1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

iii tuaàn 1 baøi 1 em laø hoïc sinh lôùp 1 a muïc tieâu 1 hoïc sinh bieát ñöôïc treû em coù quyeàn coù hoï teân coù quyeàn ñöôïc ñi hoïc vaøo lôùp moät em seõ coù theâm nhieàu baïn môùi coù thaày g

35 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 40,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Hoïc sinh bieát lôïi ích cuûa vieäc ñi hoïc ñeàu vaø ñuùng giôø laø giuùp cho caùc em thöïc hieän toát quyeàn ñöôïc hoïc taäp cuûa mình. -Hoïc sinh thöïc hieän vieäc ñi hoïc ñeàu vaø ñu[r]

Trang 1

Tuần 1

BÀI 1: EM LÀ HỌC SINH LỚP 1

A MỤC TIÊU : 1 Học sinh biết được :

- Trẻ em có quyền có họ tên, có quyền được đi học

- Vào lớp một, em sẽ có thêm nhiều bạn mới, có thầy giáo, cô giáo mới, em sẽđược học thêm nhiều điều mới lạ

2 Học sinh có thái độ :

- Vui vẻ, phấn khởi đi học

- Biết yêu quý bạn bè, thầy giáo, cô giáo, trường lớp

B ĐỒ DÙNG

- Vở bài tập đạo đức 1

- Các điều 7, 28 trong công ước quốc tế về quyền trẻ em

- Các bài hát về trẻ em : “Trường em “, “Đi học” “ em yêu trường em“, “đi đến trường “

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Tiết 1

I Hoạt động 1 :

“ Vòng tròn giới thiệu tên ”

GV hướng dẫn cách chơi

Hs quan sát tranh BT1 – Hs đứng thành vòng tròn và điểmdanh từ 1  hết

– Em thứ nhất giới thiệu tên mình – Em thứ hai giới thiệu tên bạn thứnhất và tên mình …

* Giới thiệu tên xong GV hỏi

+ Trò chơi giúp em điều gì ?

+ Có thấy vui khi tự giới thiệu tên của

mình và của các bạn ?

KL: Mỗi người đều có một cái tên Trẻ em

cũng có quyền có họ tên

– H s thảo luận

- Biết tên của các bạn

- Một số học sinh trả lời

II Hoạt động 2:

Hs giới thiệu sở thích của mình.

- Giới thiệu với các bạn bên cạnh những

điều em thích

Hs quan sát tranh BT 2

- Hs tự giới thiệu trong nhóm haingười

Trang 2

- Những điều các bạn thích có giống em hết

không?

=> KL: Mỗi người đều có những điều

mình thích và không thích Những điều đó

có thể giống và khác nhau giữa người này

và người khác Chúng ta cần tôn trọng

những sở thích riêng của người khác, bạn

khác

- Một số Hs đứng lên giới thiệutrước lớp

III Hoạt Động 3

– Em đã mong chờ, chuẩn bị cho ngày đầu

tiên đi học như thế nào?

– Bố mẹ và mọi người trong gia đình đã

chuẩn bị cho ngày đầu tiên đi học của em

như thế nào?

– Em sẽ làm gì để xứng đáng là học sinh

lớp 1?

Quan sát tranh 3

- Kể về ngày đầu tiên đi học củamình

– Được đi học là niềm vui, là quyền lợi của trẻ em

– Em rất vui và tự hào vì mình là học sinh lớp 1

– Em và các bạn sẽ cố gắng học giỏi, ngoan

Trang 3

Tuần 2:

TIẾT 2

I KHỞI ĐỘNG: Học sinh hát bài “Đi đến trường”

II HOẠT ĐỘNG 1: Quan sát tranh và kể chuyện.

