-Yeâu caàu veà kó naêng ñoïc thaønh tieáng : HS ñoïc troâi chaûy caùc baøi taäp ñoïc ñaõ hoïc töø HKII cuûa lôùp 5 (phaùt aâm roõ, toác ñoä ñoïc toái thieåu 120 chöõ / phuùt; bieát ngöøn[r]
Trang 1Môn: TIẾNG VIỆT
Học kì 2 (Tuần 29 đến 35)
I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1-.Đọc trôi chảy diễn cảm toàn bài, đọc đúng các từ khuyên âm tiếng nướcngoài : Li-vơ-pun, Ma-ri-ô, Giu-li-et-ta
2-.Hiểu ý nghĩa của câu chuyện : Ca ngợi tình bạn giữa Ma-ri-ô và
Giu-li-et-ta, sự ân cần, dịu đàng của Giu-li-et-Giu-li-et-ta, đứchi sinh cao thượng của cậu bé Ma-ri-ô
II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
-Tranh minh hoạ bài Tập đọc trong sách giáo khoa (SGK)
-Bảng phụ viết đoạn HS cần luyện đọc
-Tranh chủ điểm
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
A.Kiểm tra bài cũ:
-GV nhận xét chung tiết rồi
B.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài:GV giới thiệu tranh
chủ điểm và bài ghi tựa bài lên bảng
2/.Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm
-HS quan sát tranh chủ điểm và tranhSGK
Trang 2hiểu bài:
a/.Luyện đọc:
-Cho HS đọc lần lượt toàn bài
-GV viết bảng : Li-vơ-pun, Ma-ri-ô,
Giu-li-ét-ta
-GV đọc các từ khó vừa viết
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài
-Lần 1: Cho HS rút từ (câu) kho ùrồi đọc
-Lần 2: Rút từ mới (chú giải)
-GV uốn nắn sửa chữa cách đọc
-Cho HS đọc theo cặp, cả bài
-GV đọc mẫu toàn bài
b/.Tìm hiểu bài:
H: Nêu hoàn cảnh và mục đích chuyến
đi của Ma-ri-ô và Giu –li-ét-ta ?
-GV nói thêm : Đây là 2 bạn nhỏ người
I-ta-li-a, rời cảng Li-vơ-pun ở nước Anh
về I-ta-li-a
H : Giu-li-ét-ta chăm sóc Ma-ri-ô như
thế nào khi bạn bị thương ?
H : Tai nạn bất ngờ xảy ra như thế nào ?
H : Ma-ri-ô phản ứng như thế nào khi
những người trên xuồng muốn nhận đứa
bé nhỏ hơn là cậu ?
H : Quyết định nhường bạn xuống xuồng
cứu nạn của Ma-ri-ô nói len điều gì về
cậu ?
H : Hẫy nêu cảm nghĩ của em về hai
nhân vật chính trong truyện
-Cho hs nêu ý nghĩa của bài
-2 em nối tiếp nhau đọc bài văn
-HS đọc các từ khó viết-Mỗi tốp 3 em nối tiếp nhau đọc bài.-HS nêu nghĩa từ chú giải
-HS đọc theo cặp, 1,2 em đọc cả bài.-HS lắng nghe để tìm hiểu bài
-Ma-ri-ô : Bố mới mất, về quê sống vớihọ hàng
_Giu-li-ét-ta : đang trên đường về nhàgặp bố mẹ
-Thấy Ma-ri-ô bị sóng lớn ập tới xô cậungã dụi, Giu-li-ét-ta hoảng hốt chạy lại,quỳ xuống bên bạn, lau máu trên tránbạn, dịu đàng gỡ chiếc khăn đỏ trên máitóc băng vết thương cho bạn
-Cơn bão dữ dội ập tới, sóng lớn pháthủng thân tàu, nước phun vào khoangcon tàu chìm dần giữ biển khơi Ma-ri-ôvà Giu-li-ét-ta 2 tay ôm chặt cột buồm,khiếp sợ nhìn mặt biển
Một ý nghĩa vụt đến Ma-ri-ô quyết địnhnhường chỗ cho bạn, cậu hét to : Giu-li-ét-ta, xuống đi ! Bạn còn bố mẹ …nói rồiôm ngang lưng bạn thả xuống nước.-Ma-ri-ô có tâm hồn cao thượng, nhườngsự sống cho bạn, hi sinh bản thân vì bạn
-Ma-ri-ô là một bạn trai rất kín đáo, caothượng, đã nhường sự sống của mình chobạn
+Giu-li-ét-ta là một bạn gái tốt bụng,giàu tình cảm, hoảng hốt lo lắng khi thấybạn bị thương, ân cần, dịu dàng chămsóc bạn
-HS nêu ý nghĩa bài
Trang 3-Gv ghi bảng.
c/.HD HS đọc diễn cảm.
-Cho HS đọc diễn cảm toàn bài
-GV đọc mẫu đoạn 1
-Cho HS đọc diễn cảm đoạn cuối
-Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn cuối
-Cho cả lớp nhận xét tuyên dương
3/.C ủ n g c ố -d ặ n dò
Cho hs nêu lại ý nghĩa bài
-Nhận xét tiết học, dặn dò, xem lại bài
và chuẩn bị bài sau
-5 em đọc nối tiếp toàn bài
-Vài em luyện đọc diễn cảm đoạn cuối.-Nhiều em thi đọc diễn cảm đoạn cuối
-HS nêu lại nội dung chính của bài
CHÍNH TẢ (Nhớ – viết)
Tiết: 29 Bài dạy ĐẤT NƯỚC
Ngày soạn:………
Ngày dạy:………
I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1/.Nhớ – viết đúng chính tả 3 khổ thơ cuối của bài Đất nước.
2/.Nắm được cách viết hoa tên các huy chương, danh hiệu, giải thưởng qua bài tập thực hành.
II-.ĐDDH: Bảng phụ (Ghi nhớ cách viết hoa).
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
A.Kiểm tra bài cũ:
-GV nhận xét chung tiết trước
B.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài:
-GV giới thiệu bài ghi tựa lên bảng
-Cho HS đọc đề bài và 3 khổ thơ cuối
-Cho cả lớp đọc thầm lại
-GV nhắc các em chú ý cách trình bày
các khổ thơ, những chữ cần viết hoa, các
dấu câu, những chữ dễ viết sai chính tả :
rừng tre, bát ngát, phù sa, rì rầm, tiếng
-1 em đọc yêu cầu đề bài và HTL 3 khổthơ cuối
-Cả lớp lắng nghe nhận xét
-HS viết 1một số từ dễ viết sai
Trang 4-Cho HS nhớ lại và viết bài vào vở
-GV đọc lại toàn bài viết để HS soát lỗi
-GVchấm 7-10 bài
-Đưa bài viết đẹp cho cả lớp xem
-Gv nhận xét chung
-Hướng dẫn HS làm bài tập.
*Bài tập 2 :
-Cho HS đọc đề bài
-Cho HS làm bài tập và nêu nhận xét về
cách viết hoa của cụm từ đó
-Các cụm từ trên đều có 2 bộ phận, chữ
cái đầu mỗi bộ phận tạo thành các tên
đều viết hoa Nếu cụm từ có tên riêng
chỉ người thì viết hoa theo quy tắc viết
hoa tên người
-GV mở bảng phụ đã ghi sẵn ghi nhớ
*Bài tập 3 :
-Cho HS phân tích các bộ phận tạo thành
tên đó
-GV nhận xét chung
*Củng cố – dặn dò :
-Gv nhận xét tiết học, dặn về nhà ghi
nhớ quy tắc viết hoa tên các huân
chương, danh hiệu , chuẩn bị bài sau
-HS tự nhớ lại và viết
-HS đổi vở soát lỗi cho nhau
-HS đọc đề bài
-HS đọc thầm lại bài tập và gạch dướinhững cụm từ chỉ huân chương, danhhiệu, giải thưởng vào vở bài tập
-Vài em trình bày bài làm của mình.-Cả lớp nhận xét, bổ sung
+Huân chương Kháng chiến, Huânchương Lao động
+Anh hùng Lao động
+Giải thưởng Hồ Chí Minh
-Vài em nhìn bảng đọc lại
-HS đọc bài và làm bài vào vở bài tập.-HS nêu lại tên các danh hiệu (anh hùnglực lượng vũ trang nhân dân, bà mẹ ViệtNam anh hùng )
-HS viết lại cho đúng
-Vài em lên trình bày kết quả
-Cả lớp nhận xét, bổ sung
(Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân,Bà mẹ Việt Nam Anh hùng )
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết: 57 Bài dạy: ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU
(DẤU CHẤM, CHẤM HỎI, CHẤM THANG)
Trang 5
Ngày dạy:………
I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1/.Hệ thống hoá kiến thức đã học về dấu chấm, chấm hỏi, chấm than
2/.Nâng cao kĩ năng sử dụng 3 loại dấu câu trên
II-.ĐDDH: -Bảng phụ viết sẵn bài (Kỉ lục thế giới).
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
A.Kiểm tra bài cũ:
-GV nhận xét tiết kiểm tra giữ a học kì
2
B.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài ghi
tựa bài lên bảng
*Bài tập 1 :
-Cho HS đọc nội dung bài tập
-GV gợi ý phân tích đề thêm
-GV gắn bảng phụ lên bảng
-Cho HS lên bảng làm bài
-GV kết luận
+Dấu chấm
+Dấu chấm hỏi
+Dấu chấm than
H : Nêu ý nghĩa của mẫu chuyện
*.Bài tập 2 :
-Cho HS đọc đề bài
H : Bài văn nói điều gì ?
