Bieát vaän duïng caùc ñònh lyù veà ñöôøng trung bình cuûa hình thang ñeå tính ñoä daøi, chöùng minh hai ñoaïn thaúng baèng nhau, hai ñoaïn thaúng song song?. Reøn luyeän caùch laäp l[r]
Trang 1 Biết vẽ hình thang, hình thang vuông Biết tính số đo các góc của hình thang, của hình thang vuông.
Biết sử dụng dụng cụ để kiểm tra một tứ giác là hình thang.
Biết linh hoạt khi nhận dạng hình thang ở những vị trí khác nhau (hai đáy nằm ngang) và ở các dạng đặc biệt (hai cạnh bên song song, hai đáy bằng nhau).
II/ Phương tiện dạy học
SGK, thước thẳng, Eke, bảng phụ hình 15 trang 69, hình 21 trang 71.
III/ Quá trình hoạt động trên lớp
1/Ổn định lớp
2/Kiểm tra bài cũ
Định nghĩa tứ giác EFGH, thế nào là tứ giác lồi ?
Phát biểu định lý về tổng số đo các góc trong một tứ giác.
Sửa bài tập 3 trang 67
a/ Do CB = CD ⇒ C nằm trên đường trung trực đoạn BD
AB = AD ⇒ A nằm trên đường trung trực đoạn BD
Vậy CA là trung trực của BD
3/ Bài mới
Cho học sinh quan sát hình 13 SGK, nhận xét vị trí hai cạnh đối AB và CD của tứ giác ABCD từ đógiới thiệu định nghĩa hình thang
Hoạt động 1 : Hình thang
Giới thiệu cạnh đáy, cạnh bên, đáy lớn,
đáy nhỏ, đường cao.
?1 Cho học sinh quan sát bảng phụ hình
15 trang 69.
a/ Tứ giác ABCD là hình thang vì AD //
BC, tứ giác EFGH là hình thang vì có
GF // EH Tứ giác INKM không là hình
thang vì IN không song song MK.
b/ Hai góc kề một cạnh bên của hình
thang thì bù nhau (chúng là hai góc
trong cùng phía tạo bởi hai đường thẳng
song song với một cát tuyến)
?2
a/ Do AB // CD
⇒ Â 1 =C^1 (so le trong)
AD // BC
⇒ Â 2 =C^2 (so le trong)
Do đó ΔABC = ΔCDA (g-c-g)
Nếu một hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau thì hai cạnh bên song song và bằng nhau.
GV: Phạm Đức Tân
A
BC
D
Trang 2Mà Â 2 so le trong C^2
Vậy AD // BC Rút ra nhận xét
Hoạt động 2 : Hình thang vuông
Xem hình 14 trang 69 cho biết tứ giác
ABCH có phải là hình thang không ?
Cho học sinh quan sát hình 17 Tứ giác
ABCD là hình thang vuông.
Cạnh trên AD của hình thang có vị trí gì
đặc biệt ? giới thiệu định nghĩa hình
thang vuông.
Yêu cầu một học sinh đọc dấu hiệu
nhận biết hình thang vuông Giải thích
dấu hiệu đó.
2/ Hình thang vuông Định nghĩa: Hình thang vuông là hình
thang có một cạnh bên vuông góc với hai đáy.
Dấu hiệu nhận biết :
Hình thang có một góc vuông là hình thang vuông
Hoạt động 3 : Bài tập
Bài 7 trang 71
Hình a: Hình thang ABCD (AB // CD) có Â + ^D= 180 0
x+ 80 0 = 180 0 ⇒x = 180 0 – 80 0 = 100 0 Hình b: Â = ^D(đồng vị) mà ^D= 70 0 Vậy x=70 0
Hoạt động 4 : Hướng dẫn học ở nhà
Về nhà học bài
Làm bài tập 10 trang 71
Xem trước bài “Hình thang cân”
-
CD
Trang 3HÌNH THANG CÂN
I/ Mục tiêu
Nắm được định nghĩa, các tính chất, các dấu hiệu nhận biết hình thang cân
Biết vẽ hình thang cân, biết sử dụng định nghĩa và tính chất của hình thang cân trong tính toán vàchứng minh, biết chứng minh một tứ giác là hình thang cân
Rèn luyện tính chính xác và cách lập luận chứng minh hình học
II/ Phương tiện dạy học
SGK, thước chia khoảng, thước đo góc, bảng phụ hình 23 trang 72, hình 30, 31, 32 trang 74, 75 (các bài tập 11, 14, 19)
III/ Quá trình hoạt động trên lớp
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ
Định nghĩa hình thang, vẽ hình thang CDEF và đường cao CK của nó
Định nghĩa hình thang vuông, nêu dấu hiệu nhận biết hình thang vuông
3/Bài mới
Cho học sinh quan sát hình 23 SGK, nhận xét xem có gì đặc biệt Sau đó giới thiệu hình thang cân
Hoạt động 1 : Định nghĩa hình thang cân
?1 Hình thang ABCD ở hình bên
có gì đặc biệt?
Hình 23 SGK là hình thang cân.
Thế nào là hình thang cân ?
?2 Cho học sinh quan sát bảng
a/ AD cắt BC ở O (giả sử AB < CD)
Ta có : C=^^ D(ABCD là hình thang
cân)
Nên Δ OCDcân, do đó :
OD = OC (1)
Ta có :
^A1= ^B1(định nghĩa hình thang cân)
Nên ^A2= ^B2⇒ Δ OAB cân
2/ Tính chất : Định lý 1 : Trong hình thang cân hai
cạnh bên bằng nhau
ABCD là
GT hình thang cân
(đáy AB, CD)
KL AD = BC
Định lý 2 : Trong hình thang cân hai
đường chéo bằng nhau.
GV: Phạm Đức Tân
CD
CD
O
Trang 4b/ Xét trường hợp AD // BC (không
có giao điểm O)
Khi đó AD = BC (hình thang có
hai cạnh bên song song thì hai
cạnh bên bằng nhau)
Chứng minh định lý 2 :
Căn cứ vào định lý 1, ta có hai đoạn
thẳng nào bằng nhau ?
Quan sát hình vẽ rồi dự đoán xem
còn có hai đoạn thẳng nào bằng nhau
nữa ?
