1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

tr­êng th §ång l­¬ng gi¸o viªn §oµn thþ liªn tuçn 11 thø hai ngµy 10 th¸ng 11 n¨m 2008 tëp ®äc chuyön mét khu v­ên nhá i môc tiªu 1 §äc thµnh tiõng §äc ®óng c¸c tiõng tõ khã hoæc dô lén do ¶nh h­ëng

36 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 95,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bµi häc h«m nay sÏ gióp c¸c em céng viÖc rÊt nhÑ nhµng vµ phï hîp løa tuæi häc sinh tiÓu häc cã thÓ gióp ®ì cha mÑ céng viÖc néi trä.. Cã thÓ röa b¸t b»ng chËu, còng cã thÓ rö b¸t trùc t[r]

Trang 1

Tuần 11 Thứ hai ngày 10 tháng 11 năm 2008

Tập đọc:

Chuyện một khu vờn nhỏ

I, Mục tiêu

1 Đọc thành tiếng

- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hởng của phơng ngữ: rủ rỉ,

leo trèo, xoè ra, lá nâu, săm soi, líu ríu

- Đọc trôi chảy đợc toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các

cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả

- Đọc diễn cảm toàn bài văn, phân biệt lời của từng nhân vật

2 Đọc hiểu

- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: Săm soi, cầu viện,

- Hiểu nội dung bài: Tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu Có ý thức làm đẹp môi trờng sống trong gia đình và xung quanh

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ trang 102 (SGK)

- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn hớng dẫn luyện đọc

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu

1 Giới thiệu chủ điểm

- Hỏi : Chủ điểm hôm nay chúng ta

học có tên là gì ?

Tên chủ điểm nói lên là gì ?

+ Hãy mô tả những gì em thấy trong

tranh minh hoạ chủ điểm

- GV nêu : Chủ điểm Giữ lấy màu xanh

muốn gửi tới mọi ngời thông điệp :

Hãy bảo vệ môi trờng sống xung

quanh

2 Dạy học bài mới

2.1 Giới thiệu bài

- Treo tranh minh hoạ bài tập đọc và

hỏi: Bức tranh vẽ cảnh gì?

- GV giới thiệu: Bài học đầu tiên

Chuyện một khu vờn nhỏ kể về một

mảnh vờn trên tầng gác của một ngôi

nhà giữa thành phố Câu chuện cho

chúng ta thấy tình yêu thiên nhiên của

ông cháu bạn Thu

2.2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

bài

a) Luyện đọc

- Một học sinh đọc toàn bài

- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng

đoạn của bài (2 lợt) GV chú ý sửa lỗi

phát âm, ngắt giọng cho từng HS (nếu

có)

- Gọi HS đọc phần Chú giải.

+ Chủ điểm : Giữ lấy bầu trời xanh.

+ Tên chủ điểm nói lên nhiệm vụ củachúng ta là bảo vệ môi trờng sống xungquanh mình giữ lấy màu xanh cho môitrờng

+ Tranh minh hoạ vẽ cảnh các bạn nhỏ

đang vui chơi ca hát dới gốc cây to.Thiên nhiên ở đây thật đẹp, ánh mặttrời rực rỡ, chim hót líu lo trên cành

- Lắng nghe

- Bức tranh vẽ ba ông cháu đang tròchuyện trên một ban công có rất nhiềucây xanh

- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe

- 2 HS ngồi cùng bạn đọc tiếp nối từng

đoạn của bài ((2 vòng)

Trang 2

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.

- Yêu cầu HS đọc toàn bài

- GV đọc toàn bài - chú ý cách đọc nh

sau:

+ Toàn bài đọc với giọng đọc nhẹ

nhàng; giọng bé Thu: hồn nhiên, nhí

nhảnh; giọng ông: hiền từ, chậm rãi

+ Nhấn giọng ở những từ ngữ: khoái,

rủ rỉ, ngọ nguậy, bé xíu, nhọn hoắt, đỏ

hồng, không phải, săm soi, thản nhiên,

líu ríu, vờn, đất lành chim đậu

b) Tìm hiểu bài

+ Bé Thu thích ra ban công để làm gì?

+ Mỗi loài cây trên ban công nhà bé

Thu có những đặc điểm gì nổi bật?

(GV ghi bảng các từ ngữ:

- Cây Quỳnh: là dày, giữ đợc nớc.

- Cây hoa ti gôn: bị vòi ti-gôn quấn

nhiều vòng.

+ Cây đa ấn Độ: bật ra những búp

hồng nhọn hoắt, xoè những lá nâu rõ

to).

