+ Yeâu caàu HS nhaéc laïi caùch ño ñoä daøi ñoaïn thaúng cho tröôùc, caùch tính chu vi cuûa moät hình tam giaùc, sau ñoù yeâu caàu HS töï tieáp tuïc laøm baøi.. - Daën veà nhaø laøm c[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG
TUẦN 30 : Từ ngày 10/ 04 đến ngày 14/ 04 /2006
2 Tập đọc Tập đọc
Toán
Đạo đ
ức Chào
cờ
Ai ngoan sẽ được thưởng
Ai ngoan sẽ được thưởng
Ki lô mét Bảo vệ loài vật có ích (T2)
Kể chuyện
Bài 59
Mi li mét
Ai ngoan sẽ được thưởng(NV)
Ai ngoan sẽ được thưởng
Luyện tập Xem truyền hình Chữ hoa M (kiểu 2)
Trang 2Thứ hai, ngày 10 tháng 04 năm 2006.
TẬP ĐỌC : AI NGOAN SẼ ĐƯỢC THƯỞNG.
A/ MỤC TIÊU :
I/ Đọc :
- Đọc lưu loát được cả bài
- Đọc đúng các từ ngữ khó: quay quanh, trở lại, non nớt, tắm rửa, vòng rộng, vâng lời,nhận lỗi, văng lên, khẽ thưa.
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Biết thể hiện tình cảm các nhân vật qua lời đọc
II/ Hiểu :
- Hiểu nghĩa các từ :hồng hào, lời non nớt, trìu mến, mừng rỡ
- Hiểu nội dung bài: Bác Hồ rất yêu quý thiếu nhi, Bác luôn
quan tâm đến việc ăn ở, học hành của các cháu Bác luônkhuyên thiếu niên nhi đồng thật thà, dũng cảm
- B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Tranh minh họa bài tập đọc
- Bảng phụ ghi sẵn các nội dung luyện đọc
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
TIẾT 1 :
Hoạt động dạy Hoạt động học
I/ KTBC :
+ Kiểm tra 3 HS đọc bài Cây si
già và trả lời các câu hỏi.
+ Nhận xét ghi điểm
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :
1/ G thiệu : GV giới thiệu ghi
b/ Luyện phát âm
+ Yêu cầu HS đọc các từ cần
chú ý phát âm trên bảng phụ
+ Yêu cầu đọc từng câu.Theo
dõi nhận xét
c/ Luyện đọc đoạn
+ GV treo bảng phụ hướng dẫn
+ Bài tập đọc có thể chia thành
mấy đoạn? Các đoạn được phân
chia như thế nào?
+ Yêu cầu HS đọc phần chú giải
để hiểu các từ mới
+ Giải nghĩa các từ mới cho HS
+ 2 HS trả lời câu hỏi cuối bài.+ 1 HS nêu ý nghĩa bài tập đọc
Nhắc lại tựa bài
+ 1 HS đọc lại, cả lớp đọc thầmtheo
+ Đọc các từ trên bảng phụ nhưphần mục tiêu, đọc cá nhân sauđó đọc đồng thanh
+ Nối tiếp nhau đọc từng câutheo bàn, mỗi HS đọc 1 câu
+ Tìm cách đọc và luyện đọc cáccâu:
+ Bài tập đọc chia làm 4 đoạn:
Đoạn 1:Một hôm … nơi tắm rửa
Đoạn 2:Khi trở lại phòng … đồng
ý ạ!
Đ oạn 3: Đoạn còn lại + 2 HS đọc phần chú giải + Tập gisỉ nghĩa một số từ
Trang 3hiểu: như phần mục tiêu.
+ Cho HS luyện đọc từng đoạn
d/ Đọc cả bài
+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo
đoạn trước lớp
+ Chia nhóm và yêu cầu luyện
đọc trong nhóm
e/ Thi đọc giữa các nhóm
+ Tổ chức thi đọc CN, đọc đồng
thanh cả lớp
g/ Đọc đồng thanh
+ Nối tiếp nhau đọc đoạn cho đếnhết bài
+ Luyện đọc trong nhóm
+ Từng HS thực hành đọc trongnhóm
+ Lần lượt từng nhóm đọc thi vànhận xét
+ Đại diện các nhóm thi đọc.Cả lớp đọc đồng thanh
* GV chuyển ý để vào tiết 2
TIẾT 2 : 3/ Tìm hiểu bài :
* GV đọc lại bài lần 2 * 1 HS đọc thành tiếng,cả lớp đọc thầm theo
+ Khi thấy Bác Hồ đến thăm,
tình cảm của các em nhỏ thể
hiện như thế nào ?
