-Hoïc sinh bieát lôïi ích cuûa vieäc ñi hoïc ñeàu vaø ñuùng giôø laø giuùp cho caùc em thöïc hieän toát quyeàn ñöôïc hoïc taäp cuûa mình. -Hoïc sinh thöïc hieän vieäc ñi hoïc ñeàu vaø ñu[r]
Trang 1Tuần 1
BÀI 1: EM LÀ HỌC SINH LỚP 1
A MỤC TIÊU : 1 Học sinh biết được :
- Trẻ em có quyền có họ tên, có quyền được đi học
- Vào lớp một, em sẽ có thêm nhiều bạn mới, có thầy giáo, cô giáo mới, em sẽđược học thêm nhiều điều mới lạ
2 Học sinh có thái độ :
- Vui vẻ, phấn khởi đi học
- Biết yêu quý bạn bè, thầy giáo, cô giáo, trường lớp
B ĐỒ DÙNG
- Vở bài tập đạo đức 1
- Các điều 7, 28 trong công ước quốc tế về quyền trẻ em
- Các bài hát về trẻ em : “Trường em “, “Đi học” “ em yêu trường em“, “đi đến trường “
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Tiết 1
I Hoạt động 1 :
“ Vòng tròn giới thiệu tên ”
GV hướng dẫn cách chơi
Hs quan sát tranh BT1 – Hs đứng thành vòng tròn và điểmdanh từ 1 hết
– Em thứ nhất giới thiệu tên mình – Em thứ hai giới thiệu tên bạn thứnhất và tên mình …
* Giới thiệu tên xong GV hỏi
+ Trò chơi giúp em điều gì ?
+ Có thấy vui khi tự giới thiệu tên của
mình và của các bạn ?
KL: Mỗi người đều có một cái tên Trẻ em
cũng có quyền có họ tên
– H s thảo luận
- Biết tên của các bạn
- Một số học sinh trả lời
II Hoạt động 2:
Hs giới thiệu sở thích của mình.
- Giới thiệu với các bạn bên cạnh những
điều em thích
Hs quan sát tranh BT 2
- Hs tự giới thiệu trong nhóm haingười
Trang 2- Những điều các bạn thích có giống em hết
không?
=> KL: Mỗi người đều có những điều
mình thích và không thích Những điều đó
có thể giống và khác nhau giữa người này
và người khác Chúng ta cần tôn trọng
những sở thích riêng của người khác, bạn
khác
- Một số Hs đứng lên giới thiệutrước lớp
III Hoạt Động 3
– Em đã mong chờ, chuẩn bị cho ngày đầu
tiên đi học như thế nào?
– Bố mẹ và mọi người trong gia đình đã
chuẩn bị cho ngày đầu tiên đi học của em
như thế nào?
– Em sẽ làm gì để xứng đáng là học sinh
lớp 1?
Quan sát tranh 3
- Kể về ngày đầu tiên đi học củamình
– Được đi học là niềm vui, là quyền lợi của trẻ em
– Em rất vui và tự hào vì mình là học sinh lớp 1
– Em và các bạn sẽ cố gắng học giỏi, ngoan
Trang 3Tuần 2:
TIẾT 2
I KHỞI ĐỘNG: Học sinh hát bài “Đi đến trường”
II HOẠT ĐỘNG 1: Quan sát tranh và kể chuyện.
Học sinh quan sát tranh bài 4Học sinh kể chuyện của trong nhóm2->3 học sinh kể trước lớp
Giáo viên kể lại chuyện :
Tranh 1: Đây là bạn Mai, Mai 6 tuổi
Năm nay Mai vào lớp 1 Cả nhà vui vẻ
chị cho Mai đi học
Tranh 2: Mẹ đưa Mai đến trường
Trường Mai thật đẹp, cô giáo tươi cười
đón em và các bạn vào lớp
Tranh 3: Ở lớp Mai được cô giáo dạy
bao điều mơi lạ Rồi đây em sẽ biết
đọc, biết viết, biết làm toán Em sẽ tự
đọc truyện, báo cho ông bà nghe
Mai sẽ cố gắng học giỏi, ngoan
Tranh 4: Mai có thêm nhiều bạn mới, cả
bạn trai lẫn bạn gái Giờ ra chơi, em cùng
các bạn chơi đùa ở sân trường thật là vui
Học sinh theo dõi giáo viên kể và quan sáttranh
Tranh 5: Về nhà, Mai kể với bố mẹ về
trường lớp mới, về cô giáo và các bạn
của em Cả nhà đều vui: Mai đã là học
sinh lớp một rồi !