Hai tam giác ADC và BDC có :
CD là cạnh chung
Dùng compa vẽ các
Điểm A và B nằm
Trên m sao cho :
AC = BD
(các đoạn AC và BD phải cắt
nhau) Đo các góc ở đỉnh C và D
của hình thang ABCD ta thấy
chéo bằng nhau là hình thang cân.
Dấu hiệu nhận biết :
a/ Hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau là hình thang cân.
b/ Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân.
Hoạt động 4 : củng cố và hướng dẫn về nhà
Bài 12 trang 74
Hai tam giác vuông AED và BFC có :
AD = BC (cạnh bên hình thang cân ABCD)
^D= ^ C (2 góc kề đáy hình thang cân ABCD)
Vậy Δ AED= ΔBFC (cạnh huyền – góc nhọn)
⇒ DE = CF
Hướng dẫn học ở nhà
Về nhà học bài
Làm bài tập 13 trang 74
Tiết sau luyện tập
Δ ADC=Δ BCD
(c-g-c)
Trang 5LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu
Nắm được định nghĩa, các tính chất, các dấu hiệu nhận biết hình thang cân
Biết vẽ hình thang cân, biết sử dụng định nghĩa và tính chất của hình thang cân trong tính toán vàchứng minh, biết chứng minh một tứ giác là hình thang cân
Rèn luyện tính chính xác và cách lập luận chứng minh hình học
II/ Phương tiện dạy học
SGK, thước chia khoảng, thước đo góc, bảng phụ hình 23 trang 72, hình 30, 31, 32 trang 74, 75 (các bài tập 11, 14, 19)
III/ Quá trình hoạt động trên lớp
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ
3/ Luyện tập:
Hoạt động 1: Luyện tập
GV: Yêu cầu HS vẽ hình và ghi GT
KL
HS: Vẽ hình và ghi GT KL
GV: Giả sử ED = EC thì Δ EDC là
tam giác gì?
HS: Δ EDClà tam giác cân
GV: Để Δ EDC cân thì cần phải có
Hai tam giác ACD và BDC có :
AD = BC (cạnh bên hình thang cân ABCD)
AC = BD (đường chéo hình thang cân ABCD)
DC là cạnh chung
Vậy Δ ACD= ΔBDC (c-c-c)
⇒ ^ D1= ^C1 do đó Δ EDCcân
⇒ED = ECMà BD = ACVậy EA = EB
Bài 18: Trang 75 SGK
GT Hình thang ABCD ( AB // CD )
AC = BD
BE // AC ( E DC )
KL a/ Δ BDE cân b/ ΔACD = ΔBDC
c/ Hình thang ABCD là hình thang cân
CM:
a/
GV: Phạm Đức Tân
1 1
B A
1 1
E B A
Trang 6GV: ^D1 và ^E có bằng nhau không?
Vì sao?
^C1 = ^E vì sao?
GV: ABCD là hình thang cân cần
phải có điều kiện gì?
HS: ABCD là hình thang cân nếu ^D
=> ^D = ^C ( hai góc tương ứng )
=> ABCD là hình thang cân ( ĐN hình thang cân )
Hoạt động 2: Hướng dẫn về nhà
Về nhà học bài
Làm bài tập 17 trang 75
Xem trước bài “Đường trung bình của tam giác, của hình thang”
Trang 7I/ Mục tiêu
Nắm được định nghĩa và các định lý 1, định lý 2 về đường trung bình của tam giác
Biết vận dụng các định lý về đường trung bình cùa tam giác,
Rèn luyện cách lập luận trong chứng minh định lý và vận dụng các định lý đã học vào các bài toánthực tế
II/ Phương tiện dạy học
SGK, thước thẳng, êke
III/ Quá trình hoạt động trên lớp
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ
Định nghĩa hình thang cân
Muốn chứng minh một tứ giác là hình thang cân ta phải làm sao ?
3/ Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1: Đường trung bình của tam giác
GV: Cho HS vẽ hình và nêu
nhận xét
GV: hướng dẫn HS cách
chứng minh định lý
Hình thang DEFB có hai cạnh
bên DB và EF như thế nào?
Suy ra DB và EF như thế
nào?
Đoạn thẳng DE nối trung
điểm hai cạnh của tam giác
được gọi là đường trung bình
của tam giác Vậy đường
trung bình của tam giác là
đường như thế nào?
E D
C B
A
Nhận xét: EA = ECHS: Theo dõi và chứng minh định lý ( không cần ghi )
Hình thang DEFB có haicạnh bên song song (DB //
EF) nên DB = EF
1/ Đường trung bình của tam giác:
Định lý 1: Đường thẳng đi qua trung điểm
một cạnh của tam giác và song song vớicạnh thứ hai thì đi qua trung điểm cạnh thứba
Mà AD = DB (gt) Vậy AD = EFTam giác ADE và EFC có :
 = ^E1(đồng vị)
AD = EF (cmt)
^D1= ^F1 (cùng bằng ^B) Vậy Δ ADE= ΔEFC(g-c-g)
⇒ AE = EC
⇒ E là trung điểm AC
* Định nghĩa: Đường trung bình của hình
thang là đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh của hình thang.
Hoạt động 2: Tính chất đường trung bình của hình thang
GV: Phạm Đức Tân
1 1 1
F
E D
C B
A
Trang 8GV: Cho HS phát biểu định lý
2
Hướng dẫn HS chứng mình
không cần phải ghi
- Δ AED= ΔCEF theo trường
Δ AED= ΔCEF(c-g-c)
Ta có : Â = ^C1 Mà Â so le
trong^C1
⇒ AD // CF tức là AB // CF
* Định lý 2: Đường trung bình của hình
thang thì song song với cạnh thứ ba và bằng nửa cạnh ấy.
Hoạt động 3: Vận dụng –Hướng dẫn về nhà
GV:^K= ^C=500 ta suy ra được điều
gì?
HS: IK // BC
GV: K là gì của cạnh AC ? Suy ra
IK là gì của Δ ABC?
