- Cảm nhận được cái hay của một bài văn được viết với chủ kiến rõ ràng, cách lập luận khúc chiết, có lí, có tình, kết tinh những trải nghiệm cuộc đời sâu sắc.. Về thái độ: - Thấy được sự[r]
Trang 1Ngày soạn:5-10-2008 Tuần: 9
Tiết : 33,34 Đọc Văn:
CON ĐƯỜNG TRỞ THÀNH “KẺ SĨ HIỆN ĐẠI”
(Trích Bàn về đạo Nho )
- Nguyễn Khắc Viện
I MỤCTIÊU Giúp học sinh
1 Về kiến thức:
- Hiểu được những yếu tố cơ bản góp phần tạo nên đặc điểm nhân cách của một kẻ sĩ hiện đại
- Cảm nhận được cái hay của một bài văn được viết với chủ kiến rõ ràng, cách lập luận khúc chiết, có lí, có tình, kết tinh những trải nghiệm cuộc đời sâu sắc
2 Về kĩ năng: Rèn luyện năng lực đọc hiểu tp VH
3 Về thái độ: - Thấy được sự cần thiết của việc tự mỗi người phải xây dựng được một
nguyên tắc ứng xử thích hợp để tu dưỡng, hoàn thiện mình và để đóng góp nhiều nhất cho đất nước, cho xã hội
II CHUẨN BỊ
1.Chuẩn bị của giáo viên
- Đồ dùng dạy học : Tài liệu tham khảo: Sách giáo viên, Thiết kế bài giảng Ngữ văn 12, Ôn
tập Ngữ văn 12 Soạn giáo án
- Phương án tổ chức lớp học : Đọc diễn cảm, gợi mở, thảo luận, bình giảng
2 Chuẩn bị của học sinh : Đọc sách giáo khoa, soạn bài theo hướng dẫn sách giáo khoa
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tình hình lớp : (1phút) Kiểm tra nề nếp, sĩ số, tác phong học sinh.
2 Kiểm tra bài cũ : Cảm nhận về hình tượng Lorca qua bài thơ Đàn ghi ta của Lorca?
3 Giảng bài mới:
- Vào bài : (2 phút)
Ti n trình b i d y:ến trình bài dạy: ài dạy: ạy:
THỜI
GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG KIẾN THỨC
44p
h Hoạt động 1Hd hs tìm hiểu chung về
tg, tp.
- Hs: đọc tiểu dẫn và tóm
tắt những nét cơ bản về
tác giả
Gv: nhận xét, bổ sung
Gv: việc tiểu dẫn nêu khá
nhiều chi tiết những hoạt
động xã hôi của tác giả
có dụng ý gì?
- Cho hs đọc TP, tìm hiểu
Hoạt động 1
Học sinh tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm
Học sinh làm việc cá nhân suy nghĩ trả lời
NKV là người có đầy
đủ thẩm quyền để luận
về con đường trở thành kẻ sĩ hiện đại
I TÌM HIỂU CHUNG
1 Tác giả( 1913 – 1977 )
- Quê ở Hà Tĩnh
- Học y khoa ở Hà Nội và ở Pháp -> bác sĩ nội trú của một bệnh viện lớn
ở Pa ri
- Có nhiều đóng góp cho ngành báo chí
- Thành lập trung tâm nghiên cứu tâm lí trẻ em
- Là nhà văn hóa lớn, đóng góp hết mình trong việc làm cho thế giới hiểu đúng về đất nước và con người Việt Nam
- Là hình mẫu của sự kết hợp Đông – Tây của nền văn hóa Việt Nam trên đường hội nhập
- Tác phẩm tiêu biểu: sgk
2 Xuất xứ: sgk
Trang 2chủ đề TP
Gv: nhận xét, định hướng
Hoạt động 2
H.dẫn hs đọc- hiểu TP
Gv: Theo NKV Nho giáo
có những ưu điểm gì?