Học sinh quan sát tranh bài 4Học sinh kể chuyện của trong nhóm2->3 học sinh kể trước lớp

Giáo viên kể lại chuyện :

 Tranh 1: Đây là bạn Mai, Mai 6 tuổi

Năm nay Mai vào lớp 1 Cả nhà vui vẻ

chị cho Mai đi học

 Tranh 2: Mẹ đưa Mai đến trường

Trường Mai thật đẹp, cô giáo tươi cười

đón em và các bạn vào lớp

 Tranh 3: Ở lớp Mai được cô giáo dạy

bao điều mơi lạ Rồi đây em sẽ biết

đọc, biết viết, biết làm toán Em sẽ tự

đọc truyện, báo cho ông bà nghe

Mai sẽ cố gắng học giỏi, ngoan

Tranh 4: Mai có thêm nhiều bạn mới, cả

bạn trai lẫn bạn gái Giờ ra chơi, em cùng

các bạn chơi đùa ở sân trường thật là vui

Học sinh theo dõi giáo viên kể và quan sáttranh

 Tranh 5: Về nhà, Mai kể với bố mẹ về

trường lớp mới, về cô giáo và các bạn

của em Cả nhà đều vui: Mai đã là học

sinh lớp một rồi !

III BÀI HỌC :

- Trẻ em có quyền có họ tên, có quyền được đi học

- Chúng ta thật vui và tự hào đã trở thành học sinh lớp một

- Chúng ta sẽ cố gắng học tập giỏi, thật ngoan để xứng đáng là học sinh lớp một

Trang 4

Tuần 3

BÀI 2 :GỌN GÀNG, SẠCH SẼ I- MỤC TIÊU :

1) Học sinh hiểu :

- Thế nào là ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ

- Ích lợi của việc ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ

2) Học sinh biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, đầu tóc, quần áo gọn gàng, sạch sẽ

II- ĐỒ DÙNG :

-Vở bài tập

-Bài hát “rửa mặt như mèo”

-Bút chì hoặc sáp mầu

-Lược chải đầu

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Tiết 1 :1) Hoạt động 1 : Học sinh thảo luận

Giáo viên yêu cầu một số học sinh tìm và

nêu tên bạn nào trong lớp hôm nay có đầu

tóc, quần áo gọn gàng, sạch sẽ

Vì sao em cho bạn đó gọn gàng, sạch sẽ ?

Giáo viên khen những học sinh nhận xét

2) Hoạt động 2: Giáo viên nêu yêu cầu bài 1 Học sinh làm bài tập 1

Học sinh trình bày Giải thích vì sao emcho là bạn gọn gàng, sạch sẽ hoặc chưagọn gàng, sạch sẽ và nên sửa thế nào làgọn gàng sạch sẽ

Ví dụ : Aùobẩn: giặt sạch Aùo rách : đưa mẹ vá lại Cài cúc áo lệch : cài lại Đầu tóc bù xù : chải lại tóc 3) Hoạt động 3 :

Giáo viên yêu cầu học sinh cho 1 bộ quần

áo đi học phù hợp với một bạn nam, một

bạn nữ

Học sinh làm bài tập 2 :Học sinh nối bộ quần áo đã chọn với bạnnam hoặc bạn nữ trong tranh

Một số học sinh trình bày sản phẩm

Trang 5

Học sinh khác nhận xét

KẾT LUẬN :

- Quần áo đi học cần phẳng phiu, lành lặn, sạch sẽ, gọn gàng

- Không mặc quần áo nhàu nát, rách, tuột chỉ, đứt khuy, bẩn hôi, xộc xệch đếnlớp

Tuần 4 :

TIẾT 2

1) Hoạt động 1 :

Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì ?

Bạn có gọn gàng, sạch sẽ không ?

Em có muốn làm như bạn không ?

=> Kết luận :

Chúng ta nên làm như các bạn nhỏ trong

Học sinh làm bài tập 3:

Quan sát tranh 3 và trả lời Một số học sinh trả lời Học sinh khác nhâïn xét, bổ sung

Trang 6

Giáo viên hỏi: Lớp ta có bạn nào giống mèo?

