Vì theá baøi hoïc hoâm nay seõ cho chuùng ta thaáy roõ ta m quan troïng cuûa boá à cuïc trong vaên baûn, böôùc ña u giuùp ta xaây döïng ñöôïc nhöõng boá cuïc à raønh maïch vaø hôïp ly[r]
Trang 11 Kiến thức: - Cảm nhận và thấm thía những tình cảm thiêng liêng, sâu nặng của cha mẹ
đối với con cái
- Thấy đợc ý nghĩa lớn lao của nhà trờng đối với cuộc đời của mỗi con ngời
Hoạt động của GV và học sinh nội dung cần đạt
giải nghĩa ra sao?
- Nổi dung của Văn bản “ Cổng trờng mở
ra’’ nhằm kể chuyện đi học hay biểu hiện
tâm t của ngời mẹ ?
( Biểu hiện tâm t tình cảm của ngời mẹ )
- Nếu thế nhân vật chính trong văn bản này
( HS theo dõi P1 của văn bản)
- Trong đêm trớc ngày khai trờng tâm
trạng của ngời mẹ và đứa con có gì khác
thờng ? Tìm chi tiết ?
P2: ( Còn lại ) Vai trò to lớn của nhà trờng
đối với cuộc đời con ngời
4, Đại ý :
-Bài văn viết về tâm trạng của ngời mẹtrong đêm không ngủ trớc ngày khai trờnglần đầu tiên của con mình
- Ngủ dễ dàng, ngon lành: “ Nh uống
Miêu tả tâm trạng cảm xúc trẻ con “háo
Trang 2- Theo em vì sao ngời mẹ không ngủ đợc (
Có phải lo lắng cho con, hồi hộp chờ ngày
khai trờng đầu tiên của mình mừng vì con
- Trong văn bản ngời mẹ nói chuyện với
con hay với ai? Tác dụng của cách viết
đó ?
- Qua phân tích đoạn1, em hình dung ngời
mẹ tron văn bản là ngời nh thế nào?
( HS theo dõi phần 2 của văn bản)
Trong đêm không ngủ đợc, ngời mẹ còn
nghĩ về điều gì ?
( Sự quan râm của xã hội đối với sự nghiệp
giáo dục)
Câu văn nào trong văn bài nói lên tầm
quan trọng của nhà trờng đối với thế hệ
trẻ? ( Ai cũng biết rằng…cả dặm sau này)
Câu nói của mẹ “ bớc qua cánh cổng trờng
một thế giới kỳ diệu sẽ mở ra”
Theo em cái thế giới kỳ diệu ấy là gì?
Thế giới của những điều hay lẽ phải của
tình thơng và đạo lý làm ngời, thế giới của
ánh sáng tri thức, thế giới cảu những ớc mơ
và khát vọng bay bổng
Trong kho tàng tục ngữ ca dao Việt Nam
có rất nhiều những câu ca nói về vai trò
của giáo dục, của nhà trờng đối con ngời
Yêu con đến độ quên mình, đức hy sinh,một vẻ đẹp giản dị mà lớn lao trong ngời
mẹ Việt Nam
- Nhớ ngày bà ngoại dắt vào lớp 1, nhớ tâmtrạng hồi hộp trớc cổng trờng
( rạo rực, bâng khuâng, xao xuyến )
Những từ láy liên tiếp gợi tả những tâmtrạng vừa vui, vừa nhớ, vừa hồi hộp của ng-
ời mẹ khi lần đầu vào lớp 1( Tởng nh ngời mẹ đang tâm sự với connhng thực ra là đang nói với chính mình,
đang tự ôn lại kỷ niệm của riêng mình
Đi sâu vào thế giới tâm hồn, miêu tả tinh
tế tâm trạng hồi hộp, trăn trở, xao xuyến,bâng khuâng của ngời mẹ những điềukhông nói trực tiếp đợc)
Rất yêu con, sẵn sàng hy sinh vì sự tiến
bộ của con, quan tâm lo lắng cho con và tintởng ở tơng lai của con
2, Vai trò của nhà tr ờng, của gia đình
( Liên hệ với hoàn cảnh của địa phơng,
đất nớc VN )
- Không đợc phép sai lầm trong giáo dục: Sai 1 ly đi 1 dặm
- Giáo dục có vai trò quan trọng trong cuộc
đời con ngời
- Không thầy đố mày làm nên
- Ngày em bé cỏn conBây giờ em đã lớn khôn thế nàyCông cha nghĩa mẹ ơn thầy Nghĩ sao cho bõ những ngày
III/ Tổng kết
- Với giọng văn tâm tình, nhẹ nhàng, sâulắng, bài văn đã đề cập đến 1 vấn đề quantrọng trong đời sống mỗi con ngời Vấn đềgiáo dục và sự quan tâm của giáo dục đốivới vấn đề này
Qua đó ta hiểu thêm về tâm trạng tìnhcảm của ngời mẹ dành cho con cái
- Ghi nhớ( SGK)
Trang 31 của em là gì?
- Hãy kể lại
- Đọc phần đọc thêm
- Cho biết nội dung chính của đoạn văn đó
* Hoạt động 5: Củng cố- dặn dò
- Học bài
- Viết một đoạn văn khoảng 10 câu kể lại
kỷ niệm sâu sắc nhất của em khi vào lớp 1
- HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ thực hiện
theo hớng dẫn của GV
IV/ Luyện tập
- Gọi 1 – 3 HS kể lại kỷ niệm của mình trong ngày đầu tiên đi học
- Học sinh đọc phần đọc thêm
- Tâm trạng ngời mẹ trong buổi đầu đa con vào lớp 1
V/ Cũng cố giao bài tập h ớng bài mới
- Khái quát nội dung bài học
- GV nhắc học sinh làm bài, học bài cũ
và chuẩn bị bài : văn bản “ Mẹ tôi ”
D
Đánh giá, điều chỉnh kế hoạch dạy học:
===============**=============== Ngày soạn………
Ngày giảng………
Tiết 2: Mẹ tôi
( Trích: Những tấm lòng cao cả)
- Et-môn-đôc-tơ-A-mi-xi
A- Mục tiêu cần đạt
* Giúp học sinh:
1 Kiến thức: - Cảm nhận và hiểu đợc những tình cảm thiêng liêng đẹp đẽ của cha mẹ đối
với con cái
2 Kỹ năng: - Rèn luyện khả năng đọc và phân tích văn bản nhật dụng, th từ biểu cảm
3 Thái độ:- Con cái phải biết ơn - hiếu thảo với cha mẹ
B- Chuẩn bị:
Gv : SGK + SGV
HS: Bài soạn + SGK + Chuẩn bị bài ở nhà đầy đủ
C Tiến trình lên lớp :
* ổ n định tổ chức lớp – kiểm tra sĩ số
* Kiểm tra bài cũ:
? Tõm trạng của người mẹ và đứa con ra sao trước ngày khai trường?
? Nhà trường cú tầm quan trọng như thế nào đối với thế hệ trẻ?
Bài mới:
* Giới thiệu bài;
Trong cuộc đời của mỗi chúng ta, ngời mẹ có vị trí và ý nghĩ hết sức lớn lao, thiêng liêng
và cao cả Nhng không phải khi nào cũng ý thức đợc điều đó Chỉ đến khi mắc những lỗi lầm mới nhận ra tất cả Bài văn “ Mẹ tôi” sẽ cho ta một bài học nh thế.
* Hoạt động 1: H ớng dẫn HS tìm
hiểu chung về văn bản:
GV gọi HS đọc văn bản và tỡm hiểu
chỳ thớch.
Em hóy giới thiệu vài nột về tỏc giả?
Văn bản được tạo ra dưới hỡnh thức
nào?
Một lỏ thư của bố gửi cho con
Bài văn chủ yếu là miờu tả.Vậy miờu
tả ai?Miờu tả điều gỡ?
- HS trả lời, nhận xét bổ sung
- GV tổng kết
I/ Tìm hiểu chung về văn bản:
1- Đọc:
* Et- môn đô đơ- At-mi-xi tên tuổi của ông đã
trở thành bất tử qua tác phẩm “Những tấm lòng cao cả’’
2.Thể loại : Th từ – Biểu cảm Chú thích : 7,8,9,10 ( SGK )
3, Bố cục 2 phần
P1: Từ đầu đến vô cùng: Vì sao bố phải viết th P2 Còn lại: Nội dung bức th>
1, Phần 1: Lý do viết th
- Nhan đề ( Tác giả đặt phù hợp)
Đây là trang nhật ký của En-ri-co-ghico
Trang 4GV hướng dẫn HS tỡm hiểu văn bản
Đõy là bức thư của bố gửi cho
con,nhưng tại sao cú nhan đề “Mẹ
tụi”?