+ Bác Hồ đã đi thăm những nơi
nào trong trại nhi đồng?
+ Bác Hồ hỏi các em học sinh
những gì ?
+ Những câu hỏi của Bác cho
thấy điều gì ở Bác?
+ Các em đề nghị Bác chia kẹo
cho những ai?
+ Tại sao Tộ không dám nhận
kẹo Bác cho?
+ Tại sao Bác khen Tộ ngoan?
+ Chỉ vào bức tranh, bức tranh
thể hiện đoạn nào? Em hãy kể
lại?
+ Câu truyện muốn nói lên
điều gì?
6/ Luyện đọc lại bài
+ Tổ chức cho HS thi đọc truyện
theo vai
+ Nhận xét ,tuyên dương các
nhóm đọc bài tốt
+ Các em chạy ùa ra quay quanhBác Ai cũng muốn nhìn Bác chothật rõ
+ Bác đi thăm phòng ngủ,phòng ăn, nhà bếp, nơi tắmrửa
+ Các cháu có vui không?/ Cáccháu ăn có no không?/ Các côcó mắng phạt các cháu không?/Các cháu có thích kẹo không?+ Bác rất quan tân đến việc ăn,ngủ, nghỉ, của các cháu thiếunhi Bác còn mang kẹo chia chocác em
+ Những ai ngoan sẽ được Bácchia kẹo Ai không ngoan sẽ khôngđược nhận kẹo của Bác
+ Vì Tộ tự thấy hôm nay mìnhchưa ngoan, chưa vâng lời cô
+ Vì Tộ biết nhận lỗi./ Vì Tộdũng cảm nhận lỗi./ Vì ngườidũng cảm nhận lỗi là rất đángkhen
+ HS nêu rồi nhận xét như phầnmục tiêu
+ Luyện đọc cả bài và đọc thiđua giữa các nhóm
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :
- Gọi 1 HS đọc bài Em thích nhân vật nào nhất? Vì sao?
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
- Dặn về luyện đọc và chuẩn bị tiết sau GV nhận xét tiết học
Trang 4- Có biểu tượng ban đầu về khoảng cách đo bằng kilômet
- Hiểu được mối quan hệ giữa kilômet (km) và mét (m)
- Thực hiện các phép tính cộng với đơn vị đo độ dài kilômet
- Củng cố cách tính độ dài đường gấp khúc
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Lược đồ có vẽ các tuyến đường như SGK
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy Hoạt động học
I/ KTBC :
+ Gọi HS lên bảng làm bài:
1m = cm ; 1m = dm ; dm =
100cm
+ GV nhận xét cho điểm
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi
bảng
2/ Giới thiệu kilômet (km)
+ Chúng ta đã được học các đơn
vị đo độ dài là:cm, dm, m Trong
thực tế, con người phải thường
xuyên thực hiện đo những độ
dài rất lớn như độ dài con
đường quốc lộ Vì thế người ta
nghĩ ra một đơn vị đo lớn hơn mét
đó là kilômet
+ Kilômet kí hiệu là: km
+ 1 kilômet có độ dài bằng
1000mét
+ Viết lên bảng: 1km = 1000m
+ Gọi HS đọc phần bài học như
SGK
+ Một số HS lên bảng thựchiện yêu cầu Cả lớp làm ởbảng con
Nhắc lại tựa bài
+ Nhận xét
Trang 5+ Yêu cầu nhận xét
bài làm của bạn
+ Yêu cầu HS đọc
tên đường gấp khúc
và đọc từng câu hỏi
cho HS trả lời
+ Nhận xét và yêu
cầu HS nhắc lại kết
luận của bài
Bài 3:
+ GV treo lược đồ như
SGK, sau đó chỉ trên
bản đồ để giới
thiệu: Quãng đường
từ Hà Nội đến cao
Bằng dài 285km
+ Yêu cầu HS tự quan
sát hình trong SGK và
làm bài
+ Gọi HS lên bảng
chỉ lược đồ và đọc
tên, đọc độ dài của
các tuyến đường
Bài 4:
+ Đọc từng câu hỏi
trong bài cho HS trả
lời:
+ Cao Bằng và Lạng
Sơn nơi nào xa Hà
Nội hơn?