Giáo dục học sinh không nên giống mèo

4) Hoạt động 4 :

Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc câu thơ:

“Đầu tóc em chải gọn gàng

Áo quần sạch sẽ, trông càng thêm yêu”

Học sinh từng đôi một giúp nhau sửasang quần áo đầu tóc cho gọn gàng,sạch sẽ

Học sinh hát “rửa mặt như mèo”

Tuần 5 :

BÀI 3 : GIỮ GÌN SÁCH VỞ –ĐỒ DÙNG HỌC TẬP

I- MỤC TIÊU : Học sinh hiểu :

- Trẻ em có quyền được học hành

- Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập giúp các em thực hiện tốt quyền được học củamình

- Học sinh biết yêu quý và giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập

II- CHUẨN BỊ :

- Vở bài tập đạo đức + đồ dùng học tập

- Tranh bài tập 1, bài tập 3 (phóng to)

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

- Hoạt động 1 :

Giáo viên nêu yêu cầu bài 1 - Học sinh làm bài tập 1 : tô màu vào đồ

Trang 7

- Hoạt động 2 :

Giáo viên nêu yêu cầu bài 2

dùng học tập - đổi bài cho nhau kiểm tra

- Học sinh từng nhóm giao tiếp vớinhau về đồ dùng học tập của mình

- Tên đồ dùng? Đồ dùng đó để làmgì? Cách giữ gìn đồ dùng học tập

- Một số học sinh trình bày trướclớp

Giáo viên kết luận : Được đi học là quyền

lợi của trẻ em Giữ gìn đồ dùng học tập giúp

các em thực hiện tốt quyền học tập của

mình

- Hoạt động 3 :

Giáo viên nêu yêu cầu

Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?

Vì sao em cho đó là hành động đúng? Sai?

- Học sinh làm bài 3

- Học sinh chữa bài và giải thích

- Hành động của bạn trong tranh 1,

2, 6 là đúng, 3, 4, 5 là sai

Giáo viên kết luận:

Cần giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập

- Không làm giây bẩn, viết bậy, vẽ bậy ra sách vở

- Không gập gáy sách, vở

- Không xé sách, xé vở

- Không dùng thước, bút, cặp … để nghịch

- Học xong phải cất gọn đồ dùng học tập vào nơi quy định

Giữ gìn đồ dùng học tập giúp các em thực hiện tốt quyền học tập của mình

Học sinh sửa sang lại sách vở, đồ dùnghọc tập để chuẩn bị tiết sau thi

“Sách, vở ai đẹp nhất”

Trang 8

Tuần 6 :

TIẾT 2

1) Hoạt động 1:

Thi “Sách, vở ai đẹp nhất”

Giáo viên nêu yêu cầu : Có hai vòng thi

-Vòng 1: Thi ở tổ – vòng

-Vòng 2 : Thi ở lớp

Tiêu chuẩn : + Có đủ sách, vở, đồ dùng theo quy định.

+ Sách vở sạch, không bị dây bẩn, quăn mép, xộc xệch + Đồ dùng học tập sạch, không bẩn, cong queo

Học sinh : Xếp sách vở, đồ dùng học tập của mình lên trên bàn

Yêu cầu :

- Các đồ dùng học tập phải được xếp bên cạnh chồng sách vơ.û

- Cặp sách để trong ngăn bàn

 Tiến hành chấm thi vòng 1

- Mỗi bàn chọn 1 bạn

- Các bạn trong tổ chọn 2 bạn

-Hai tổ thi cùng nhau để chọn hai bạn vào vòng 2

 Tiến hành vòng 2 :

Trang 9

-Ban giám khảo chấm và công bố kết quả, khen thưởng các tổ và cá nhân thắngcuộc

- Cần phải gữ gìn sách vở, đồ dùng học tập

- Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập giúp cho các em thực hiện tốt quyền được họccủa chính mình

Tuần 7 :

Bài 4 : GIA ĐÌNH EM

I)MỤC TIÊU :

1 Học sinh hiểu :

-Trẻ em có quyền có gia đình, có cha mẹ, được cha mẹ yêu thương chăm sóc -Trẻ em có bổn phận phải lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ và anh chị

2) Học sinh biết :

-Yêu quý gia đình của mình

-Yêu thương, kính trọng lễ phép với ông bà cha mẹ

-Quý trọng những bạn biết lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ

II)ĐỒ DÙNG :

- Vở bài tập đạo đức

- Các điều 5, 7, 9, 10, 18, 20 trong công ước quốc tế quyền trẻ em

-Các điều 3, 5, 7, 9, 12, 13, 16, 17 trong luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ

em Việt Nam

- Đồ dùng để hóa trang đơn giản

- Bài hát “Cả nhà thương nhau”, “Mẹ yêu không nào”

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1) Khởi động :Cả lớp hát “Cả nhà thương nhau”,

2) Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra một số bạn sách vở và đồ dùng học tập

3) Bài mới :

ai ? Tên gì? …)

Trang 10

Giáo viên khuyến khích

Kết luận :

Chúng ta ai cũng có một gia đình

-Học sinh chia nhóm theo bàn Học sinh kểvề gia đình mình trong nhóm

-Một số học sinh kể trước lớp

 Hoạt động 2:

Giáo viên treo tranh

Giáo viên chốt lại nội dung :

+ Tranh 1: Bố mẹ hướng dẫn con học bài

+ Tranh 2: Bố mẹ đưa con đi chơi ở công

viên + Tranh 3 : Một gia đình đang sum họp bên

mâm cơm + Tranh 4: Một bạn nhỏ trong tổ bán báo

“xa mẹ” đang bán báo trên đường phố

-Học sinh quan sát và thảo luận -Đại diện các nhóm kể lại nội dung tranh -Lớp nhậïn xét, bổ sung

Học sinh trả lời các câu hỏi :-Bạn nhỏ trong tranh nào được sống hạnh phúc với gia đình ?

-Bạn nào phải sống xa cha mẹ ? Vì sao ?

* KẾT LUẬN :

Các em thật hạnh phúc, sung sướng khi được sống cùng gia đình, chúng ta cầncảm thông, chia sẻ với các em thiệt thòi, không được sống cùng gia đình

Hoạt động 3 : Học sinh chơi đóng vai theo các tình huống ở bài tập 3

Tranh 1: Nói “vâng ạ” thực hiện đúng lời mẹ dặn

Tranh 2: Chào bà và cha mẹ khi đi học về

Tranh 3 : Xin phép bà đi chơi

Tranh 4 : Nhận quà bằng hai tay và nói lời cảm ơn

Kết luận :

Các em phải có bổn phận kính trọng, lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ

Trang 11

Tuần 8 TIẾT HAI

1) Khởi động : Học sinh chơi trò chơi ( đổi nhà ) giáo viên hưỡng dẫn cách chơi

Học sinh thảo luận Câu hỏi : 1, Em cảm thấy thế nào khi luôn có một mái nhà

2, Em sẽ ra sao khi không có nhà

KẾT LUẬN : Gia đình là nơi em được cha mẹ và những người trong gia đình che chở,

yêu thương, chăm sóc, nuôi dưỡng, dạy bảo

2) HOẠT ĐỘNG 1:

Tiêu phẩm “chuyện của bạn Long “

Giáo viên hưỡng dẫn học sinh đóng vai

Học sinh thảo luận sau khi xem

- Em có nhận xét gì về việc làm của bạn Long ?

- Điều gì sẽ xảy ra khi bạn Long không vâng lời mẹ

3) HOẠT ĐỘNG 2: Học sinh tự liên hệ

- Sốâng trong gia đình, em được cha mẹ quan tâm như thế nào ?

em đã làm những gì để cho mẹ vui lòng ? (một số học sinh trả lời trước lớp )KẾT LUẬN :

-Trẻ em có quyền có gia đình, được sống cùng cha mẹ, được cha mẹ yêu thương,che chở, chăm sóc, nuôi dưỡng, dạy bảo

- Cần cảm thông, chia xẻ với những bạn thiệt thòi không được sống cùng gia đình– Trẻ em có bổn phận phải yêu quý gia đình, kính trọng, lễ phép, vâng lời ông bàcha mẹ

Trang 12

Tuần 9: Bài 5: LỄ PHÉP VỚI ANH CHỊ

-Vở bài tập đạo đức

- Đồ dùng để chơi đóùng vai

- Các truyện, tấm gương, bài thơ về chủ đề bài học

II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1:

Treo tranh Học sinh quan sát theo nhóm và nhận xét

Việc làm của các bạn nhỏ

- Từng cặp trao đổi về nội dung tranh

- Một số học sinh nhận xét việc làm của

các bạn nhỏ

- Học sinh bổ sung

Giáo viên chốt lại nội dung tranh và kết luận :

+ Tranh 1: Anh đưa cam cho em ăn, em nói lời cảm ơn Anh rất quan tâm tới em, em lễphép với anh

+Tranh 2: Hai chị em đang cùng nhau chơi đồ hàng, chị giúp em mặc áo cho búp bê Haichị em chơi với nhau rất hòa thuận, chị biết giúp đỡ em trong khi chơi

=>Kl :Anh, chị em trong gia đình phải thương yêu và hòa thuận với nhau

2) Hoạt động 2: Bài tập 2

Treo tranh 1 hỏi :

Tranh vẽ gì ?