Nhan đề do tỏc giả tự đặt cho đoạn
trớch
* Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản
Đọc kĩ ta sẽ thấy hỡnh tượng người
mẹ cao cả và lớn lao qua lời của
bố.Thụng qua cỏi nhỡn của bố thấy
được hỡnh ảnh và phẩm chất của
người mẹ
Tại sao bố lại viết thư cho En-ra-cụ?
Lỳc cụ giỏo đến thăm En-ra-cụ đó
phạm lỗi là “thiếu lễ độ”
Thỏi độ của bố như thế nào trước “lời
thiếu lễ độ” của En-ri-cụ?
Buồn bó
Lời lẽ nào thể hiện thỏi độ của bố?
_ Khụng bao giờ con được thốt ra
lời núi nặng với mẹ
- Qua bức th ngời bố gửi cho con,
ng-ời đọc thấy hiện lên hình ảnh ngng-ời mẹ
2 Đã bao giờ em mắc lỗi với cha mẹ
( kể lại việc mình phạm lỗi, kể lại thái độ của bốtrớc khi viết th ghi lại bức th của bố )
- Nội dung th đề cập chuyện xảy ra giữa mẹ –con nhấn mạnh công lao, sự hy sinh, vai tròcủa ngời mẹ con trong gia đình
II/ Phân tích văn bản 1.Thỏi độ của bố đối với En-ri-cụ.
- ễng hết sức buồn bó,tức giận
- Lời lẽ như vừa ra lệnh vừa dứt khoỏt, vừamềm mại như khuyờn nhủ
- Người cha muốn con thành thật xin lỗimẹ
- Người cha hết lũng thương yờu connhưng cũn là người yờu sự tử tế, căm ghột sựbội bạc
Bố của En-ri-cụ là người yờu ghột rừ ràng
2 Hỡnh ảnh người mẹ.
- “ Thức suốt đêm….cúi mình trông chừng,quằn quại nỗi sợ, khóc nức nở khi nghĩ rằng cóthể mất con”
- “Mẹ thức suốt đờm, khúc nức nở khi nghĩ rằng
cú thể mất con, sẵng sàng bỏ hết một năm hạnhphỳc để cứu sống con”
Hình tợng ngời mẹ cao cả, lớn lao về đức hysinh và tình yêu thơng mênh mông
Khuyên bảo thấm thía Tình yêu thơng cha
mẹ là tình cảm thiêng liêng hơn cả gốc của
3 Tõm trạng của En-ri-cụ.
- Thư bố gợi nhớ mẹ hiền
- Thỏi độ chõn thành và quyết liệt của bốkhi bảo vệ tỡnh cảm gia đỡnh thiờng liờng làmcho En-ri-cụ cảm thấy xấu hổ
III.Kết luận.
Tỡnh cảm cha mẹ dành cho con cỏi và concỏi dành cho cha mẹ là tỡnh cảm thiờngliờng.Con cỏi khụng cú quyền hư đốn chà đạplờn tỡnh cảm đú
* Ghi nhớ ( SGK 12) IV/ Luyện tập
Bài tập 1, 2( SGK)
V/ Cũng cố giao bài tạp h ớng dẫn bài mới:
- Khái quát bài
- Học bài, hoàn thành nốt bài tập còn lại
- Soạn bài và tìm hiểu bài “Từ ghép”
Trang 5cha? em đã làm gì đẻ nhận ra và sửa
lỗi ấy? (Viết đoan văn ngắn)
- HS thực hiện theo hớng dẫn
D
Đánh giá, điều chỉnh kế hoạch dạy học:
===============**=============== Ngày soạn………
Ngày giảng………
Tiết 3 : Từ ghép
A- Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: - Giúp học sinh nắm đợc câú tạo của hai loại từ ghép: Từ ghép chính phụ, từ
ghép đẳng lập - Hiểu đợc ý nghĩa của các loại từ ghép
2 Kỹ năng: - Cần vận dụng những kiến thức đã học để giải thích cấu tạo và ý nghĩa từ
ghép trong khi nói, viết
3 Thái độ: - Có tinh thần học tập nghiêm túc.
B- Chuẩn bị:
Gv : SGK + SGV
HS: Bài soạn + SGK + Chuẩn bị bài ở nhà đầy đủ
C Tiến trình lên lớp :
* ổ n định tổ chức lớp – kiểm tra sĩ số
* Kiểm tra bài cũ:
2.1 Thỏi độ của bố như thế nào trước “lời thiếu lễ độ” của En-ri-cụ?
2.2 Tõm trạng của En-ri-cụ như thế nào khi đọc thư bố?
Giới thiệu bài mới.
Giới thiệu bài : ở lớp trớc các em đã đợc học về khái niệm từ ghép Đó là những từ phức đợc tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa Vậy từ ghép
có mấy loại? Chúng ta đi vào tìm hiểu bài học ngày hôm nay.
* Hoạt động 1: H ớng dẫn HS tìm
hiểu cấu tạo của từ ghép:
- Đọc 2 ví dụ SGK trang 13 chú ý các
từ in đậm?
Trong cỏc từ ghộp “bà ngoại,thơm
phức” trong vớ dụ,tiếng nào là tiếng
chớnh,tiếng nào là tiếng phụ bổ sung
cho tiếng chớnh?
- HS trả lời, nhận xét bổ sung
- GV tổng kết
_ Bà ngoại: bà : chớnh
ngoại : phụ
_Thơm phức: thơm : chớnh
Phức : phụ
Tiếng chớnh đứng trước,tiếng phụ
đứng sau
Trong hai từ ghộp “ trầm
bổng,quần ỏo” cú phõn ra tiếng
chớnh,tiếng phụ khụng?
I/ Tìm hiểu cấu tạo của từ ghép:
1, Các loại từ ghép:
Từ ghộp cú hai loại:từ ghộp chớnh phụ và từ ghộp đẳng lập
- Bà ngoại So sánh với bà nội
- Thơm phức Thơm phức
Kết luận
* Loại1: Ghép chính phụ tiếng chính – tiếng
phụ, tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính
* Loại 2:
- Ghép đẳng lập: Các tếng có quan hệ bình
đẳng, ngang bằng với nhau
* Ghi nhớ 1 ( SGK – 14 )
Ví dụ _ Từ ghộp chớnh phụ
Vớ dụ : cõy ổi, hoa hồng _ Từ ghộp đẳng lập
Vớ dụ : bàn ghế,thầy cụ
Trang 6“ Quần ỏo,trầm bổng” khụng thể
phõn ra tiếng chớnh ,tiếng phụ
Suy ra kết luận nh thế nào? cho ví
chính, tiếng ohụ không? Quan hệ
giữa các tiếng ra sao?
- Điền thêm tiếng để tạo từ ghép CP?
- Điền thêm tiếng để tạo từ ghép ĐL?
- Tại sao có thể nói; 1 cuốn sách, 1
cuốn vở mà không thể nói 1 cuốn
Bài tập 3:
Điền tiếng sau tạo từ ghộp đẳng lập
Nỳi sụng mặt chữ điền Đồi trỏi xoanHam mờ học tập Thớch hỏiXinh đẹp tươi đẹp Tươi non
Bài tập 4:
- Một cuốn sách, một cuốn vở vì sách, vở nhữngdanh từ chỉ sự vật tồn tại dới dạng cá thể, có thể
đếm đợc
- Sách vở : từ ghép ĐL có nghĩa tổng hợp chỉchung cả loại nên không thể nói 1 cuốn sách, 1cuốn vở
V/ Cũng cố giao bài tạp h ớng dẫn bài mới:
- Khái quát bài
- Nghĩa của từ ghép ĐL và CP?
- Đọc phần đọc thêm ?
- Xem trớc bài 4 “ LK trong VB
- Học bài, hoàn thành nốt bài tập còn lại
D
Đánh giá, điều chỉnh kế hoạch dạy học:
Trang 7
* Giúp học sinh thấy đợc:
1 Kiến thức: - Muốn đạt đợc mục đích giao tiếp thì văn bản phải có tính liên kết Sự liên
kết ấy cần thể hiện trên cả hai mặt: hành thức ngôn ngữ và nội dung ý nghĩa
2 Kỹ năng: - Cần vận dụng những kiến thức đã học để bớc đầu xây dựng đợc những văn
bản có tính liên kết trong khi viết
3 Thái độ : - Học tập nghiêm túc và cố gắng rèn luyện trong khi viết văn bản.
* Kiểm tra bài cũ:
? Từ ghộp cú mấy loại?gồm những loại nào?cho vớ dụ?