+ Bạn Thu cha vui vì điều gì?

+ Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban

công, Thu muốn báo ngay cho Hằng

biết?

+ Em hiểu: "Đất lành chim đậu" là thế

nào?

- Giảng: câu nói "Đất lành chim

đậu"của ông bé Thu thật nhiều ý nghĩa.

Loài chim chỉ bay đến sinh sống, làm

tổ, hát ca ở những nơi thanh bình, có

nhiều cây xanh, môi trờng trong lành

Nơi chim sinh sống và làm tổ có thể là

trong rừng, trên cánh đồng, một cái cây

trong công viên, trong khu vờn hay mái

+ Cây Quỳnh lá dày, giữ đợc nớc Câyhoa ti gôn thò những cái râu theo gióngọ nguậy nh những cái vòi voi quấnnhiều vòng Cây đa ấn Độ bật ra nhữngbúp đỏ hồng nhọn hoắt, xoè những cáilá nâu rõ to, ở trong lại hiện ra nhữngbúp đa mới nhọn hoắt, đỏ hồng

+ Thu cha vui vì bạn Hằng ở nhà dớibảo ban công nhà Thu không phải là v-ờn

+ Vì Thu muốn Hằng công nhận bancông nhà mình cùng là vờn

+ Đất lành chim đậu có nghĩa là nơi

tốt đẹp, thanh bình sẽ có chim về đậu,

sẽ có con ngời đến sinh sống, làm ăn

- Lắng nghe

+ Hai ông cháu bé Thu rất yêu thiênnhiên, cây cối, chim chóc Hai ôngcháu chăm sóc cho từng loài cây rất tỉmỉ

+ Mỗi ngời hãy yêu quý thiên nhiên,làm đẹp môi trờng sống trong gia đình

và xung quanh mình

+ Bài văn nói lên tình cảm yêu quýthiên nhiên của hai ông cháu bé Thu vàmuốn mọi ngời luôn làm đẹp môi trờngxung quanh mình

- 2 HS nhắc lại nội dung chính, cả lớpghi vào vở

Trang 3

- Ghi nội dung chính của bài.

- Kết luận: Thiên nhiên mang lại rất

nhiều ích lợi cho con ngời Nếu mỗi

gia đình đều biết yêu thiên nhiên, trồng

cây xanh xung quanh nhà mình sẽ làm

cho môi trờng sống quanh mình trong

lành, tơi đẹp hơn

c) Đọc diễn cảm

- Gọi 3 HS đọc tiếp nối từng đoạn, HS

cả lớp theo dõi tìm cách đọc hay (nh đã

hớng dẫn)

- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 3

+ Treo bảng phụ có đoạn 3

+ Đọc mẫu

+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

Một sớm chủ nhật đầu xuân, khi mặt

trời vừa hé mây nhìn xuống Thu phát

hiện ra chú chim lông xanh biếc sà

xuống cành lựu Nó săm soi, mổ mổ

mấy con sâu rồi thản nhiên rỉa cánh,

hót lên mấy tiếng líu ríu Thu vội

xuống nhà Hằng mời bạn lên xem để

biết rằng: Ban công có chim về đậu tức

là v ờn rồi! Chẳng ngờ, khi hai bạn lên

đến nơi thì chú chim đã bay đi Sợ

Hằng không tin Thu cầu viện ông:

- Ông ơi, đúng là có chú chim vừa đỗ ở

đây bắt sâu và hót nữa ông nhỉ!

Ông nói hiện hậu quay lại xoa đầu cả

môi trờng sống quanh gia đình mình

luôn sạch, đẹp, nhắc nhở mọi ngời

cùng thực hiện; soạn bài Tiếng vọng.

Rút kinh nghiệm sau tiết dạy :

- 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn củabài

+ Theo dõi GV đọc mẫu và tìm các từcần nhấn giọng, chỗ ngắt giọng

+ 2 HS ngồi cạnh nhau cùng luyện đọc

- Từ 3 đến 5 HS thi đọc trớc lớp ,bìnhchọn ngời đọc hay nhất

Trang 4

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu

HĐ1 :Củng cố kiến thức

Gv gọi 2 HS lên bảng - GV nhận

xét và ghi điểm cho HS

*

Giới thiệu bài

GV giới thiệu bài : Trong tiết học

toán này chúng ta cùng làm các bài

GV yêu cầu HS làm bài

-Gọi hs nx chữa bài

Bài 2

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và hỏi :

Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV yêu cầu HS giải thích cách