III BÀI HỌC :
- Trẻ em có quyền có họ tên, có quyền được đi học
- Chúng ta thật vui và tự hào đã trở thành học sinh lớp một
- Chúng ta sẽ cố gắng học tập giỏi, thật ngoan để xứng đáng là học sinh lớp một
Trang 4Tuần 3
BÀI 2 :GỌN GÀNG, SẠCH SẼ I- MỤC TIÊU :
1) Học sinh hiểu :
- Thế nào là ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ
- Ích lợi của việc ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ
2) Học sinh biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, đầu tóc, quần áo gọn gàng, sạch sẽ
II- ĐỒ DÙNG :
-Vở bài tập
-Bài hát “rửa mặt như mèo”
-Bút chì hoặc sáp mầu
-Lược chải đầu
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Tiết 1 :1) Hoạt động 1 : Học sinh thảo luận
Giáo viên yêu cầu một số học sinh tìm và
nêu tên bạn nào trong lớp hôm nay có đầu
tóc, quần áo gọn gàng, sạch sẽ
Vì sao em cho bạn đó gọn gàng, sạch sẽ ?
Giáo viên khen những học sinh nhận xét
2) Hoạt động 2: Giáo viên nêu yêu cầu bài 1 Học sinh làm bài tập 1
Học sinh trình bày Giải thích vì sao emcho là bạn gọn gàng, sạch sẽ hoặc chưagọn gàng, sạch sẽ và nên sửa thế nào làgọn gàng sạch sẽ
Ví dụ : Aùobẩn: giặt sạch Aùo rách : đưa mẹ vá lại Cài cúc áo lệch : cài lại Đầu tóc bù xù : chải lại tóc 3) Hoạt động 3 :
Giáo viên yêu cầu học sinh cho 1 bộ quần
áo đi học phù hợp với một bạn nam, một
bạn nữ
Học sinh làm bài tập 2 :Học sinh nối bộ quần áo đã chọn với bạnnam hoặc bạn nữ trong tranh
Một số học sinh trình bày sản phẩm
Trang 5Học sinh khác nhận xét
KẾT LUẬN :
- Quần áo đi học cần phẳng phiu, lành lặn, sạch sẽ, gọn gàng
- Không mặc quần áo nhàu nát, rách, tuột chỉ, đứt khuy, bẩn hôi, xộc xệch đếnlớp
Tuần 4 :
TIẾT 2
1) Hoạt động 1 :
Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì ?
Bạn có gọn gàng, sạch sẽ không ?
Em có muốn làm như bạn không ?
=> Kết luận :
Chúng ta nên làm như các bạn nhỏ trong
Học sinh làm bài tập 3:
Quan sát tranh 3 và trả lời Một số học sinh trả lời Học sinh khác nhâïn xét, bổ sung
Trang 6Giáo viên hỏi: Lớp ta có bạn nào giống mèo?