* Bài mới:
Giới thiệu bài : ễÛ lụựp 6 caực em ủaừ ủửụùc tỡm hieồu “vaờn baỷn vaứ phửụng thửực bieồuủaùt” Qua vieọc tỡm hieồu aỏy, caực em ủaừ hieồu vaờn baỷn phaỷi coự nhửừng tieõu chuaồn laứ coự chuỷủeà thoỏng nhaỏt, coự lieõn keỏt maùch laùc nhaốm muùc ủớch giao tieỏp Nhử theỏ moọt vaờn baỷn toỏtphaỷi coự tớnh lieõn keỏt vaứ maùch laùc
- Vaọy lieõn keỏt trong vaờn baỷn phaỷi nhử theỏ naứo? Chuựng ta cuứng vaứo tieỏt hoùc hoõmnay
H
oaùt ủoọng 1 Tìm hiểu liên kết và ph ơng
tiện liên kết
: Giaựo vieõn cho hoùc sinh ủoùc caõu 1/17
- Theo em ủoùc maỏy doứng aỏy EN-Ri-Coõ
ủaừ coự theồ hieồu roừ boỏ muoỏn noựi gỡ chửa ?
( chửa )
- Chuựng ta bieỏt raống lụứi noựi seừ khoõng theồ
hieồu roừ khi caực caõu vaờn sai ngửừ phaựp
nhửng trửụứng hụùp naứy coự phaỷi nhử theỏ
- Vaọy En-Ri-Coõ chửa hieồu roừ thỡ ủoự laứ
vỡ lyự do gỡ ?
Hoùc sinh thaỷo luaọn
+ (1) Vỡ caực caõu vaờn vieỏt coứn khoự hieồu
+ (2) Vỡ coự caõu vaờn muùc ủớch chửa thaọt
roừ raứng
I Lieõn keỏt vaứ phửụng tieọn lieõn keỏt trong vaờn baỷn
1 Tớnh lieõn keỏt cuỷa vaờn baỷn
Nhử vaọy, chổ coự caõu vaờn chớnh xaực, roừ raứng, ủuựng ngửừ phaựp thỡ vaón chửa ủaỷm baỷo laứm neõn vaờn baỷn Khoõng theồ coự vaờn baỷn khi caực caõu, caực ủoaùi vaờn baỷn khoõng noỏi lieàn nhau Sửù noỏi lieàn nhau ủoự chớnh laứ sửù lieõn keỏt (VD1 : lieõn keỏt veà noọi dung )
- Qua ủoự em thaỏy vỡ sao vaờn baỷn caàn coựtớnh lieõn keỏt?
Trang 8+ (3) Vỡ giửừa caực caõu chửa coự sửù lieõn keỏt
=> Vậy liên kết là gì?
Hoùc sinh ủoùc ghi nhụự ( muùc 1 Sgk )
- GV treo bảng phụ có NL 2 ( đoạn văn
18 ) – Sự sắp xếp ý nghĩa giữa các câu
1,2,3 có gì không hợp lý?
- Để câu văn, đoạn văn có sự liên kết ta
phải làm gì?
- HS trả lời, nhận xét bổ sung
- GV tổng kết
- Hãy đọc phần ghi nhớ ?
Hoạt động 2/ H ớng dẫn HS luyện tập;
Cho HS đọc và chuẩn bị
- Các câu văn trong đoạn văn đã có sự liên
kết cha? Vì sao?
- Sự liên kết giữa 2 câu có chặt chẽ không?
đặt trong văn bản để giải thích?
- HS trả lời, nhận xét bổ sung
- GV tổng kết
* Hoạt động 3: Cũng có – dặn dò
Khái quát nội dung bài học
Thế nào là liờn kết trong văn bản?
Để văn bản cú tớnh liờn kết phải làm như
thế nào?
- Bài tập về nhà: Bài tập 5
- HS thực hiện theo hớng dẫn
* Ghi nhớ ( SGK)
2, Ph ơng tiện liên kết trong văn bản:
* Ví dụ:
( C1: Nói về tình trạng không ngủ đợc của con
C2: Lại nói; giấc ngủ đến dễ dàng
C1+2: Đối tợng nói là “con”
C3: Đối tợng nói là “đứa trẻ”
- Làm sao để xoá bỏ sự bất hợp lý giữa C1+ C2 thêm “ Còn bây giờ ” thay “đứa trẻ” bằng “con”)
- Viết câu, đoạn văn có nội dung chặt
chẽ-TN
- Dùng từ, câu hợp lý làm phơng tiện LK
* Bài tập ứng dụng: BT 3 ( trang 19 )
* Ghi nhớ : ( SGK trang 18 )
II.Luyện tập.
Bài tập1/ Sắp sếp cỏc cõu theo thứ tự:
(1)– (4) – (2) – (5) – (3)
Bài tập2/Về hỡnh thức ngụn ngữ,những
cõu liờn kết trong bài tập cú vẻ rất “liờn kết nhau”.Nhưng khụng thể coi giữa nhũng cõu ấy đó cú một mối liờn kết thật sự,chỳng khụng núi về cựng một nội dung
Bài tập3/ Điền vào chổ trống.
Bà ,bà ,chỏu ,bà ,bà ,chỏu ,thế là
III/ Cũng cố giao bài tập h ớng dẫn bài mới:
- Khái quát bài
- Hoàn thành các bài tập trong sách giáo khoa
- Đọc tìm hiểu văn bản Cuộc chia tay“
của những con búp bê ”
D
Đánh giá, điều chỉnh kế hoạch dạy học:
===============**=============== Ngày soạn………
Ngày giảng………
Tuaàn 2
Tieỏt 5,6 CUOÄC CHIA TAY CUÛA NHệếNG CON BUÙP BEÂ
A- Mục tiêu cần đạt:
* Giúp học sinh thấy đợc:
Trang 91 Kiến thức:
- Thaỏy ủửụùc tỡnh caỷm chaõn thaứnh, saõu naởng cuỷa hai anh em trong caõu chuyeọn
- Caỷm nhaọn ủửụùc moói ủau ủụựn, xoựt xa cuỷa nhửừng baùn nhoỷ chaỳng may rụi vaứo hoứancaỷnh gia ủỡnh baỏt haùnh Bieỏt caỷm thoõng vaứ chia seỷ vụựi nhửừng baùn aỏy
- Thaỏy ủửụùc caựi hay cuỷa chuyeọn laứ caựch keồ chaõn thaọt vaứ caỷm ủoọng
2 Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng kể chuyện theo ngôi thứ nhất, miêu tả và phân tích tâm lý
* Kiểm tra bài cũ:
? - Qua văn bản “Mẹ tôi” em cảm nhận đợc những tình cảm sâu sắc nào trongquan hệ gia đình
* Bài mới:
- Nh chúng ta đã biết, tổ ấm gia đình là vô cùng quý giá và quan trọng Song không phải aicũng đợc lớn lên trong những mái ấm tình thơng nh vậy Có những đứa trẻ phải chịu đựngnỗi mất mát và đau đớn về mặt tinh thần “Cuộc chia tay của những con Búp Bê” viết về vấn
đề này Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu…
Tiết I
* Hoạt động 1:Tìm hiểu chung về văn
- Truyện viết về ai? Về việc gì? Ai là nhâ
vật chính? Vì sao cả hai ngời đều là nhân
vật chính?
- Taùi sao teõn truyeọn laùi laứ “cuoọc chia
tay cuỷa nhửừng con buựp beõ”
- Teõn truyeọn coự lieõn quan gỡ yự nghúa
cuỷa truyeọn hay khoõng ?
( Hoùc sinh thaỷo luaọn )
* Caõu hoỷi gụùi mụỷ :
+ Nhửừng con buựp beõ gụùi cho em suy
nghú gỡ? Chuựng ủaừ maộc loói gỡ? Chuựng coự
chia tay thaọt khoõng?
( Nhửừng con buựp beõ voỏn laứ ủoà chụi
cuỷa treỷ nhoỷ, thửụứng gụùi leõn sửù ngoọ
nghúnh, trong saựng, ngaõy thụ, voõ toọi
I.Tìm hiểu chung về văn bản
1, Đọc – kể :
( Kể tóm tắt truyện )
2, Chú thích
a) Taực giaỷ – Taực phaồm
- Taực giaỷ : Khaựnh Hoứa
- Taực phaồm ủửụùc trao giaỷi nhỡ trong cuoọc thi thụ – vaờn vieỏt veà quyeàn treỷ em
do vieọn khoa hoùc giaựo duùc vaứ toồ chửực cửựu trụù treỷ em RAT - ẹA BAC – NEN - THUẽY ẹIEÅN toồ chửực naờm 1992
b)- Truyện viết về Thành, Thuỷ, 2 anh emphải chia tay nhau theo cha và mẹ đã ly hôn Nhân vật chính là Thành và Thuỷc)- Kể theo ngôi 1 (ngời kể xng “Tôi” )
- Thành là mhời chứng kiến 3 việc xảy ra,cũng là ngời chịu nỗi đau khi gia điình tan
vỡ
- T/dụng: + Làm tăng thêm tính chân thựccủa truyện
+ Giúp tác giả diễn tả sâu sắc nỗi đau,những tình cảm trong sáng của 2 anh emtrớc bi kịch của gia đình Sức thuyếtphục
3, Thể loại và bố cục: (3 phần ) Thể loại: Tự sự – (kể chuyện xen miêu
tả)
Trang 10gioỏng nhử 2 anh em Thaứnh, Thuỷy chuựng
khoõng coự loói gỡ theỏ maứ ủaứnh phaỷi chia
xa)
- Vỡ sao chuựng phaỷi chia tay?( Boỏ meù
ly hoõn )
- Nhử vaọy teõn truyeọn coự lieõn quan gỡ
ủeỏn noọi dung, yự nghúa, chuỷ ủeà cuỷa
truyeọn?