Gv: Những ưu điểm vừa
phát hiện đã được nêu lên
từ góc độ nào và xoay
quanh khái niệm then
chốt gì?
Gv: nhận xét, định hướng
Gv: theo NKV, thế nào là
chính kiến? Thế nào là
đạo lí? Giữa chính kiến
và đạo lí cái nào có thể
thay đổi theo hoàn cảnh?
Vì sao?
Hs: chia nhóm, thảo luận
10 phút, đại diện nhóm
trình bày
Gv: nhận xét, chốt lại vấn
đề bằng bảng phụ
Hs: Đọc đoạn trích và nêu bố cục, chủ đề
Học sinh làm việc cá nhân suy nghĩ trả lời
- Thảo luận nhóm, cử đại diện trình bày, các nhóm khác bổ sung
3 Bố cục:
- …là con người trưởng thành.
Nêu những ưu điểm của Nho giáo
- Còn lại: Sự tu dưỡng của bản thân
7 các bài học
4 Chủ đề: ưu điểm của nho giáo, sự
tu dưỡng của bản thân và con đường phấn đấu trở thành kẻ sĩ hiện đại
II ĐỌC HIỂU:
1 Ưu điểm của Nho giáo
- Đặt vấn đề xử thế đầy đủ, rõ ràng hơn những học thuyết khác
- Tinh thần của Nho giáo có mức độ
và ứng xử vừa phải
- Quan tâm đến vấn đề tu thân và luôn đề cao trách nhiệm của con người đối với xã hội
=> Ưu điểm của Nho giáo được nhìn
từ góc độ tu dưỡng đạo đức cá nhân
và được trình bày xoay quanh vấn đề đạo lí
2 Sự tu dưỡng bản thân và co đường phấn đấ trở thành kẻ sĩ hiện đại
a Chính kiến và đạo lí trong con người kẻ sĩ
- Chính kiến: quan điểm, thái độ
chính trị -> có thể thay đổi tuỳ hoàn cảnh xã hội
+ Chính trị là cái có tính nhất thời, gắn với từng giai đoạn lịch sử cụ thể
+ Việc hoạch định đường lối cho sự phát triển của đất nước luôn được nhận thức, bổ sung, điều chỉnh -> Bản thân tác giả thừa nhận mình
có thay đổi chính kiến
- Đạo lí: yếu tố cơ bản tạo nên nhân
cách con người -> không thể thay đổi
+ Làm con người sống ra con người + Biết khép mình vào lễ nghĩa + Thấu hiểu bản thân, tri thiên mệnh + Không vì giàu sang mà sa đọa, không vì nghèo khó mà xa rời, không khuất phục trước uy quyền + Gắn bó với người khác
+ Nặng nợ với với đất nước, với làng xóm, với phố phường
+ Gắn nối với truyền thống cha ông,
Trang 3h
Gv: cốt cách kẻ sĩ hiện
đại ở chính con người tác
giả biểu lộ ra sao qua
việc ông nêu chủ kiến của
mình về nho giáo, về học
thuyết Mác và về một số
vấn đề khác?
Hs: chia nhóm, thảo luận
10 phút, đại diện nhóm
trình bày
Gv: nhận xét, chốt lại vấn
đề bằng bảng phụ
Hoạt động 3
H.dẫn tổng kết bài
? Tóm tắt những giá trị
tiêu biểu về nội dung của
TP?