+ Vì sao em biết được
điều đó?
+ Lạng Sơn và Hải
Phòng nơi nào gần
Hà Nội hơn? Vì sao?
+ Đường gấp khúc ABCD
+ HS đọc
+ Quãng đường AB dài 23km
+ Quãng đường từ B đến D (đi qua C) dài 90
km vì BC dài 42km, CD dài 48km, 42km cộng48km bằng 90km
+ Quãng đường từ C đến A (đi qua B) dài 65
km vì CB dài 42km, BA dài 23km, 42km cộng23km bằng 65km
+ Quan sát lược đồ
+ Làm bài theo yêu cầu
+ Làm bài, 6 HS lên bảng, mỗi HS tìm 1tuyến đường
+ Cao Bằng xa Hà Nội hơn Lạng Sơn
+ Vì quãng đường từ Hà Nội đi Cao Bằngdài 285km còn quãng đường từ Hà Nội điLạng Sơn dài 169km, 285km > 169km
+ Hải Phòng gần Hà Nội hơn Lạng Sơn Vìquãng đường từ Hà Nội đi Lạng Sơn dài169km còn từ Hà Nội đi Hải Phòng dài102km, 102km < 169km
+ Quãng đường từ Vinh đi Huế xa hơn từ HàNội đi Vinh
+ Quãng đường từ Thành Phố Hồ Chí Minh điCân Thơ ngắn hơn quãng đường từ ThànhPhố Hồ Chí Minh đi Cà Mau
Trang 6+ Quãng đường nào
dài hơn: Hà Nội –
Vinh hay Vinh – Huế?
+ Quãng đường nào
ngắn hơn: Thành Phố
Hồ Chí Minh – Cân Thơ
hay Thành Phố Hồ
Chí Minh – Cà Mau?
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Các em vừa học toán bài gì ?
- Một số HS nhắc lại cách đọc, viết đơn vị đo km
- GV nhận xét tiết học , tuyên dương
- Dặn về nhà làm các bài trong vở bài tập Chuẩn bị bài cho
- Ích lợi của một số loài vật đối với cuộc sống con người
- Cần phải bảo vệ loài vật có ích để giữ gìn môi trường tronglành
- Trẻ em khuyết tật có quyền được đối xử bình đẳng, có quyềnđược hỗ trợ, giúp đỡ
2 HS có kĩ năng:
- Phân biệt được hành vi đúng và hành vi sai đối với các loài vậtcó ích
- Biết bảo vệ loài vật có ích trong cuộc sống hằng ngày
3 HS có thái độ đồng tình với những người biết bảo vệ loài vậtcó ích; không đồng tình với những người không biết bảo vệ loàivật có ích
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Tranh, ảnh , mẫu vật các loài vật có ích để chơi trò chơi đốvui
- Vở bài tập đạo đức
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
Trang 7Hoạt động dạy Hoạt động học
I/ KTBC :
+ Gọi 2 HS lên bảng trả lời
+ Nhận xét đánh giá
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi
bảng
2/ Hướng dẫn tìm hiểu:
Hoạt động 1 : Thảo luận
nhóm
+ Vì sao cần phải bảo vệ cácloài vật có ích?
Nhắc lại tựa bài
Mục tiêu: Giúp HS biết lựa chọn cách ứng xử đúng với loài vật Cách tiến hành:
+ GV đưa yêu cầu: Khi đi chơi vườn thú, em thấy một số bạn nhỏdùng gậy chọc hoặc ném đá vào thú trong chuồng Em sẽ chọncách ứng xử nào dười đây:
+ Chia lớp thành 4 nhóm thảo
luận các nội dung:
a/ Mặc các bạn, không quan tâm
b/ Đứng xem, hùa theo trò nghịch
của bạn
c/ Khuyên ngăn các bạn
d/ Mách người lớn
+ Chia nhóm và thảo luận
+ Đại diện các nhóm nêu vànhận xét
Kết luận: Em nên khuyên ngăn các bạn và nếu các bạn không
nghe thì mách người lớn để bảo vệ loài vật có ích
Hoạt động 2 : Chơi đóng vai.