( Teõn truyeọn ủaừ gụùi ra 1 tỡnh
huoỏng buoọc ngửụứi ủoùc phaỷi theo doừi vaứ
goựp phaàn laứm theồ hieọn ủửụùc yự ủoà, tử
tửụỷng maứ ngửụứi vieỏt muoỏn theồ hieọn)
+ Pheõ phaựn nhửừng baọc cha meù
thieỏu traựch nhieọm vụựi con caựi
+ Ca ngụùi tớnh chaỏt nhaõn haọu trong
saựng, vũ tha cuỷa 2 ủửựa treỷ
+ Mieõu taỷ vaứ theồ hieọn noói ủau xoựt,
tuỷi hụứn cuỷa 2 em beự chaỳng may rụi vaứo
hoaứn caỷnh baỏt haùnh
- Truyện đợc kể theo ngôi thứ ?
- Việc lựa chọn ngôi này có t/d gì?
Hoạt động 2: H ớng dẫn phân tích văn
bản
- Tìm những chi tiết trong văn bản để thấy
đợc t/cảm gắn bó giữa hai anh em?
( GV: Chi tiết để lại con nhỏ Em để cạnh
con vệ sỹ là chi tiết xúc động nhất hàm
chứa ý nghĩa sâu sắc thà mình chịu thiệt
thòi chứ nhất định không chịu để những
con Búp Bê phải chia tay)
Khái quát nội dung bài học
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
Bố cục: (3 phần )
II Tỡm hieồu vaờn baỷn
1 Cuoọc chia tay cuỷa Thuỷy vụựi anh trai
a, Tình cảm của hai anh em:
+ Anh em tôi rất thơng yêu nhau
- Thuỷ mang kim chỉ ra tận sân vận động
- Thành giúp em học, chiều nào cũng đónem
- Chia đồ chơi Thành nhờng hết cho emThuỷ thơng anh nhờng anh con vệ sỹ ví sợkhông ai gác cho anh ngủ + đặt nốt con emnhỏ
Tình cảm anh em rất mực gần gũi, gắn
bó sâu nặng , thân thiết thơng yêu quantâm chia sẻ lẫn nhau
- Lòng vị tha, nhân ái của Thuỷ xót đautrong làng ngời đọc
- Thể hiện rõ sự chia tay của 2 anh em làvô lý, không nên có
III/ Cũng cố giao bài tập h ớng dẫn bài mới:
- Khái quát bài
Trang 112- Kiểm tra: - Kể tóm tắt cuộc chia tay của những con Búp Bê
- Nêu tác dụng của ngôi kể 1?
3- Bài mới :
* Giới thiệu bài: ( GV tóm tắt tiết 5 vào tiết 6)
Hoạt động 2: H ớng dẫn phân tích văn
bản
- Cuộc chia tay giữa 2 anh em Thành –
Thuỷ diễn ra nh thế nào?
- Tâm trạng của Thuỷ ra sao
- Tìm những chi tiết nói lên tâm trạng ấy?
- Sau khi đặt con nhỏ cạnh co vệ sỹ- Thuỷ
- Trên đờng tới trờng, thấy cảnh vật, cảnh
quen thuộc tâm trạng của Thuỷ nh thế
nào?
- Vì sao Thuỷ có những biểu hiện nh vậy?
( Vì tất cả đã gắn bó, quen thuộc với em
gợi cho em KN về thầy cô, bạn bè, mái
tr-ờng… phải chia tay bàng hoàng, đau đớn,
lu luyến biết bao)
- Khi tới lớp chia tay cô và các bạn, chi tiết
nào khiến emcảm động nhất?
- Chi tiết cô giáo tặng Thuỷ sổ và bút có ý
- Vệ sỹ thân yêu… Anh ơi bao giờ…
- Giọng ráo hoảnh; “ Anh phải hữa khôngbao giờ để chúng…
- Lời nói tỉnh táo, suy nghĩnghiêm túc
- Sự chia cắt tình thâm Thuỷ đau
đớn
- Khao khát mãnh liệt
* Thành: Mếu máo, đứng chôn chân nhìntheo
Tâm trạng của ngời mất hồn, cô đơn bơvơ, không kể xiết
Tóm lại: Cả hai anh em Thành – Thuỷphải chịu nỗi đau đớn tột cùng
Ngời đọc xúc động, thông cảm sâu sắccho số phận bất hạnh
2 Cuoọc chia tay cuỷa Thuỷy vụựi lụựp hoùc:
+ Tới lớp : Tất cả kinh ngạc
* Chi tiết : Cô giáo tặng Thuỷ 1 quyển sổ,
1 cai bút bi với lời động viên Thuỷ học tậptốt…
Tình yêu thơng, quan tâm với sự độngviên tin tởng mong Thuỷ tiếp tục học tập
* Chi tiết: Thuỷ cho biết “ Em sẽ không đihọc nữa, sẽ đi chợ bán hoa quả Cảm
Trang 12- So với cảnh trớc chia đồ chơi? Thăm
tr-ờng có gì khác ?
Nghệ thuật đối lập có ý nghĩa gì trong việc
thể hiện nội dung?
( Những sự vật, con vật vô t vô giác còn
đ-ợc sống bên nhau, cần có nhau, còn những
em bé vô t, trong sáng, nhân hậu, yêu
th-ơng nhau thì phải xa nhau mãi vô lý )
- Nguyễn Du viết “ Ngời buồn cảnh có vui
đâu bao giờ ” nhng ở văn bản này không
vậy
- Tác giả còn sử dụng chi tiết nghệ thuật
đối lập nào nữa? Tác dụng ?
( Nỗi buồn khổ ngỏ cùng ai, nh một lời
nhắc nhở mọi ngời hãy lắng nghe, hãy san
sẻ cùng đồng loại )
- Nêu những thành công nghệ thuật khác?
- Qua truyện tác giả muốn nhắn gửi điều
gì?
- HS trả lời, nhận xét bổ sung
- GV tổng kết
Hoạt động 3 Tổng kết
- Đọc phần ghi nhớ
* Hoạt động 4: Cũng có – dặn dò
Khái quát nội dung bài học
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
anh em Thành – Thuỷ là hết sức vô lý các
em đã bị tớc đi quền đợc học tập, quyền
đ-ợc vui chơi
* Nghệ thuật đối lập 2 Búp Bê >< 2 AE
- 2 Búp Bê bên nhau “ Em Nhỏ quàng tay vào vệ sỹ “
- 2AE Thành – Thuỷ phải xa nhau
Đó là nghịch cảnh trớ trêu làm nổi rõ chia tay là vô lý phi lý do không có thể + Đối lập : - Ngoại cảnh >< Tâm can Tai hoạ: - Chim nhảy nhót, hóc
- Ngời đi chợ ríu ran
3 Bài học rút ra:
Ra khỏi trờng kinh ngạc thấy mọi ngời vẫn đi lại, nắng vãn vàng ơm
+ Làm tăng nỗi buồn sâu thẳm, rạng thái thất vọng, bơ vơ lạc lõng
+ Nhắc nhở mọi ngời không nên dửng dng vô t
- Cách kể chuyện + Kể từng miêu tả cảnh xung quanh, bằng nghệ thuật miêu tả tâm lý nhân vật
- Lời kể, chân thành giản dị, có sức truyền cảm
III Toồng keỏt
-Ghi nhụự : Sgk /27
IV Cũng cố giao bài tập h ớng dẫn bài mới:
- Khái quát bài
- Học bài – Tập kể tóm tắt truyện
- Soạn “ Ca dao, dân ca”
- Xem trớc bài ‘Bố cục trong văn bản”
D
Đánh giá, điều chỉnh kế hoạch dạy học:
===============**=============== Ngày soạn………
Ngày giảng………
Tiết 7 Bố CỤC TRONG VĂN BẢN
A- Mục tiêu cần đạt:
* Giúp học sinh thấy đợc:
1 Kiến thức: - Taàm quan troùng cuỷa boỏ cuùc trong vaờn baỷn Bửụực ủaàu hieồu ủửụùc theỏ naứo
laứ 1 boỏ cuùc raứnh maùch vaứ hụùp lyự, phaõn bieọt ủửụùc moọt soỏ boỏ cuùc raứnh maùch, hụùp lyự vụựi moọt soỏ boỏ cuùc khoõng raứnh maùch, hụùp lyự vaứ xaõy dửùng ủửụùc nhửừng boỏ cuùc raứnh maùch hụùp lyự cho baứi laứm
2 Kỹ năng: - Rèn kỹ năng xây dựng bố cục khi viết văn
3 Thái độ : - Học tập nghiêm túc và coự yự thửực xaõy dửùng boỏ cuùc khi taùo laọp vaờn baỷn.
Trang 13* Kiểm tra bài cũ:
- Theỏ naứo laứ lieõn keỏt trong vaờn baỷn ?