HS: KA = KC = 8 cm => KI là
đường trung bình của Δ ABC
Bài tập 20 trang 79
Tam giác ABC có ^K= ^C=500
Mà ^Kđồng vị ^C
Do đó IK // BCNgoài ra KA = KC = 8
⇒ IA = IB mà IB = 10 Vậy IA = 10
Hướng dẫn về nhà:
- Học và nắm vững định nghĩa tính chất đường trung bình của tam giác
- Làm bài tập: 21,22 SGK - -
ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA HÌNH THANG
1 F
C
E
B D A
8cm 50
50 10cm
B
I
C
K 8cm x
A
Trang 9I/ Mục tiêu
Nắm được định nghĩa và các định lý 3, định lý 4 về đường trung bình của hình thang
Biết vận dụng các định lý về đường trung bình của hình thang để tính độ dài, chứng minh hai đoạnthẳng bằng nhau, hai đoạn thẳng song song
Rèn luyện cách lập luận trong chứng minh định lý và vận dụng các định lý đã học vào các bài toánthực tế
II/ Phương tiện dạy học
SGK, thước thẳng, êke
III/ Quá trình hoạt động trên lớp
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ
Định nghĩa và tính chất đường trung bình của tam giác
Muốn chứng minh một đoạn thẳng là đường trung bình của tam giác ta làm thế nào?
NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1: Đường trung bình của hình thang
Hướng dẫn học sinh
2/ Đường trung bình của hình thang
Định lý 1 : Đường thẳng đi qua trung điểm một
cạnh bên của hình thang và song song với hai đáy thì đi qua trung điểm cạnh bên thứ hai.
ABCD là hình thang(AB // CD)
E là trung điểm của AD(gt)
⇒ F là trung điểm của BC
Định nghĩa : Đường trung bình của hình thang
là đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh bên của hình thang.
GV: Phạm Đức Tân
I E
F B A
Trang 10minh định lý ( không
yêu cầu ghi vào vở )
- Δ FBA=Δ FCK theo
trường hợp nào? Vì sao?
- EF là đường gì của Δ
ADC? Vì sao?
Định lý 2 : Đường trung bình của hình thang thì
song song với hai đáy và bằng nửa tổng hai đáy.
⇒ EF // DK (tức là EF // AB và EF // CD)Và EF=12DK⇒ EF=DC+ AB
2
Hoạt động 3: Vận dụng – Hướng dẫn về nhà
GV:AD, BE và CH như thế nào?
HS: AD, BE và CH song song ?5 Tính x trên hình vẽ 40AD // BE // CH vì cùng DH
BA = BC
BE là đường trung bình
x = 32 2 – 24 = 40 m
Hướng dẫn về nhà
- Học và nằm chắc định nghĩa, tính chất đường trung bình của tam giác và của hình thang
- Làm bài tập: 23, 24 SGK
K E
F
B A
A 24m
Trang 11I/ Mục tiêu
Củng cố định nghĩa, tính chất đường trung bình của tam giác và của hình thang
Vận dụng các định nghĩa tính chất đường trung bình của tam giác và hình thang để làm bài tập
Rèn luyện cách lập luận trong chứng minh định lý và vận dụng các định lý đã học vào các bài toánthực tế
II/ Phương tiện dạy học
SGK, thước thẳng, êke
III/ Quá trình hoạt động trên lớp
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ ( 8 phút )
HS1 : Nêu định nghĩa và tính chất đường trung bình của hình thang
HS2 : làm bài tập 23 SGK
Tìm x trên hình 44
3/ Bài mới
Hoạt động 1: Luyện tập ( 35 phút )
GV: Để chứng minh ba điểm thẳng hàng thì ta
cần chứng minh điều gì?
HS: Ta cần chứng minh ba điểm cùng thuộc một
đường thẳng hàng
GV: Em dự đoán xem ba điểm EFK cùng thuộc
đường thẳng nào?
HS: Dự đoán
GV: Từ (1) và (2) ta kết luận được điều gì? Vì
sao?
HS: Từ (1) và (2) ta thấy : Qua F có FE và FK
cùng song song với CD nên theo tiên đề Ơclit E,
F, K thẳng hàng
HS: Ghi tóm tắt GT của bài toán
GV: ABFE là hình gì? Vì sao?
HS: ABFE là hình thang vì AB // EF
GV: CD là đường gì của hình thang này?
HS: CD là đường trung bình của hình thang
GV: CDHG là hình gì? Vì sao?
HS: CDHG là hình thang vì CD // GH
Bài 25 trang 80
Tam giác ABD có :
E, F lần lượt là trung điểm của AD và BD
nên EF là đường trung bình
⇒ EF // ABMà AB // CD
⇒ EF // CD (1)Tam giác CBD có :
K, F lần lượt là trung điểm của BC và BDnên KF là đường trung bình
⇒ KF // CD (2)Từ (1) và (2) ta thấy : Qua F có FE và FK cùng songsong với CD nên theo tiên đề Ơclit E, F, K thẳng hàng
Bài 26: T80SGK
Giải:
ABFE là hình thang vì AB // EF
CD là đường trung bình của hình thang ABFE
GV: Phạm Đức Tân
x 5dm
N I M
Q K P
Hình 44
y Hình 45
8cm
x
16cm
G E C
F
H
D B A
Trang 12GV: EF là đường gì của hình thang này?
HS: EF là đường trung bình của hình thang
CDHG
GV: EK và CD ta thấy nó cùng thuộc tam giác
nào?
HS: EK và CD cùng thuộc tam giác ADC
GV: Trong tam giác ADC, EK đóng vai trò là
EF là đường trung bình của hình thang CDHG
EF = CD+GH2 16 = 12+Y2
12 + y = 32 => y = 20
Bài 27 T80 SGK:
a/ Tam giác ADC có :
E, K lần lượt là trung điểm của
AD và AC nên EK là đường trung bình
⇒ EK=CD2 (1)
Tam giác ABC có :
K, F lần lượt là trung điểm của AC và BCnên KF là đường trung bình
Hoạt động 2: Hướng dẫn về nhà ( 2 phút )
Về nhà học bài
Làm bài tập 28 trang 80
Tự ôn lại các bài toán dựng hình đã biết ở lớp 7 :
1/ Dựng đoạn thẳng bằng đoạn thẳng cho trước
2/ Dựng một góc bằng một góc cho trước
3/ Dựng đường trung trực của một đoạn thẳng cho trước, dựng trung điểm của một đoạn thẳng cho trước
4/ Dựng tia phân giác của một góc cho trước
5/ Qua một điểm cho trước dựng đường thẳng vuông góc với một đường thẳng cho trước
6/ Qua một điểm nằm ngoài một đường thẳng cho trước, dựng đường thẳng song song với một đường thẳng cho trước
7/ Dựng tam giác biết ba cạnh, biết hai cạnh và góc xen giữa, biết một cạnh và hai góc kề
Xem trước bài “Dựng hình thang”
Trang 13Học sinh biết dùng thước và compa để dựng hình, chủ yếu là dựng hình thang theo các yếu tố đã chobằng số và biết trình bày hai phần cách dựng và chứng minh.