Mục tiêu: Giúp HS biết cách ứng xử phù hợp, biết tham gia bảo
vệ loài vật có ích
+ GV nêu tình huống: An và Huy là đôi bạn thân Chiều nay tan họcvề, Huy rủ:
- An ơi, trên cây lia có một tổ chim Chúng mình trèo lên bắt chimnon về nhà đi!
An cần ứng xử như thế nào trong tình huống đó?
+ Yêu cầu các nhóm thảo luận
+ Gọi các nhóm trình bày kết
quả thảo luận
Kết luận chung: Trong tình huống đó, An cần khuyên ngăn bạn
không nên trèo cây, phá tổ chim vì:
- Nguy hiểm dễ bị ngã
- Chim non sống xa mẹ dễ bị chết
Hoạt động 3: Tự liên hệ.
Mục tiêu: Giúp HS biết chia sẻ kinh nghiệm bảo vệ loài vật có ích Cách tiến hành:
* GV nêu yêu cầu: “Em đã biết bảo vệ loài vật có ích chưa? Hãykể một vài việc làm cụ thể
* HS tự liện hệ rồi nhận xét
Kết luận: Hầu hết các loài vật đều có ích cho con người Vì thế,
cần phải bảo vệ loài vật để con người được sống và phát triểntrong môi trường trong lành
Trang 8III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Tiết học hôm nay giúp các em hiểu được điều gì ?
- Vì sao cần phải cần phải bảo vệ loài vật có ích?
- Dặn HS về chuẩn bị cho tiết sau ô tập chuẩn bị kiểm tra GV nhận xét tiết học
Thứ ba, ngày 11 tháng 04 năm 2006.
TOÁN : MI LI MET A/ MỤC TIÊU :
- Tập ước lượng độ dài theo đơn vị xăngtimet và milimet
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Thước kẻ HS với từng vạch chia milimet
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy Hoạt động học
I/ KTBC :
+ Gọi HS lên bảng làm bài:Điền
dấu (>; =; <) + Một HS lên bảng thực hiệnyêu cầu Cả lớp làm ở bảng
Trang 9267km .276km324km .322km278km .278km+ GV nhận xét cho điểm
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi
bảng
2/ Giới thiệu milimet (mm)
+ Chúng ta đã được học các đơn
vị đo độ dài là:cm, dm, m, km
Bài học này chúng ta làm quen
với một đơn vị đo nữa, nhỏ hơn
xăngtimet đó là milimet
+ Milimet kí hiệu là: mm
+ Yêu cầu HS quan sát thước kẻ
và tìm độ dài từ vạch 0 đến 1
và hỏi: Độ dài từ vạch 0 đến 1
được chia thành mấy phần bằng
nhau?
+ Mỗi phần nhỏ chính là 1milimet,
milimet viết tắt là mm
+ 10mm có độ dài bằng 1cm
+ Viết lên bảng: 10mm = 1cm
+ Hỏi: 1m bằng bao nhiêu cm?
+ Giới thiệu: 1m bằng 100cm, 1cm
bằng 10mm Từ đó ta nói 1m
bằng 1000mm
+ Gọi HS đọc phần bài học như
SGK
con
Nhắc lại tựa bài
+ Được chia thành 10 phần bằngnhau
+ Cả lớp đọc : 10mm = 1cm
+ 1m bằng 100cm+ Nhắc lại : 1m = 1000mm
+ Yêu cầu nhận xét
bài làm của bạn
+ Nhận xét thực
hiện và ghi điểm
Bài 2:
+ Yêu cầu HS quan
sát hình vẽ trong
sách và tự trả lời
các câu hỏi của
bài
Bài 3:
+ Gọi HS đọc đề bài
+ Muốn tính chu vi hình
tam giác ta làm ntn?
+ Yêu cầu HS làm
bài
+ Đọc đề+ 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
+ Nhận xét
+ Trả lời lần lượt từng câu hỏi
+ Đọc đề bài
+ Ta tính tổng độ dài các cạnh của hình tamgiác
+ 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
Giải:
Chu vi hình tam giác đó là:
24 + 16 + 28 = 68 (mm)Đáp số : 68mm
+ Thảo luận theo nhóm
+ Từng nhóm báo cáo và nhận xét
Trang 10+ Chữa bài ghi điểm
và nhận xét
Bài 4:
+ Hướng dẫn HS
cách đo các vật được
nhắc đến trong bài
+ Cho các nhóm báo
cáo kết quả
+ Nhận xét chữa sai
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Các em vừa học toán bài gì ?