-Cho HS làm bài
-GV nhận xét kết luận
*Bài tập 3 :
-Cho HS đọc yêu cầu của đề bài
-GV gợi ý các em đọc từng câu xem đó
là câu gì, mỗi dấu câu sử dụng một loại
dấu tương ứng, sửa sai lại cho đúng
-1 em đọc đề bài và mẫu chuyện vuiSGK
-HS khoanh tròn các dấu câu
-1 em lên bảng làm bài
-Cả lớp nhận xét
+Đặt cuối câu 1, 2, 9 dùng để kết thúccâu kể
+Đặt cuối câu 7, 11 kết thúc các câu hỏi.+Đặt cuối câu 4, 5 cảm, câu khiến
-Vận động viên lúc nào cũng chỉ nghĩđến kỉ lục nên khi bác sĩ nói anh sốt 41độ
-1 em đọc đề bài
-Kể chuyện thành phố Giu-chi-tan ở hi-cô là nơi phụ nữ đề cao, được hưởngnhững đặc quyền, đặc lợi
Mê HS làm bài vào vở bài tập
-Vài em trình bày bài làm của mình.-Cả lớp nhận xét
-1 em đọc nội dung bài tập
+Câu 1 (.) sửa lại (?)+Câu 3 (!) sửa lại (?)+Câu 4 (?) sửa lại (.) -Hùng được điểm 0 môn T.Việt - Toán
Trang 6H : Vẫn chưa mở được tỉ số là thế nào ?
-Cả lớp và GV nhận xét
-Củng cố – dặn dò :
-GV nhận xét tiết học , dặn HS về nhà
xem lại bài và chuẩn bị bài sau
KỂ CHUYỆN
Tiết: 29 Bài dạy: LỚP TRƯỞNG LỚP TÔI
Ngày dạy:
I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1-.Rèn kĩ năng nói:
-Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS biết thuyết minh cho nộidung mỗi tranh 1, 2 câu, kể được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Lớp trưởng lóptôi và kể lại được toàn chuyện theo lối một nhân vật (Quốc , Lâm vàVăn )
-Hiểu ý nghĩa câu chuyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện :Khen ngợi một lớp trưởng nữ vừa học giỏi vừa chu đáo, xốc vác công việc của lớp,khiến các bạn nam trong lớp ai cũng nể phục
2-.Rèn kĩ năng nghe:
-Tập trung nghe cô kể chuyện, nhớ chuyện
-Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện, nhận xét đánh giá đúng lời kể của bạn,kể tiếp được lời của bạn
II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
-Tranh SGK Bảng lớp ghi sẵn các nhân vật (“tôi”, Lâm “voi”, Quốc
“Lén”, lớp trưởng : Vân) Các từ ngữ khó (hớt hải, xốc vác, củ mĩ cù mì)
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
A:Kiểm tra bài cũ :
-Cho HS kể lại câu chuyện nói về truyền
thống tôn sư trọng đạo của người VN
hoặc kể một kỉ niệm về thầy cô giáo
-GV nhận xét – cho điểm
B: Giảng bài mới:
1/.Giới thiệu bài:
-GV giới thiệu bài ghi tựa bài lên bảng
-GV kể toàn chuyện lần 1
-GV mở bảng phụ giới thiệu tên các
nhân vật trong câu chuyện, và gải nghĩa
-2 em kể lại chuyện
-HS lắng nghe
Trang 7một số từ khó đã viết lên bảng.
-GV kể lại lần 2, vừa kể vừa chỉ vào
tranh minh
-Cho HS mở SGK
-GV hướng dẫn HS thực hành từng yêu
cầu
-GV giải thích : Truyện có 4 nhân vật,
các em chọn và kể lại câu chuyện theo
cách nhìn, cách nghĩ 1 trong 3 nhân vật
-Cho 1 em làm mẫu nói tên nhân vật
-Gọi HS lên bảng thuyết minh tranh
-GV tóm lại sau mỗi tranh
-GV nhắc nhở trước khi cho HS kể
-Cho HS kể theo nhóm, mỗi em kể một
tranh
-1 em kể cả 6 tranh (thi kể chuyện)
-HS trao đổi ý nghĩa câu chuyện
-GV ghi ý nghĩa câu chuyện lên bảng
-Cả lớp và GV nhận xét bạn kể hay nhất
và ý nghĩa sâu sắc nhất tuyên dương
-GV nhận xét tiét học Dặn dò về nhà
tập kể lại nhiều lần
-HS mở SGK
-HS quan sát tranh
-HS nêu tên nhân vật
-HS lên bảng thuyết minh tranh
-Từng tốp 6 em kể từng đoạn câu chuyệntheo tranh
-1 em kể cả câu chuyện (thi kể chuyện).-HS nêu ý nghĩa câu chuyện
Trang 8với cách kể sự việc theo cách nhìn, cách nghic của cô bé Mơ.
2-.Hiểu ý nghĩa của bài : Phê phán quan niệm lạc hậu “trọng nam kinh nữ”.Khen ngợi cô bé Mơ học giỏi, chăm làm, dũng cảm cứu bạn, làm thay đổi cách hiểuchưa đúng của cha mẹ em về việc sinh con gái
II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
-Tranh minh hoạ bài Tập đọc trong sách giáo khoa (SGK)
-Bảng phụ viết đoạn HS cần luyện đọc
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
A.Kiểm tra bài cũ:
-Cho HS đọc bài và trả lời:
H : Nêu cảm nghĩ của em về hai nhân
vật Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta
-GV nhận xét - cho điểm
B.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài:GV giới thiệu tranh
chủ điểm và bài ghi tựa bài lên bảng
2/.Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm
hiểu bài:
a/.Luyện đọc:
-Cho HS đọc lần lượt toàn bài
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài
-Lần 1: Cho HS rút từ (câu) kho ùrồi đọc
-Lần 2: Rút từ mới (chú giải)
-GV uốn nắn sửa chữa cách đọc
-Cho HS đọc theo cặp, cả bài
-GV đọc mẫu toàn bài
b/.Tìm hiểu bài:
H: Những chi tiết nào trong bài cho thấy
ở làng quê Mơ vẫn còn tư tưởng xem
thường con gái ?
H : Những chi tiết nào chứng tỏ Mơ
không thua gì các bạn trai ?
H : Sau chuyện Mơ cứu em Hoan, những
người thân của Mơ có thay đổi quan
niệm về “con gái” không ? Những chi
tiết nào cho thấy điều đó ?
-GV nói thêm : Nam và nữ đều đáng
quý, quan niệm trọng nam khinh nữ là
-HS đọc bài “Một vụ đắm tàu”
H : Ma-ri-ô là cậu bé trai cao thượng đãnhường sự sống của mình cho bạn
+Giu-li-ét-ta là bạn gái tốt bụng, giàutình cảm, dịu dàng, chăm sóc bạn
-2 em nối tiếp nhau đọc bài văn
-Mỗi tốp 5 em nối tiếp nhau đọc bài.-HS nêu nghĩa từ chú giải
-HS đọc theo cặp, 1,2 em đọc cả bài.-HS lắng nghe để tìm hiểu bài
-Lại một vịt trời nữa, cả bố và mẹ Mơđều có vẻ buồn buồn, vì bố mẹ Mơ cũngthích con trai, xem nhẹ con gái
-Ở lớp Mơ luôn là HS giỏi, đi học về Mơtưới rau, chẻ củi, nấu cơm giúp mẹ Mơdũng cảm lao xuống ngòi nước để cứuHoan
-Có thay đổi quan niệm về con gái Bố
Mơ ôm chặt đến ngột thở, cả bố và mẹđều rơm rớm nước mắt thương Mơ Congái như nó thì một trăm đứa con traicũng không bằng
Trang 9sai lầm, lạc hậu Tuy nhiên phải có đức
c/.HD HS đọc diễn cảm.
-Cho HS đọc diễn cảm toàn bài
-GV đọc mẫu đoạn cuối
-Cho HS đọc diễn cảm đoạn cuối
-Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn cuối
-Cho cả lớp nhận xét tuyên dương
3/.C ủ n g c ố -d ặ n dò
Cho hs nêu lại ý nghĩa bài
-Nhận xét tiết học, dặn dò, xem lại bài
và chuẩn bị bài sau
-Bạn Mơ là con gái nhưng rất giỏi giang,
tư tưởng xem thường con gái là tư tưởngvô lí, bất công và lạc hậu Trai hay gáikhông quan trọng, quan trọng là có hiếuthảo, ngoan ngoãn, làm vui lòng cha mẹhay không
-HS nêu ý nghĩa bài
-5 em đọc nối tiếp toàn bài
-Vài em luyện đọc diễn cảm đoạn cuối.-Nhiều em thi đọc diễn cảm đoạn cuối
-HS nêu lại nội dung chính của bài
TẬP LÀM VĂN
Tiết: 57 Bài dạy: TẬP VIẾT ĐOẠN ĐỐI THOẠI
Ngày soạn:………
Ngày dạy:………
I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1/.Biết viết tiếp các lời đối thoại để hoàn chỉnh một đoạn đối thoại trong
kịch
2/.Biết phân vai đọc lại hoặc diễn thử màn kịch
II-.ĐDDH: Bảng phụ
Trang 10GIÁO VIÊN HỌC SINH
A.Kiểm tra bài cũ:
-GV nhận xét chung
B.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và
ghi tự bài lên bảng
*Hướng dẫn HS làm bài tập :
*Bài tập 1 :
-Cho HS đọc nội dung bài tập
-Cho HS đọc truyện “Một vụ đắm tàu”
-GV nhận xét
*Bài tập 2 : Hoạt động nhóm.
-Cho HS đọc đề bài SGK
-GV nhắc nhở : SGK cho sẵn gợi ý nhân
vật, cảnh trí, lời đối thoại, đoạn đối thoại
giữa các nhân vật Các em hãy chọn viết
tiếp lời đối thoại cho màn 1, 2 Khi viết
thể hiện tính cách của nhân vật
-Cho nửa lớp viết tiếp lời đối thoại màn
1 và nửa lớp viết màn 2
-GV theo dõi giúp đỡ các nhóm
-Cho các nhóm trình bày kết quả
-Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn
*Bài tập 3 : Hoạt động nhóm.
