- BiÕt thªm ph¬ng ph¸p thuyÕt minh nh÷ng vÊn ®Ò trõu tîng ngoµi tr×nh bµy giíi thiÖu cßn cÇn sö dông c¸c biÖn ph¸p nghÖ thuËt.. - TËp sö dông c¸c biÖn ph¸p nghÖ thuËt trong bµi thuyÕt mi[r]
Trang 1Ngày 01/9/2007Tiết 1 - Văn bản:
phong cách hồ chí minh (tiết 1)
(Lê Anh Trà)
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữatruyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và bình dị
- Nắm đợc một số biện pháp nghệ thuật chủ yếu đã góp phần làm nổi bật vẻ
đẹp phong cách Hồ Chí Minh: Kết hợp kể - bình luận, chọn lọc chi tiết tiêu biểu,sắp xếp ý mạch lạc
- Từ lòng kính yêu tự hào về Bác có ý thức tu dỡng, học tập rèn luyện theo
g-ơng Bác
- Bớc đầu có ý niệm về văn bản thuyết minh kết hợp với lập luận
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo; chuẩn bị chân dung Hồ Chí Minh
và các bài viết về phong cách Hồ Chí Minh
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
III Tiến trình lên lớp:
A ổn định lớp giới thiệu bài mới.
B Tổ chức đọc - hiểu văn bản
Hoạt động 1 : Tìm hiểu chung văn bản
- GV: Yêu cầu học sinh đọc thầm
chú thích và kiểm tra việc hiểu chú
b Tìm hiểu chú thích:
Một số từ ngữ, chú thích trongSGK
Trang 2Viết theo phơng thức biểu đạt
nào? Thuộc loại văn bản nào?
Hoạt động 2 : Hớng dẫn phân tích phần 1
* Bớc 1 : Tìm hiểu phần 1
- GV: Gọi HS đọc lại phần 1
- GV: Vốn tri thức văn hoá nhân loại
của Hồ Chí Minh sâu rộng nh thế nào?
- HS dựa vào VB trả lời
- GV: Những tinh hoa văn hoá nhân
loại đến với Hồ Chí Minh trong hoàn cảnh
nào?
- HS thảo luận, trao đổi
- GV dùng kiến thức lịch sử giới thiệu
cho HS
- GV: Hồ Chí Minh đã làm cách nào
để có thể có đợc vốn tri thức văn hoá nhân
loại?
- HS dựa vào VB phát hiện
- GV: Em hiểu cách tiếp thu có chọn
lọc tinh hoa văn hoá nhân loại ở Ngời nh
thế nào?
HS: Dựa vào băn bản phát hiện
- GV: Theo em kỳ lạ nhất đã tạo nên
phong cách Hồ Chí Minh là gì ? Câu văn
nào trong văn bản đã nói rõ điều đó? Vai
trò của câu này trong toàn văn bản?
- GV: Để làm nổi bật vần đề Hồ Chí
Minh với sự tiếp thu văn hoá nhân loại tác
giả đã sử dụng những biện pháp nghệ
Trong cuộc đời hoạt động cách mạng
đầy gian nan, vất vả Chủ Tịch Hồ Chí Minh
đã đi qua nhiều nơi, tiếp xúc với nhiều nềnvăn hoá từ phơng Đông tới phơng Tây.Ngời có hiểu biết sâu rộng nền văn hoá cácnớc châu á, châu Âu, châu Phi, châu Mĩ
- Hoàn cảnh: bắt nguồn từ khát vọngtìm đờng cứu nớc hồi đầu thế kỷ XX
+ Năm 1911 rời bến Nhà Rồng+ Qua nhiều cảng trên thế giới
+ Không chịu ảnh hởng một cách thụ
động;
+ Tiếp thu mọi cái đẹp, cái hay đồngthời với việc phê phán những hạn chế, tiêucực;
+ Trên nền tảng văn hoá dân tộc màtiếp thu những ảnh hởng quốc tế( tất cảnhững ảnh hởng quốc tế đợc nhào nặn vớicái gốc văn hoá dân tộc không gì laychuyển đợc)
* Tiểu kết:
- Hồ Chí Minh là ngời thông minh,cần cù, yêu lao động
- Hồ Chí Minh có vốn kiến thức: + Rộng: Từ văn hoá phơng Đông đếnphơng Tây
Trang 3cách đấu tranh giải phóng dân tộc ) + Sâu: Uyên thâm.
