sự vô tâm đã để
chú chim sẻ nhỏ phải chết thê thảm
* Hiểu đợc điều tác giả muốn nói: đừng vô tình trớc những sinh linh bé nhỏ
trong thế giới quanh ta
Ii đồ dùng dạy - học
* Tranh minh hoạ trang 108, SGK (Phóng to nếu có điều kiện)
* Bảng phụ ghi sẵn đoạn thơ cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS đọc tiếp nối từng đoạn bài
chuyện một khu vờn nhỏ và trả lời câu
hỏi về nội dung bài:
- 2 HS lên bảng đọc bài và trả lời cáccâu hỏi
Trang 17+ Em thích nhất loại cây nào ở ban
công nhà bé Thu? vì sao?
- Nhận xét, cho điểm từng HS
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ và
mô tả những gì vẽ trong tranh
- GV giới thiệu: Tại sao chú bé lại
buồn nh vậy? chuyện gì đã xẩy ra
khiến chú chim sẻ phải chết gục bên
cửa sổ? chúng ta cùng tìm hiểu bài
2.2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm
hiểu bài
a) Luyện đọc
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc từng
khổ thơ của bài (2 lợt) GV chú ý sửa
lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS
(nếu có)
Chú ý cách ngắt câu: Đêm ấy/ tôi
nằm trong chăn/ nghe cánh chim đập
cửa
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài thơ
- GV đọc mẫu
b) Tìm hiểu bài
- Tổ chức cho HS hoạt động theo
nhóm cùng đọc thầm bài, trao đổi thảo
luận, trả lời câu hỏi trong SGK
- GV mời 1 HS khá lên điều kiển các
bạn trao đổi, tìm hiểu nào GV chỉ kết
luận, bổ sung câu hỏi
- Câu hỏi tìm hiểu bài:
+ Con chim sẻ nhỏ chết trong hoàn
cảnh nào?
+ Vì sao tác giả lại băn khoăn, day
dứt trớc cái chết của con chim sẻ?
lại ấn tợng sâu sắc trong lòng tác giả
không chỉ là cái chết của con chim
mẹ Em hãy tìm hình ảnh khiến tác
giả day dứt nhất?
+ Em hãy đặt tên cho bài thơ
- Tranh vẽ một chú bé với gơng mặtbuồn bã, bên ngoài cửa sổ là hình ảnhmột chú chim chết
- Đọc thầm bài thơ, trao đổi, trả lờitừng câu hỏi trong SGK trong nhóm
- 1 HS khá điều kiển cả lớp trao đổi,trả lời từng câu hỏi
+ Tác giả băn khoăn, day dứt vì tácgiả nghe tiêng con chim đập cửa trongcơn bão, nhng nằm trong chăn ấm tácgiả không muốn mình bị lạnh để ra mởcửa cho chim sẻ tránh ma
- Lắng nghe
+ Tác giả day dứt nhất là hình ảnhnhững quả trứng không có mẹ ủ ấpnhững quả trứng đêm đêm lăm vàogiấc ngủ của tác giả nh đá lở trên núi.+ Cái chết của con chim nhỏ
+ Sự ân hận muộn màng+ Cánh chim đập cửa+ Ký ức
+ Kỷ niệm của tôi
- Bài thơ là tâm trạng day dứt, ânhận của tác giả vì vô tâm đã gây nên
Trang 18+ Bài thơ cho em biết điều gì?
- Ghi nội dung chính của bài
c) Đọc diễn cảm
- Gọi 2 HS đọc tiếp nối toàn bài HS
cả lớp theo dõi tìm cách đọc hay (nh
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
cái chết của chú chim sẻ nhỏ
- 2 HS nhắc lại nội dung chính, cảlớp ghi vào vở
- 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng,cả lớp theo dõi và trao đổi để tìmgiọng đọc
+ Theo dõi GV đọc và tìm từ cần chú
ý nhấn giọng
+ 2 HS cùng bàn đọc cho nhau nghe
Con chim sẻ nhỏ chết rồi
Chết trong đêm cơm bão về gần sáng
Đêm ấy! tôi nằm trong chăn/ nghe cánh chim đập cửa
Sự ấm áp gối chăn đã giữ chặt tôi
Và tôi ngủ ngon lành đến lúc bão vơi Chiếc tổ cũ trong ống tre đầu nhà chiều gió hú
Không còn nghe tiếng cánh chim về
Và tiếng hót mỗi sớm mai trong vắt
Nó chết trớc cửa nhà tôi lạnh ngắt Một con mèo hàng xóm lại tha đi
Nó để lại trong tổ những quả trứng
Những con chim non mãi mãi chẳng ra lời
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- HS chuẩn bị bài sau
Tập làm văn:
Trả bài văn tả cảnh
I Mục tiêu
1 Đọc thành tiếng
- HS nhận thức đúng các lỗi câu, cách dùng từ, lỗi diễn đạt, trình tự miêu
tả trong bài văn tả cảnh của mình và của bạn khi đã đợc thầy cô chỉ rõ
- HS tự sửa lỗi của mình trong bài văn
- HS hiểu đợc cái hay của những đoạn văn, bài văn hay của bạn, có ý thức họchỏi từ những bạn học giỏi để viết những bài văn sau đợc tốt hơn
Ii đồ dùng dạy - học
- Bảng phụ ghi sẵn một số lỗi về: chính tả, cách dùng từ, cách diễn đạt, hình
ảnh cần chữa chung cho cả lớp