2 HS lên bảng làm bài,68,32 +54,1 +34,6 =157,02

HS dới lớp theo dõi và nhận xét

HS lắng nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học

1 HS nêu, HS cả lớp theo dõi và bổ sung ý kiến

2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

a 23,75 48,11 0,93

+ 8,42 + 26,85 + 0,8

19 , 83 8 , 07 1 ,76

52,00 83,03 3,49

- HS nhận xét bài làm của bạn cả về

đặt tính và thực hiện tính

-Mỗi HS làm 1 bàia,2,96 + 4,58 + 3,04 =( 2,96 + 3,04 ) +4,58 = 6 + 4,58

= 10,58c,8,69 + 2,23 + 4,77 =8,69 + (2,23 + 4,77) =8,69+ 7 = 15,69

HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng, nếu sai sửa lại cho đúng

- 3 HS lần lợt giải thích:

- 1 HS nêu yêu cầu

- 2 Hs lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vởbài tập

5,89+2,34< 1,96 +6,48 8,23 8,24 8,36 +4,97 = 8,97 +4,36 13,33 13,33 14,7 + 5,6 > 9,8 +9,75 20,3 19,55

- HS lần lợt giải thích:

Trang 5

làm của từng phép so sánh.

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 4

- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán

- GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán

Bài giải

Ngày thứ hai bán đợc là :32,7 +4,6 =37,3 (m)Ngày thứ baban đợc là:

( 32,7 + 37,3 ) : 2 = 35 (m)

Đáp số : 35 m

- 1 HS chữa bài làm của bạn trên bảng HS cả lớp theo dõi và tự kiểm tra bài của mình-

-Chuẩn bị bài ,ôn bài

Lịch sử:

Ôn tập : hơn tám mơi năm Chống thực dân pháp xâm lợc và đô hộ

(1858 - 1945)

I Mục tiêu

- Qua bài này, giúp HS nhớ lại các mốc thời gian, những sự kiện lịch sử tiêu

biểu nhất từ năm 1858 đén năm 1945 và ý nghĩa của những sự kiện lịch sử đó

II Đồ dùng dạy học

- Bản đồ hành chính Việt Nam

- Bảng thống kê các sự kiện đã học( từ bài 1 đến bài 10) (HĐ 1)

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

A Kiểm tra bài cũ

- Em hãy tả lại không khí tng bừng của buổi

lễ tuyên bố độc lập 2 - 9 - 1945 ?

- Cuối bản tuyên ngôn độc lập, Bác Hồ thay

mặt nhân dân Việt Nam khẳng định điều gì ?

B Bài mới

* Giới thiệu bài

Từ khi thực dân Pháp xâm lợc nớc ta đến

cách mạng tháng 8 năm 1945 nhân dân ta tập

chung thực hiện những nhiệm vụ gì ?

- GV giới thiệu và ghi nội dung bài

Hoạt động 1 : Thống kê các sự kiện lịch

sử tiêu biểu từ 1858 đến 1945

- GV treo bảng thống kê đã hoàn chỉnh

nh-ng che kín các nội dunh-ng

+ Ngày 1 - 9 1858 xảy ra sự kiện lịch sử

gì ?

+ Sự kiện lịc sử này có nội dung cơ bản là

gì ?

+ Sự kiện tiêu biểu tiếp theo sự kiện Pháp

nổ súng xâm lợc nớc ta là gì ? Thời gian xảy

ra và nội dung cơ bản của sự kiện đó ?

- 2 HS lần lợt lên bảng trả lời

- Lớp nhận xét

- 1 HS nêu trớc lớp, HS khác bổ sunghoàn chỉnh ý kiến

- HS đọc lại bảng thống kê mình đã làm ở nhà theo yêu cầu chuẩn bị của tiết trớc

- HS cả lớp cùng xây dựng để hoàn thành bảng thống kê nh sau :

Thời gian Sự kiện tiêu biểu Nội dung cơ bản (ý nghĩa lịch

sử) của sự kiện Các nhân vật lịch sử tiêu

biểu

Trang 6

Định kiên quyết cùng nhân dân chống quân xâm lợc.