Tập cho học sinh biết sử dụng thước và compa để dựng hình vào vở một cách tương đối chính xác
Rèn luyện tính cẩn thận chính xác khi sử dụng dụng cụ, rèn luyện khả năng suy luận khi chứngminh Có ý thức vận dụng hình vào thực tế
II/ Chuẩn bị:
SGK, thước thẳng, thước đo góc, compa
III/ Tiến trình dạy học
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ ( 5 phút )
Thế nào là đường trung bình của tam giác Phát biểu định lý về đường trung bình của tamgiác
Thế nào là đường trung bình của hình thang Phát biểu định lý về đường trung bình của hìnhthang
3/ Bài mới.
Ở lớp 6 và lớp 7 học sinh đã được làm quen với những bài toán dựng hình đơn giản như : vẽ đoạn thẳng bằng đoạn thẳng cho trước, vẽ một góc bằng một góc cho trước, vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng cho trước, vẽ tia phân giác của một góc cho trước, vẽ tam giác biết ba cạnh, biết hai cạnh và góc xen giữa, biết một cạnh và hai góc kề
Trong bài này ta chỉ xét các bài toán vẽ hình mà chỉ sử dụng hai dụng cụ là thước và compa, chúng được gọi là các bài toán dựng hình
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1 : Các bài toán dựng hình đã biết ( 10 phút )
GV: Với thước ta có thể dựng
được những gì?
Với compa ta có thể dựng được
những gì?
Với thước, ta có thể
-Vẽ một đường thẳng khi biết hai điểm của nó
-Vẽ được một đoạn thẳng khi biết hai đầu mút của nó
-Vẽ được một tia khi biết một điểm và gốc của tia
Với compa ta có thể vẽ được một đường tròn khi biết tâm vàbán kính của nó
1/ Bài toán dựng hình:
Ta xét các bài toán dựng hình mà chỉsử dụng hai dụng cụ là thước vàcompa, chúng được gọi là các bài toándựng hình
GV: Phạm Đức Tân
Trang 14Ơû lớp 6,7 với thước và compa
ta đã biết dựng các bài toán
nào?
GV: Đó là các bài toán dựng
hình cơ sở ta có thể dùng để
giải các bài toán dựng dựng
hình khác
HS: Nêu như SGK 2/ Các bài toán dựng hình đã biết:
( SGK)
Hoạt động 2: Dựng hình thang ( 20 phút )
Giáo viên vẽ phác một hình
thang và điền đầy đủ các giá
trị đã cho vào hình vẽ, phân
tích bài toán bằng các câu hỏi :
Tam giác nào có thể dựng
được ngay? (Δ ADC)Vì sao?
(biết hai cạnh và góc xen
giữa)
Sau đó dựng tiếp cạnh nào ?
(dựng tia Ax // DC)
Điểm B cần dựng phải thỏa
điều kiện gì ? (thuộc tia Ax và
cách A một khoảng bằng 3cm)
Giải thích vì sao hình thang
vừa dựng thỏa mãn yêu cầu
của đề bài
Sau khi dựng xong GV hướng
dẫn HS chứng minh
-Hình thang vừa dựng có thoả
mãn yêu cầu bài toán không?
-Ta có thể dựng được mấy hình
thang như thế?
GT : Cho góc 700 và ba
đoạn thẳng có các độ dài 3cm, 2cm, 4cm
KL : Dùng thước và compa
dựng hình thang ABCD (AB // CD) có:
AB = 3cm, CD = 4cm
AD = 2cm
HS: Chỉ ra các hình thang vùa dựng thoả mãn các yêu cầu bàitoán đưa ra
-Ta luôn dựng được một hình thang như vậy
Ví dụ : Dựng hình thang ABCD biết đáy AB = 3cm, đáy CD = 4cm, cạnh
Dựng đường tròn tâm A bán kính 3cm, cắt tia Ax tại B
Kẻ đoạn thẳng BC
Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà ( 5 phút )
GV: Hướng dẫ HS làm các bài
tập ở nhà
-Bài toán dựng hình gồm mấy
phần?
-GV: Nhấn mạnh về bước phân
tích và cách dựng cho HS
-Xem lại bài, cách giải một bàitoán dựng hình
-Bài toán dựng hình gồm 4 phần
Bài tập về nhà:
Bài 29 30 31 T83 SGK
Trang 15Tập cho học sinh biết sử dụng thước và compa để dựng hình vào vở một cách tương đối chính xác.
Rèn luyện tính cẩn thận chính xác khi sử dụng dụng cụ, rèn luyện khả năng suy luận khi chứngminh Có ý thức vận dụng hình vào thực tế
II/ Chuẩn bị:
SGK, thước thẳng, thước đo góc, compa
III/ Tiến trình dạy học
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ ( 5 phút )
? Để giải một bài toán dựng hình ta trải qua mấy bước, đó là những bước nào?
Ta có thể sử dụng những bài toán dựng hình cơ sở nào để giải các bài toán dựng hình khác?
3/ Bài mới.
Hoạt động 1: Luyện tập ( 35 phút )
GV: Vẽ phác thảo tam giác với những thông tin
bài toán yêu cầu
GV: hãy nêu trình tự dựng dựa trân các bài
toán dựng hình đã học
HS: Dựng BC = 2 cm -> dựng CBx = 900 -> ( C,
4cm) -> AC
GV: Δ ABC vừa dựng có thoả mãn yêu cầu của
bài toán không?