Giáo dục học sinh không nên giống mèo
4) Hoạt động 4 :
Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc câu thơ:
“Đầu tóc em chải gọn gàng
Áo quần sạch sẽ, trông càng thêm yêu”
Học sinh từng đôi một giúp nhau sửasang quần áo đầu tóc cho gọn gàng,sạch sẽ
Học sinh hát “rửa mặt như mèo”
Tuần 5 :
BÀI 3 : GIỮ GÌN SÁCH VỞ –ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
I- MỤC TIÊU : Học sinh hiểu :
- Trẻ em có quyền được học hành
- Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập giúp các em thực hiện tốt quyền được học củamình
- Học sinh biết yêu quý và giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập
II- CHUẨN BỊ :
- Vở bài tập đạo đức + đồ dùng học tập
- Tranh bài tập 1, bài tập 3 (phóng to)
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
- Hoạt động 1 :
Giáo viên nêu yêu cầu bài 1 - Học sinh làm bài tập 1 : tô màu vào đồ
Trang 7- Hoạt động 2 :
Giáo viên nêu yêu cầu bài 2
dùng học tập - đổi bài cho nhau kiểm tra
- Học sinh từng nhóm giao tiếp vớinhau về đồ dùng học tập của mình
- Tên đồ dùng? Đồ dùng đó để làmgì? Cách giữ gìn đồ dùng học tập
- Một số học sinh trình bày trướclớp
Giáo viên kết luận : Được đi học là quyền
lợi của trẻ em Giữ gìn đồ dùng học tập giúp
các em thực hiện tốt quyền học tập của
mình
- Hoạt động 3 :
Giáo viên nêu yêu cầu
Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?
Vì sao em cho đó là hành động đúng? Sai?
- Học sinh làm bài 3
- Học sinh chữa bài và giải thích
- Hành động của bạn trong tranh 1,
2, 6 là đúng, 3, 4, 5 là sai
Giáo viên kết luận:
Cần giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập
- Không làm giây bẩn, viết bậy, vẽ bậy ra sách vở
- Không gập gáy sách, vở
- Không xé sách, xé vở
- Không dùng thước, bút, cặp … để nghịch
- Học xong phải cất gọn đồ dùng học tập vào nơi quy định
Giữ gìn đồ dùng học tập giúp các em thực hiện tốt quyền học tập của mình
Học sinh sửa sang lại sách vở, đồ dùnghọc tập để chuẩn bị tiết sau thi
“Sách, vở ai đẹp nhất”
Trang 8Tuần 6 :
TIẾT 2
1) Hoạt động 1:
Thi “Sách, vở ai đẹp nhất”
Giáo viên nêu yêu cầu : Có hai vòng thi
-Vòng 1: Thi ở tổ – vòng
-Vòng 2 : Thi ở lớp
Tiêu chuẩn : + Có đủ sách, vở, đồ dùng theo quy định.
+ Sách vở sạch, không bị dây bẩn, quăn mép, xộc xệch + Đồ dùng học tập sạch, không bẩn, cong queo
Học sinh : Xếp sách vở, đồ dùng học tập của mình lên trên bàn
Yêu cầu :
- Các đồ dùng học tập phải được xếp bên cạnh chồng sách vơ.û
- Cặp sách để trong ngăn bàn
Tiến hành chấm thi vòng 1
- Mỗi bàn chọn 1 bạn
- Các bạn trong tổ chọn 2 bạn
-Hai tổ thi cùng nhau để chọn hai bạn vào vòng 2
Tiến hành vòng 2 :
Trang 9-Ban giám khảo chấm và công bố kết quả, khen thưởng các tổ và cá nhân thắngcuộc
- Cần phải gữ gìn sách vở, đồ dùng học tập
- Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập giúp cho các em thực hiện tốt quyền được họccủa chính mình
Tuần 7 :
Bài 4 : GIA ĐÌNH EM
I)MỤC TIÊU :
1 Học sinh hiểu :
-Trẻ em có quyền có gia đình, có cha mẹ, được cha mẹ yêu thương chăm sóc -Trẻ em có bổn phận phải lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ và anh chị
2) Học sinh biết :
-Yêu quý gia đình của mình
-Yêu thương, kính trọng lễ phép với ông bà cha mẹ
-Quý trọng những bạn biết lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ
II)ĐỒ DÙNG :
- Vở bài tập đạo đức
- Các điều 5, 7, 9, 10, 18, 20 trong công ước quốc tế quyền trẻ em
-Các điều 3, 5, 7, 9, 12, 13, 16, 17 trong luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ
em Việt Nam
- Đồ dùng để hóa trang đơn giản
- Bài hát “Cả nhà thương nhau”, “Mẹ yêu không nào”
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1) Khởi động :Cả lớp hát “Cả nhà thương nhau”,
2) Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra một số bạn sách vở và đồ dùng học tập
3) Bài mới :
ai ? Tên gì? …)
Trang 10Giáo viên khuyến khích
Kết luận :
Chúng ta ai cũng có một gia đình
-Học sinh chia nhóm theo bàn Học sinh kểvề gia đình mình trong nhóm
-Một số học sinh kể trước lớp
Hoạt động 2:
Giáo viên treo tranh
Giáo viên chốt lại nội dung :
+ Tranh 1: Bố mẹ hướng dẫn con học bài
+ Tranh 2: Bố mẹ đưa con đi chơi ở công
viên + Tranh 3 : Một gia đình đang sum họp bên
mâm cơm + Tranh 4: Một bạn nhỏ trong tổ bán báo
“xa mẹ” đang bán báo trên đường phố
-Học sinh quan sát và thảo luận -Đại diện các nhóm kể lại nội dung tranh -Lớp nhậïn xét, bổ sung
Học sinh trả lời các câu hỏi :-Bạn nhỏ trong tranh nào được sống hạnh phúc với gia đình ?
