Danh sách biến; là tên các biến cách nhau bằng một dấu phẩy Kiểu dữ liệu: là một kiểu dữ liệu nào đó của Pascal. Sau Var có thể có nhiều danh sách biến có những kiểu dữ liệu khác nhau[r]
Trang 1NS: 8/7/09 §6: KHAI BÁO BIẾN PHÉP TOÁN
BIỂU THỨC CÂU LỆNH GÁN
Tuần: 6
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
Biết các phép toán trong ngôn ngữ pascal
Các biểu thức quan hệ, biểu thức logic
Biết một số hàm số học chuẩn, vận dụng viết biểu thức có chứa hàm số học chuẩn
Biết câu lệnh gán, vận dụng viết một số phép gán đơn giản
Hiểu được cách khai báo biến, khai báo đúng
Nhận xét biết được khai báo sai
II PHƯƠNG PHÁP
Thuyết trình, vấn đáp
Sử dụng máy để trình chiếu trên máy
III CHUẨN BỊ, LƯU Ý
Trong chương toán học các em đã được học các phép toán Đối với từng loại số thì có phép toán nào? Tại sao?
IV NỘI DUNG BÀI GIẢNG
Khai báo biến là chương
trình báo cho máy biết phải
dùng những tên nào trong
chương trình
Ví dụ: Để giải phương trình
bậc hai :
ax2+ bx+c=0 cần khai báo
các biến như sau:
Var a, b, c, x1, x2, delta:
real;
Để tính chu vi diện tích của
tam giác ta cần khai báo như
thế nào;
Trong đĩ:
Đặt câu hỏi : Khi khai báo
biến cần chú ý đến điều gì?
Lắng nghe và ghi chép Var a, b, c, p, s, cv: Real;
A, b, c dung để lưu độ dài 3 cạnh của tam giác
P là nửa chu vi Cv,s : chu vi và diện tích của tam giác
Khi khai báo biến ta cần chú
ý :
- Cần đặt tên biến sao cho gợi nhớ đến ý nghĩa của nĩ
- Khơng nên đặt tên quá ngắn hoặc quá dài dễ dẫn đến mắc lỗi hoặc hiểu nhầm
Ta xét qua 4 bước sau:
- Xem khai báo đã đúng
cú pháp chưa
- Tên biến đã đúng chưa
- Kiểu dữ liệu cĩ đúng với từng biến chưa?
1 KHAI BÁO BIẾN
Trong Pascal biến đơn được khai báo như sau:
Var <danh sách biến> : <kiểu dữ liệu>
Trong đĩ : Var là từ khố dung để khai báo biến
Danh sách biến; là tên các biến cách nhau bằng một dấu phẩy Kiểu dữ liệu: là một kiểu dữ liệu nào đĩ của Pascal
Sau Var cĩ thể cĩ nhiều danh sách biến cĩ những kiểu dữ liệu khác nhau
2 PHÉP TỐN
NNLT Pascal sử dụng một số phép tốn sau:
- Với số nguyên : +, -, *, div, Mod
- Với số thực: +, -, *, /
- Các phép tốn quan hệ : >,
>=, <, <=, =, <>: Cho kết quả là một giá trị True hoặc False
- Các phép tốn logic: Not,
Or, And
Trang 2Trong khi viết chương trình
ta thường phải thực hiện các
phép toán, thực hiện các so
sánh để đưa ra quyết định
xem làm việc gì? Viết như
thế nào? Có giống như ta
giải một bài toán không?
Trong toán học có những
phép toán nào?
Các phép tốn trong tốn học
cĩ thực hiện được trong các
ngơn ngữ lập trình khơng ?
Ngồi ra mỗi ngơn ngữ khác
nhau lại kí hiệu các phép
tốn khác nhau
Trong tốn học biểu thức là
gì?
Đưa ra biểu thức trong ngơn
ngữ lâp trình
Cách viết các biểu thức này
trong lập trình cĩ giống với
biểu thức trong tốn học
khơng?
phân tích và đưa ra cách viết
biểu thức trong lập trình cho
vi dụ:
Cách viết cịn phụ thuộc vào
cú pháp của từng ngơn ngữ
Cho một số biểu thức trong
tốn học và yêu cầu hs
chuyển chúng sang ngơn ngữ
Pascal
Vậy muốn tính x2 ta làm thế
nào ?
tính √x ta làm thế nào?
Để tính các giá trị đĩ một
cách đơn giản, người ta xây
dựng sẵn một số đơn vị
chương trình trong các thư
viện của chương trình giúp
người lập trình tính tốn
nhanh các giá trị thơng dụng
Với các hàm chuẩn, cần
- Phạm vi giá trị của biến cĩ vượt quá phạm vi giá trị của biến khơng?