GV: ngoài cách dựng trên ta còn có cách dựng
nào không?
HS: Ta có thể dựng CBx = 900 -> BC = 2cm ->
( C; 4cm ) -> AC
GV vẽ phác thảo hình thang theo yêu cầu của
bài toán sau đó dẫn dắt HS phân tích
-Dựng cung tròn tâm C bán kính 4cm, cắt tia Bx ở A
-Dựng đoạn thẳng ACChứng minh :
Δ ABC có ^B=900, AC = 4cm, BC = 2cm thỏa mãn đề bài
Bài 33 trang 83 Cách dựng :
Dựng đoạn thẳng CD = 3cm
Dựng CDx = 800
Dựng cung tròn tâm
C bán kính 4cm, cắt tia Dx ở A
GV: Phạm Đức Tân
Trang 16 Dựng tia Ay // DC (Ay và C cùng thuộc một nửa mặt phẳng bờ AD)
Để dựng điểm B có hai cách : hoặc đựng ^C=800
(hoặc dựng đường chéo DB = 4cm)Chứng minh :
Tứ giác ABCD là hình thang vì AB // CD
Hình thang ABCD có CD = 3cm, ^D=800, AC = 2cm
Hình thang ABCD còn có ^D= ^ C=800nên là hình thang cân
Hoạt động 2 : Củng cố - Hướng dẫn học ở nhà ( 5 phút )
GV: Một bài toán dựng hình gồm mấy bước?
HS: Bài toán dựng hình gồm 4 bước: Phân tích
– Cách dựng – Chứng minh – Biện luận
GV:Ta chú ý bước phân tích, nếu phân tích
đúng thì cách dựng sẽ đúng
*Hướng dẫn về nhà:
Về nhà học bài
Làm bài tập , 32, 34 trang 83
Xem trước bài “Đối xứng trục”
Trang 17Nắm được định nghĩa hai điểm đối xứng nhau qua đường thẳng d
Nắm được định nghĩa hai hình đối xứng nhau qua đường thẳng d
Biết được một số hình có trục đối xứng
II/ Phương tiện dạy học
SGK, thước thẳng, , bảng phụ hình 53, 54, 56,58, 59 trang 85, 87
Giáo viên cắt sẵn sàng bìa các hình chữ A, chữ H, tam giác đều, hình tròn, hình thang cân
III/ Quá trình hoạt động trên lớp
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ ( 8 phút )
Sửa bài tập 32 trang 83
-Dựng tam giác đều bất kì để có góc 600
(chẳng hạn Δ ABCnhư hình bên)
-Dựng tia phân giác của góc 600
(tia phân giác của  chẳng hạn)
-Ta được góc 300 (BAx hoặc CAx)
3/ Bài mới
Cho học sinh quan sát hình 49 trang 84 Hỏi : Muốn cắt chữ H như trong hình 49 ta có thể gấp tờ giấy làm tư Tại sao vậy ?
Câu trả lời sẽ được giải đáp trong bài học sau đây
Hoạt động 1: hai điểm đối xứng qua một đường thẳng ( 10 phút )
?1 Vẽ d là đường trung trực của
đoạn AA’ hai điểm A, A’ gọi là
đối xứng nhau qua đường thẳng d
Khi nào hai điểm A, A’ gọi là
đối xứng nhau qua đường thẳng
GV: Phạm Đức Tân
A
A ’
B
Trang 18Nếu điểm B nằm trên đường thẳng d
thì điểm đối xứng với B qua d cũng
là điểm B
Hoạt động 2: Hai hình đối xứng qua một đường thẳng ( 10 phút )
Xem hình 53, 54 SGK trang 85
H và H’ là hai hình đối xứng
với nhau qua trục d
Khi gấp tờ giấy theo trục d thì hai
hình H và H’ trùng nhau
?2 Hai học sinh lên bảng, mỗi emlàm1 trường hợp
2/ Hai hình đối xứng qua một đường thẳng
Định nghĩa : Hai hình gọi là đối
xứng với nhau qua đường thẳng dnếu mỗi điểm thuộc hình này đốixứng qua d với một điểm thuộchình kia và ngược lại
Nếu hai đoạn thẳng (góc, tam giác) đối xứng với nhau qua một đường thẳng thì chúng bằng nhau
Hoạt động 3: Hình có trục đối xứng ( 17 phút )
- Điểm đối xứng của các đỉnh A, B, C qua
AH là những điểm nào?
Do đó điểm đối xứng qua AH của mỗi
đỉnh của Δ ABCcũng là đỉnh củaΔ ABC.
Ta nóiΔ ABClà hình có trục đối xứng.
-Hình có trục đối xứng là hình như thế
nào?
-Nếu gấp các tấm bìa theo trục đối xứng
thì hai phần của tấm bìa bằng nhau
Giáo viên gấp tấm bìa hình thang cân
ABCD (AB // CD) sao cho A trùng B, D
trùng C Nếu gấp đi qua trung điểm hai
đáy của hình thang Hỏi :
?3 Điểm đối xứng của các đỉnh A, B, C qua AH là :
A, C, B
?4 Sử dụng các tấm bìa cắt sẵn các hình chữ A, tam giác đều, hình tròna/ Chữ cái in hoa A có mộttrục đối xứng
b/ Tam giác đều có ba trục
3/ Hình có trục đối xứng:
Định nghĩa : Đường thẳng d gọi là
trục đối xứng của hình H, nếuđiểm đối xứng qua d của mỗiđiểm thuộc hình H cũng thuộchình H
Bài toán
Chứng minh rằng :Hình thang cân nhận đường thẳng
đi qua trung điểm hai đáy làm trụcđối xứng
Trang 19Nhận xét vị trí của hai phần tấm bìa sau
khi gấp ? (trùng nhau)
Δ ADK=ΔBCK(c-g-c)
Nên KA = KB
K thuộc trung trực của AB do đó A và
B đối xứng nhau qua đường thẳng HK
Chứng minh tương tự C và D đối xứng
với nhau qua đường thẳng KH
Kết luận
đối xứngc/ Hình tròn có vô số trục đối xứng
*Định lý: Đường thẳng đi qua trung điểm hai đáy của hình thang cân là trục đối xứng của hình thang cân đó
*Hướng dẫ về nhà:
Củng cố các định nghĩa về diểm đối xứng, hình đối xứng
Rèn kỹ năng vận dụng các định nghĩa tính chất của điểm đối xứng, hình đối xứng vào giải một sốbài tập thực tế
II/ Phương tiện dạy học
SGK, thước thẳng, , bảng phụ hình 61 T88 SGK
III/ Quá trình hoạt động trên lớp
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ ( 5 phút )
-Hai điểm A và B đối xứng nhau qua đường thẳng d khi nào?