-Bạn nào phải sống xa cha mẹ ? Vì sao ?
* KẾT LUẬN :
Các em thật hạnh phúc, sung sướng khi được sống cùng gia đình, chúng ta cầncảm thông, chia sẻ với các em thiệt thòi, không được sống cùng gia đình
Hoạt động 3 : Học sinh chơi đóng vai theo các tình huống ở bài tập 3
Tranh 1: Nói “vâng ạ” thực hiện đúng lời mẹ dặn
Tranh 2: Chào bà và cha mẹ khi đi học về
Tranh 3 : Xin phép bà đi chơi
Tranh 4 : Nhận quà bằng hai tay và nói lời cảm ơn
Kết luận :
Các em phải có bổn phận kính trọng, lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ
Trang 11Tuần 8 TIẾT HAI
1) Khởi động : Học sinh chơi trò chơi ( đổi nhà ) giáo viên hưỡng dẫn cách chơi
Học sinh thảo luận Câu hỏi : 1, Em cảm thấy thế nào khi luôn có một mái nhà
2, Em sẽ ra sao khi không có nhà
KẾT LUẬN : Gia đình là nơi em được cha mẹ và những người trong gia đình che chở,
yêu thương, chăm sóc, nuôi dưỡng, dạy bảo
2) HOẠT ĐỘNG 1:
Tiêu phẩm “chuyện của bạn Long “
Giáo viên hưỡng dẫn học sinh đóng vai
Học sinh thảo luận sau khi xem
- Em có nhận xét gì về việc làm của bạn Long ?
- Điều gì sẽ xảy ra khi bạn Long không vâng lời mẹ
3) HOẠT ĐỘNG 2: Học sinh tự liên hệ
- Sốâng trong gia đình, em được cha mẹ quan tâm như thế nào ?
em đã làm những gì để cho mẹ vui lòng ? (một số học sinh trả lời trước lớp )KẾT LUẬN :
-Trẻ em có quyền có gia đình, được sống cùng cha mẹ, được cha mẹ yêu thương,che chở, chăm sóc, nuôi dưỡng, dạy bảo
- Cần cảm thông, chia xẻ với những bạn thiệt thòi không được sống cùng gia đình– Trẻ em có bổn phận phải yêu quý gia đình, kính trọng, lễ phép, vâng lời ông bàcha mẹ
Trang 12Tuần 9: Bài 5: LỄ PHÉP VỚI ANH CHỊ
-Vở bài tập đạo đức
- Đồ dùng để chơi đóùng vai
- Các truyện, tấm gương, bài thơ về chủ đề bài học
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1:
Treo tranh Học sinh quan sát theo nhóm và nhận xét
Việc làm của các bạn nhỏ
- Từng cặp trao đổi về nội dung tranh
- Một số học sinh nhận xét việc làm của
các bạn nhỏ
- Học sinh bổ sung
Giáo viên chốt lại nội dung tranh và kết luận :
+ Tranh 1: Anh đưa cam cho em ăn, em nói lời cảm ơn Anh rất quan tâm tới em, em lễphép với anh
+Tranh 2: Hai chị em đang cùng nhau chơi đồ hàng, chị giúp em mặc áo cho búp bê Haichị em chơi với nhau rất hòa thuận, chị biết giúp đỡ em trong khi chơi
=>Kl :Anh, chị em trong gia đình phải thương yêu và hòa thuận với nhau
2) Hoạt động 2: Bài tập 2
Treo tranh 1 hỏi :
Tranh vẽ gì ?