Bình Tây ĐạiNguyên soái Trơng Định

5/7/1858 Cuộc phản công ở

kinh thành Huế

Để giành thế chủ động, Tôn Thất Thuyết đã quyết định nổ súng tr-

ớc nhng do địch còn mạnh nên kinh thành nhanh chóng bị thất thủ, sau cuộc phản công, Tôn Thất Thuyết đa vua Hàm Nghi lên vùng núi Quảng Trị, ra chiếu Cần Vơng từ đó nổ phong trào vũtrang chống Pháp mạnh mẽ gọi làphong trào Cần Vơng

Tôn Thất Thuyết Vua Hàm Nghi

1905 - 1908 Phong trào Đông

Du

Do Phan Bộ Châu cổ động và tổ chức đã đua nhiều thanh niên Việt Nam ra nớc ngoài học tập để

đào tạo nhân tài cứu nớc Phong trào cho thấy tinh thần yêu nớc của thanh niên Việt Nam

Phan Bộ Châu là nhà yêu nớc tiêu biểu của xã hội Việt Nam

đầu thế kỉ XX

ớc, khác với con đờng của các chí

sĩ yêu nớc đầu thế kỉ XX

Nguyễn Tất Thành

3/2/1930 Đảng cộng sản

Việt Nam ra đời

Từ đây cách mạng Việt Nam có

Đảng lãnh đạo sẽ tiến lên dành nhiều thắng lợi vẻ vang

1930 - 1931 Phong trào Xô Viết

Ngệ - Tĩnh Nhân dân Nghệ Tĩnh đã đấu tranh quyết liệt, dành quyền làm

chủ, xây dựng cuộc sống mới vănminh tiến bộ ở nhiều vùng nông thôn rộng lớn Ngày 12/9 là ngày

kỉ niệm Xô Viết Nghệ - Tĩnh

Phong trào cho thấy nhân dân ta

sẽ làm cách mạng thành công

8/1945 Cách mạng tháng

Tám Mùa thu 1945, nhân dân cả nớc vùng lên phá tan xiềng xích nô

lệ Ngày 19/8 là ngày kỉ niệm cách mạng tháng Tám của nớc ta

2/9/1945 Bác Hồ đọc bản

tuyên ngôn độc lậptại quảng trờng Ba Dình

Tuyên bố với toàn thể quốc đồngbào và thế giới biết : Nớc Việt Nam đã thực sự độc lập, tự do;

nhân dân Việt Nam quyết đem tấtcả để bào vệ quyền tự do độc lập

Hoạt động 2 : Trò chơi " Ai nhanh ai

Trang 7

- Cách chơi: _GV nêu câu hỏi,hs nối tiếp

nhau trả lời.Mỗi tổ cử 2 bạn đứng thành

vòng tròn TLCH,sau 2vòng đội nào còn

nhiều ban thì đội đó thắng cuộc

- ngày 19/8 là ngày

- Ôn ,chuaaur bị bài

Thứ ba ngày 11 tháng 11 năm 2008

Toán: ( Tiết 52 ) Trừ hai số thập phân

I Mục tiêu

Giúp HS:

+ Biết cách thực hiện phép trừ hai số thập phân

+áp dụng phép trừ hai số thập phân để giải các bài toán có liên quan

II Các hoạt động dạy - học chủ yếu

HĐ 1:Củng cố kiến thức

Gv gọi 2 HS lên bảng

- GV nhận xét và ghi điểm cho HS

* Giới thiệu bài

GV giới thiệu bài : Trong tiết học

- GV nêu đề toán : Đờng gấp khúc

ABC dài 4,29m, trong đó đoạn thẳng

AB dài 1,84m Hỏi đọc thẳng AB dài

78,05+3,4 5,789+39

HS lắng nghe để xác định nhiệm vụcủa tiết học

HS lắng nghe và tự phân tích bài toán

Chúng ta phải thuwc hiện phép tínhtrừ

- Phép trừ 4,29 - 1,84

HS trao đổi với nhau và tính

- 1 HS khá nêu :4,29m = 429cm1,84m = 184cm

Độ dài đoạn thẳng BC là :

429 - 184 = 245 (cm)

Trang 8

đó hỏi lại : Vậy 4,29 trừ đi 1,84 bằng

bao nhiêu ?

+ Giới thiệu kĩ thuật tính

- GV nêu : Trong bài toán trên để tìm

kết quả phép trừ

4,29 m - 1,84m = 2,45m

các em phải chuyển từ đơn vị mét

thành xăng-ti-mét để thực hiện trừ với

số tự nhiên, sau đó lại đổi kết quả từ

đơn vị xăng-ti-mét thành đơn vị mét

Làm nh vậy không thuận tiện và mất

thời gian, vì thế ngời ta nghĩ ra cách

- Cách đặt tính cho kết quả nh nào so

với cách đổi đơn vị thành

- GV cho HS đọc phần ghi nhớ trong

SGK và yêu cầu học thuộc luôn tại

ở hiệu thẳng cột với nhau

- HS nghe yêu cầu

- Các chữ số ở phần thập phân của sốtrừ ít hơn so với số các chữ số ở phầnthập phân của số trừ