-Hai hình gọi là đối xứng nhau qua đường thẳng d khi nào? Hai hình đối xứng có tính chất gì?
-Trục đối xứng của hình thang cân là đường như thế nào?
3/ Bài mới:
Hoạt động 1: Luyện tập ( 35 phút )
GV: Yêu cầu HS vẽ hình
GV: Hướng dẫ học sinh phân tích
a/ Do C đối xứng với A qua d nên d là đường trung trực của AC
nên DA = DC
Do đó : AD + DB = CD + DB = CB (1)
GV: Phạm Đức Tân
Trang 20GV: BC, EC, EB có quan hệ gì?
HS: BC, EC, EB là ba cạnh của ΔBEC
GV: Từ bài toán trên ta thấy để đi từ A đến d rồi
đến B ta thấy con đường nào ngắn nhất?
HS: Ta đi theo con đường AD -> DB
GV: Trong thức tế người ta cũng vận dụng điều
này vào việc xây dựng các bến cảng, nhà máy…
GV: Đường trung trực của đoạn thẳng có tính chất
gì?
HS: Đường trung trực của đoạn thẳng cách đều hai
đầu mút của đoạn thẳng
GV cho HS thảo luận theo nhóm sau đó đứng dậy
trả lời
GV: Yêu cầu HS chỉ ra VD đối với những câu sai
Vì Ed nên AE = EC
Do đó : AE + EB = CE + EB (2)Tam giác CBE có : CB < CE + EB (3)
c Một đường tròn có vô số trục đối xứng Đ
d Một đoạn thẳng chỉ có một trục đối xứng Đ
Hoạt động 2: Củng cố – Hướng dẫn về nhà ( 5 phút )
GV: Cho HS nhắc lại định nghĩa điểm đối xứng, trục
B
C
O
A
Trang 21II/ Phương pháp :
- Nêu vấn đề
- HS hoạt động theo nhóm
III/ Chuẩn bị :
- GV: SGK, thước, compa, bảng phụ hình 66, 67, 70 & 71, bảng phụ ghi dấu hiệu nhận biết một tứgiác là hình bình hành
- HS : SGK, thước, compa, bảng phụ, bút lông
IV/ Các bước :
1 Kiểm tra kiến thức cũ:(5 phút )
- Nếu hình thang có hai đáy bằng nhau thì ta suy ra hai cạnh bên như thế nào?
- Nếu hình thang có hai cạnh bên song song thì ta suy ra hai đáy như thế nào?
2 Đặt vấn đề:
Hình thang có hai đáy bằng nhau hoặc hai cạnh bên bằng nhau thì nó còn có một tên gọi khác, đó là hình bình hành Vậy một tứ giác là hình bình hành khi nào và nó có tính chất gì?
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Định nghĩa hình bình hành ( 10 phút )
Tứ giác như vậy gọi là hình bình
Trang 22Hoạt động 2: Tính chất hình bình hành ( 15 phút)
-GV cho HS hoạt động nhóm
- Gợi ý bài toán chứng minh các
tính chất của hình bình hành
- Cho tứ giác ABCD là hình bình
hành, chứng minh các cạnh đối
bằng nhau, và giao điểm của hai
-Thảo luận đưa cách chứng minhcác gốc đối bằng nhau và tínhchất đường chéo của hình bìnhhành
2/ Tính chất:
Định lí: (SGK Trang 90)
G/T ABCD là h bình hành
AC cắt BD tại IK/L a) AB= CD; AD= BC
b) A=❑
C❑ ; B=❑
D❑
c) AI = IC ; IB = ID
Hoạt động 3: Dấu hiệu nhận biết hình bình hành ( 8 phút )
-GV cho HS đọc lại định nghĩa và
tính chất của hình bình hành, rút
ra dấu hiệu nhận biết hình bình
hành
-Cho HS thảo luận theo nhóm
-HS thảo luận đưa ra dấu hiệunhận biết hình bình hành
? 3 HS trả lời miệng
3.Dấu hiệu nhận biết:
( SGK )
Hoạt động 4: Củng cố – Hướng dẫn về nhà ( 7 phút )
-Cho HS đọc lại các dấu hiệu
nhận biết tứ giác là hình bình
hành
-Làm bài tập 43 SGK trang 92 Bài tập 43 T92 SGK
*Hướng dẫn về nhà:
- Học bài, ôn bài-Làm bài tập 44, 45 SGK trang 92-Chuẩn bị cho tiết luyện tập
1
1
1
1 O
B A
Trang 23- HS củng cố vững chắc các tính chất, dấu hiệu nhận biết hình bình hành.
- HS biết sử dụng những tính chất cả hình bình hành để chứng minh một bài toán liên quan
II/ Chuẩn bị :
- GV: Thước, compa, bảng phụ hình 72, SGK
- HS : SGK, thước, compa, bảng phụ, bút lông
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 7 phút )
HS1: Nêu dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình bình hành, sửa bài tập 44 SGK
Bài 44
Hình Bình Hành ABCD => DE // BF (AD // BD) (1)
ED =AD2 ( E là trung điểm AD)
BF = BC2 ( F là trung điểm BC)
Mà AD = BC (ABCD là hình bình hành)
Vậy DF = BF (2)
Từ (1),(2) => EBFD là hbh => BE = DF
2. Bài mới:
Hoạt động 1: Luyện tập ( 30 phút )
-Cho HS làm bài tập 46 trang 92 theo nhóm Bài 46 :Câu a,b đúng; c,d sai
GV: Phạm Đức Tân
F E
B A
O K
H
B A
Trang 24-GV dùng bảng phụ vẽ hình 72 SGK.