- Muoỏn laứm cho vaờn baỷn coự tớnh lieõn keỏt thỡ chuựng ta phaỷi sửỷ duùng nhửừng phửụng tieọn lieõn keỏt naứo ? cho vớ duù minh hoùa
* Giụựi thieọu bài mới : Trong nhửừng naờm hoùc trửụực, caực em ủaừ sụựm
ủửụùc laứm quen vụựi coõng vieọc xaõy dửùng daứn baứi Maứ daứn baứi laùi chớnh laứ keỏt quaỷ, laứ hỡnh thửực keồ chuyeọn cuỷa boỏ cuùc Vỡ theỏ, boỏ cuùc trong vaờn baỷn khoõng phaỷi laứ moọt vaỏn ủe hoaứn toaứn mụựi meỷ ủoỏi vụựi à hoaứn toaứn mụựi meỷ ủoỏi vụựi
chuựng ta Tuy nhieõn treõn thửùc teỏ vaón coự nhie u hoùc sinh khoõng quan taõm à hoaứn toaứn mụựi meỷ ủoỏi vụựi ủeỏn boỏ cuùc vaứ raỏt ngaùi phaỷi xaõy dửùng boỏ cuùc trong luực laứm baứi Vỡ theỏ baứi hoùc hoõm nay seừ cho chuựng ta thaỏy roừ ta m quan troùng cuỷa boỏ à hoaứn toaứn mụựi meỷ ủoỏi vụựi cuùc trong vaờn baỷn, bửụực ủa u giuựp ta xaõy dửùng ủửụùc nhửừng boỏ cuùc à hoaứn toaứn mụựi meỷ ủoỏi vụựi raứnh maùch vaứ hụùp lyự cho caực baứi laứm.
Hoạt động 1: Tìm hiểu về bố cục
- Em phaỷi vieỏt 1 laự ủụn xin gia nhaọp
ủoọi, haừy cho bieỏt trong ủụn aỏy, em phaỷi ghi
nhửừng noọi dung gỡ ?
- Nhửừng noọi dung treõn ủửụùc xaộp seỏp theo
traọt tửù nhử theỏ naứo?
- HS trả lời, nhận xét bổ sung
- GV tổng kết
- Em coự theồ tuứy thớch ghi noọi dung naứo
trửụực cuừng ủửụùc khoõng? Vớ duù coự theồ vieỏt
lyự do vaứo ủoọi trửụực roài mụựi khai teõn em laứ
gỡ?
(khoõng )
- Tửứ ủoự em thaỏy boỏ cuùc cuỷa vaờn baỷn caàn
ủaùt yeõu caàu gỡ ủeồ ngửụứi ủoùc coự theồ hieồu
ủửụùc vaờn baỷn? ( hoùc sinh ủoùc ghi nhụự
ngang gaùch ủaàu doứng T1 cuỷa khoỷang 2 )
Hoạt động 2: Xác định yêu cầu về bố cục
trong văn bản;
- Raứnh maùch coự phaỷi laứ yeõu caàu duy
nhaỏt ủoỏi vụựi boỏ cuùc khoõng? ( mụứi hoùc sinh
ủoùc vaờn baỷn 2b Sgk / 23 )
- Vaờn baỷn ủửụùc neõu trong vớ duù goàm maỏy
ủoaùn? ( 2 ủoaùn )
I Bố cục của văn bản:
1 Ví dụ:
- Teõn, tuoồi, ngheà nghieọp, ủũa chổ
- Nguyeọn voùng gia nhaọp ủoọi
- Lụứi hửựa
- Nhửừng noọi dung aỏy ủửụùc saộp xeỏp theo traọt tửù trửụực sau moọt caựch hụùp lyự, chaởt cheừ roừ raứng
Boỏ cuùc : Xaộp seỏp caực thửự tửù thaứnh moọt trỡnh tửù raứnh maùch, hụùp lyự
2 Yeõu caàu ủoỏi vụựi boỏ cuùc trong vaờn baỷn
Raứnh maùch
- Hụùp lyự
- ẹieàu kieọn ủeồ moọt boỏ cuùc ủửụùc coi laứ raứnh maùch, hụùp lyự
- Xếp đặt các phần: đoạn trong VB phải hợp
lý, phù hợp mục đích giao tiếp
Trang 14- Nội dung của đọan văn ấy có tương đối
thống nhất không?
(Tương đối thống nhất như văn bản
kể trong ngữ văn 6)
+ Đoạn đầu nói đến một anh tính hay
khoe, đang muốn khoe nhưng chưa được
+ Đoạn hai : Anh đã khoe được
- Vậy kể chuyện theo cách này có quá
thiếu rành mạch hay không? ( không đến
nỗi quá lộn xộn thiếu rành mạch )
- Nhưng cách kể ấy có nêu bật được ý
nghĩa phê phán và làm cho ta buồn cười
hay không? ( Không vì làm mất đi yếu tố
bất ngờ khiến cho tiếng cười không bật ra
được và câu chuyện không thể tập trung
vào nhân vật chính được )
Hoạt động 3 : Giáo viên h íng dẫn học
(CÇn v× mçi phÇn cã nhiƯm vơ riªng)
Từ đây em rút ra bài học gì về bố cục
trong văn bản? ( ghi nhớ )
Hoạt động 4 : Giáo viên h íng dẫn học
sinh làm bài tập
Học sinh đọc bài tập và cho ví dụ
Nhận xét và giải thích bố cục truyện
III Các phần của bố cục.
Văn bản được xây dựng theo một bố cụcgồm 3 phần:
Mở bài, Thân bài Kết bài
Tù sùMB: GT chung vỊ n/v, sù kiƯnTB: DiƠn biÕn ph¸t triỴn cđa SVKB:KÕt thĩc truyƯn
Miªu t¶
MB: T¶ kh¸i qu¸tTB: T¶ chi tiÕtKB: Nªu c¶m nghÜ
CÇn v× mçi phÇn cã nhiƯm vơ riªng)
- Cã ph¶i cø chia v¨n b¶n thµnh 3 phÇn(… )th× bè cơc sÏ trë TN rµnh m¹ch, hỵp lý
* Ghi nhớ : Sgk / 30
II Luyện tập
Bài tập 1 : Học sinh đọc bài tập và cho
ví dụKL: bố cục cần thiết cho tất cảmọi người
Bài tập 2 : Bố cục :
- Mở bài : “ Mẹ tôi … khóc nhiều ”
giới thiệu hoàn cảnh bất hạnh của hai anh
Trang 15“cuoọc chia tay cuỷa nhửừng con buựp beõ”
- HS trả lời, nhận xét bổ sung
- GV tổng kết
* ẹoaùn “ gia ủỡnh toõi khaự giaỷ…”
khoõng ủửụùc ủửa leõn ủaàu truyeọn cho ủuựng
vụựi traọt tửù thụứi gian, tuyeọt nhieõn khoõng
phaỷi laứ sụ xuaỏt cuỷa taực giaỷ maứ ủoự laứ duùng
yự saộp xeỏp cuỷa ngửụứi vieỏt truyeọn laứm cho
caõu chuyeọn haỏp daón ngay tửứ doứng ủaàu tieõn
ủeồ taùo caỷm xuực, laứm cho ngửụứi ủoùc chuự yự
ngay tửứ doứng ủaàu
* Hoạt động 4: Cũng có – dặn dò
Khái quát nội dung bài học
Vỡ sao khi xõy dựng văn bản,cần phải quan
tõm tới bố cục?
Một bài văn thường cú mấy phần?Kể tờn cỏc
phần?
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
em Thaứnh vaứ Thuỷy
- Thaõn baứi : “ ẹeõm qua … ủi thoõi con
caỷnh chia ủoà chụi cuỷa 2 anh em vaứ caỷnh chia tay cuỷa beự thuỷy vụựi lụựp hoùc
- Keỏt baứi : Phaàn coứn laùi cuoọc chia
tay ủaày xuực ủoọng cuỷa 2 anh em Boỏ cuùc cuỷa truyeọn raứnh maùch, hụùp lyự
Baứi taọp 3 : Hoùc sinh ủoùc vaứ thaỷo luaọn.