- Một số HS nhắc lại cách đọc, viết và mối quan hệ giữa cácđơn vị đo với mm
- GV nhận xét tiết học , tuyên dương
- Dặn về nhà làm các bài trong vở bài tập Chuẩn bị bài cho
Trang 11- Nghe và viết lại chính xác đoạn: Một buổi sáng da Bác hồng
hào.
- Trình bày đúng hình thức.
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt: ch/tr ; êt/êch.
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Bảng phụ ghi nội dung bài tập chính tả
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy Hoạt động học
I/ KTBC :
+ Gọi 3 HS lên bảng, cả lớp viết
ở bảng con các từ
+ Nhận xét
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ G thiệu: GV giới thiệu : các
em đã được học tập đọc bài: Ai
ngoan sẽ được thưởng Hôm nay,
các em sẽ được viết chính tả bài
đó, ghi bảng
2/ Hướng dẫn viết chính tả
a/ Ghi nhớ nội dung đoạn viết
+ GV đọc mẫu
+ Đây là đoạn nào của bài: Ai
ngoan sẽ được thưởng ?
+ Đoạn văn kể về chuyện gì?
b/ Hướng dẫn nhận xét trình
bày
+ Đoạn văn có mấy câu?
+ Trong bài có những chữ nào
phải viết hoa? Vì sao?
+ Khi xuống dòng chữ đầu câu
phải viết ntn?
+ Cuối mỗi câu có dấu gì?
c/ Hướng dẫn viết từ khó
+Yêu cầu HS đọc các từ khó
+ Yêu cầu viết các từ khó
3/ Hướng dẫn làm bài tập:
+ Gọi HS đọc yêu cầu
+ Yêu cầu 4 HS lên bảng trình
bày
+ Yêu cầu nhận xét bài làm
trên bảng
+ Viết: bình minh, thân tôn, to
phình, lúa chín, cái xắc, suất sắc,
sa lầy
Nhắc lại tựa bài
+ 3 HS đọc lại, cả lớp theo dõi.+ Đây là đoạn 1
+ Đoạn văn kể về Bác Hồ đithăm trại nhi đồng
+ Đoạn văn có 5 câu
+ Chữ đầu câu: Một, Vừa, Mắt,
Ai và tên riêng: Bác Bác Hồ.+ Chữ đầu câu phải viết hoa và
viết lùi vào 1 ô
+ Cuối mỗi câu có dấu chấm
+ Đọc và viết các từ: Bác Hồ,
ùa tới, quây quanh, hồng hào.
+ Nghe đọc và viết bài chính tả.+ Soát lỗi.HS đổi vở
+ Đọc đề bài
+ 4 HS lên bảng, cả lớp làm bàivào vở
Trang 12III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Cho HS nhắc lại quy tắc viết chính tả
- Yêu cầu HS viết sai 3 lỗi về nhà viết lại và giải lại các bàitập
- Chuẩn bị cho tiết sau GV nhận xét tiết học
THỂ DỤC : BÀI 59.
A/ MỤC TIÊU :
- Ôn trò chơi “Tâng cầu”.Yêu cầu tâng, đón cầu đạt thành tích
cao hơn giờ trước
- Tiếp tục học trò chơi “Tung bóng vào đích” Yêu cầu HS biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động
Trang 13B/ CHUẨN BỊ :
- Địa điểm: Sân trường
- Phương tiện : 1 còi ; 3 – 10 quả bóng cho trò chơi “Tung bóng vào
đích”
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy Hoạt động học
I/ PHẦN MỞ ĐẦU:
+ Yêu cầu tập hợp thành 4 hàng
dọc GV phổ biến nội dung giờ
học ( 1 p)
+ Xoay các khớp cổ tay, chân,
hông, đầu go
+ Xoay cánh tay, khớp vai
+ Giậm chân tại chỗ, đếm theo
nhịp
+ Ôn các động tác: tay, chân,
lườn, bụng, toàn thân và nhảy
của bài thể dục phát triển
chung: Mỗi động tác 2 lần x 8
nhịp
II/ PHẦN CƠ BẢN:
* Trò chơi: “ Tâng cầu bằng tay”.6
– 8 phút
+ GV nhắc lại cách chơi
+ Tổ chức chơi cả lớp
* Trò chơi: “Tung bóng vào
đích”:10 – 12 phút.