-GV yêu cầu HS nêu lại dấu hiệu nhận biết 1 tứ
giác là hình bình hành
-GV: Để chứng minh AHCK là hình bình hành
thì ta chứng minh như thế nào?
HS: chứng minh: Δ AHD = Δ CKB =>AH = CK
và AH // CK => Tứ giác AHCK là h.b.h
HS làm theo nhóm
-GV nhận xét bài làm của nhóm và cho điểm
-GV : Để chứng minh A, O, C thẳng hàng ta cần
chứng minh điều gì?
HS: Ta chứng minh O thuộc AC
-GV: h.b.h có tính chất gì?
HS: h.b.h có tính chất hai đường chéo cắt nhau
tại trung điểm của mỗi đường
GV cho HS làm bài tập 48 (lấy điểm cá nhân)
GV: EF là đường gì của tam giác ABC
HS: EF là đường trung bình của tam giác ABC
GV: GH là đường gì của tam giác ACD?
HS: GH là đường trung bình của tam giác ACD
GV: EF và GH có quan hệ với nhau nư thế nào?
HS: EF và GH chúng song song và bằng nhau
Bài 47
a) Δ AHD = Δ CKB (cạnh huyền – góc nhọn)
=> AH = CK và AH // CK
=> Tứ giác AHCK là HBH
b) O là trung điểm của HK và AC là đường chéo của hình bình hànhAHCK
=> O là trung điểm AC
¿❑
❑
)
Hoạt động 3: Củng cố – Hướng dẫn về nhà ( 8 phút)
GV hướng dẫn HS làm bài tập số 49 Hướng dẫn về nhà:
D
C B A
Trang 25- HS hiểu định nghĩa 2 điểm đối xứng với nhau qua 1 điểm.
- Nhận biết hai đoạn thẳng đối xứng nhau qua 1 điểm, nhận biết một số hình có tâm đối xứng
- Biết vẽ điểm đối xứng với 1 điểm cho trước qua 1 điểm, đoạn thẳng đối xứng với đoạn thẳng chotrước qua 1 điểm
II/ Phương pháp :
- Nêu vấn đề
- HS thảo luận hoạt động theo nhóm
III/ Chuẩn bị :
- GV: Thước thẳng, compa, bảng phụ hình 76, 77
- HS : SGK, thước, compa, ôn bài đối xứng trục
IV/ Các bước :
1.Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )
Nêu định nghĩa hình bình hành, tính chất hai đường chéo hình bình hành, vẽ hình minh hoạ?
2.Bài mới:
Hoạt động 1: Định nghĩa hai điểm đối xứng qua một điểm ( 10 phút )
-Cho HS làm câu hỏi 1 vào vở
-GV giới thiệu: Hai điểm A và A’
gọi là đối xứng với nhau qua O
-Vậy ta có thể rút ra định nghĩa 2
điểm đối xứng nhau qua 1 diểm
khác
-HS vẽ hình
-HS nêu định nghĩa như SGKtrang 93, viết định nghĩa vào vở(đọc theo nhóm)
I/ Hai điểm đối xứng qua một điểm:
A A'
* / * / Hai điểm A và A’ là 2 điểm đốixứng nhau qua điểm O
Định nghĩa:
Hai điểm gọi là đối xứng
GV: Phạm Đức Tân
Trang 26-Cho HS nêu những điểm đối
xứng trong hình bình hành ở phần
trả bài cũ
trung điểm của đoạn thẳngnối hai điểm đó
Điểm đối xứng với điểm O quađiểm O cũng chính là điểm O
Hoạt động 2: Hai hình đối xứng qua một điểm ( 10 phút )
-GV trình bày bảng phụ hình 76
và yêu cầu HS nêu những điểm
đối xứng với nhau qua O
-GV giới thiệu hai đoạn thẳng AB
và A’B’ là hai đoạn thẳng đối
xứng với nhau qua O
-Tổng quát ta có thể định nghĩa
hai hình đối xứng qua một điểm
-GV đưa bảng phụ hình 77, yêu
cầu HS nêu các hình đối xứng qua
tâm O
-Cho Hs đọc định nghĩa theo
nhóm
-Treo bảng phụ hình 77 cho HS
nhận xét và rút ra nội dung phần
chú ý
-HS vẽ hình và trình bày bảng phụtheo từng nhóm
-HS trả lời theo SGK
-HS thảo luận nhóm và trả lời
-HS ghi định nghĩa vào vở
-HS kiểm tra theo hình vẽ 77 SGK(bằng cách đo)
II/ Hai hình đối xứng qua một điểm:
Định nghĩa:
Hai hình gọi là đối xứngvới nhau qua điểm O nếumỗi điểm thuộc hình nàyđối xứng với một điểmthuộc hình kia qua điểm Ovà ngược lại Điểm O gọilà tâm đối xứng của haihình đó
Chú ý: Nếu hai đoạn thẳng (góc,tam giác) đối xứng với nhau quamột điểm thì chúng bằng nhau
Hoạt động 3: Hình có tâm đối xứng ( 10 phút )
-Cho HS thảo luận nhóm ?3 (chọn
nhóm nào nhanh nhất)
-GV giới thiệu khái niệm hình có
tâm đối xứng
-GV đặc câu hỏi tâm đối xứng của
hình bình hành
-HS thảo luận và trả lời
-HS trình bày tâm đối xứng củahình bình hành
-Làm ?4 trả lới miệng
III/ Hình có tâm đố xứng:
Định nghĩa: SGK trang 95 Định lí: SGK trang 95
Hoạt động 4: Củng cố – Hướng dẫn về nhà ( 10 phút )
Cho HS làm bài tập 50 SGK HS làm bài 50 SGK Hướng dẫn về nhà:
-Học bài
Trang 27- GV: Thước thẳng, compa, bảng phụ, SGK.
- HS : SGK, thước, compa, bảng phụ
IV/ Các bước :
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )
Nêu định nghĩa hai điểm đối xứng nhau qua một điểm?
Tâm đối xứng của hình bình hành là gì?