- Ta viết thêm chữ số 0 vào tận cùngbên phải phần thập phân của số bị trừ

- 1 HS lên bảng, HS cả lớp đặt tính vàtính vào giấy nháp

- Một số HS nêu trớc lớp, cả lớp theodõi và nhận xét

- 3 HS lên bảng làm bài, -1 HS nhận xét, nếu bạn làm sai thìsửa lại cho đúng

- 3 HS lên bảng làm bài, Hs cả lớp làm

Trang 9

- Gv gọi HS nhận xét bài làm của bạn

- Gọi học sinh nhận xét bài của bạn

- Nhận xét và cho điểm

Bài 3:

- Gọi học sinh đọc đề toán

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Nhận xét bài của bạn trên bảng

- Học sinh đọc đề bài trớc lớp

- 1 học sinh lên bảng làm bàiBài giải:

Ngời ta đã lây ra số lít dầu là:

- Nghe - viết chính xác, đẹp một đoạn trong Luật Bảo vệ môi trờng.

- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt âm l/n hoặc n/ ng

Ii đồ dùng dạy - học

- Thẻ chữ ghi các tiếng: Lắm/ nắm, lấm/ nấm, lơng/ nơng, lửa/ nửa, hoặc

trăn/ trăng, dân/ dâng, răn/ răng, lợn/ lợng

III Các hoạt động dạy - học

1 Giới thiệu

Nhận xét chung về chữ viết của HS

trong bài kiểm tra giữa kỳ

2 Dạy học bài mới

2.1 Giới thiệu bài

GV giới thiệu bài tiết chính tả hôm

nay các em cùng nghe viết Điều 3,

khoản 3 trong Luật Bảo vệ môi trờng và

Trang 10

a) Trao đổi về nội dung bài viết

- Gọi HS đọc đoạn luật.

- Hỏi: + Điều 3, khoản 3 trong Luật

Bảo vệ môi trờng có nội dung là gì?

điều khoản và khái niệm "Hoạt động

môi trờng" đặt trong ngoặc kép.

d) Soát lỗi, chấm bài

2.3 Hớng dẫn làm bài tập chính tả

- Lu ý: GV có thể lựa chọn phần a

hoặc b bài tập do GV tự thiết kế để sửa

chữa lỗi chính tả cho HS địa phơng

mình

a) Gọi HS đọc yêu cầu

- Tổ chức cho HS làm bài tập dới

dạng trò chơi

Hớng dẫn: Mỗi nhóm cử 3 HS tham

gia thi 1 HS đại diện lên bắt thăm Nếu

bắt thăm vào cặp từ nào HS trong

+ Điều 3 , khoản 3 trong Luật Bảo

vệ môi trờng nói về hoạt động bảo vệ

môi trờng, giải thích thế nào là hoạt

đỗng bảo vệ môi trờng

- HS nêu các từ khó Ví dụ: môi

tr-ờng, phòng ngừa, ứng phó, suy thoái, tiết kiệm, thiên nhiên

+ HS viết theo GV đọc

a) - 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớpnghe

a) - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Tổ chức cho HS thi tìm láy theo

nhóm Chia lớp thành2 nhóm Các HS

trong nhóm tiếp nối nhau lên bảng, mỗi

HS viết 1 từ láy, sau đó về chỗ HS khác

- Tiếp nối nhau tìm từ

Một số từ láy âm đầu n: na ná, nai

nịt, nài nỉ, năn nỉ, nao nao, nao nức, náo nức, não ruột, nắc nẻ, nắc nỏm, nắn nót, no nê, năng nổ, náo núng, nỉ non, nằng nặc, nôn nao, nết na, nắng nôi, nặng nề, nức nở, nấn ná, nõn nà, nâng niu, nem nép, nể nang, nền nã

- Viết vào vở một số từ láy

Trang 11

- Hiểu đợc thế nào là đại từ xng hô

- Nhận biết đợc đại từ xng hô trong đoạn văn.

- Sử dụng đại từ sng hô thích hợp trong đoạn văn hay trong lời nói hằng ngày

Ii đồ dùng dạy - học

- Bài tập 1 - phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp

- Bài tập 1,2 viết sẵn vào bảng phụ

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ

Nhận xét kết quả bài kiểm tra giữa kỳ

của HS

2 Dạy học bài mới

2.1 Giới thiệu bài

- Hỏi: Đại từ là gì?

- GV giới thiệu: Các em đã đợc tìm hiểu

về khái niệm đại từ, cách sử dụng đại từ

Bài học hôm nay giúp các em hiểu về đại

+ Những từ nào chỉ ngời nghe?