Tranh 2 vẽ gì ?
-Theo em, bạn Lan có những cách giải
quyết nào trong tình huống đó
Quan sát trả lời Bạn Lan đang chơi với em thì được cô giáocho quà
Bạn Hùng có 1 ô tô mới, nhưng em bé nhìnthấy và mượn đồ chơi
- Lan nhận quà và giữ tất cả cho mình
- Lan chia cho em quả bé và giữ quả
to lại cho mình
Trang 13Nếu em là bạn em sẽ chọn cách nào ?
- Lan chia cho em quả to, quả bé chomình
- Mỗi người nửa quả bé, quả to
- Nhường cho em chọn trước
* Học sinh thảo luận nhóm trình bày, bổsung
KL: Cách ứng xử cuối là đáng khen thể
hiện chị yêu em, biết nhường nhịn em nhỏ
Tranh 2 (tt): giáo viên gợi ý cách ứng xử
Giáo viên kết luận
- Hùng không cho em mượn ôtô
- Cho em mượn và để em chơi
- Cho em mượn hướng dẫn em chơi
1) HOẠT ĐỘNG 1: Học sinh làm bài tập3
Giáo viên hưỡng dẫn : Nối bức tranh với
chữ nên hay không nên
Tranh 1vơí chữ gì ?
Vì sao ?
Tranh 2 nối chữ gì ?
Học sinh quan sát và nối
Không nên vì anh không cho em chơichung chữ nên vì anh đã biết hưỡng dẫncho em học chữ Chữ nên, vì hai chị em đã
Trang 14Giáo viên hướng dẫn học sinh chia nhóm
đóng vai anh chị và em
GIÁO VIÊN KẾT LUẬN :
Là anh chị, cần biết nhường nhịn em nhỏ
-Là em cần phải lễ phép, vâng lời anh chị
3)Hoạt động 3:
biết bảo ban nhau cùng làm việc nhà
Chữ không nên vì chị tranh nhau với emquyển truyện là không biết nhường em.Chữ nên vì anh đã biết dỗ em để mẹ làmviệc nhà
-Học sinh chơi đóng vai Học sinh đóng vai
Học sinh tự liên hệ hoặc kể tên các tấmgương về lễ phép với anh chị, nhường nhịn
em nhỏ
KL: Anh, chị, em trong gia đình là những người ruột thịt Vì vậy, em cần phải thương
yêu, quan tâm, chăm sóc anh, chị, em, biết lễ phép với anh chị và nhường nhịn em nhỏ, Có như vậy, gia đình mới hòa thuận, cha mẹ mới vui lòng
I) MỤC TIÊU : 1 học sinh hiểu :
– Trẻ em có quyền có quốc tịch
– Quốc kì Việt Nam là lá cờ đỏ, ở giữa có ngôi sao năm cánh màu vàng Học sinhbiết giữ gì trân trọng
2 Học sinh biết tự hào mình là người Việt Nam, biềt tôn kính Quốc Kì và yêu quýtổ quốc Việt Nam
3 Học sinh có kỹ năng nhận biết cờ tổ quốc, phân biệt tư thế đứng chào cờ đúngvà sai Biết nghiêm trang trong các giờ chào cờ đầu tuần
II) CHUẨN BỊ :
-Vở bài tập đạo đức
Trang 15-Một lá cờ Việt Nam
-Bút màu, giấy vở
II) CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
Đối với anh chị phải như thế nào ? Lễ phép, kính trọng,
Đối với em nhỏ phải như thế nào ? Yêu thương, nhường nhịn
2, Bài mới
- Các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì ? Các bạn đang giới thiệu, làm quen với
Giáo viên chia nhóm học sinh Học sinh quan sát tranh bài 2
Người trong tranh đang làn gì ?