Hs: phát biểu
Gv: định hứơng
Hoạt động 4
Gv: hướng dẫn hs thực
hiện bài tập nâng cao
- Thảo luận nhóm vài dạy: cử đạy:i diện trả lời (hoặc dùng bảng nhóm)
+ Tham gia đóng góp ý kiến trình bài dạy:n xây dựng bài dạy:i
Hoạt động 3
Học sinh dựa vào bài học và phần ghi nhớ trong SGK để tổng kết
Hoạt động 3
Nghe, ghi chép kiến thức bài học
không bị đứt hết gốc rễ
=> Có tinh thần tự chủ cao độ, hiểu
rõ việc mình cần làm, nên làm
b Cốt cách kẻ sĩ của tác giả
- Thấm nhuần truyền thống đạo lí Nho giáo nhưng không thủ cựu mà biết rút ra từ tinh hoa của những học thuyết khác -> xác lập tư thế dấn thân hợp lí và có hiệu quả
- Dám bày tỏ chủ kiến trên cơ sở phân tích một cách khoa học các mặt
ưu điểm, nhược điểm của từng học thuyết
- Giữ được thái độ độc lập với thế quyền, không đồng nhất con người chính trị với con người đạo lí và tuyên bố thẳng thắn cách liên minh chính trị của mình
=> Cốt cách kẻ sĩ thấm nhuần đạo lí Nho gia, tiếp thu tinh thần duy lí phương Tây
III TỔNG KẾT:
- Bài văn được viết với chủ kiến rõ ràng, cách lập luận khúc chiết, có lí,
có tình, kết tinh những trải nghiệm cuộc đời sâu sắc
- Bài học: vun bền gốc rễ đạo lí, duy trì óc xét đoán tỉnh táo, biết cống hiến cho xã hội, cho cộng đồng
IV BÀI TẬP NÂNG CAO
Giữa con ngừơi kẻ sĩ hiện đại
và con người Nho giáo truyền thống
có mối quan hệ kế thừa và phát triển Những phẩm chất căn cốt của Nho sĩ xưa là những yếu tố cấu thành cơ bản của nhân cách kẻ sĩ hiện đại Cái gốc duy lí của đạo Nho không hề ngăn cản kẻ sĩ hiện đại tiếp thu tinh thần thực nghiệm khoa học
4 Củng cố :
- Ra bài tập về nhà: Học sinh về nhàhọc bài, đọc lại tác phẩm Làm bài tập ở sách giáo khoa.
- Chuẩn bị bài : - Xem trước bài mới
Các kiểu kết cấu của bài văn nghị luận
Trang 4IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Ngày soạn: 8/10/2008 Tuần: 9 Tiết : 35 Bài : Làm văn: I MỤCTIÊU Giúp học sinh
1 Về kiến thức: - Hệ thống hóa các kiểu kết cấu của bài văn nghị luận - Biết vận dụng kiểu kết cấu thích hợp vào bài làm 2 Về kĩ năng: phân tích đề, lập dàn ý kiểu bài nghị luận
3 Về thái độ:
II CHUẨN BỊ
CÁC KIỂU KẾT CẤU CỦA BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
Trang 51.Chuẩn bị của giáo viên
- Đồ dùng dạy học : Tài liệu tham khảo: Sách giáo viên, Thiết kế bài giảng Ngữ văn 12, Ôn
tập Ngữ văn 12 Soạn giáo án
- Phương án tổ chức lớp học : Phát vấn, thảo luận, thực hành theo ví dụ
2 Chuẩn bị của học sinh : Đọc sách giáo khoa, soạn bài theo hướng dẫn sách giáo khoa
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tình hình lớp : (1phút) Kiểm tra nề nếp, sĩ số, tác phong học sinh.
2 Kiểm tra bài cũ : (5 phút)
Câu hỏi:
3 Giảng bài mới:
- Vào bài : (2 phút)
Tiến trình bài dạy:
THỜI
GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động 1:
GV hướng dẫn hs đọc và
tìm hiểu mục 1:
Tìm hiểu vai trò của kết
cấu trong bài văn nghị luận
- GV hỏi : Trong bài văn
nghị luận, ngoài bố cục 3
phần, các ý trong phần
thân bài có cần được tổ
chức theo một trật tự nhất
định không? Nếu có thì
đó sẽ là trật tự gì?