-Cho HS đọc đề bài
-Cho các nhóm đọc lại màn kịch
-Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn
*Củng cố – dặn dò :
-GV nhận xét chung về tinh thần làm
việc của cả lớp, khen ngợi những em
học tốt, về nhà viết lại màn kịch của
nhóm mình
-1 em đọc đề bài
-2 em đọc nối tiếp hai phần của truyện
-2 HS đọc đề bài, mỗi em đọc một mànkịch
-HS đọc 4 gợi ý lời thoại màn 1 và 5 gợi
ý màn 2
HS viết theo nhóm
-Đại diện nhóm trình bày kết quả
-HS đọc đề bài
-các nhóm đọc lại màn kịch
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết: 58 Bài dạy: ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU
(DẤU CHẤM, CHẤM HỎI, CHẤM THAN)
Trang 11
Ngày dạy:………
I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1/.Tiếp tục hệ thống hoá kiến thức đã học về dấu chấm, chấm hỏi, chấm than
2/.Củng cố kĩ năng sử dụng 3 loại dấu câu trên
II-.ĐDDH: -Bảng phụ
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
A.Kiểm tra bài cũ:
-Cho HS làm lại bài tập 3 tiết trước
-GV nhận xét - cho điểm
B.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài ghi
tựa bài lên bảng
*Bài tập 1 :
-Cho HS đọc nội dung bài tập
-GV hướng dẫn : Các em cần đọc chậm
rãi từng câu văn, chú ý các câu có ô
trống ở cuối Nếu là câu kể thì điền dấu
chấm, câu hỏi thì dấu (?), câu cảm, câu
-Cho HS đọc đề bài
-GV hướng dẫn tương tự bài 1
-GV nhận xét kết luận
H : Vì sao Nam bất ngờ trước câu trả lời
của Hùng ?
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 3 :
-Cho HS đọc yêu cầu của đề bài
-HS nêu chỗ ghi dấu sai cần sửa và nêu
vì sao sai
-1 em đọc đề bài SGK
-HS làm bài vào vở bài tập
-HS nêu kết quả (!, !, !,.,?, !, !, !, ?, !, , )
-1 em đọc đề bài
-HS dùng viết gạch dưới những dấu câudùng sai, sửa lại ở vở bài tập
-HS trình bày kết quả.(Câu 1, 2, 3 dùngdấu câu đúng Chà ! cơ à ? Giỏi thậtđấy! Không ! anh tớ giặt giúp)
-Thấy Hùng nói Hùng chẳng bao giờ nhờchị giặt quần áo, Nam tưởng Hùng chămchỉ tự giặt quần áo, không ngờ Hùngcũng lười, Hùng không nhờ chị mà nhờanh
-1 em đọc nội dung bài tập
-HS tự làm vào vở bài tập
Trang 12H : Nội dung nêu trong từng câu, cần đặt
kiểu câu với những dấu câu nào ?
-Cho HS làm bài vào vở bài tập
-Cả lớp và GV nhận xét
-Củng cố – dặn dò :
-GV nhận xét tiết học , dặn HS về nhà
xem lại bài và chuẩn bị bài sau
-HS trình bày kết quả
a/.Câu khiến – dấu chấm than
b/.Câu hỏi – dấu chấm hỏi
c/.d/ Câu cảm – dấu chấm cảm
TẬP LÀM VĂN
Tiết: 58 Bài dạy: TRẢ BÀI VĂN TẢ CÂY CỐI
Ngày soạn:………
Ngày dạy:………
I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1/.Biết rút kinh nghiệm về cách bố cục, trình tự miêu tả, quan sát và chọn lọc
chi tiết, cách diễn đạt, trình bày trong bài văn tả cây cối
2/.Biết tham gia sửa lỗi chung, biết tự sửa lỗi cô yêu cầu, phát hiện và sửalỗi đã mắc phải trong bài làm của mình, biết viết lại một đoạn trong bài làm củamình cho hay hơn
II-.ĐDDH: Bảng phụ ghi 5 đề bài kiểm tra 1 số lỗi điển hình cần sửa chung III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
A.Kiểm tra bài cũ:
-Cho HS trình bày màn kịch Giu-li-ét-ta
hoặc Ma-ri-ô
-GV nhận xét cho điểm
B.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và
ghi tự bài lên bảng
-GV mở bảng phụ hướng dẫn HS xác
định yêu cầu đề bài và 1 số lỗi
-GV nhận xét chung về ưu khuyết điểm,
nêu số điểm
-GV trả bài cho HS
-GV chỉ các chữ cần sửa ở bảng phụ
-2 em trình bày
-HS lên bảng sửa từng lỗi-Cả lớp sửa vào nháp
Trang 13-GV theo dõi kiểm tra HS làm việc.
-GV đọc câu văn, bài văn hay cho cả lớp
nghe
-Cho HS đọc đoạn văn vừa viết
-Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn
*Củng cố – dặn dò :
-GV nhận xét tiết học, em nào viết chưa
đạt về viết lại cho đạt
-HS đọc lời nhận xét của cô, đổi bài bạnbên cạnh rà soát lại
-Mỗi em chọn 1 đoạn văn viết chưa đạt,viết lại cho hay hơn
-Vài em đọc lại đoạn văn vừa viết
I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1-.Đọc lưu loát diễn cảm bài văn với giọng đọc phù hợp với nội dung mỗiđoạn
2-.Hiểu ý nghĩa của bài : Kiên nhẫn, dịu dàng, thông minh là những đức tínhlàm nên sức mạnh của người phụ nữ, giúp họ bảo vệ hạnh phúc gia đình
II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
-Tranh minh hoạ bài Tập đọc trong sách giáo khoa (SGK)
-Bảng phụ viết đoạn HS cần luyện đọc
Trang 14GIÁO VIÊN HỌC SINH
A.Kiểm tra bài cũ:
-Cho HS đọc bài “Con gái”
H : Những chi tiết nào trong bài cho thấy
ở làng quê Mơ vẫn còn tư tưởng xem
thường con gái ? Đọc câu chuyện này
em có suy nghĩ gì ?
-GV nhận xét cho điểm
B.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài:GV giới thiệu tranh
chủ điểm và bài ghi tựa bài lên bảng
2/.Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm
hiểu bài:
a/.Luyện đọc:
-Cho HS đọc lần lượt toàn bài
-Cho HS quan sát tranh SGK
-GV viết bảng, đọc : Ha-li-ma, Đức A-la
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài
-Lần 1: Cho HS rút từ (câu) kho ùrồi đọc
-Lần 2: Rút từ mới (chú giải)
-GV uốn nắn sửa chữa cách đọc
-Cho HS đọc theo cặp, cả bài
-GV đọc mẫu toàn bài
b/.Tìm hiểu bài:
H: Ha-li-ma đến gặp vị giáo sĩ để làm
gì?
H : Vị giáo sĩ ra điều kiện thế nào ?
H : Vì sao nghe điều kiện của vị giáo sĩ,
Ha-li-ma sợ toát mồ hôi, vừa đi vừa
khóc?
H : Ha-li-ma đã nghĩ ra cách gì để làm
thân với sư tử ?
-GV : Mong muốn có hạnh phúc đã
khiến Halima quyết tâm thực hiện
đuwocj yêu cầu của vị giáo sĩ
H : Halima đã lấy 3 sợi lông bờm của sư
-2 em đọc bài và trả lời câu hỏi
-Lại một vịt trời nữa, cả bố và mẹ Mơđều có vẻ buồn buồn Em thấy tư tưởngxem thường con gái là vô lí, bất công vàlạc hậu
-2 em nối tiếp nhau đọc bài văn
-HS quan sát tranh SGK
-HS đọc các từ khó viết-Mỗi tốp 5 em nối tiếp nhau đọc bài.-HS nêu nghĩa từ chú giải
-HS đọc theo cặp, 1,2 em đọc cả bài.-HS lắng nghe để tìm hiểu bài
-Nàng muốn vị giáo sĩ cho lời khuyên :làm thế nào để chồng nàng hết cau có,gắt gỏng, gia đình trở lại hạnh phúc nhưtrước
-Nếu Halima lấy được 3 sợi lông bờmcủa một con sư tử sống, giáo sĩ sẽ nóicho nàng biết bí quyết
-Vì điều kiện mà vị giáo sĩ đưa ra khôngthể thực hiện được, đến gần sư tử đãkhó, nhổ 3 sợi lông bờm của nó lại càngkhó Thấy người sư tử sẽ vồ lấy ăn thịtngay
Tối đến nàng ôm con cừu non vào rừng,khi sư tử thấy nàng gầm lên và nhảy bổtới thì nàng ném con cừu xuống đất cho
sư tử ăn Tối nào cũng được ăn ngon, sưtử liền đổi tánh và quen với nàng, cóhôm còn nằm cho nàng chải bộ lông
Trang 15tử như thế nào ?
H : Vì sao khi gặp ánh mắt của Halima,
con sư tử đang giận dữ “Bỗng cụp mắt
xuống, rồi lẳng lặng bỏ đi” ?
H : Theo vị giáo sĩ điều gì làm nên sức
mạnh của người phụ nữ ?
-Cho hs nêu ý nghĩa của bài
-Gv ghi bảng
c/.HD HS đọc diễn cảm.