+ Chia tổ cho HS tập luyện
+ Tổ chức cho cả lớp cùng chơi
theo đội hình hàng dọc
III/ PHẦN KẾT THÚC:
+ Đi đều và hát : 2 phút
+ Một số động tác thả lỏng
+ Cúi đầu lắc người thả lỏng,
nhảy thả lỏng
+ GVhệ thống ND bài và yêu
cầu HS nhắc lại
+ GV nhận xét tiết học – Dặn về
nhà ôn lại bài,chuẩn bị tiết sau
+ Lớp trưởng điều khiển tập hợp.Lắng nghe
+ HS thực hiện + HS thực hiện theo yêu cầu + Thực hành đi
+ Cả lớp cùng thực hiện
+ Thực hiện theo sự hướngdẫn Cả lớp thực hiện
+ Chia tổ và tập luyện+ Cả lớp cùng tham gia trò chơi
+ HS thực hiện theo yêu cầu + Thả lỏng cơ thể
+ Thực hiện
+ Lắng nghe
Trang 14KỂ CHUYỆN: AI NGOAN SẼ ĐƯỢC THƯỞNG.
A/ MỤC TIÊU :
- Dựa vào tranh minh hoạ và gợi ý của GV kể lịa được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện với điệu bộ, cử chỉ, giọng kể phù hợp với nội dung
- Biết kể chuyện theo lời của bạn Tộ
- Biết nghe và nhận xét lời bạn kể
B/ ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:
Trang 15- Tranh minh hoạ.
- Bảng viết sẵn nội dung gợi ý từng đoạn
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động dạy Hoạt động học
I/ KTBC :
+ Gọi 2 HS lên bảng kể chuyện
tiết học trước
+ Nhận xét đánh giá và ghi
điểm
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1) Giới thiệu bài : Yêu cầu HS
nhắc tên bài tập đọc, GV ghi
tựa
2) Hướng dẫn kể truyện theo
gợi ý:
a/ Kể từng đoạn chuyện
Bước 1: Kể trong nhóm
+ Cho HS đọc thầm yêu cầu và
gợi ý trên bảng
+ Chia nhóm và yêu cầu kể lại
nội dung từng đoạn trong nhóm
Bước 2 : Kể trước lớp
+ Gọi đại diện mỗi nhóm kể lại
từng đoạn, các nhóm khác nhận
xét, bổ sung
Tranh 1:
+ Bức tranh thể hiện cảnh gì?
+ Bác cùng các em thiếu nhi đi
đâu ?
+ Thái độ của các em nhỏ ra
sao ?
Tranh 2 :
+ Bức tranh vẽ cảnh ở đâu?
+ Ở trong phòng họp, Bác và
các em thiếu nhi đã nói chuyện
gì?
+ Một bạn thiếu nhi đã có ý
kiến gì với Bác ?
Tranh 3 :
+ Tranh vẽ Bác Hồ đang làm gì?
+ Vì sao cả lớp và cô giáo đều
vui vẻ khi Bác chia kẹo cho Tộ?
b/ Hướng dẫn kể lại toàn bộ
câu chuyện
+ Gọi 3 HS xung phong lên kể lại
chuyện
+ Chia HS thành các nhóm nhỏ,
mỗi nhóm 3 HS và yêu cầu kể
+ Các nhóm trình và nhận xét
+ Bác Hồ dắt tay hai cháu thiếunhi
+ Bác cùng thiếu nhi đi thămphòng ngủ, phòng ăn, nhà bếp,nơi tắm rửa
+ Các em rất vui vẻ quay quanhBác, ai cũng muốn nhìn Bác chothật rõ
+ Vẽ cảnh Bác, cô giáo vàcác cháu thiếu nhi ở trongphòng họp
+ Bác hỏi các cháu chơi vó vuikhông? Aên có no không? Các côcó mắng phạt các cháu không?Các cháu có thích ăn kẹokhông?