- Hồ Chí Minh tiếp thu văn hoá nhânloại dựa trên nền tảng văn hoá dân tộc
- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học;
-Tiếp tục su tầm tài liệu, chuẩn bị cho tiết học tiếp theo
Ngày 01/09/20Tiết 2 - Văn bản:
phong cách hồ chí minh (tiết 2)
(Lê Anh Trà)
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữatruyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và bình dị
- Nắm đợc một số biện pháp nghệ thuật chủ yếu đã góp phần làm nổi bật vẻ
đẹp phong cách Hồ Chí Minh: Kết hợp kể - bình luận, chọn lọc chi tiết tiêu biểu,sắp xếp ý mạch lạc
- Từ lòng kính yêu tự hào về Bác có ý thức tu dỡng học tập rèn luyện theo
g-ơng Bác
- Bớc đầu có ý niệm về văn bản thuyết minh kết hợp với lập luận
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo; chuẩn bị chân dung Hồ Chí Minh
và các bài viết về phong cách Hồ Chí Minh
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
III Tiến trình lên lớp:
A ổn định lớp - kiểm tra bài cũ.
Bài cũ: ? Hồ Chí Minh đã tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại nh thế nào?
Trang 4Cần đạt: Hồ Chí Minh đã tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại:
+ Nắm vững phơng tiện giao tiếp là ngôn ngữ(nói và viết thạo nhiều thứ tiếngnớc ngoài)
+ Qua công việc, qua lao động mà học hỏi(làm nhiều nghề khác nhau
+ Học hỏi, tìm hiểu đến mức sâu sắc (đến mức khá uyên thâm)
+ Tiếp thu một cách có chọn lọc tinh hoa văn hoá nớc ngoài
B Tổ chức đọc - hiểu văn bản
GV dẫn dắt HS vào bài mới
(- GV: Bằng sự hiểu biết về Bác, em cho biết phần văn bản trên nói về thời
kỳ nào trong sự nghiệp hoạt động cách mạng của lãnh tụ Hồ Chí Minh ? - (Báchoạt động ở nớc ngoài)
- GV: Phần văn bản sau nói về thời kỳ nào trong sự nghiệp cách mạng củaBác?
- HS: (Phát hiện sau khi đã đọc VB) thời kỳ Bác làm Chủ tịch nớc
Hoạt động 1: Hớng dẫn phân tích phần 2
- GV: Khi trình bày những nét đẹp
trong lối sống của Hồ Chí Minh, tác giả đã
tập trung vào những khía cạnh nào, phơng
diện cơ sở nào?
- HS: Chỉ ra đợc 3 phơng diện: nơi ở,
trang phục, ăn uống
GV cho HS bổ sung thêm qua VB
Đức tính giản dị của Bác Hồ - Phạm Văn
Đồng
- GV: Vì sao có thể nói lối sống của
Bác là sự kết hợp giữa giản dị và thanh cao?