+ Từ nào chỉ ngời hay chỉ vật đợc nhắc

đến?

- Kết luận: Những từ chị, chúng tôi, ta,

các ngời, chúng trong đoạn văn trên đợc

gọi là đại từ xng hô đợc ngời nói dùng để

tự chỉ mình hay ngời khác khi giao tiếp

- Hỏi: Thế nào là đại từ xng hô?

Bài 2

- GV yêu cầu HS đọc lại lời của cơm và

chị Hơ Bia

- GV hỏi: Theo em, cách xng hô của mỗi

nhân vật ở trong đoạn văn trênthể hiện thái

độ của ngời nói nh thế nào?

- Kết luận: Cách xng hô của mỗi ngời thể

hiện thái độ của ngời đó đối với ngời nghe

hoặc đối tợng đợc nhắc đến, Cách xng hô

của cơm xng là chúng tôi gọi Hơ Bia là chị

thể hiện sự tôn trọng, lịch sự đối với ngời

đối thoại Cách căng, thô lỗ, coi thờng

ng HS nêu ý kiến:

+ Đại từ là từ dùng để xng hô hay thaythế danh từ, động từ, tính từ trong câucho khỏi lặp lại các từ ấy

Trang 12

ời đối thoại Do đó trong khi nói chuyện,

chúng ta cần thận trọng trong dùng từ Vì

từ ngữ thể hiện thái độ của mình với chính

mình và với những ngời xung quanh

Bài 3

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận theo cặp

bậc, tuổi tác, giới tính, thể hiện đúng mối

quan hệ giữa mình với ngời nghe và ngời

- Gọi HS phát biểu GV gạch chân dới

các đại từ trong đoạn văn: ta, chú, em, tôi,

+ Nội dung đoạn văn là gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài tập Gợi ý HS

đọc kĩ đoạn văn, dùng bút chì điền từ thích

hợp vào ô trống

- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng

- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớpnghe

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảoluận, tìm từ

- Tiếp nối nhau phát biểu

+ Với thầy cô: xng là em, con + Với bố mẹ: xng là con + Với anh, chị, em: xng là em, anh

(chị).

+ Với bạn bè: xng là tôi, tớ, mình

- 3 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng.Các HS khác đọc thầm để thuộc bàingay tại lớp

- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớpnghe

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảoluận, làm việc theo định hớng của GV

- Tiếp nối nhau phát biểu:

+ Các đại từ xng hô: ta, chú, em, tôi,

anh.

+ Thỏ xng là ta, gọi rùa là chú em, thái

độ của thỏ: kiêu căng, coi thờng rùa

+ Rùa xng là tôi, gọi thỏ là anh, thái

độ của rùa: Tự trọng, lịch sự với thỏ

- 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng

Trang 13

- Nhận xét, kế luận lời giải đúng.

- Gọi HS đọc đoạn văn đã điền đầy đủ

-TT các từ càn điền:tôi, tôi Nó,tôi,chúng ta

- Nhận xét bài bạn, nếu sai thì sửa lạicho đúng

- Theo dõi bài chữa của GV và chữa lạibài mình (nếu sai)

- 1 HS đọc thành tiếng

-1HS nhắc lại ghi nhớ-Ôn và chủân bị bài

Khoa học:

Bài 22: Ôn tập : Con ngời và sức khoẻ

I Mục tiêu

Giúp HS :

- Xác định đợc giai đoạn tuổi dậy thì ở con trai và con gái trên sơ đồ sự phát

triển của con ngời kể từ lúc mới sinh Khắc sâu đặc điểm của tuổi dậy thì

- Ôn tập các kiến thức về sự sinh sản ở ngời và thiên chức của ngời phụ nữ

- Vẽ hoặc viết sơ đồ thể hiện cách phòng tránh các bệnh : bệnh sốt rét, sốt

xuất huyết, viên não, viêm gan A, HIV/AIDS

II Đồ dùng dạy - học

- Phiếu học tập cá nhân

- Giấy khổ to, bút dạ, mầu vẽ

- Trò chơi: Ô chỡ kỳ diệu, vòng quay, ô chữ

- Phần thởng ( nếu có)

III Hoạt động dạy - học chủ yếu

Hoạt động khởi động

- Kiểm tra bài cũ :GV gọi 2 HS lên

bảng yêu cầu trả lời câu hỏi về nội

dung bài trớc, sau đó nhận xét, cho

điểm HS

- GV giới thiệu bài:

+ Gv nêu: Trên Trái đất, con ngời đợc

coi là tinh hoa của trái đất Sức khoẻ

của con ngời rất quan trọng Bác Hồ đã

tùng nói:"Mỗi ngời dân khoẻ mạnh là

một dân tộc khoẻ mạnh " Bài học này

giúp chúng em ôn tập lại những kiến

thức ở chủ đề: con ngời và sức khoẻ

thảo luận nội dung từng hình Từ đó đề

xuất nội dung tranh của nhóm mình và

Trang 14

- Củng cố lại những hành vi và thái độ đạo đức đã học trong 5 bài vừa qua.