2. Luyện tập ( 35 phút )
Hoạt động 1: Luyện tập ( 35 phút )
GV cho HS đọc đề bài và ghi GT KL Bài 53:
GT: ΔABC, MD // AB
ME // AC; D AC
M BC; E AB
IE = IDKL: A đối xứng với M qua I
GV: Phạm Đức Tân
B
I E
M
D C A
Trang 28GV: A và M đối xứng nhau qua I khi nào?
HS: Khi I là trung điểm cỉa AM
GV: AM và ED là đường gì của tứ giác ADME?
HS: AM và ED là hai đường chéo của tứ giác MADE
GV: Yêu cầu HS vẽ hình và ghi GT KL
GV: Để M và N đối xứng nhau qua O thì ta cần phải
có điều gì?
HS: M và N đối xứng nhau qua O thì OM = ON
GV: Để chứng minh OM = ON thì ta chứng minh điều
gì?
HS: Chứng minh ΔAOM = ΔCON
GV: Để chứng minh B và C đối xứng nhau qua O thì ta
cần chứng minh điều gì?
HS: Ta cần chứng minh O là trung điểm của BC
GV: So sánh OA, OB và OC
HS: OA = OB = OC
CM: Tứ giác ADME có ME // AD ( vì D AC)
MD // AE ( vì E AB )Tứ giác ADME là h.b.h
AM và DE cắt nhau tại trung điểm củamỗi đường
Vì IE = ID => I là giao điểm của AM và
O cắt AB tại M Cắt DC tại NKL: M đối xứng với N qua O
CM: Xét ΔAOM và ΔCON có
Ox là đường trung trực của AB
OA = OB (1)
Oy là đường trung trực của AC
OA = OC (2)Từ (1) và (2) => OB = OC
=> B và C đối xứng nhau qua O
Hoạt động 2: Củng cố – Hướng dẫn về nhà ( 5 phút )
GV: Cho HS làm bài 57 thảo luận theo nhóm *Hướng dẫn về nhà
-Học bài-Đọc trước bài “Hình chữ nhật”
4 1 1
x
C
y O
Trang 29II/ Phương pháp :
- Nêu vấn đề
- HS thảo luận hoạt động theo nhóm
III/ Chuẩn bị :
- GV: Thước êke, compa, bút lông, bảng phụ hình 86, 87
- HS : SGK, thước êke, compa,
IV/ Các bước :
1.Kiểm tra bìa cũ: ( 3 phút )
? Nêu định nghĩa hai điểm đối xứng nhau qua một điểm?
? Cho hbh ABCD có Â = 900 Tính các góc còn lại của hbh đó
2.Bài mới:
Hoạt động 1: Định nghĩa– Tính chất hình chữ nhật ( 10 phút )
-GV giới thiệu Đ/n Hình chữ nhật
theo SGK (qua bài tập kiểm tra
bài cũ)
-HS vẽ hình ghi Đ/n 1/ Định nghĩa: Định nghĩa: SGK trang 97
A B
D C
GV: Phạm Đức Tân
Trang 30-Cho HS làm ?1
-Hình chữ nhật là h.b.h nên nó có
đầy đủ tính chất của h.b.h, đó là
tính chất nào
-Hình chữ nhật cũng là hình thang
cân, vậy nó coa tính chất nào?
-HS làm ?1 & trả lời-Hai đường chéo cắt nhau tạitrung điểm của mỗi đường
-Hai đường chéo bằng nhau
-Ghi ?1
2/ Tính chất:
Trong hình chữ nhật hai đườngchéo bằng nhau và cắt nhau tạitrung điểm của mỗi đường
Hoạt động 2: Dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật ( 10 phút )
CH1: Từ Đ/n HCN hãy nêu dấu
hiệu nhận biết HCN?
-GV cho chứng minh dấu hiệu
nhận biết 4
-Cho HS làm ?2 trên giấy nháp
-HS nêu dấu hiệu & chứng minh,giải thích dấu hiệu 1;2;3
-HS kiểm tra 1 HCN có sẵn trênbảng bằng compa
-Ghi dấu hiệu vào vở
3.Dấu hiệu nhận biết:
( SGK) GT: ABCD là h.b.h
AC = BD KL: ABCD là h.c.n CM:
Hoạt động 3: Aùp dụng vào tam giác vuông ( 15 phút )
Vậy trong tam giác vuông đường
trung tuyến ứng với cạnh huyền
có độ dài như thế nào?
Nếu một tam giác có đường trung
tuyến ứng với một cạnh bằng nửa
cạnh ấy thì ta có thể kết luận gì
về tam giác này?
-HS thảo luận ?3 và chọn kết quảcủa một nhóm lên trình bày
-HS trình bày bằng miệng và đưa
ra tính chất
-HS ghi định lí
4 Aùp dụng vào tam giác:
1.Trong tam giác vuông, đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền.
2.Nếu một tam giác có đường trung tuyến ứng với mới một cạnh bằng nửa cạnh ấy thì tam giác đó là tam giác vuông.
Hoạt động 4: Củng cố – Hướng dẫn về nhà ( 7 phút )
GV yêu cầu HS nhắc lại định
nghĩa và tính chất của h.c.n
-Để tính được độ dài AM thì em
cần phải biết độ dài cạnh nào? Ta cần tính AM dựa vào định lý pitago
Bài 60 SGK
BC=√AC2+AB2BC=√72+242BC=25Aùp dụng t/c của
Δ vuông ABC ta cóAM=BC
B A
24cm 7cm
M
A
Trang 31- Rèn luyện kỹ năng phân tích, kỹ năng nhận biết một tứ giác là HCN.
II/ Phương pháp :
- Luyện tập
- HS hoạt động theo nhóm
III/ Chuẩn bị :
- GV: Thước êke, compa, bảng phụ hình 88, 89, 90, 91
- HS : SGK, thước êke, compa,
IV/ Các bước :
1.Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )
? Phát biểu dấu hiệu nhận biết HCN?
? Tính chất HCN, trả lời câu hỏi 59a SGK trang 99
2 Luyện tập:
Hoạt động 1: Luyện tập ( 35 phút )
GV: Em hãy dự đoán AHCE là hình gì?
HS đọc đề vẽ hình rồi ghi GT KL
Bài 61:
GT:ΔABC AH BC
IA = IB;E đối xứng Với H qua I
KL: AHCE là hình gì? Vì sao?