Đưa ra một số phép toán thường dùng
- Với số nguyên : +, -, *, div, Mod
- Với số thực: +, -, *, /
- Các phép tốn quan
hệ : >, >=, <, <=, =, <>: Cho kết quả là một giá trị True hoặc False
- Các phép tốn logic:
Not, Or, And Suy nghĩ trả lời chỉ cĩ một số phép tốn thực hiện được cịn lại phải xây dựng từ phép tốn cơ bản
Vi dụ: phép luỹ thừa
Đưa ra khái niệu biểu thức tốn học
Khơng như trong tốn học Trong tốn học
Δ = b2 – 4ac Trong lập trình Delta:=b*b-4*a*c
trả lời cĩ thể là x*x trả lời cĩ thể là sqrt(x)
3 BIỂU THỨC SỐ HỌC
- Là một dãy các phép tốn +, -, *, /, Div, Mod từ các hằng, biến kiểu
số và các hàm
- Dùng cặp dấu ()để qui định trình
tự tính tốn
Thứ tự thực hiện các phép tốn :
- Trong ngoặc trước ngồi ngoặc sau:
- Nhân chia trước cộng trừ sau:
- Giá trị của biểu thức cĩ kiểu là kiểu của biến hoặc hằng cĩ miền giá trị lớn nhất trong biểu thức
Vd: delta:=(b*b-4*a*c) x:=-(b*x-1)/(2*a);
4.HÀM SỐ HỌC CHUẨN
- Các ngôn ngữ lập trình thường cung cấp sẵn một số hàm số học để tính một số giá trị thông dụng
- Cách viết: Tên_hàm(đối số)
- Kết quả của hàm phụ thuộc vào kiểu của đối số
- Đối số là một hay nhiều biểu thức số học đặt trong dấu ngoặc sau tên hàm
- Bản thân hàm cũng có thể coi là một biểu thức số học và có thể tham gia và biểu thức như toán hạng bất kì
- Bảng một số hàm số học chuẩn : SGK
5.BIỂU THỨC QUAN HỆ:
Có dạng như sau:
<Biểu thức 1> <phép toán quan hệ> <biểu thức 2>
Trong đó biểu thức 1 và biểu thức 2 phải cùng kiểu
Kết quả của biểu thức quan hệ là TRUE hoặc FALSE
Vi dụ: x>=0; a<>0; 2*x>=3+x
6.BIỂU THỨC LOGIC
- Biểu thức logic đơn giản nhất
Trang 3quan tâm đến kiểu của đối số
và kiểu của giá trị trả về
Trong lập trình thường phải
so sánh 2 giá trị nào đĩ trước
khi thực hiện lệnh nào đĩ
Biểu thức quan hệ cịn được
gọi là biểu thức so sánh được
dung để so sánh 2 giá trị, cho
kết quả là đúng hoặc sai
Vi dụ: 2>3 cho kết quả sai
Muốn so sánh nhiều điều
kiện đồng thời làm thế nào ?
Đưa ra cách viết đúng trong
Pascal
Chu ý: Mỗi ngơn ngữ cĩ
cách viết khác nhau
cho một số vi dụ
Mỗi ngơn ngữ lập trình cĩ
cách viết lệnh gán khác nhau
Chúng ta cần chú ý điều gì
khi viết lệnh gán
Phân tích câu trả lời của học
sinh sau đĩ tổng hợp lại : cần
chú ý đến kiểu của biến và
kiểu của biểu thức
cho ví dụ một vài lệnh gán
Trả lời theo ý hiểu của mình
Trong tốn học so sánh 2<a<8
Trong passcal ta viết (2<a) and (a<8)
Trong đó biểu thức phải phù hợp với biến Có nghĩa là kiểu của tên biến phải phù hợp với kiểu của biểu thức hoặc phải bao hàm kiểu của biểu thức
- Tính giá trị của biểu thức và gán cho tên biến
Vi dụ:
X1:=(-b+sqrt(b*b-4*a*c))/
(2*a);
X1:=(-b-sqrt(b*b-4*a*c))/
(2*a);
I:=I+1;
K:=K-1;
là hằng hoặc biến logic
- Thường dùng để liên kết nhiều biểu thức quan hệ lại với nhau bởi các phép toán logic
Ví dụ: ba số dương a, b, c là độ dài 3 cạnh của tam giác nếu biểu thức sau cho giá trị đúng
(a+b>c) and (b+c>a) and (c+a>b) (a>=3) and (a<=10)
(a<=0 ) or (a>100) Not( a>=0)
7.CÂU LỆNH GÁN
- Lệnh gán là cấu trúc cơ bản nhất của mọi ngôn ngữ lập trình, thường dùng để gán giá trị cho biến
<Tên biến> :=<biểu thức>;
- Trong đó biểu thức phải phù hợp với biến Có nghĩa là kiểu của tên biến phải phù hợp với kiểu của biểu thức hoặc phải bao hàm kiểu của biểu thức
- Tính giá trị của biểu thức và gán cho tên biến
Vi dụ:
X1:=(-b+sqrt(b*b-4*a*c))/(2*a); X1:=(-b-sqrt(b*b-4*a*c))/(2*a); I:=I+1;
K:=K-1;
V Củng cố:
Nhắc lại cú pháp khai báo biến, các bước để xét một khai báo biến cĩ sai khơng
Nhắc lại các khái niệm mới
Về tự lấy 10 ví dụ về các biểu thức tốn học và chuyển sang biểu thức trong pascal
Làm các bài tập trong sách giáo khoa và sách bài tập