-Cho HS đọc diễn cảm toàn bài
-GV đọc mẫu đoạn 1
-Cho HS đọc diễn cảm đoạn giữa
-Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn giữa
-Cho cả lớp nhận xét tuyên dương
3/.C ủ n g c ố -d ặ n dò
Cho hs nêu lại ý nghĩa bài
-Nhận xét tiết học, dặn dò, xem lại bài
nhớ chuyện kể lại cho người thân nghe
và chuẩn bị bài sau
bờm-Một tối khi sư tử no nê, ngoan ngoãnnằm bên nàng, Halima bèn khẩn thánhA-la che chở rồi lén nhổ 3 sợi lông bờm
sư tử, con vật giật mình nhỏm dậy nhưngkhi gặp ánh mắt của nàng nó lẳng lặngbỏ đi
-Vì ánh mắt dịu hiền của Halima làm sưtử không thể tức giận Vì sư tử yêu mếnHalima nên không tức giận khi nhận ranàng là người nhổ lông bờm của nó.-Bí quyết làm nên sức mạnh của ngườiphụ nữ là trí thông minh, lòng kiên nhẫnvà sự dịu dàng
-HS nêu ý nghĩa bài
-5 em đọc nối tiếp toàn bài
-Vài em luyện đọc diễn cảm đoạn giữa.-Nhiều em thi đọc diễn cảm đoạn giữa
-HS nêu lại nội dung chính của bài
CHÍNH TẢ (Nghe – viết)
Tiết: 30 Bài dạy CON GÁI CỦA TƯƠNG LAI
Ngày soạn:………
Ngày dạy:………
I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1/.Nghe– viết đúng chính tả bài Con gái của tương lai.
2/.Tiếp tục luyện tập viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng, biết một số huân chương của nước ta
II-.ĐDDH: Bảng phụ Tranh 3 huân chương SGK.
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 16A.Kiểm tra bài cũ:
-GV đọc cho HS viết : Anh hùng, Lao
động, Huân chuwong Kháng chiến,
Huân chương Lao động, Giải thưởng Hồ
Chí Minh
-GV nhận xét chung
B.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài:
-GV giới thiệu bài ghi tựa lên bảng
-GV đọc mẫu bài chính tả
H : Nêu nội dung bài
-GV nhắc các em chú ý những chữ cần
viết hoa, các dấu câu, những chữ dễ viết
sai chính tả : in-tơ-nét, ốt-xtrây-li-a,
Nghị viện Thanh niên
-GV đọc bài cho HSø viết bài vào vở
-GV đọc lại toàn bài viết để HS soát lỗi
-GVchấm 7-10 bài
-Đưa bài viết đẹp cho cả lớp xem
-Gv nhận xét chung
-Hướng dẫn HS làm bài tập.
*Bài tập 2 :
-Cho HS đọc đề bài
-GV gắn bảng phụ đã ghi những cụm từ
in nghiêng
-Xác định nội dung yêu cầu cho HS rõ
-GV gắn bảng phụ ghi sẵn ghi nhớ cách
viết hoa tên huân chương, danh hiệu,
giải thưởng
-Cho HS đọc ở bảng
-Cho HS lên bảng viết và giải thích
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 3 :
-GV nêu yêu cầu bài tập xác định nội
dung cần làm
-Cho HS tự làm
-Cho HS trình bày kết quả
-Cả lớp và GV nhận xét
*Củng cố – dặn dò :
-Gv nhận xét tiết học, dặn về nhà ghi
-Cả lớp viết bảng con, 1 em viết bảnglớp
-Giới thiệu Lan Anh là một bạn gái giỏigiang, thông minh được xem là một trongnhững mẫu người của tương lai
-HS viết 1một số từ dễ viết sai ở bảngcon
-HS viết bài vào vở
-HS đổi vở soát lỗi cho nhau
-HS đọc đề bài
-HS đọc những cụm từ in nghiêng trongbài tập
-HS đọc lại ở bảng
-3 em lên bảng, mỗi em viết 2 cụm từcho đúng cách viết hoa và giải thích
-HS tự làm bài tập-3 em trình bày kết quả
a/.Huân chương Sao vàng
b/.Huân chương Quân công
c/.Huân chương Lao động
Trang 17nhớ quy tắc viết hoa tên các huân
chương, danh hiệu ở bài tập 2, 3, chuẩn
bị bài sau
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết: 59 Bài dạy: MỞ RỘNG VỐN TỪ : NAM VÀ NỮ.
Ngày soạn:………
Ngày dạy:………
I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1/.Mở rộng vốn từ : Biết từ ngữ chỉ những phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ Giải thích được nghĩa của các từ đó Biết trao đổi về phẩm chất quan trọng mà một người nam, người nữ cần có
2/.Biết các thành ngữ, tục ngữ nói về nam và nữ, về quan niệm bình đẳng nam nữ Xác định được thái độ đúng đắn : Không coi thường phụ nữ
II-.ĐDDH: -Bảng phụ
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
A.Kiểm tra bài cũ:
-Cho HS đặt câu có dùng dấu chấm;
chấm hỏi; chấm than
-GV nhận xét cho điểm
B.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài ghi
tựa bài lên bảng
-3 em, mỗi em đặt một câu
Trang 18*Bài tập 1 :
-Cho HS đọc nội dung bài tập
Cho HS trả lời câu hỏi
a/.Em có đồng ý như vậy không ?
b/.Em thích phẩm chất nào nhất ở bạn
nam, ở bạn nữ ?
-GV kết luận
*.Bài tập 2 :
-Cho HS đọc đề bài
Cho HS đọc thầm lại bài “Một vụ đắm
tàu” và phát biểu
-Phẩm chất chung của hai nhân vật
-Phẩn chất riêng của hai nhân vật
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 3 :
-Cho HS đọc yêu cầu của đề bài
-GV nhấn mạnh hai yêu cầu bài tập
H : Nêu cách hiểu về nội dung từng
thành ngữ, tục ngữ
-Cho HS nêu ý kiến cá nhân (Câu a,b)
-Cả lớp và GV nhận xét
-GV nhấn mạnh lại quan niệm sai lầm
lạc hậu trọng nam kinh nữ
-Cho HS đọc thuộc các thành ngữ, tục
ngữ
-Củng cố – dặn dò :
-GV nhận xét tiết học , dặn HS về nhà
xem lại bài và nên có quan niệm đúng
về quyền bình đẳng nam nữ, chuẩn bị
bài sau
-1 em đọc đề bài SGK
-HS đọc thầm lại và trả lời câu hỏi.a/.Đồng ý
b/.HS nêu lần lượt từng em và giải thíchtừ mình chọn
-Cả lớp nhận xét
-1 em đọc đề bài
-Cả lớp đọc thầm lại truyện và phátbiểu
-Giàu tình cảm, biết quan tâm ngườikhác
+Mariô nhường bạn xuống xuồng cứunạn để bạn được sống
+Giuliétta lo lắng cho Mariô, ân cầnbăng bó vết thương cho bạn trong giờphút vĩnh biệt
+Mariô giàu nam tính, kín đáo, quyếtđoán, mạnh mẽ, cao thượng
+Giuliétta dịu dàng, ân cần, đầy nữ tínhkhi giúp Mariô bị thương
-1 em đọc nội dung bài tập
-HS nêu từng câu
a/.Con trai hay gái đều quý, miễn là cótình có nghĩa, hiếu thảo với cha mẹ.b/.Chỉ có một con trai cũng được xem làđã có con, nhưng có đến 10 con gái thìxem như chưa có con
c/.Trai gái đều giỏi giang
d/.Trai gái thanh nhã, lịch sự
(Câu a thể hiện quan niệm đúng đắn.Câu b thể hiện quan niệm lạc hậu saitrái
-Vài em học thuộc lòng các thành ngữ,tục ngữ
Trang 19Tiết: 30 Bài dạy: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
Ngày dạy: ………
Đề : Kể một câu chuyện em đã nghe hoặc đã đọc về một nữ anh hùng hoặc mộtphụ nữ có tài
I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1-.Rèn kĩ năng nói:
-Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc về mộtnữ anh hùng hoặc một phụ nữ có tài
-Hiểu và trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
2-.Rèn kĩ năng nghe:
-Nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
-Tranh SGK
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
A:Kiểm tra bài cũ :
-Cho HS kể lại vài đoạn câu truyện
“Lớp trưởng lớp tôi”
-Nêu ý nghĩa câu chuyện
-GV nhận xét – cho điểm
B: Giảng bài mới:
1/.Giới thiệu bài:
-GV giới thiệu bài ghi tựa bài lên bảng
-Cho HS đọc đề bài trên bảng lớp
-GV gạch dưới những từ ngữ cần chú ý
(đã nghe, đã đọc, một nữ anh hùng, một
phụ nữ có tài)
-Cho HS đọc gợi ý SGK
-GV hướng dẫn thêm một số chuyện đã
nêu SGK các em vừa kể về những nữ
anh hùng hoặc phụ nữ có tài các em đã
nghe, đã đọc ngoài nhà trường
-Cho HS nêu câu chuyện của mình chọn
-2 em kể lại chuyện
-Khen ngợi một nữ lớp trưởng vừa họcgiỏi vừa chu đáo xóc vác công việc lớp
-1 em đọc đề bài
-HS lắng nghe
-4 em lần lượt đọc 4 gợi ý SGK
-Cả lớp đọc thầm lại gợi ý 1
-HS nêu câu chuyện của mình chọn, nóirõ câu chuyện nói về ai, anh hùng hay
Trang 20-Cho HS đọc gợi ý 2.