+ Ai ngoan thì được ăn kẹo, aikhông ngoan thì được ạ
+ Bác xoa đầu và chia kẹo choTộ
+ Vì Tộ đã dũng cảm, thật thànhận lỗi
+ Mỗi HS kể một đoạn
+ Thực hành kể , mỗi nhóm 3 HS,sau đó nhận xét
+ 1 HS kể chuyện
Trang 16trong nhóm và kể trước lớp theo
phân vai
+ Gọi 1 HS đóng vai Tộ kể lại
đoạn cuối câu chuyện
+ Yêu cầu nhận xét lời bạn kể
+ Câu chuyện khuyên chúng ta
điều gì?
+ Nhận xét bạn kể
+ HS nêu và nhận xét
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Câu chuyện khen ngợi nhân vật nào ?
- Qua câu chuyện này muốn nói với chúng ta điều gì? Em học những gì bổ ích cho bản thân?
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện và chuẩn bị tiết sau GV nhận xét tiết học
Thứ tư, ngày 12 tháng 04 năm 2006.
TOÁN : LUYỆN TẬP A/ MỤC TIÊU :
Giúp HS:
Trang 17- Củng cố về tên gọi và kí hiệu của các đơn vị đo độ dài: mét(m), kilômet (km), milimet (mm)
- Rèn luyện kĩ năng thực hành tính, giải bài toán có lời văn với số đo độ dài
- Củng cố kĩ năng đo độ dài đoạn thẳng cho trước
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Thước kẻ HS với từng vạch chia milimet
- Hình vẽ bài tập 4.
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy Hoạt động học
+ GV nhận xét cho điểm
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi
bảng
2/ Hướng dẫn luyện tập
Bài 1:
+Yêu cầu đọc đề bài?
+ Các phép tính trong bài tập là
những phép tính nào?
+ Khi thực hiện các phép tính với
các số đo ta thực hiện như thế
nào?
+ Yêu cầu HS làm bài sao đó
nhận xét thực hiện và ghi điểm
+ Một số HS lên bảng thựchiện yêu cầu
1cm = 100mm 1000mm = 1m1m = mm 10 mm = 1cm5cm = 50 mm 3 cm =30mm
+ HS viết bảng con theo yêu cầu
Nhắc lại tựa bài
+ Đọc đề+ Là các phép tính với các số
đo độ dài
+ Ta thực hiện bình thường sauđó ghép tên đơn vị vào kếtquả tính
+ Nhận xét
Bài 2:
+ Gọi HS đọc đề bài
+ Vẽ sơ đồ đường đi
cần tìm độ dài lên
bảng như sau
+ Yêu cầu tự làm
các phần còn lại
+ Nhận xét ghi điểm
Bài 3:
+ Gọi HS đọc đề bài
+ Bác thợ may dùng
tất cả bao nhiêu
+ Đọc đề bài
+ Làm bài vào vở, 1 HS lên bảng
Bài giải:
Số km người đó đã đi là:
18 + 12 = 30 (km)Đáp số : 30 km+ Nhận xét
+ Đọc đề bài
+ Dùng tất cả 15 mvải
+ May được 5 bộ quần áo như nhau
+ Nghĩa là số mvải để may mỗi bộ quần áo như nhau
Thị xã
18 km 12 km
Nhà Thành
phố
Trang 18mét vải?
+ 15 mét vải may
được bao nhiêu bộ
quần áo?
+ Em hiểu may 5 bộ
giống nhau có nghĩa
là thế nào?
+ Làm ntn để biết
mỗi bộ quần áo
may hết bao nhiêu
mvải?
+ Vậy ta chọn ý
nào?
+ Yêu cầu HS dùng
bút chì khoanh vào ý
C
Bài 4:
+ Yêu cầu HS nhắc
lại cách đo độ dài
đoạn thẳng cho trước,
cách tính chu vi của
một hình tam giác,
sau đó yêu cầu HS
tự tiếp tục làm bài
+ Nhận xét chấm
bài
+ Thực hiện phép chia 15m : 5 = 3m
+ Chọn ý C
+ Nhắc lại theo yêu cầu Làm bài
Cạnh của các hình tam giác là: AB=3cm;
BC=4cm ; CA=5cm
Bài giải:
Chu vi của hình tam giác là:
3 + 4 + 5 = 12 (cm)Đáp số : 12 cm
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Các em vừa học toán bài gì ?