Chửa raứnh maùch vaứ hụùp lyự vỡ caực ủieồm 1,2,3 mụựi keồ laùi vieọc hoùc toỏt chửự chửa trỡnh baứy kinh nghieọm ủeồ hoùc toỏt ẹieồm 4 khoõng phaỷi noựi veà kinh nghieọm hoùc taọp maứ laùi noựi veà thaứnh tớch
IV Cũng cố giao bài tập h ớng dẫn bài mới:
- ẹoùc phaàn ủoùc theõm / 31
- Hoùc ghi nhụự
- Xem vaứ chuaồn bũ cho baứi “ maùch laùc trong vaờn baỷn ”
D
Đánh giá, điều chỉnh kế hoạch dạy học:
===============**=============== Ngày soạn………
Ngày giảng………
Tiết 8: Mạch lạc trong văn bản A- Mục tiêu cần đạt:
* Giúp học sinh thấy đợc:
1 Kiến thức: - Có những hiểu biết bớc đầu về mạch lạc trong văn bản và sự cần thiết phải
làm cho văn bản mạch lạc, không đứt đoạn hoặc quẩn quanh
- Chú ý đến sự mạch lạc trong các bài TLV
2 Kỹ năng: - Biết dây dựng bố cục Tập viết văn có tính mạch lạc.
3 Thái độ : - Học tập nghiêm túc và coự yự thửực trong khi taùo laọp vaờn baỷn.
B- Chuẩn bị:
Gv : SGK + SGV
HS: Bài soạn + SGK + Chuẩn bị bài ở nhà đầy đủ
C Tiến trình lên lớp :
* ổ n định tổ chức lớp – kiểm tra sĩ số
* Kiểm tra bài cũ:
Trang 16- Gọi HS lên trình bày bố cục Đơn xin …TNCS HCM
- Cho biết thế nào là bố cục trong VB?
- Những yêu cầu về bố cục trong VB?
* Bài mới
- Giới thiệu bài:
Nói đến bố cục là nói đến sự sắp đặt, sự phân chia Nhng VB lại không thể liên kết Vậy là thế nào các phần, các đoạn của một VB đợc phân cách rành mạch mà lại không mất đi sự liên kết chặt chẽ với nhau Đó chính là vấn đềmà chúng ta cần tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay
Hoạt động 1: Tìm hiểu mạch lạc và các
yêu cầu về mạch lạc trong văn bản.
Hoùc sinh ủoùc phaàn 1 Sgk
- Em hieồu “ maùch laùc ” nghúa laứ gỡ ?
- Trong vaờn baỷn, maùch laùc laứ sửù tieỏp
noỏi cuỷa caực caõu, caực yự theo 1 trỡnh tửù hụùp
lyự Em coự taựn thaứnh yự kieỏn ủoự khoõng? vỡ
sao? ( Vỡ caực caõu, caực yự aỏy thoỏng nhaỏt
xoay quanh moọt yự chung taựn thaứnh )
- Hửụựng daón hoùc sinh traỷ lụứi caực caõu
+ Thông suốt, liên tục không đứt đoạn
- Trả lời câu hỏi /1b(31) ? ( Đ/nghĩa)
- Mạch lạc trong VB có cần thiết , quan
trọng hay không?
- Vậy giữa mạch lạc, liên kết, bố cục gần
giống nhau ntn?
( GV: 1 VB mạch lạc phải có tính liên kết
song không phải liên kết nào cũng làm nên
mạch lạc “ Nói đến mạch lạc là nói đến tiếp
nối của ND của chủ đề t tởng trong t/p”
Ví dụ và phân tích qua ví dụ
- Mạch lạc – bố cục ? Các đoạn , các phần
trong VB phải đợc sắp xếp theo một trật tự
Mạch lach và bố cục thống nhất với nhau
Bố cục: đòi hỏi phải chú ý đến sự phân
biệt giữa đoạn, phần
Mạch lạc: quan tâm nhiều đễn sự tiếp
nối , liên quan giữa các đoạn, các phần trong
Vb (VD, MB, TB, KL )
- Văn bản “ Cuộc chia tay… ” có viết nhiều
sv? Hay kể tên ? Những sv đó xoay quanh
2, Các điều kiện để 1VB có tính mạch lạc
Trang 17+ Hai AE chia tay
+ Thuỷ để lại con Em nhỏ cho Anh Xoay
quanh sv chính : chia tay )
- Truyện có những n/v nào?
- Xoay quanh những n/v nào?
( N/v chính ; Thành+ Thuỷ)
* GV: Trong VB có những từ ngữ biểu thị ý
phải chia tay (…) cứ lặp đi lặp lại Bên cạnh
đó có những từ ngữ, chi tiết nào khác biểu
thị ý không muốn chia tay cũng đợc lặp đi
lặp lại(….)
Hoaùt ủoọng 2 : Giaựo vieõn hửụựng daón laứm
baứi taọp.
Baứi taọp 1 : Laừo noõng vaứ caực con
Baứi taọp 2 : Vaờn baỷn cuỷa nhaứ vaờn Toõ
Hoaứi
- HS trả lời , nhận xét, bổ xung
- GV tổng kết
Hoạt đông3: Cũng cố và dặn dò:
GV khái quát nội dung bài học
Điều kiện để nàoVB có tính mạch lạc?
HS thực hiện theo hớng dẫn của GV
- Trong VB, mạch văn đợc thể hiện …
- Các đoạn văn phải đợc nối với nhau bằngcác mối liên hệ ( t/g, không gian, tâm lý, ýnghĩa)
*Ghi nhớ (32)
II- Luyện tập
Bài tập
a, Tính mạch lạc trong VB: Mẹ tôi “ ”+ Trả lời n/v “ Tôi” – lý do bố viết th + ND bức th mà em nhớ lại:
- Nhắc sv hỗn láo của em với mẹ
- Nhắc lại quá khứ mẹ lo mất con
- Đánh giá sự hy sinh vô giá của mẹ
- Đặt giả định ngày mẹ mất sự hối hậncủa con đã muộn
- Bố y/c nghiêm khắc từ nay không lặp lạilỗi phải xin lỗi mẹ
Chủ đề xuyên suốt trong VB “ Lòng mẹ ”tất cả các đoạn, các phần đều liên kết trôichảy gợi nhiều suy nghĩ cho ngời đọc
b, Tính mạch lạc trong VB:
+ Chủ đề : Lao động là vàng
+ 2 Câu đầu: Nêu chủ đề
+ Đoạn giữa : - Kho vàng chôn dới đất
- Sức LĐ của con ngời- lúa tốt– vàng
+ Đoạn kết 4 câu cuối: Nhấn mạnh chủ đềthêm lần nữa
c, Đoạn văn của Tô Hoài :… Sắc vàng,trùphú, đầm ấm của làng quê vào mùa đônggiữa ngày mùa
- ý tứ đợc dẫn dắt theo dòng chảy hợp lý,phù hợp nhận thức ngời đọc: Câu đầugt kháiquát về sắc vàng trong t/g( mùa đông, giữangày) và không gian ( làng quê) Sau đó t/gnêu những biểu hiện của sắc vàng trong t/g
và không gian đó Hai câu cuối là nhận xét,cảm tởng của t/g về màu vàng
Tình tự 3 phần nhất quán, rõ ràng
III Cũng cố giao bài tập h ớng dẫn bài mới:
- Hoùc thuoọc ghi nhụự,
Trang 18
===============**=============== Ngày soạn………
Ngày giảng………
Tuần 3 Bài 3 Tiết 9 : Ca dao – dân ca Những câu hát về tình cảm gia đình A- Mục tiêu cần đạt:
* Giúp học sinh thấy đợc:
1 Kiến thức: - Hiểu đợc KN ca dao, dân ca.
- Nắm đợc nội dung ý nghĩa và 1 số hình thức ngt tiêu biểu của ca dao dân ca qua bài ca thuộc chủ đề tình cảm gia đình
2 Kỹ năng: - - Thuộc những bài ca dao trong VB và kỹ năng viết
3 Thái độ : - Học tập nghiêm túc và coự yự thửực trong tình thơng yêu quý trọng GĐ mình B- Chuẩn bị:
Gv : SGK + SGV Tài liệu ca dao dân ca việt nam
HS: Bài soạn + SGK + Chuẩn bị bài ở nhà đầy đủ
C Tiến trình lên lớp :
* ổ n định tổ chức lớp – kiểm tra sĩ số
* Kiểm tra bài cũ:
- Nêu những nét nghệ thuật độc đáo của truyện ngắn “ Cuộc chia tay …”?
- Theỏ naứo laứ lieõn keỏt trong vaờn baỷn ?