-Cho HS kể theo nhóm đôi và nêu ý
nghĩa câu chuyện
-Cho HS kể trước lớp
-Cả lớp và GV nhận xét bạn kể hay nhất
và ý nghĩa sâu sắc nhất tuyên dương
-GV nhận xét tiét học Dặn dò về nhà
tập kể lại nhiều lần
có tài
-1 em đọc gợi ý 2
-HS kể theo nhóm đôi và nêu ý nghĩacâu chuyện
-HS nối tiếp nhau kể
I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1-.Đọc lưu loát diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng, cảm hứng, ca ngợi tựhào về chiếc áo dài VN
2-.Hiểu ý nghĩa của bài : Sự hình thành chiếc áo dài tân thời từ chiếc áo dàicổ truyền, vẻ đẹp kết hợp nhuần nhuyễn giữa phong cách dân tộc tế nhị, kín đáovới phong cách hiện đại phương tây của tà áo dài VN, sự duyên dáng thanh thoắtcủa người phụ nữ VN trong chiếc áo dài
II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
-Tranh minh hoạ bài Tập đọc trong sách giáo khoa (SGK)
-Bảng phụ viết đoạn HS cần luyện đọc
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
A.Kiểm tra bài cũ:
-Cho HS đọc bài “Thuần phục sư tử”
H : Halima đến gặp vị giáo sĩ để làm gì ?
H : Theo vị giáo sĩ điều gì làm nên sức
mạnh của người phụ nữ ?
-GV nhận xét - cho điểm
B.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài ghi
-HS đọc bài và trả lời
H : Làm thế nào để chồng nàng hết caucó, gắt gỏng, gia đình trở lại hạnh phúc.-Trí thông minh, lòng kiên nhẩn và sựdịu dàng
Trang 21tựa bài lên bảng.
2/.Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm
hiểu bài:
a/.Luyện đọc:
-Cho HS đọc lần lượt toàn bài
-Cho HS quan sát tranh SGK
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài
-Lần 1: Cho HS rút từ (câu) kho ùrồi đọc
-Lần 2: Rút từ mới (chú giải)
-GV uốn nắn sửa chữa cách đọc
-Cho HS đọc theo cặp, cả bài
-GV đọc mẫu toàn bài
b/.Tìm hiểu bài:
H: Chiếc áo dài có vai trò thế nào trong
trang phục của phụ nữ VN xưa ?
H : Chiếc áo dài tân thời có gì khác
chiếc áo dài cổ truyền ?
H : Vì sao chiếc áo dài được coi là biểu
tượng cho y phục truyền thống của VN ?
-GV nói thêm : Chiếc áo dài có từ xa
xưa được phụ nữ VN rất ưa thích vì hợp
với tầm vóc, dáng vẻ của phụ nữ VN
Mặc chiếc áo dài phụ nữ VN như đẹp
hơn, duyên dáng hơn
H : Em có cảm nhận gì về vẻ đẹp của
người phụ nữ trong tà áo dài ?
-Cho hs nêu ý nghĩa của bài
-Gv ghi bảng
c/.HD HS đọc diễn cảm.
-Cho HS đọc diễn cảm toàn bài
-GV đọc mẫu đoạn đầu, đoạn cuối
-Cho HS đọc diễn cảm đoạn đầu, đoạn
-Mỗi tốp nối tiếp nhau đọc bài
-HS nêu nghĩa từ chú giải
-HS đọc theo cặp, 1,2 em đọc cả bài.-HS lắng nghe để tìm hiểu bài
-Phụ nữ VN xưa hay mặc chiếc áo dàithẩm màu phủ ra bên ngoài những lớpáo cánh nhiều màu bên trong, làm chophụ nữ trở nên tế nhị, kín đáo
-Áo dài cổ truyền có 2 loại : tứ thân,năm thân Áo dài tân thời là chiếc áo dàicổ truyền đuwocj cải tiến 2 thân vừa kínđáo, vừa phương tây
-Vì chiếc áo dài thể hiện phong cách tếnhị kín đáo của phụ nữ VN Vì phụ nữ
VN như đẹp hơn, mềm mại hơn trongchiếc áo dài
-Khi mặc áo dài phụ nữ trở nên duyêndáng, dịu dàng hơn Chiếc áo dài làmcho phụ nữ VN trông tha thiết, duyêndáng hơn
-HS nêu ý nghĩa bài
-HS đọc nối tiếp toàn bài
-Vài em luyện đọc diễn cảm đoạn đầu,đoạn cuối
-Nhiều em thi đọc diễn cảm đoạn đầu,đoạn cuối
Trang 223/.C ủ n g c ố -d ặ n dò
Cho hs nêu lại ý nghĩa bài
-Nhận xét tiết học, dặn dò, xem lại bài
và chuẩn bị bài sau
-HS nêu lại nội dung chính của bài
TẬP LÀM VĂN
Tiết: 59 Bài dạy: ÔN TẬP VỀ TẢ CON VẬT
Ngày soạn:………
Ngày dạy:………
I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1/.Qua việc phân tích bài làm mẫu Chim hoạ mi hót, HS được củng cố hiểu
biết về văn tả con vật (cấu tạo của bài văn tả con vật, nghệ thuật quan sát và cácgiác quan được sử dụng khi quan sát, những chi tiết miêu tả, biện pháp nghệ thuật,
so sánh hoạc nhân hoá
2/.HS viết đoạn văn ngắn (khoảng 5 câu) tả hình dáng hoặc hoạt động củacon vật mình yêu thích
II-.ĐDDH: Bảng phụ viết sẵn cấu tạo 3 phần tả con vật.
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
A.Kiểm tra bài cũ:
-Cho HS đọc lại đoạn văn mà các em đã
viết lại ở tiết trước
-GV nhận xét cho điểm
B.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và
ghi tự bài lên bảng
*Hướng dẫn HS làm bài tập :
*Bài tập 1 :
-Cho HS đọc nội dung bài tập
-GV dán bảng 3 phần của bài văn tả con
vật
-GV nhắc nhở thêm cách làm bài
-Cho HS nêu câu a, b, c
-GV dán bảng lời giải câu a, tiếp tục câu
Trang 23-Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 2 :
-Cho HS đọc đề bài SGK
-GV nhấn mạnh lại đề bài và hỏi để tìm
hiểu các em đã chuẩn bị ở nhà như thế
nào về quan sát con vật
-Cho HS viết bài
-Cho HS nối tiếp đọc đoạn văn
-GV nhận xét chấm điểm những đoạn
văn hay
*Củng cố – dặn dò :
-GV nhận xét chung về tinh thần làm
việc của cả lớp, khen ngợi những em
học tốt, về nhà viết lại màn kịch của
nhóm mình
-1 em đọc lại-HS đọc đề bài
-Vài em nêu con vật các em chọn và sựchuẩn bị viết đoạn văn
-HS tự viết bài
-Vài em nối tiếp đọc bài văn
-Cả lớp nhận xét
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết: 60 Bài dạy: ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (DẤU PHẨY)
Ngày soạn:………
Ngày dạy:………
I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1/.Củng cố kiến thức về dấu phẩy : Nắm được tác dụng của dấu phẩy, nêu được ví dụ về tác dụng của dấu phẩy
2/.Làm đúng bài luyện tập : Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong mẫu chuyện đã cho
II-.ĐDDH: -Bảng phụ viết sẵn đoạn văn BT2 Phiếu HT Bảng tổng kết
BT1
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
A.Kiểm tra bài cũ:
-Cho HS trả lời câu 1 và câu 3 tiết trước.
-GV nhận xét - cho điểm
B.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài ghi
-HS trả lời
Trang 24tựa bài lên bảng.
*Bài tập 1 :
-Cho HS đọc nội dung bài tập
-GV gắn lên bảng bảng tổng kết và giải
thích yêu cầu bài tập
-Chỉ ghi vào ô trống a, b, c không cần
viết lại câu văn
-GV kết luận câu đúng
*.Bài tập 2 :
-Cho HS đọc đề bài
-GV nhấn mạnh 2 yêu cầu của bài tập
-Cho 2 em lên bảng trình bày kết quả
-GV chốt lại lời giải đúng
H : Nêu nội dung mẫu chuyện
-Cho HS nhắc lại 3 tác dụng dấu phẩy
-Củng cố – dặn dò :
-GV nhận xét tiết học , dặn HS về nhà
xem lại bài và chuẩn bị bài sau
-1 em đọc đề bài SGK
-HS đọc từng câu suy nghĩ làm bài vàophiếu và trình bày kết quả (a, b, c ).-Cả lớp nhận xét
-1 em đọc đề bài và mẫu chuyện
-HS đọc thầm lại và tự làm bài
-2 em làm vào giấy và dán bảng trìnhbày kết quả
-Cả lớp sửa vào vở bài tập
-1, 2 em đọc lại câu chuyện
-Thầy giáo biết cách giải thích rất khéo,giúp một bạn nhỏ khiếm thị chưa bao giờnhìn thấy bình minh, hiểu được bìnhminh là như thế nào
-1 em nhắc lại
TẬP LÀM VĂN
Tiết: 60 Bài dạy: TẢ CON VẬT (KIỂM TRA VIẾT)
Ngày soạn:………
Ngày dạy:………
I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Dựa trên kiến thức có được về văn tả con vật và kết quả quan sát, HS viếtđược một bài văn tả con vật có bố cục rõ rãng, đủ ý thể hiện được những quan sátriêng, dùng từ đặt câu đúng, câu văn có hình ảnh, cảm xúc
II-.ĐDDH: -Giấy kiểm tra hoặc vở.
-Tranh ảnh một số con vật.
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 25A.Kiểm tra bài cũ:
-GV nhận xét chung tiết trước
B.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và
ghi tự bài lên bảng
-Cho HS đọc đề bài và gợi ý
-GV gợi ý cho các em, có thể dùng lại
đoạn văn đã viết ở tiết trước và viết
thêm cho hoàn chỉnh bài văn
-Cho HS làm bài
-GV thu bài
*Củng cố – dặn dò :
-GV nhận xét tiết học, tiết sau mang
sách TV/1 để liệt kê những bài văn tả
cảnh mà em đã học ở HK1
I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1-.Đọc lưu loát diễn cảm toàn bài
2-.Hiểu các từ ngữ trong bài, diễn biến của truyện
-Hiểu ý nghĩa của bài : Nguyện vọng và lòng nhiệt thành của một phụ nữdũng cảm muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho Cách mạng
II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
-Tranh minh hoạ bài Tập đọc trong sách giáo khoa (SGK)
-Bảng phụ viết đoạn HS cần luyện đọc
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
A.Kiểm tra bài cũ:
-Cho HS đọc bài “Tà áo dài Việt nam”
H : Chiếc áo dài có vai trò thế nào trong
trang phục của phụ nữ VN xưa ?