Hoạt động 2:
GV hướng dẫn HS tìm
hiểu các kiểu kết cấu
- GV cho HS đọc ví dụ và
nêu câu hỏi về đặc điểm
của kiểu sắp xếp ý trong
bài Mối quan hệ giữua
luận điểm trung tâm và
luận điểm bộ phận có tính
chất gì? Mối quan hệ giữa
cá luận điểm bộ phận có
tính chất gì ?
- GV cho HS đọc ví dụ và
nêu câu hỏi về mối quan hệ
của các luận điểm bộ phận?
Thể hiện ở ở những từ liên
kết nào ?
Hoạt động 1:
-Hs đọc sgk, trả lời theo yêu cầu của GV
-Hoạt động 2:
- Thảo luận nhóm nhỏ, trả lời câu hỏi
- Nghe, ghi chép kiến thức
I KẾT CẤU TRONG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
1 Khái niệm
* Trong bài văn nghị luận ngoài
bố cục 3 phần, các ý trong thân bài cần được tổ chức theo một trật tự nhất định đó là kết cấu
* Kết cấu là sự tổ chức của bài văn :
- Bố cục là sự tổ chức bên ngoài gồm 3 phần : mở bài, thân bài, kết luận
- Tổ chức bên trong gồm các kiểu sắp xếp ý – tức là kiểu kết cấu trong các phần và toàn bài để tạo thành một thể thống nhất, có sức thuyết phục
2 Các kiểu kết cấu
a Kiểu đẳng lập:
- Mối quan hệ giữa luận điểm trung tâm và luận điểm bộ phận
có tính chất phân tích
- Mối quan hệ giữa các luận điểm bộ phận có tính chất đẳng lập
Kiểu đẳng lập gắn với thao tác phân tích ( một ý lớn được chia thành các ý nhỏ đẳng lập, mỗi ý nhỏ viết thành một đoạn văn)
b Kiểu tăng tiến:
- Trật tự của các luận điểm bộ phận trong bài là : luận điểm sau
Trang 6- GV nêu ví dụ về kiểu đối
chiếu yêu cầu HS nêu tính
chất của các luận điểm bộ
phận
- GV nêu ví dụ về kiểu
tổng - phân - hợp và yêu
cầu HS trình bày mối quan
hệ giữa :
+ Luận điểm trung tâm –
luận điểm bộ phận?
+ Các luận điểm bộ phận –
kết luận
Hoạt động 3:
Giáo viên hướng dẫn học
sinh luyện tập
-Giáo viên gọi học sinh đọc
đề bài tập
-Giáo viên cho học sinh
thảo luận theo nhóm
Hoạt động 3:
-Học sinh đọc đề bài tập SGK
-Học sinh thảo luận theo nhóm
sâu hơn và cao hơn luận điểm trước
- Mối quan hệ của các luận điểm
bộ phận thể hiện ở những từ liên kết : “không chỉ thế”, “không chỉ là…ma còn là”
gắn với thao tác tăng cấp, từng bước đi sâu vào vấn đề nghị luận
c Kiểu đối chiếu :
- Đem hai hai hiện tựơng hay hai
ý kiến, quan điểm đối chiếu với nhau làm cho luận điểm mình ủng hộ trở nên nổi bật
- Tính chất của các luận điểm bộ phận là : tính đối lập, tương phản
gắn với thao tác lập luận tương phản
d Kiểu tổng – phân – hợp
- Mối quan hệ giữa luận điểm trung tâm với luận điểm bộ phận
là quan hệ phân tích
- Mối quan hệ giữa các luận điểm bộ phận với kết luận là tổng hợp, quy nạp
gắn với thao tác diến dịch, phân tích, quy nạp, tổng hợp
Lưu ý: Trong văn nghị luận, kiểu kết cấu tổng – phân – hợp này thường là :
- Giới thiệu chung :
- Phân tích
- Một sự việc, hiện tượng ; }
- Giải thích } Kết luận chung Một ý kiến tư tưởng
- Phản bác
- Đánh giá
II LUYỆN TẬP
Gợi ý :
Đề 1:
Đề bài có đề cập đến niềm vui, nỗi khổ, vậy kết cấu theo kiểu đối chiếu là thích hợp Một phần nêu niềm vui, một phần nêu nỗi khổ
Đề 2:
HS nên lựa chọn kiểu kết cấu tăng tiến với 3 ý có yêu cầu sáng
Trang 7tạo tăng dần: không theo mẫu sẵn; khơi những nguồn chưa ai khơi; sáng tạo những gì chưa có
Đề 3:
Bài thơ có hai sự tương phản : cuộc đời cơ cực của bà và sự hồn nhiên “trong suốt”của cháu; khi cháu biết thương bà thì bà đã thành một “nấm cỏ” phần thân bài của bài bình luận sẽ cần đến kiểu kết cấu đối chiếu nhằm trình bày nội dung
Đề 4:
Thân bài gồm các ý : nói, làm, quan hệ giữa nói và làm
4 Củng cố : (2’)
- Ra bài tập về nhà: Học sinh về nhà học bài, đọc lại tác phẩm Làm bài tập ở sách giáo khoa.