- Hình thành lại những hành vi, thái độ đó

- Rèn cho HS biết thực hiện những hành vi đó

II Đồ dùng dạy học.

- Phiếu học tập trắc nghiệm

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1

Bài 1 : Có trách nhiệm về việc làm

của mình

Những trờng hợp dới đây dạy thể hiện

của con ngời sống trách nhiệm ? Điền

 Khi làm điều gì sai sẵn sàng nhận

lỗi và sửa lỗi

Bài tập 2 (Bài 4 : Nhớ ơn tổ tiên)

Yêu cầu HS su tầm các câu ca dao tục

ngữ nói về chủ đề "biết ơn tổ tiên"

Hoạt động 3 :Bài 3 ( Bài 5 : Tình

Trang 15

+ Tìm một thành phần cha biết của phép cộng, phép trừ với số thập phân.

+ Biết thực hiện trừ một số cho một tổng

II Đồ dùng dạy học

- Bảng số trong bài tập 4 viết sẵn vào bảng phụ

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ

Gv gọi 2 HS lên bảng yêu cầu học sinh làm

các bài tập thêm của tiết trớc

- GV nhận xét và ghi điểm cho HS

2 Dạy học bài mới

2.1 Giới thiệu bài

GV giới thiệu bài : Trong tiết học toán này

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tính

- Gv gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên

HS lắng nghe để xác định nhiệm

vụ của tiết học

- 2HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở bài tập

a, 68,72

- 29,91 38,81

b, 25,37

- 8,64 16,73

c, 75,5

- 30,26 45,24

d, 60

- 12,45 47,55

Trang 16

- GV yêu cầu HS tự làm bài.

Bài 4

- GV treo bảng phụ có kẻ sẵn nội dung phần

a và yêu cầu HS làm bài

- 1 HS đọc đề toán trớc lớp, HS cảlớp đọc thầm đề bài trong SGK

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở bài tập

Bài giải

Quả da thứ hai cân nặng là :

4,8 - 1,2 = 3,6 (kg)Quả da thứ nhất và quả da thứ haicân nặng là :

4,8 + 3,6 = 8,4 (kg)Quả da thứ ba cân nặng là :

14,5 - 8,4 = 6,1 (kg)

Đáp số : 6,1 kg

- 1 HS lên bảng làm bài , HS cả lớplàm bài vào vở bài tập

- GV chữa bài của HS làm trên bảng, nhận

xét ghi điểm cho từng HS

- 2 HS lên bảng làm lớp làm vởbài tập nhận xét

* Đọc đúng các tiếng, từ ngữ khó hoặc dễ làm ảnh hởng của phơng ngữ: ngon

lành, lạnh ngắt, nó, chim non, rung lên, lăn lại, đá lở

* Đọc trôi chảy đợc toàn bài thơ, ngắt nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ, cụm

từ, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả cảm xúc xót thơng, ân hận của tác giả

* Đọc diễn cảm toàn bài thơ

2 Đọc - hiểu

* Hiểu nội dung bài: tâm trạng ân hận, day dứt của tác giả vì sự vô tâm đã để

chú chim sẻ nhỏ phải chết thê thảm

* Hiểu đợc điều tác giả muốn nói: đừng vô tình trớc những sinh linh bé nhỏ

trong thế giới quanh ta

Ii đồ dùng dạy - học

* Tranh minh hoạ trang 108, SGK (Phóng to nếu có điều kiện)

* Bảng phụ ghi sẵn đoạn thơ cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS đọc tiếp nối từng đoạn bài

chuyện một khu vờn nhỏ và trả lời câu

hỏi về nội dung bài:

- 2 HS lên bảng đọc bài và trả lời cáccâu hỏi

Trang 17

+ Em thích nhất loại cây nào ở ban

công nhà bé Thu? vì sao?