-2 em đọc bài và trả lời câu hỏi
-Phụ nữ VN xưa hay mặc áo dài thẩmmàu, phủ ra ngoài những lớp áo cánhnhiều màu bên trong Chiếc áo dài làm
Trang 26H : Em có cảm nhận gì về vẻ đẹp của
người phụ nữ trong tà áo dài ?
-GV nhận xét cho điểm
B.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài ghi
tựa bài lên bảng
2/.Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm
hiểu bài:
a/.Luyện đọc:
-Cho HS đọc lần lượt toàn bài
-Cho HS quan sát tranh SGK
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài
-Lần 1: Cho HS rút từ (câu) kho ùrồi đọc
-Lần 2: Rút từ mới (chú giải)
-GV uốn nắn sửa chữa cách đọc
-Cho HS đọc theo cặp, cả bài
-GV đọc mẫu toàn bài
b/.Tìm hiểu bài:
H: Công việc đầu tiên anh ba giao cho
chị Út là gì ?
H : Những chi tiết nào cho thấy chị Út
rất hồi hợp khi nhận công việc đầu tiên
này?
H : Chị Út đã nghĩ ra cách gì để rải hết
truyền đơn ?
H : Vì sao Út muốn được thoát ly ?
-GV nhận xét và tóm tắt theo SGV
-Cho hs nêu ý nghĩa của bài
-Gv ghi bảng
c/.HD HS đọc diễn cảm.
-Cho HS đọc diễn cảm toàn bài
-GV đọc mẫu đoạn 1
-Cho HS đọc diễn cảm đoạn đầu
-Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn đầu
-Cho cả lớp nhận xét tuyên dương
3/.C ủ n g c ố -d ặ n dò
Cho hs nêu lại ý nghĩa bài
cho phụ nữ trở nên tế nhị, kín đáo
-Chiếc áo dài làm cho người phụ nữ thiếttha, duyên dáng, dịu dàng hơn
-2 em nối tiếp nhau đọc bài văn
-HS quan sát tranh SGK
-Mỗi tốp 3 em nối tiếp nhau đọc bài.-HS nêu nghĩa từ chú giải
-HS đọc theo cặp, 1,2 em đọc cả bài.-HS lắng nghe để tìm hiểu bài
-Rải truyền đơn
-Út bồn chồn, thấp thỏm, ngủ khôngyên, nửa đêm dậy ngồi nghĩ cách giấutruyền đơn
-Ba giờ sáng chị giả đi bán cá như mọibận Tay bê rổ cá, bó truyền đơn giấutrên lưng quần Chị rảo bước, truyền đơntừ từ rơi xuống đất Gần tới chợ thì gầnhết, trời cũng vừa sáng tỏ
-Vì Út yêu nước, ham hoạt động, muốnlàm được thật nhiều việc cho CM
-HS nêu ý nghĩa bài
-3 em đọc nối tiếp toàn bài
-Vài em luyện đọc diễn cảm đoạn đầu.-Nhiều em thi đọc diễn cảm đoạn đầu
-HS nêu lại nội dung chính của bài
Trang 27-Nhận xét tiết học, dặn dò, xem lại bài
nhớ chuyện kể lại cho người thân nghe
và chuẩn bị bài sau
CHÍNH TẢ (Nghe – viết)
Tiết: 31 Bài dạy TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM
Ngày soạn:………
Ngày dạy:………
I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1/.Nghe– viết đúng chính tả bài Tà áo dài Việt Nam.
2/.Tiếp tục luyện viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng và kỉ niệm chương.
II-.ĐDDH: Bảng phụ (BT2 – BT3).
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
A.Kiểm tra bài cũ:
-GV đọc cho HS viết : Huân chương Sao
vàng, Huân chương Quân công, Huân
chương Lao động
H : Đó là những huân chương như thế
nào ? Dành tặng cho ai ?
-GV nhận xét chung
B.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài:
-GV giới thiệu bài ghi tựa lên bảng
-GV đọc mẫu đoạn viết chính tả
H : Đoạn văn kể điều gì ?
-GV nhắc các em chú ý những chữ cần
viết hoa, các dấu câu, những chữ dễ viết
sai chính tả, cách viết các chữ số (30,
XX)
-GV đọc bài cho HSø viết bài vào vở
-GV đọc lại toàn bài viết để HS soát lỗi
-Cả lớp viết bảng con, 1 em viết bảnglớp
-Là những huân chương cao quý, dànhtặng cho những người tài giỏi góp phầnxây dựng đất nước
-Cả lớp lắng nghe
-Đặc điểm của 2 loại áo dài cổ truyềncủa PNV và sau này được cải tiến thànhchiếc áo dài tân thời
-HS đọc thầm lại bài chính tả
-HS viết bài vào vở
-HS đổi vở soát lỗi cho nhau
Trang 28-GVchấm 7-10 bài.
-Đưa bài viết đẹp cho cả lớp xem
-Gv nhận xét chung
-Hướng dẫn HS làm bài tập.
*Bài tập 2 :
-Cho HS đọc đề bài
-GV nêu lại mục đích yêu cầu của BT
-Cho HS làm vào vở
-Cho HS trình bày kết quả
H : Có xếp đúng tên huy chương, danh
hiệu, giải thưởng không ? Viết hoa có
đúng không ?
-GV kết luận
*Bài tập 3 : Cho HS đọc đề bài tập a.
-GV nêu yêu cầu bài tập xác định nội
dung cần làm
-Cho HS đọc các từ in nghiêng
-GV dán bảng đoạn văn
-Cho HS tự làm
-Cho HS trình bày kết quả
-Cả lớp và GV nhận xét
*Củng cố – dặn dò :
-Gv nhận xét tiết học, dặn về nhà ghi
nhớ quy tắc viết hoa tên các huy chương,
danh hiệu và HTL bài “Bầm ơi” cho tiết
chính tả sau
-HS đọc đề bài
-HS làm bài vào vở
-3 em làm bảng phụ, dán bảng và trìnhbày
a/.Huy chương, bạc, đồng
b/.Nghệ sĩ nhân dân, Ưu tú
c/.Đôi giày vàng; Quả bóng vàng
+Đôi giày bạc; Quả bóng bạc
-HS đọc đề bài
-1 em đọc lại các từ in nghiêng SGK.-Cả lớp suy nghĩ sửa lại cách viết
(Nhà giáo Nhan dân, Nhà giáo Ưu tú, Kỉniệm chương Vì sự nghiệp giáo dục, Kỉniệm chương Vì sự nghiệp bảo vệ vàchăm sóc trẻ em Việt Nam)
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Trang 29
Ngày soạn:………
Ngày dạy:………
I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1/.Mở rộng vốn từ : Biết được các từ ngữ chỉ phẩn chất đáng quý của phụ nữ
VN, các câu tục ngữ ca ngợi phẩm chất của phụ nữ VN
2/.Tích cực hoá vốn từ bằng cách đặt câu với các câu tục ngữ đó
II-.ĐDDH: -Bảng phụ cho HS làm bài tập.
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
A.Kiểm tra bài cũ:
-Cho HS nêu ví dụ về tác dụng của dấu
phẩy
-GV nhận xét - cho điểm
B.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài ghi
tựa bài lên bảng
*Bài tập 1 :
-Cho HS đọc nội dung bài tập
-Cho HS làm bài vào vở
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét
*.Bài tập 2 :
-Cho HS đọc đề bài
-HS tự suy nghĩ và làm bài
a/.Chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo con lăn
b/.Nhà khó cậy vợ hiền, nước loạn nhờ
tướng giỏi
c/.Giặc đến nhà đàn bà cũng đánh
-3 em nêu
-1 em đọc đề bài SGK
-HS tự làm bài vào vở
-3 em làm giấy to dán kết quả và trìnhbày
-Cả lớp nhận xét
a/.+anh hùng ………… có tài năng……… +bất khuất ………không chịu khuất……+trung hậu ……… chân thành……… +đảm đang ……….biết gánh vác………b/.Chăm chỉ, cần cù, nhân hậu; khoandung, độ lượng, dịu dàng, nhường nhịn.-1 em đọc đề bài
-Cả lớp suy nghĩ và làm bài
a/.Lòng thương con, đức hi sinh, nhườngnhịn của người mẹ
b/.Phụ nữ giỏi giang, đảm đang, là ngườigiữ gìn hạnh phúc, giữ gìn tổ ấm giađình
c/.Phụ nứ đảm đang anh hùng
Trang 30-Cho HS HTL các câu tục ngữ.
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 3 :
-Cho HS đọc đề bài
-GV nhắc nhở HS về yêu cầu của bài
tập
-Cho HS nêu câu văn của mình
-Cả lớp và GV nhận xét
-Củng cố – dặn dò :
-GV nhận xét tiết học , dặn HS về nha
ghi nhớ những từ ngữ, tục ngữ vừa học,
và chuẩn bị bài sau
-Vài em HTL các câu tục ngữ
-1 em đọc yêu cầu đề bài
-1 , 2 em đặt câu ví dụ
-HS nối tiếp nhau nêu câu văn
I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1-.Rèn kĩ năng nói:
-HS kể lại được rõ ràng, tự nhiên một câu chuyện có ý nghĩa nói về việc làmtốt của một bạn
-Biết trao đổi với các bạn về nhân vật trong truyện, trao đổi cảm nghĩ củamình về việc làm của nhân vật
2-.Rèn kĩ năng nghe:
-Nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
-Tranh SGK
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
A:Kiểm tra bài cũ :
-Cho HS kể lại câu chuyện các em đã
nghe hoặc đọc về một nữ anh hùng hoặc
một phụ nữ có tài
-GV nhận xét – cho điểm
B: Giảng bài mới:
1/.Giới thiệu bài:
-GV giới thiệu bài ghi tựa bài lên bảng
-2 em kể lại chuyện
Trang 31-Cho HS đọc đề bài trên bảng lớp.