* Baứi mụựi :
- Giụựi thieọu : Moói con ngửụứi ủeàu sinh ra tửứ nhửừng chieỏc noõi gia ủỡnh, lụựn leõn trong voứng tay yeõu thửụng cuỷa cha, meù, sửù ủuứm boùc yeõu thửụng cuỷa anh em ruoọt thũt Maựi aỏm gia ủỡnh daóu coự ủụn sụ ủeỏn ủaõu ủi nửừa vaón laứ nụi ta traựnh naộng, traựnh mửa, laứ nụi ta tỡm nieàm an uỷi, ủoọng vieõn, nghe nhửừng lụứi baỷo ban, baứn baùc chaõn tỡnh Chớnh nhụứ lụựn leõn trong tỡnh yeõu gia ủỡnh nhử 1 nguoàn maùch chaỷy xuyeõn suoỏt, maùnh meừ theồ hieọn trong ca dao, daõn ca maứ tieỏt hoùc hoõm nay chuựng ta seừ tỡm hieồu
Hoaùt ủoọng 1 : Tỡm hieồu ủũnh nghúa ca
dao – daõn ca
- Hoùc sinh ủoùc chuự thớch sgk
- Em hieồu ca dao, daõn ca laứ gỡ?
Hoaùt ủoọng 2 : Hửụựng daón hoùc sinh
tỡm hieồu 4 baứi ca dao
- Lụứi cuỷa tửứng baứi ca dao laứ lụứi cuỷa
ai noựi vụựi ai?
+ Baứi 1 : Meù ru con
+ Baứi 2 : Ngửụứi con gaựi laỏy choàng xa
I Theỏ naứo laứ daõn ca, ca dao
Hoùc Sgk /55
II Tỡm hieồu vaờn baỷn :
1 Noọi dung Baứi 1 : Coõng lao bieồn trụứi cuỷa cha meù,
traựch nhieọm cuỷa con caựi ủoỏi vụựi cha meù
a Hỡnh aỷnh : Baứi ca dao laỏy caựi to lụựn,
vúnh haống cuỷa thieõn nhieõn laứm hỡnh aỷnh so saựnh vụựi coõng cha, nghúa meù 2 hỡnh aỷnh
Trang 19queõ noựi vụựi meù Queõ meù
+ Baứi 3 : Con chaựu noựi vụựi oõng baứ
+ Baứi 4 :OÂng baứ coõ baực noựi vụựi chaựu,
hoaởc cha meù noựi vụựi con
- Goùi hoùc sinh ủoùc baứi 1
- Tớnh chaỏt baứi 1 muoỏn dieón taỷ laứ
tớnh chaỏt gỡ?
- Haừy chổ ra caựi hay cuỷa hỡnh aỷnh,
aõm ủieọu, ngoõn ngửừ cuỷa baứi ca dao naứy
* Baứi 2 : Hoùc sinh ủoùc
- Em naứo coự theồ nhaộc laùi cho coõ noọi dung
cuỷa baứi ca dao naứy?
- Haừy cho bieỏt ngheọ thuaọt ủửụùc sửỷ duùng
trong baứi ca dao? (AÅn duù ngoừ sau nghú ủeỏn
caỷnh vaọt coõ ủụn cuỷa nhaõn vaọt )
* Baứi 3 : ẹoùc baứi ca dao :
- Baứi ca dao naứy noựi leõn ủieàu gỡ ?
- Nhửừng tỡnh caỷm ủoự ủửụùc dieón taỷ nhử theỏ
naứo?( baống hỡnh thửực gỡ)
- Neõu caựi hay cuỷa caựch dieón taỷ ủoự? (so
saựnh mửực ủoọ ngaứy caứng taờng)
* Baứi 4 : ẹoùc baứi ca dao :
- Tỡnh caỷm gỡ ủửụùc theồ hieọn trong baứi ca
dao naứy?
- ẹửụùc dieón taỷ nhử theỏ naứo ?
- Baứi ca dao treõn nhaộc nhụỷ chuựng ta ủieàu
gỡ?
Hoạt động 3 Tổng kết:
- Qua bốn bài ca dao trên đã sử dung nghệ
thuật chủ yếu nào?
nuựi, bieồn ủửụùc nhaộc laùi 2 laàn coự yự nghúa bieồu tửụùng cuỷa vaờn hoựa phửụng ẹoõng, so saựnh chatrụứi, mebieồn, chanuựi, meủaỏt Chổ nhửừng hỡnh aỷnh to lụựn aỏy mụựi dieón taỷ noồi coõng ụn sinh thaứnh cuỷa cha meù
- Hỡnh aỷnh so saựnh
- Pheựp ủoỏi xửựng
- AÂm ủieọu saõu laộng tỡnh caỷm
b Veà aõm ủieọu : Laứ lụứi nhaộn gửỷi veà boồn
phaọn laứn con ủửụùc theồ hieọn trong lụứi ru, caõu haựt Do ủoự aõm ủieọu baứi ca dao naứy laứ aõm ủieọu taõm tỡnh, thaứnh kớnh, saõu laộng
Ngoõn ngửừ : Giaỷn dũ maứ saõu saộc.
Baứi 2 : Noói nieàm cuỷa ngửụứi con gaựi laỏy choàng xa queõ, nhụự veà queõ meù
ẹoự laứ noói ủau, buoàn tuỷi cuỷa ngửụứi con phaỷi
xa caựch cha meù, khoõng ủửụùc sụựm hoõm ủụừ ủaàn cha meù luực oỏm ủau
- Bieọn phaựp aồn duù ngoừ sau
Baứi 3 : Dieón taỷ noói nhụự, sửù bieỏt ụn ủoỏi
vụựi oõng baứ
- “Ngoự leõn” thaựi ủoọ kớnh troùng ủoỏi vụựi oõng baứ
- So saựnh mửực ủoọ : bao nhieõu…baỏy nhieõu
Baứi 4 : Tỡnh caỷm anh em thaõn thửụng,
ruoọt thũt Quan heọ “anh em” khaực “quan heọngửụứi xa”
- So saựnh baống hỡnh aỷnh tay, chaõn xửụng thũt, ngửụứi con theồ hieọn sửù gaộn boự thieõng lieõng cuỷa 2 anh em
- Anh em phaỷi hoứa thuaọn ủeồ cha meù vui loứng, phaỷi bieỏt nửụng tửùa laón nhau
III Tổng kết
1 Ngheọ thuaọt :
- Thụ luùc baựt
Trang 20- Qua 4 baứi ca dao vửứa hoùc em ruựt ủửụùc gỡ
cho baỷn thaõn?
- HS trình bày, nhận xét, bổ sung
- GV Tổng kết
Hoạt động 4 H ớng dẫn luyện tập
GV gọi HS trả lời câu hỏi
- HS trình bày, nhận xét, bổ sung
- GV Tổng kết
Baứi taọp 2 : Tỡm moọt soỏ baứi ca dao tửụng tửù
( hoùc sinh veà làm ở nhà sửu taàm)
Hoạt đông3: Cũng cố và dặn dò:
GV khái quát nội dung bài học
Điều kiện để nàoVB có tính mạch lạc?
HS thực hiện theo hớng dẫn của GV
- Âm điệu tâm tình gữi gắm
- Hình ảnh quen thuộc, gần gũi
- So saựnh aồn duù ủoỏi xửựng
- Saõu laộng, tỡnh caỷm
2 Ghi nhụự : Sgk /36
IV Luyeọn taọp:
Baứi taọp 1 :
- Tỡnh caỷm ủửụùc dieón taỷ trong 4 baứi ca dao laứ tỡnh caỷm gia ủỡnh
Nhaọn xeựt : + Baứi 1 : Coõng lao cha meù, traựch nhieọm laứm con + Baứi 2 :
Nhụự thửụng meù khi laỏy choàng xa queõ + Baứi 3 :Yeõu kớnh oõng baứ
+ Baứi 4 : Tỡnh anh em ruoọt thũt
III Cũng cố giao bài tập h ớng dẫn bài mới:
- Hoùc thuoọc ghi nhụự, bốn bài ca dao trên
- Hoàn thành các BT
soạn bài mới :”Những câu hát về quê hơng
đát nớc con ngời”
D
Đánh giá, điều chỉnh kế hoạch dạy học:
===============**=============== Ngày soạn………
Ngày giảng………
Tiết 10:
Những câu hát về tình yêu quê hơng
đất nớc con ngời
A- Mục tiêu cần đạt:
Trang 21* Giúp học sinh thấy đợc:
1 Kiến thức:- Giúp HS nắm đợc nội dung, ý nghĩa 1 số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của
những bài ca có chủ đề về tình yêu quê hơng đất nớc, con ngời trong bài học
2 Kỹ năng: - Thuộc những bài ca dao trong văn bản
3.T hái độ: - Có tình cảm yêu quê hơng đất nớc con ngời.
B- Chuẩn bị:
Gv : SGK + SGV Tài liệu ca dao dân ca việt nam
HS: Bài soạn + SGK + Chuẩn bị bài ở nhà đầy đủ
C Tiến trình lên lớp :
* ổ n định tổ chức lớp – kiểm tra sĩ số
* Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng 4 bài ca dao về tình cảm gia đình
- Cho biết cái hay của bài 1 ?