Tranh 2 vẽ gì ?

-Theo em, bạn Lan có những cách giải

quyết nào trong tình huống đó

Quan sát trả lời Bạn Lan đang chơi với em thì được cô giáocho quà

Bạn Hùng có 1 ô tô mới, nhưng em bé nhìnthấy và mượn đồ chơi

- Lan nhận quà và giữ tất cả cho mình

- Lan chia cho em quả bé và giữ quả

to lại cho mình

Trang 13

Nếu em là bạn em sẽ chọn cách nào ?

- Lan chia cho em quả to, quả bé chomình

- Mỗi người nửa quả bé, quả to

- Nhường cho em chọn trước

* Học sinh thảo luận nhóm trình bày, bổsung

KL: Cách ứng xử cuối là đáng khen thể

hiện chị yêu em, biết nhường nhịn em nhỏ

Tranh 2 (tt): giáo viên gợi ý cách ứng xử

Giáo viên kết luận

- Hùng không cho em mượn ôtô

- Cho em mượn và để em chơi

- Cho em mượn hướng dẫn em chơi

1) HOẠT ĐỘNG 1: Học sinh làm bài tập3

Giáo viên hưỡng dẫn : Nối bức tranh với

chữ nên hay không nên

Tranh 1vơí chữ gì ?

Vì sao ?

Tranh 2 nối chữ gì ?

Học sinh quan sát và nối

Không nên vì anh không cho em chơichung chữ nên vì anh đã biết hưỡng dẫncho em học chữ Chữ nên, vì hai chị em đã

Trang 14

Giáo viên hướng dẫn học sinh chia nhóm

đóng vai anh chị và em

GIÁO VIÊN KẾT LUẬN :

Là anh chị, cần biết nhường nhịn em nhỏ

-Là em cần phải lễ phép, vâng lời anh chị

3)Hoạt động 3:

biết bảo ban nhau cùng làm việc nhà

Chữ không nên vì chị tranh nhau với emquyển truyện là không biết nhường em.Chữ nên vì anh đã biết dỗ em để mẹ làmviệc nhà

-Học sinh chơi đóng vai Học sinh đóng vai

Học sinh tự liên hệ hoặc kể tên các tấmgương về lễ phép với anh chị, nhường nhịn

em nhỏ

KL: Anh, chị, em trong gia đình là những người ruột thịt Vì vậy, em cần phải thương

yêu, quan tâm, chăm sóc anh, chị, em, biết lễ phép với anh chị và nhường nhịn em nhỏ, Có như vậy, gia đình mới hòa thuận, cha mẹ mới vui lòng

I) MỤC TIÊU : 1 học sinh hiểu :

– Trẻ em có quyền có quốc tịch

– Quốc kì Việt Nam là lá cờ đỏ, ở giữa có ngôi sao năm cánh màu vàng Học sinhbiết giữ gì trân trọng

2 Học sinh biết tự hào mình là người Việt Nam, biềt tôn kính Quốc Kì và yêu quýtổ quốc Việt Nam

3 Học sinh có kỹ năng nhận biết cờ tổ quốc, phân biệt tư thế đứng chào cờ đúngvà sai Biết nghiêm trang trong các giờ chào cờ đầu tuần

II) CHUẨN BỊ :

-Vở bài tập đạo đức

Trang 15

-Một lá cờ Việt Nam

-Bút màu, giấy vở

II) CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

Đối với anh chị phải như thế nào ? Lễ phép, kính trọng,

Đối với em nhỏ phải như thế nào ? Yêu thương, nhường nhịn

2, Bài mới

- Các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì ? Các bạn đang giới thiệu, làm quen với

Giáo viên chia nhóm học sinh Học sinh quan sát tranh bài 2

Người trong tranh đang làn gì ?