- Một số HS nhắc lại cách đo độ dài đoạn thẳng cho trước, cáchtính chu vi của một hình tam giác
- GV nhận xét tiết học , tuyên dương
- Dặn về nhà làm các bài trong vở bài tập Chuẩn bị bài cho
tiết sau
Trang 19TẬP ĐỌC : XEM TRUYỀN HÌNH A/ MỤC TIÊU
1/ Đọc :
- Đọc trơn được cả bài
- Đọc đúng các từ ngữ: truyền hình, vô tuyến, chặt ních, trong
trẻo, lễ kỉ niệm, reo vui, nổi lên, ăn bắp nướng.
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Biết đọc đúng giọng với nội dung của bài
B/ ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC :
- Tranh minh họa trong SGK
- Bảng phụ ghi sẵn các câu, từ cần luyện đọc
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy Hoạt động học
I/ KTBC: Gọi 3 HS lên bảng đọc
bài: Ai ngoan sẽ được thưởng và
trả lời câu hỏi
GV nhận xét cho điểm từng em
II / DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1) Giới thiệu :ghi tựa
2) Luyện đọc
a/ Đ ọc mẫu :
+ GV đọc lần 1 sau đó gọi 1 HS
đọc lại.Treo tranh và tóm tắt nội
dung
b/ Luyện phát âm các từ
khó dễ lẫn
+ Yêu cầu HS đọc các từ giáo
viên ghi bảng
+ Yêu cầu đọc nối tiếp từng
câu và tìm từ khó
c/ Luyện đọc đoạn
+ GV nêu giọng đọc chung của
toàn bài, sau đó yêu cầu đọc
đoạn và hướng dẫn chia bài tập
đọc thành 3 đoạn
+ Yêu cầu HS đọc từng mục
trước lớp và tìm cách đọc các
3 HS nhắc lại tựa
+ HS đọc thầm theo, 1 HS đọc lại
+ Đọc các từ khó như phần mụctiêu
+ HS đọc nối tiếp từng câu mỗi
- Đoạn 2:Chưa đến trẻ quá
- Đoạn 3: Đoạn còn lại+ Tìm cách đọc và luyện đọc cáccâu:
Chưa đến 7 giờ,/nhà chú La chất ních người.// Ai cũng chờ xem/cái máy nào //
Trang 20các từ còn lại: như phần mục
tiêu
+ Yêu cầu luyện đọc nối tiếp
đoạn
d/ Đọc cả bài
+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp từ
đầu cho đến hết bài
e/ Thi đọc
+ Tổ chức thi đọc trước lớp
+ GV gọi HS nhận xét- tuyên
dương
g/ Đọc đồng thanh.
c / Tìm hiểu bài
* GV đọc mẫu lần 2
+ Nhà chú La có gì mới?
+ Chú La mời mọi người đến
nhà mình để làm gì?
+ Tâm trạng của bà con ra sao?
+ Tối hôm ấy, mọi người được
xem gì trên ti vi?
+ Hằng ngày, em thích xem chương
trình gì trên ti vi? Chương trình ấy
có gì hay?
+ Bài tập đọc muốn nói lên
điều gì ?
Đây rồi!//Giọng cô .trong trẻo://
“Vừa qua,/xã Hoa Ban kín đồi trọc.”.//
+ Cho HS luyện đọc nối tiếp + Lần lượt từng HS đọc bài trongnhóm.Nghe và chỉnh sửa chonhau
+ Các nhóm cử đại diện thi đọcvới nhóm khác
+ Cả lớp đọc đồng thanh
* HS đọc thầm + Chú La mới mua ti vi + Chú mời mọi người đến nhàđể xem ti vi đưa tin về xã nhà.+ Bà con háo hức chờ xem
+ Mọi người được xem cảnh xãnhà tổ chức kỉ niệm sinh nhậtBác và phát động trồng 1000gốc thông, thấy cảnh Núi Hồng,thấy chú La, sau đó họ xem phim.+ Nêu ý kiến và nhận xét+ HS nêu và nhận xét như phầnmục tiêu
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
+ Các em vừa học bài gì ?
+ Vô tuyến truyền hình cần với bà con như thế nào? Xem vô tuyếncó tác dụng gì?
+ Qua bài học em rút ra được điều gì ?
+ GV nhận xét tiết học ,tuyên dương ,phê bình
+ Dặn về nhà luyện đọc Chuẩn bị bài sau