Tư thế đứng như thế nào
Đứng chào cờĐứng nghiêm(Một số học sinh lên thực hành)
Kết luận : Quốc kì tượng trưng cho 1 nước, Quốc Kì Việt Nam màu đỏ, ở giữa có
ngôi sao vàng năm cánh (giáo viên đính quốc kì lên bảng)
- Quốc ca là bài hát chính thức của một nước dùng khi chào cờ
- Khi chào cờ phải :
+Bỏ mũ, nón
+Sửa sang lại đầu tóc quầ áo cho chỉnh tề
+Đứng nghiêm, mắt hướng về Quốc kì
-Phải nghiêm trang khi chào cờ để thể hiện lòng tôn kính quốc kì, thể hiện tìnhyêu đối với tổ quốc Việt Nam
3, Hoạt Động 3: - Học sinh làm bài tập 3
Học sinh nêu ý kiến Giáo viên nhận xét :
Trang 16Tuần 12 TIẾT 2
1 Hoạt động : Học sinh hát tập thể bài “Lá Cờ Việt Nam”
2 Hoạt động 1:
Giáo viên làm mẫu Học sinh tập chào cờ, 4 học sinh lên bảng tập
(cả lớp theo dõi ) Cả lớp đứng chào cờ theo hiệu lệnh của lớp trưởng
3 hoạt động 2: Thi chào cờ giữa các tổ
Giáo viên nêu yêu cầu Từng tổ đứng chào cờ
Giáo viên nhận xét –tuyên dương
4 Hoạt động 4.
Giáo viên nêu yêu cầu -Học sinh sẽ và tô màu Quốc Kì -Học sinh giới thiệu tranh vẽ Giáo viên nhận xét : -Học sinh đọc đồng thanh câu
thơ cuối bài
Bài học :
-Trẻ em có quyền có Quốc tịch Quốc tịch của chúng ta là VIỆT NAM
- Phải nghiêm trang khi chào cờ để bày tỏ lòng tôn kính Quốc Kì, thể hiện tìnhyêu đối với tổ quốc VIỆT NAM
Trang 17-Vở bài tập đạo đức :
-Một số đồ vật để tổ chức trò chơi sắm vai :Chăn, gối, một số đồ chơi
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 KIỂM TRA BÀI CŨ : Một số học sinh thực hiện tư thế nhiêm khi chào cờ
2 BÀI MỚI :
1.Hoạt động : -Học sinh thảo luận từng cặp quan sát tranh
một và trả lời -Trong tranh vẽ sự việc gì ?
- Có những con vật nào? - Học sinh trìng bày ý kiến trước lớp
- Các con đóù đang làm gì?
- Rùa và thỏ, bạn nào tiếp thu bài tốt hơn ? - Bổ sung ý kiến cho nhau
-Cần noi theo ai ?
- Học tập bạn nào?
KẾT LUẬN :
Thỏ la cà dọc đường nên đến lớp muộn, Rùa chăm chỉ nên đúng giờ Bạn Rùa tiếpthu bài tốt hơn, kết quả học tập tiến bộ hơn Các em cần noi gương bạn Rùa đi học đúnggiờ
2, Hoạt động 2:
Thảo luận cả lớp
Giáo viên nêu câu hỏi
Đi học đều và đúng giờ có lợi gì?
Đi học không đúng giờ có hại gì ?
Làm thế nào để đi học cho đúng giờ ?
Giáo viên tổng kết
Nhắc nhở chung
3 Hoạt động 3:
Giáo viên giới thiệu tình huống và yêu cầu
- Học sinh thảo luận
– Tiếp thu bài đầy đủ– Không làm mất giờ của giáo viên
Không nghe giảng đầy đủ kết quả họckhông tốt
Trước khi ngủ cần chuẩn bị sẵn quầnáo, sách vở, đồ dùng học tập, đi họcđúng giờ, không la cà dọc đường
Đóng vai bài 3-Học sinh từng cặp phân vai chuẩn bị thểhiện chò chơi
- Một vài cặp sắm vai
4 Giáo viên tổng kết:
Khi mẹ gọi dậy đi học, các em cần nhanh nhẹn ra khỏi giường để chuẩn bị đi học