- Chuẩn bị bài : - Đọc, soạn trước bài mới:
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
TUẦN 9
Ngày soạn: 10/10/2008
Tiết: 36 ( Làm văn )
BÀI:
I MỤC TIÊU: Học sinh cần đạt về:
1 Kiến thức:
- Nắm được đặc điểm và các yêu cầu cơ bản của đề văn trong bài viết số 2 Đánh giá được những
ưu điểm và nhược điểm của bài làm.trên cả 2 phương diện: kiến thức và kĩ năng
2 Kỹ năng:
- Biết cách làm bài văn nghị luận XH
3 Thái độ:
-
II CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Chấm bài, tổng hợp kết quả các mặt về bài làm của hs soạn giáo án bài mới
- Chuẩn bị đồ dùng dạy học, phiếu học tập, bài tập ra kì trước (nếu có)
- Phương án tổ chức lớp học, nhóm học: phát vấn, nêu vấn đề, đàm thoại với cá nhân, tập thể, thảo luận nhóm …
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Ôn bài cũ, thuộc bài, làm đầy đủ các bài tập ra kì trước
- Đọc SGK, SBT, TLTK để củng cố kiến thức đã học, soạn bài và chuẩn bị cho bài mới
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp: 1 phút
- Ổn định trật tự, kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh; chuẩn bị kiểm tra bài cũ
2 Kiểm tra bài cũ:
- Câu hỏi kiểm tra:
Trang 8- Dự kiến trả lời:
3 Giảng bài mới:
- Giới thiệu bài:
TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY Thời
lượng
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA
20’
20’
Hoạt động 1:
Phân tích đề và lập dàn ý:
- Nhắc và ghi lại đề bài
- Yêu cầu HS phân tích đề:
Xác định các yêu cầu của
đề
- Phân tích đề:
(?)
+ Từng phần trong bài kiểm
tra cần phải đáp ứng được
những yêu cầu nào của đề?
Hãy xác định mục đích yêu
cầu của bài.
+Vấn đề trọng tâm cần
trình bày trong đề văn Tự
luận là gì?
+Phương pháp, thao tác?
Kiểu bài gì? Phạm vi tư
liệu? Cấu trúc bài viết? Tổ
chức văn bản?
+Diễn đạt, hành văn?
+? Hãy lập dàn ý cho đề
văn Tự luận.