-GV gạch dưới những từ ngữ cần chú ý
(về việc làm, bạn em)
-Cho HS đọc gợi ý 1, 2, 3, 4 SGK
-GV kiểm tra HS chuẩn bị nội dung
-Cho HS nêu nhân vật và đề bài mình
chọn
-Cho HS viết dàn ý vào nháp,
-Cho HS kể theo cặp
-GV đến từng nhóm để giúp đỡ, uốn
nắn
-Cho HS thi kể chuyện trước lớp
-Cả lớp và GV nhận xét bạn kể hay nhất
và ý nghĩa sâu sắc nhất tuyên dương
-GV nhận xét tiét học Dặn dò về nhà
tập kể lại nhiều lần
-1 em đọc đề bài
-HS đọc gới ý SGK
-HS nối tiếp nhau nói nhân vật và việclàm tốt của nhân vật trong câu chuyệncủa mình
-HS viết nhanh dàn ý trên nháp
-HS kể theo cặp, trao đổi về việc làm tốtcủa nhân vật về nội dung, về ý nghĩacâu chuyện
-Nhiều em kể chuyện trước lớp Trao đổivới bạn về nội dung câu chuyện
TẬP ĐỌC
Tiết: 62 Bài dạy: BẦM ƠI
Ngày soạn:………
Ngày dạy:………
Trang 32I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1-.Biết đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ với giọng cảm động, trầm lắng thểhiện cảm xúc yêu thương mẹ rất sâu nặng của anh chiến sĩ Vệ quốc quân
2-.Hiểu ý nghĩa bài thơ : Ca ngợi người mẹ và tình mẹ con thắm thiết, sâunặng giữa người chiến sĩ ở ngoài tiền tuyến với người mẹ tần tảo, giàu tình yêuthương con nơi quê nhà
3-.Học thuộc lòng bài thơ
II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
-Tranh minh hoạ bài Tập đọc trong sách giáo khoa (SGK)
-Bảng phụ viết đoạn HS cần luyện đọc học thuộc lòng
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
A.Kiểm tra bài cũ:
-Cho HS đọc bài “Công việc đầu tiên”
H : Công việc đầu tiên anh Ba giao cho
chị Út là gì ?
H : Vì sao Út muốn được thoát li ?
-GV nhận xét cho điểm
B.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài ghi
tựa bài lên bảng
2/.Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm
hiểu bài:
a/.Luyện đọc:
-Cho HS đọc lần lượt toàn bài
-Cho HS quan sát tranh SGK
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài
-Lần 1: Cho HS rút từ (câu) kho ùrồi đọc
-Lần 2: Rút từ mới (chú giải)
-GV uốn nắn sửa chữa cách đọc
-Cho HS đọc theo cặp, cả bài
-GV đọc mẫu toàn bài
b/.Tìm hiểu bài:
H: Điều gì gợi cho anh chiến sĩ nhớ tới
mẹ ? Anh nhớ hình ảnh nào của mẹ ?
H : Tìm những hình ảnh so sánh thể hiện
tình cảm mẹ con thắm thiết sâu nặng ?
H : Anh chiến sĩ đã dùng cách nói như
-2 em đọc bài và trả lời câu hỏi
-Rải truyền đơn
-Vì Út yêu nước, ham hoạt động, muốnlàm được thật nhiều việc cho CM
-2 em nối tiếp nhau đọc bài văn
-HS quan sát tranh SGK
-Mỗi tốp 4 em nối tiếp nhau đọc bài.-HS nêu nghĩa từ chú giải
-HS đọc theo cặp, 1,2 em đọc cả bài.-HS lắng nghe để tìm hiểu bài
-Cảnh chiều đông mưa phùn, gió bấc,làm cho anh chiến sĩ thầm nhớ tới ngườimẹ nơi quê nhà Anh nhớ hình ảnh mẹlội ruộng cấy mạ non, mẹ run vì rét.-Mẹ với con: “Mạ non ………mấy lần”-Con với mẹ : “Mưa phùn …… bấynhiêu”
Trang 33thế nào để làm yên lòng mẹ ?
H : Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ, em
nghĩ gì về anh ?
H : Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ, em
nghĩ gì về người mẹ của anh ?
-Cho hs nêu ý nghĩa của bài
-Gv ghi bảng
c/.HD HS đọc diễn cảm.
-Cho HS đọc diễn cảm toàn bài
-GV hướng dẫn và đọc mẫu 2 đoạn, đọc
đúng câu hỏi, câu kể, nghỉ hơi đúng giữa
dòng thơ
-Cho HS đọc diễn cảm 2 đoạn
-Cho HS thi học thuộc lòng bài thơ
-Cho cả lớp nhận xét tuyên dương
3/.C ủ n g c ố -d ặ n dò
Cho hs nêu lại ý nghĩa bài
-Nhận xét tiết học, dặn dò, xem lại bài,
học thuộc lòng bài thơ và chuẩn bị bài
sau
Tình cảm mẹ thương con, con thương mẹ-4 câu thơ : “Con đi ……… sáu mươi”mẹ đừng lo nhiều cho con, những việccon đang làm không thể sánh với nhữngvất vả, khó nhọc của mẹ nơi quê nhà.-Anh chiến sĩ là người con hiếu thảogiàu tình yêu thương mẹ
-Là người phụ nữ Việt Nam điển hình :chịu thương, chịu khó, hiền hậu đầy tìnhyêu thương con
-HS nêu ý nghĩa bài
-4 em đọc nối tiếp toàn bài
-Vài em luyện đọc diễn cảm 2 đoạn.-Nhiều em thi học thuộc lòng bài thơ
-HS nêu lại nội dung chính của bài
TẬP LÀM VĂN
Tiết: 61 Bài dạy: ÔN TẬP VỀ TẢ CẢNH
Trang 34của một trong những bài văn đó.
2/.Đọc được bài văn tả cảnh, biết phân tích trình tự miêu tả của bài văn,nghệ thuật quan sát và chọn lọc chi tiết, thái độ của người tả
II-.ĐDDH: -Bảng phụ.
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
A.Kiểm tra bài cũ:
-GV nhận xét chung tiết trước
B.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và
ghi tự bài lên bảng
*Bài tập 1 :
-Cho HS đọc đề bài
-GV nhắc HS chú ý 2 yêu cầu:
+Liệt kê bài văn tả cảnh trong tiết TĐ,
LTVC, TLV, từ tuần 1 đến tuần 11
+Lập dàn ý một bài
-GV gắn bảng phụ để HS trình bày theo
mẫu
-Cho HS làm vào vở bài tập
-Cho HS nêu kết quả
-Cả lớp và GV nhận xét kết luận
-Cho HS viết lại dàn ý
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 2 : Cho HS đọc bài.
-Cho cả lớp đọc thầm lại bài
H : Bài văn miêu tả buổi sáng ở thành
phố Hồ Chí Minh theo trình tự thời gian
nào ?
H : Những chi tiết nào cho thấy tác giả
quan sát cảnh vật rất tinh tế
H : Hai câu cuối bài “Thành phố mình
-HS đọc đề bài SGK
-Nửa lớp liệt kê từ tuần 1 – 5, nửa lớp từtuần 6 – 11
-HS làm vào vở bài tập
+Tuần 1 : Quang cảnh làng mạc …… ;Hoàng hôn…… ; Nắng trưa; Buổi sớm …….+Tuần 2 : Rừng trưa; Chiều tôi
+Tuần 3 : Mưa rào
+Tuần 6 : Đoạn văn tả biển của Vũ TúNam; Đoạn văn tả con kênh của ĐoànGiỏi
+Tuần 7 : Vịnh Hạ Long
+Tuần 8 : Kì diệu rừng xanh
+Tuần 9 : Bầu trời mùa thu; Đất CàMau
-HS viết dàn ý và nối tiếp nhau trìnhbày
-2 em nối tiếp nhau đọc bài
-Cả lớp đọc thầm lại bài văn tự suy nghĩvà trả lời
-Từ lúc trời hửng sáng đến lúc sáng rõ
Mặt trời chưa xuất hiện nhưng tầng tầnglớp lớp bụi hồng …….đậm nét Mặt trờiđang chầm chậm …… mềm mại
Trang 35đẹp quá ! thể hiện tình cảm gì của tác
giả đối với cảnh được miêu tả ?
-GV nhận xét kết luận
*Củng cố – dặn dò :
-GV nhận xét tiết học, đọc trước nội
dung tiết ôn tập về tả cảnh, để lập dàn ý
bài văn
-Thể hiện tình cảm tự hào, ngưỡng mộ,yêu quý của tác giả với vẻ đẹp củathành phố
-Cả lớp nhận xét
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết: 62 Bài dạy: ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (DẤU PHẨY).
Ngày soạn:………
Ngày dạy:………
I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1/.Tiép tục ôn luyện về củng cố kiến thức về dấu phẩy Nắm tác dụng của dấu phẩy, biết phân tích chỗ sai trong cách dùng dấu phẩy, biết chữa lỗi dùng dấu phẩy
2/.Hiểu sự tại hại nêu dùng sai dấu phẩy, có ý thức thận trọng khi sử dụng dấu phẩy
II-.ĐDDH: -Bảng phụ cho HS làm bài tập Phiếu học tập làm BT1, 3.