- Hình thức nghệ thuật tiêu biểu của 4 bài ca dao ?
*Giới thiệu bài:
- Cùng với tình cảm gia đình thì tình yêu quê hơng đất nớc, con ngời cũng là chủ đề lớn lao của ca dao, dân ca, xuyên thấm trong nhiều câu hát Những bài ca thuộc đề này rất đa dạng
Hoaùt ủoọng 1 : ẹoùc vaờn baỷn vaứ tỡm hieồu
- Có ý kiến cho rằng: P1 là lời bài chàng trai
P2 là lời cô gái ý kiến của em?
- Trong lời đối đáp ấy có gì độc đáo?( dùng
địa danh và đặc điểm tiêu biểu của địa danh
- Từ “ rủ nhau” trong bài gợi cho em điều
gì? ( Khi nào ta nào cũng vậy? Đọc 1 số bài
ca dao có cụm từ “rủ nhau”
- Bài ca dao nhắc đến những địa danh nào?
- Nhận xét gì về nghệ thuật trong bài ca dao
- Lời hát đối đáp cuả chàng trai và cô gái
- Hỏi và đáp xoay quanh các địa danhNhững địa danh của vùng Bắc Bộ, không chỉ
có đặc điểm địa lý TN mà còn có cả dấu vếtlịch sử, văn hoá đặc biệt nổi bật
Ngời hỏi chọn nét tiêu biểu để ỏi
- Ngời đáp trả lời đúng ý ngời hỏi
Những ngời có hiểu biết, lịch lãm, tế nhị
Thử tài nhau, chia sẻ sự hiểu biết đồngthời thể hiện niềm tự hào về vẻ đẹp cảu quêhơng mình, đất nớc mình
2 Bài 2:
- Rủ nhau: những ngời có quan hệ gần gũithân thiết, chung mối quan tâm làm việc gì
đó gợi sự đồng tâm nhất trí
Rủ nhau lên núi đốt than…
Rủ nhau xuống biển mò cua…
Rủ nhau đi tắm hồ sen…)
- Cảnh kiếm Hồ
- Cầu Thê Húc
- Đền Ngọc Sơn
- Đài Nghiên, Tháp Bútgợi nhiều hơn tả
Những địa danh nôỉ tiếng, tiêu biểu của
Hà Nội, Thăng Long, gợi 1 vùng đất đẹp,giầu truyền thống văn hoá, lịch sử
Cảnh đa dạng: Hồ, cầu, đền, đài, tháp
Hợp thành không gian thơ mộng, thiêngliêng, âm vang của lịch sử, văn hoá
Lòng tự hào về vẻ đẹp của Thăng Longcũng là tình yêu, quê hơng, đất nớc
- Hỏi ai: …? Câu hỏi tu từ, giầu âm điệu
Trang 22- Nhắc đến những địa danh tiêu biểu nhân
vật trữ tình còn muốn bộc lộ tình cảm gì?
- Em có suy nghĩ gì về câu hỏi cuối bài?
- Bài ca dao đa ta vè với cảnh đẹp ở vùng
nào? Cảnh ấy đợc vẽ ra nh thế nào? Nghệ
thuật gì đợc sử dụng trong bài?
- Câu thứ 3 có gì đặc biệt?
- Có ý kiến cho rằng: Câu cuối là lời mời
đến thăm xứ Huế, ý của em?
- Đọc bài ca dao cho biết 2 câu đầu của bài
ca dao có gì đặc biệt về từ ngữ? Tác dụng?
- Hình ảnh cô gái xuất hiện từ đầu bài hay
đến 2 câu sau mới xuất hiện?
( Xuất hiện ngay từ đầu với t cách là ngời đi
thăm đồng nhng thực sự xuất hiện với tất cả
vẻ đẹp là ở 2 câu sau )
- ở 2 câu cuối hình ảnh cô gái đợc miêu tả
nh thế nào?
* Hoạt động 3: Tổng kết
- Các biện pháp nghệ thuật nào đợc sử dụng
trong 4 bài ca dao?
- Nội dung chủ đạo của cả 4 bài ?
GV khái quát nội dung bài học
? Bốn bài ca dao trên nói về nội dung cơ bản
nào?
nhắn nhủ, tâm tình
Khẳng định ghi nhận công lao xây dựng
đất nớc của ông cah nhiều thế hệ cũng là lờinhắc nhở các thế hẹ con cháu phải tiếp tụcgiữ gìn, xây dựng đất nớc
3 Bài 3: Đờng quanh quanh
Non xanh, nớc biếc…tranh hoạ đồ
So sánh, gợi nhiều hơn tả vẻ đẹp sôngnúi hài hoà, có mầu sắc, đờng nét
- Ai vô thì vô… Câu 6 kết thúcmở, đại từ
ai vừa nh phiếm chỉ, vừa nh xác định ( cách nói độc đáo của ca dao VN) Lờimời gọi đến thăm, lời kết bạn xa gần đồngthời thể hiện tình yêu, lòng tự hào của ngờiHuế với vẻ đẹp nên thơ “ Chẳng nơi nào có
đơng thời con gái, đơng vơn lên đầy sứcsống
Không gian rộng, bát ngát của cánh đồngqua cái nhìn mải mê sung sớng của ngờingắm cảnh
- Nh chẽn lúa đòng đòng Phất phơ………… ban mai(Lúa đòng đòng: lúa sắp trổ bông đang tràn
đầy sức sống nh cô gái đang tuổi dậy thì )
So sánh vẻ đẹp trẻ trung đầy sức sống củacô gái ( con ngời dờng nh đẹp hơn rất nhiềukhi gắn với lao động sản xuất )
III- Tổng kết
- Nghệ thuật: Thể thơ lục bát, lục bát biếnthể, thơ tự do phù hợp với cách diễn đạt vềtình yêu tha thiết với những cảnh đẹp củaquê hơng đất nớc
- Nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp của quê hơng,
đất nớc con ngời và lòng tự hào của ngời VNtrớc những vẻ đẹp ấy 1 biểu hiện của lòngyêu nớc
IV- Luyện tập Bài tập 1 ( câu hỏi 7 – SGK )
- Lời của chàng trai khi thấy vẻ đẹp của cánh
đồng và vẻ đẹp trẻ trung đầy sức sống của côgái đã cất lời ngợi ca ( cách bày tỏ tìnhcảm của chàng trai )
- Lời cô gái trớc cảnh rộng lớn mênh môngcủa cánh đồng, cô gái nghĩ đến vẻ đẹp cảumình ( nh chẽn lúa… ban mai)
Bài tập 2 ( đọc thêm trang 40 – 41 )
V Cũng cố giao bài tập h ớng bài mới
- GV khái quát nội dung bàiHoùc ghi nhụự ca dao
Trang 23HS thực hiện theo hớng dẫn của GV - Sửu taàm 1 soỏ baứi ca dao coự cuứng chuỷ ủeà
Chuaồn bũ baứi tieỏp theo
- Đoc, tìm hiểu bài “ Từ láy “
D
Đánh giá, điều chỉnh kế hoạch dạy học:
1 Kiến thức - Giuựp hoùc sinh
- Naộm ủửụùc caỏu taùo cuỷa 2 loaùi tửứ laựy : Tửứ laựy toaứn phaàn vaứ tửứ laựyboọ phaọn Bớc đầu hiểu
đợc mối qaun hệ âm –nghĩa của tử láy
2 Kỹ năng: - Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế taoj nghĩa của từ láy để
sử dụng tốt từ láy
3.T hái độ: Có thái độ học tập tốt vận dụng vào làm bài tập.
B- Chuẩn bị:
Gv : SGK + SGV Tài liệu ca dao dân ca việt nam
HS: Bài soạn + SGK + Chuẩn bị bài ở nhà đầy đủ
C Tiến trình lên lớp :
* ổ n định tổ chức lớp – kiểm tra sĩ số
* Kiểm tra bài cũ:
- Nêu định nghĩa về từ ghép? Các loại từ ghép ? Cho ví dụ?
* Giới thiệu bài:
ở lớp 6, các em đã biết khái niệm về từ láy Đó là những từ phức có sự hoà phối âm thanh Vậy từ gồm có những loại nào ? Chúng ta cùng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay…
Hoaùt ủoọng 1: Tỡmhieồu veà caỏu taùo cuỷa
caực loaùi tửứ laựy.
- Các từ sau có phải từ láy không? Vì sao?
( Máu mủ, râu ria, dẻo dai, đông đủ, tớng
I Caực loùai tửứ laựy : coự 2 loaùi
1 Tửứ laựy toaứn boọ
Ví dụ:
+ Đăm đăm+ Liêu xiêu+ Mếu máo
- Tiếng láy lặp lại hoàn toàn tiếng gốc: đăm
điệu và âm phụ cuối tạo sự hài hoà về âmthanh ( đọc thuận miệng, nghe êm tai )