HĐ1:
- Xác định các yêu cầu của
đề bài:
+ Kiểu bài:
+ Phương pháp, thao tác nghị luận:
+ Phạm vi tư liệu, dẫn chứng: + Cấu trúc: 3 phần (Mở - Thân – Kết)
+ Tổ chức văn bản: có tính liên kết chặt chẽ, mạch lạc,
có trật tự lô-gic
+ Hành văn: Lời văn giản
dị, trong sáng, chuẩn xác (nếu dùng thuật ngữ chuyên môn)
- HS lập dàn ý phần tự luận:
+ Mở bài:
+ Thân bài: Dàn ý cơ bản
+ Kết bài:
I TRẢ BÀI VIẾT:
1 Phân tích đề và lập dàn ý:
a Phân tích đề:
b Lập dàn ý: ( Đáp án)
Hoạt động 2: Nhận xét,
đánh giá bài làm:
- GV nêu kết quả thống kê
theo bảng phân loại điểm cụ
thể cho từng lớp dạy
- Nhận xét, đánh giá chung
về chất lượng, kết quả
HS xem bảng thống kê kết quả bài làm, tự nhận xét, đánh giá về chất lượng, hiệu quả chung, tự xác định và phân tích nguyên nhân
2 Nhận xét, đánh giá bài làm:
a Kết quả bài làm:
- 12A7…… - Sĩ số: …49…
Giỏi: 0 (……%)
Khá: 2 (……%)
TB: .(……%)
Yếu: .(……%)
Kém: .(……%)
- 12A8…… - Sĩ số: …34… Giỏi: 0 (……%)
Khá: 2 (……%)
TB: .(……%)
Yếu: .(……%)
Kém: .(……%)
- 12A9…… - Sĩ số: …32… Giỏi: 0 (……%)
Khá: 2 (……%)
TB: .(……%)
Yếu: .(……%)
Kém: .(……%)
Trang 9b Nhận xét chung:
- GV nhận xét cụ thể qua
thực tế bài đã chấm đối với
từng lớp dạy
- HS nghe nhận xét cụ thể
Nắm những ưu, nhược điểm
cơ bản trong bài làm của mình, vì sao tốt và chưa tốt?
c Nhận xét cụ thể:
+ Ưu điểm:
+ Nhược điểm:
- 1 số chưa nắm vững phương pháp viết văn, đoạn văn ng.luận
- Bài làm nhìn chung còn sơ
sài cả ý và lời, chưa có bài viết nào phong phú
- Kiến thức về vấn đề còn
chung chung, máy móc, sơ lược
- Còn sai sót về chính tả, diễn đạt nhiều…
- Hướng dẫn hs sửa chữa 1
số lỗi cụ thể.
- Ghi lại một số lỗi lên bảng
(hoặc treo bảng phụ)
Yêu cầu HS có bài yếu
-kém lên bảng tự nhận xét,
sửa chữa lỗi
- GV nhận xét, gọi HS khác
sửa lại Nhắc nhở, củng cố
- GV đọc 1 bài khá – giỏi
điển hình, chỉ ra ưu điểm
nổi bật, tuyên dương
- HS bị mắc lỗi tự sửa chữa các loại lỗi đã phạm (loại lỗi thường mắc phải, điển hình, phổ biến)
HS khác nhận xét cách sửa của bạn, sửa chữa lại (Cần chọn pp sửa tối ưu)
- Tập thể lớp nghe, ghi chép
để rút kinh nghiệm
3 Sửa bài:
a Lỗi hình thức:
- Chính tả, chữ viết, trình bày
- Bố cục trình bày bài viết
b Lỗi nội dung:
- Về kiến thức
- Về diễn đạt (từ ngữ, ngữ pháp)
- Về liên kết, tổ chức văn bản
- Về ý tưởng, lập luận
- GV trả bài làm cho HS
Giải đáp những thắc mắc
của HS, giải quyết hợp lí
các tình huống (nếu có)
- HS nhận bài làm, đọc qua, đối chiếu với yêu cầu đã phan tích, tự nhận xét bài viết về:
+ Nội dung bài làm
+ Kĩ năng viết bài
+ Tìm cách khắc phục những tồn tại, nhược điểm
- Đề xuất những khúc mắc (nếu có)
4 Trả bài:
3’ Hoạt động 1: Hướng dẫn củng cố. HĐ3: III CỦNG CỐ:
4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: 1 phút
- Ra bài tập về nhà:
- Chuẩn bị bài mới: Soạn: Việt Bắc
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 10