Tư thế đứng như thế nào

Đứng chào cờĐứng nghiêm(Một số học sinh lên thực hành)

Kết luận : Quốc kì tượng trưng cho 1 nước, Quốc Kì Việt Nam màu đỏ, ở giữa có

ngôi sao vàng năm cánh (giáo viên đính quốc kì lên bảng)

- Quốc ca là bài hát chính thức của một nước dùng khi chào cờ

- Khi chào cờ phải :

+Bỏ mũ, nón

+Sửa sang lại đầu tóc quầ áo cho chỉnh tề

+Đứng nghiêm, mắt hướng về Quốc kì

-Phải nghiêm trang khi chào cờ để thể hiện lòng tôn kính quốc kì, thể hiện tìnhyêu đối với tổ quốc Việt Nam

3, Hoạt Động 3: - Học sinh làm bài tập 3

Học sinh nêu ý kiến Giáo viên nhận xét :

Trang 16

Tuần 12 TIẾT 2

1 Hoạt động : Học sinh hát tập thể bài “Lá Cờ Việt Nam”

2 Hoạt động 1:

Giáo viên làm mẫu Học sinh tập chào cờ, 4 học sinh lên bảng tập

(cả lớp theo dõi ) Cả lớp đứng chào cờ theo hiệu lệnh của lớp trưởng

3 hoạt động 2: Thi chào cờ giữa các tổ

Giáo viên nêu yêu cầu Từng tổ đứng chào cờ

Giáo viên nhận xét –tuyên dương

4 Hoạt động 4.

Giáo viên nêu yêu cầu -Học sinh sẽ và tô màu Quốc Kì -Học sinh giới thiệu tranh vẽ Giáo viên nhận xét : -Học sinh đọc đồng thanh câu

thơ cuối bài

Bài học :

-Trẻ em có quyền có Quốc tịch Quốc tịch của chúng ta là VIỆT NAM

- Phải nghiêm trang khi chào cờ để bày tỏ lòng tôn kính Quốc Kì, thể hiện tìnhyêu đối với tổ quốc VIỆT NAM

Trang 17

-Vở bài tập đạo đức :

-Một số đồ vật để tổ chức trò chơi sắm vai :Chăn, gối, một số đồ chơi

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 KIỂM TRA BÀI CŨ : Một số học sinh thực hiện tư thế nhiêm khi chào cờ

2 BÀI MỚI :

1.Hoạt động : -Học sinh thảo luận từng cặp quan sát tranh

một và trả lời -Trong tranh vẽ sự việc gì ?

- Có những con vật nào? - Học sinh trìng bày ý kiến trước lớp

- Các con đóù đang làm gì?

- Rùa và thỏ, bạn nào tiếp thu bài tốt hơn ? - Bổ sung ý kiến cho nhau

-Cần noi theo ai ?

- Học tập bạn nào?

KẾT LUẬN :

Thỏ la cà dọc đường nên đến lớp muộn, Rùa chăm chỉ nên đúng giờ Bạn Rùa tiếpthu bài tốt hơn, kết quả học tập tiến bộ hơn Các em cần noi gương bạn Rùa đi học đúnggiờ

2, Hoạt động 2:

Thảo luận cả lớp

Giáo viên nêu câu hỏi

 Đi học đều và đúng giờ có lợi gì?

 Đi học không đúng giờ có hại gì ?

 Làm thế nào để đi học cho đúng giờ ?

Giáo viên tổng kết

Nhắc nhở chung

3 Hoạt động 3:

Giáo viên giới thiệu tình huống và yêu cầu

- Học sinh thảo luận

– Tiếp thu bài đầy đủ– Không làm mất giờ của giáo viên

 Không nghe giảng đầy đủ kết quả họckhông tốt

 Trước khi ngủ cần chuẩn bị sẵn quầnáo, sách vở, đồ dùng học tập, đi họcđúng giờ, không la cà dọc đường

Đóng vai bài 3-Học sinh từng cặp phân vai chuẩn bị thểhiện chò chơi

- Một vài cặp sắm vai

4 Giáo viên tổng kết:

Khi mẹ gọi dậy đi học, các em cần nhanh nhẹn ra khỏi giường để chuẩn bị đi học

Ngày đăng: 11/04/2021, 17:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w