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
A.Kiểm tra bài cũ:
-Cho HS đặt câu với các câu tục ngữ ở
BT2
-GV nhận xét - cho điểm
B.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài ghi
tựa bài lên bảng
*Bài tập 1 :
-3 em đặt câu
Trang 36-Cho HS đọc nội dung bài tập.
-Cho HS nêu lại 3 tác dụng của dấu
phẩy
-GV gắn bảng phụ ghi 3 tác dụng của
dấu phẩy
-Cho cả lớp đọc thầm lại câu văn có dấu
phẩy và làm bài vào vở bài tập
-Cho HS trình bày kết quả
-GV kết luận
*.Bài tập 2 :
-Cho HS đọc đề bài
-GV dán bảng 3 tờ phiếun gọi HS lên thi
làm bài
-GV kết luận : Dùng sai dấu phẩy khi
viết văn bản có thể dẫn đến những hiểu
lầm rất tai hại
*Bài tập 3 :
-Cho HS đọc đề bài
-GV nhắc nhở HS về yêu cầu của bài
tập (đoạn văn có 3 dấu phẩy đặt sai vị
trí, các em sửa lại
-GV dán 2 tờ phiếu gọi HS làm bài
-Cả lớp và GV nhận xét
-Củng cố – dặn dò :
-GV nhận xét tiết học , dặn HS về nhà ý
thức sử dụng đúng dấu phẩy
-1 em đọc đề bài SGK
-1 em nêu-1 em đọc lại ở bảng
-Cả lớp đọc thầm lại câu văn và tự làmbài vào vở bài tập
-3 em làm bài phiếu nối tiếp nhau trìnhbày kết quả
-Cả lớp nhận xét
+Ngăn cách trạng ngữ – CN-VN
+Bộ phận cùng giữ chức vụ (định ngữ).+TN – CV ; các bộ phận cùng chức vụ.+Ngăn cách các vế trong câu ghép.+Ngăn cách các vế trong câu ghép.-1 em đọc đề bài
-Cả lớp đọc thầm lại mẫu chuyện
-3 em lên bảng làm bài
+Anh hàng thịt thêm : Bò cày khôngđược, thịt
-Cả lớp nhận xét
-1 em đọc yêu cầu đề bài
-HS đọc thầm lại đoạn văn và làm bài.-HS nêu kết quả
+Bỏ dấu phẩy sau khi ghi nhận
+Sửa lại dấu phẩy sau từ hè, đặt sau1994
+Đặt lại dấu phẩy sau từ bệnh viện, bỏdấu phẩy sau từ có thể
TẬP LÀM VĂN
Trang 37
Ngày soạn:………
Ngày dạy:………
I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1/Ôn luyện củng cố kĩ năng lập dàn ý của bài văn tả cảnh, một dàn ý vớinhững ý của riêng mình
2/.Ôn luyện kĩ năng trình bày miệng dàn ý bài văn tả cảnh, trình bày rõ ràng,rành mạch, tự nhiên, tự tin
II-.ĐDDH: -Giấy khổ to.
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
A.Kiểm tra bài cũ:
-Cho HS nêu dàn ý một bài văn tả cảnh.
-GV nhận xét cho điểm
B.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và
ghi tự bài lên bảng
*Bài tập 1 :
-Cho HS đọc đề bài
-GV nhấn mạnh lại yêu cầu của đề bài
-GV kiểm tra xem HS chuẩn bị như thế
nào
-Cho HS nêu bài mình chọn
-Cho HS đọc gợi ý 1, 2 SGK
-GV : Nên dựa vào dàn ý SGK để lập
-Cho HS trình bày bài làm của mình
-HS và GV nhận xét hoàn chỉnh dàn ý
-Cả lớp và GV nhận xét kết luận
*Bài tập 2 : Hoạt động nhóm.
-Cho HS đọc bài
-GV nhắc nhở trình bày ngắn gọn
-Cho các nhóm trình bày
-GV nhận xét chung
*Củng cố – dặn dò :
-GV nhận xét tiết học, về nhà viết lại
dàn ý cho hay để làm bài văn tả cảnh
-2 em trình bày
-HS đọc đề bài SGK
-HS chọn cảnh, lập dàn ý
-HS nêu đề bài mình chọn
-HS đọc phần gợi ý
-HS tự lập dàn ý
-4 em làm ở phiếu trình bày, mỗi emmột đề khác nhau
-HS sửa lại dàn ý của mình
-Thảo luận nhóm
-1 em đọc đề bài
-Từng em trình bày trong nhóm
-Đại diện nhóm thi trình bày
-Cả lớp trao đổi và sắp xếp các dàn ý,cách trình bày, diễn đạt, bình chọn ngườitrình bày hay nhất
Trang 38I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1-.Đọc lưu loát diễn cảm bài văn
2-.Hiểu ý nghĩa truyện : Ca ngơi Út Vịnh có ý thức của một chủ nhân tươnglai, thực hiện tốt nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt, dũng cảm cứu em bé
II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
-Tranh minh hoạ bài Tập đọc trong sách giáo khoa (SGK)
Trang 39III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
A.Kiểm tra bài cũ:
-Cho HS đọc bài “Bầm ơi”
H : Điều gì gợi cho anh chiến sĩ nhớ tới
mẹ ? Anh nhớ hình ảnh nào của mẹ ?
H : Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ, em
nghĩ gì về anh ?
-GV nhận xét cho điểm
B.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài ghi
tựa bài lên bảng
2/.Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm
hiểu bài:
a/.Luyện đọc:
-Cho HS đọc lần lượt toàn bài
-Cho HS quan sát tranh SGK
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài
-Lần 1: Cho HS rút từ (câu) kho ùrồi đọc
-Lần 2: Rút từ mới (chú giải)
-GV uốn nắn sửa chữa cách đọc
-Cho HS đọc theo cặp, cả bài
-GV đọc mẫu toàn bài
b/.Tìm hiểu bài:
H: Đoạn đường sắt gần nhà Út Vịnh mấy
năm nay thường có những sự cố gì ?
H : Út Vịnh đã làm gì để thục hiện
nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt ?
H : Khi nghe thấy tiếng còi tàu vang lên
tiếng hồi giục giã Út Vịnh nhìn ra
đường sắt và đã thấy điều gì ?
H : Út Vịnh đã hành động như thế nào
để cứu hai em nhỏ đang chơi trên đường
tàu?
-2 em đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi.-Cảnh chiều đông mưa phùn, gió bấc,anh nhớ hình ảnh mẹ lội ruộng cấy mạnon, mẹ run vì rét
-Anh chiến sĩ là người con rất yêuthương mẹ, yêu đất nước
-2 em nối tiếp nhau đọc bài văn
-HS quan sát tranh SGK
-Mỗi tốp 4 em nối tiếp nhau đọc bài.-HS nêu nghĩa từ (sự cố, thanh ray,thuyết phục, chuyển thể)
-HS nêu nghĩa từ chú giải
-HS đọc theo cặp, 1,2 em đọc cả bài.-HS lắng nghe để tìm hiểu bài
-Lúc thì đá tảng nằm chềnh ềnh trênđường tàu chạy, lúc thì ai đó tháo cả ốcgắn các thanh ray Nhiều khi trẻ chăntrâu còn ném đá lên tàu khi tàu chạyqua
-Vịnh đã tham gia phong trào “Em yêuđường sắt quê em”, nhận việc thuyếtphục Sơn một bạn thường chạy trênđường tàu thả diều và đã thuyết phụcđược
-Vịnh thấy Hoa và Lan đang ngồi chơichuyền thẻ trên đường tàu
-Vịnh lao ra khỏi nhà như tên bắn, la lớnbáo tàu hoả đến, Hoa giật mình ngã lăn
ra khỏi đường tàu, còn Lan đứng ngâyngười, khóc thét Đoàn tàu ầm ầm lao
Trang 40H : Em học tập được ở Út Vịnh điều gì ?
-Cho hs nêu ý nghĩa của bài
-Gv ghi bảng
c/.HD HS đọc diễn cảm.
-Cho HS đọc diễn cảm toàn bài
-GV đọc mẫu đoạn (Thấy lạ…… gang
tấc)
-Cho HS đọc diễn cảm đoạn
-Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn
-Cho cả lớp nhận xét tuyên dương
3/.C ủ n g c ố -d ặ n dò
Cho hs nêu lại ý nghĩa bài
-Nhận xét tiết học, dặn dò, xem lại bài
nhớ chuyện kể lại cho người thân nghe
và chuẩn bị bài sau
tới Vịnh nhào tới ôm lan lăn xuống mépruộng
-Ý thức trách nhiệm, tôn trọng quy địnhvề an toàn giao thông, tinh thần dũngcảm cứu các em nhỏ
-HS nêu ý nghĩa bài
-4 em đọc nối tiếp toàn bài
-Vài em luyện đọc diễn cảm đoạn
-Nhiều em thi đọc diễn cảm đoạn
-HS nêu lại nội dung chính của bài
CHÍNH TẢ (Nhớ – viết)
Tiết: 32 Bài dạy BẦM ƠI.
Ngày soạn:………
Ngày dạy:………
I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1/.Nhớ– viết đúng chính tả bài Bầm ơi (14 dòng đầu).
2/.Tiếp tục luyện viết hoa đúng tên các cơ quan, đơn vị.
II-.ĐDDH: Bảng phụ Phiếu kẻ bảng (BT2).
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
A.Kiểm tra bài cũ:
-GV đọc cho HS viết : Huychương Đồng,
Nhà giáo Ưu tú, Kỉ niệm Chương
-GV nhận xét chung
B.Dạy bài mới:
-Cả lớp viết bảng con, 1 em viết bảnglớp