- Nhận xét, cho điểm từng HS

2 Dạy - học bài mới

2.1 Giới thiệu bài

- Cho HS quan sát tranh minh hoạ và

mô tả những gì vẽ trong tranh

- GV giới thiệu: Tại sao chú bé lại

buồn nh vậy? chuyện gì đã xẩy ra

khiến chú chim sẻ phải chết gục bên

cửa sổ? chúng ta cùng tìm hiểu bài

2.2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm

hiểu bài

a) Luyện đọc

- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc từng

khổ thơ của bài (2 lợt) GV chú ý sửa

lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS

(nếu có)

Chú ý cách ngắt câu: Đêm ấy/ tôi

nằm trong chăn/ nghe cánh chim đập

cửa

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Gọi HS đọc toàn bài thơ

- GV đọc mẫu

b) Tìm hiểu bài

- Tổ chức cho HS hoạt động theo

nhóm cùng đọc thầm bài, trao đổi thảo

luận, trả lời câu hỏi trong SGK

- GV mời 1 HS khá lên điều kiển các

bạn trao đổi, tìm hiểu nào GV chỉ kết

luận, bổ sung câu hỏi

- Câu hỏi tìm hiểu bài:

+ Con chim sẻ nhỏ chết trong hoàn

cảnh nào?

+ Vì sao tác giả lại băn khoăn, day

dứt trớc cái chết của con chim sẻ?

lại ấn tợng sâu sắc trong lòng tác giả

không chỉ là cái chết của con chim

mẹ Em hãy tìm hình ảnh khiến tác

giả day dứt nhất?

+ Em hãy đặt tên cho bài thơ

- Tranh vẽ một chú bé với gơng mặtbuồn bã, bên ngoài cửa sổ là hình ảnhmột chú chim chết

- Đọc thầm bài thơ, trao đổi, trả lờitừng câu hỏi trong SGK trong nhóm

- 1 HS khá điều kiển cả lớp trao đổi,trả lời từng câu hỏi

+ Tác giả băn khoăn, day dứt vì tácgiả nghe tiêng con chim đập cửa trongcơn bão, nhng nằm trong chăn ấm tácgiả không muốn mình bị lạnh để ra mởcửa cho chim sẻ tránh ma

- Lắng nghe

+ Tác giả day dứt nhất là hình ảnhnhững quả trứng không có mẹ ủ ấpnhững quả trứng đêm đêm lăm vàogiấc ngủ của tác giả nh đá lở trên núi.+ Cái chết của con chim nhỏ

+ Sự ân hận muộn màng+ Cánh chim đập cửa+ Ký ức

+ Kỷ niệm của tôi

- Bài thơ là tâm trạng day dứt, ânhận của tác giả vì vô tâm đã gây nên

Trang 18

+ Bài thơ cho em biết điều gì?

- Ghi nội dung chính của bài

c) Đọc diễn cảm

- Gọi 2 HS đọc tiếp nối toàn bài HS

cả lớp theo dõi tìm cách đọc hay (nh

+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

cái chết của chú chim sẻ nhỏ

- 2 HS nhắc lại nội dung chính, cảlớp ghi vào vở

- 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng,cả lớp theo dõi và trao đổi để tìmgiọng đọc

+ Theo dõi GV đọc và tìm từ cần chú

ý nhấn giọng

+ 2 HS cùng bàn đọc cho nhau nghe

Con chim sẻ nhỏ chết rồi

Chết trong đêm cơm bão về gần sáng

Đêm ấy! tôi nằm trong chăn/ nghe cánh chim đập cửa

Sự ấm áp gối chăn đã giữ chặt tôi

Và tôi ngủ ngon lành đến lúc bão vơi Chiếc tổ cũ trong ống tre đầu nhà chiều gió hú

Không còn nghe tiếng cánh chim về

Và tiếng hót mỗi sớm mai trong vắt

Nó chết trớc cửa nhà tôi lạnh ngắt Một con mèo hàng xóm lại tha đi

Nó để lại trong tổ những quả trứng

Những con chim non mãi mãi chẳng ra lời

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- HS chuẩn bị bài sau

Tập làm văn:

Trả bài văn tả cảnh

I Mục tiêu

1 Đọc thành tiếng

- HS nhận thức đúng các lỗi câu, cách dùng từ, lỗi diễn đạt, trình tự miêu

tả trong bài văn tả cảnh của mình và của bạn khi đã đợc thầy cô chỉ rõ

- HS tự sửa lỗi của mình trong bài văn

- HS hiểu đợc cái hay của những đoạn văn, bài văn hay của bạn, có ý thức họchỏi từ những bạn học giỏi để viết những bài văn sau đợc tốt hơn

Ii đồ dùng dạy - học

- Bảng phụ ghi sẵn một số lỗi về: chính tả, cách dùng từ, cách diễn đạt, hình

ảnh cần chữa chung cho cả lớp

Ngày đăng: 11/04/2021, 18:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w