- GV: Em hình dung thế nào về cuộc
sống của các vị nguyên thủ quốc gia ở các
nớc khác trong cuộc sống cùng thời với Bác
- GV: Tác giả so sánh lối sống của Bác
với Nguyễn Trãi và Nguyễn Bỉnh Khiêm
2 Nét đẹp trong lối sống của Chủ tịch Hồ Chí Minh
- Lối sống của Bác vô cùng giản dị vàthanh cao:
+ Nơi ở và làm việc: Chỉ vài phòngnhỏ, là nơi tiếp khách, họp Bộ Chính trị(nhỏ bé, đồ đạc đơn sơ mộc mạc) + Trang phục giản dị: Quần áo bà banâu, áo trấn thủ, dép lốp thô sơ
+ Ăn uống: đạm bạc với những món
ăn dân dã, bình dị
- Cách sống giản dị, đạm bạc của ChủTịch Hồ Chí minh lại vô cùng thanh cao,sang trọng:
+ Đây không phải là lối sống khắc khổcủa những con ngời tự vui trong cảnhnghèo khó
+ Đây cũng không phải là cách tự thầnthánh hoá, tự làm cho khác đời, hơn đời.+ Đây là một cách sống có văn hoá đãtrở thành một quan niệm thẩm mĩ: cái đẹp
Nét đẹp của lối sống rất dân tộc, rấtViệt Nam trong phong cách Hồ Chí Minh:cách sống của Bác gợi ta nhớ đến cách sốngcủa các vị hiền triết trong lịch sử nh
Trang 5Theo em điểm giống và khác giữa lối sống
của Bác với các vị hiền triết nh thế nào?
- HS: Thảo luận tìm ra nét giống và
khác
- GV: Bình và đa những dẫn chứng về
việc Bác đến trận địa, tát nớc, trò chuyện
với nhân dân, qua ảnh
Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm ở họ
đều mang vẻ đẹp của lối sống giản dị thanhcao; với Hồ Chủ Tịch lối sống củ Ngờicòn là sự gắn bó sẻ chia khó khăn gian khổcùng nhân dân
Hoạt động 2: ứng dụng liên hệ bài học
- GV: Giảng và nêu câu hỏi:
Trong cuộc sống hiện đại, xét về
ph-ơng diện văn hoá trong thời kỳ hội nhập
hãy chỉ ra những thuận lợi và nguy cơ gì?
- HS: Thảo luận lấy dẫn chứng cụ thể
- GV: Vậy từ phong cách của Bác em
có suy nghĩ gì về vấn đề giữ gìn bản sắc
văn hoá dân tộc?
- HS: Liên hệ bản thân
GV: Em hãy nêu một vài biểu hiện mà
em cho là sống có văn hoá và phi văn hoá?
HS: Thảo luận (cả lớp) tự do phát biểu
- GV: Để nêu bật lối sống giản dị của
Hồ Chí Minh, tác giả đã sử dụng biện pháp
nghệ thuật nào? Lấy các dẫn chứng trong
văn bản để làm rõ
- HS: Tìm và phát hiện
Giáo viên cho học sinh đọc ghi nhớ
trong SGK và nhấn mạnh những nội dung
- Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu
- Đan xen thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm,cách dùng từ Hán Việt gợi cho ngời đọcthấy sự gần gũi giữa Hồ Chí Minh với cácbậc hiền triết của dân tộc
- Sử dụng nghệ thuật đối lập: vĩ nhân
mà hết sức giản dị, gần gũi; am hiểu mọinền văn hoá nhânloại mà hết sức dân tộc,hết sức Việt Nam
Hoạt động 4: Hớng dẫn luyện tập toàn bài.
- Học sinh kể, giáo viên bổ sung
Trang 6Ngày 03/9/2007Tiết 3 - Tiếng Việt: Các phơng châm hội thoại
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Nắm đợc nội dung phơng châm về lợng và phơng châm về chất
- Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
+ Tổ chức cho HS trả lời câu hỏi
SGK: Khi An hỏi "học bơi ở đâu" mà Ba
trả lời "ở dới nớc" thì câu trả lời có đáp
ứng điều mà An cần biết không? (GV gợi
- GV: Vì sao truyện lại gây cời?
- HS : tìm ra 2 yếu tố gây cời
- GV: Lẽ ra anh có "lợn cới" và anh
có "áo mới" phải hỏi và trả lời nh thế nào
để ngời nghe đủ biết điều cần hỏi và cần
trả lời?
- HS dựa vào VB để trả lời
- GV: Nh vậy, cần phải tuân thủ yêu
cầu gì khin giao tiếp?
- HS dựa vào kiên thức vừa tìm hiểu
⇒Khi nói, câu phải có nội dung đúng
với yêu cầu giao tiếp, không nên nói ít hơn những gì mà giao tiếp đòi hỏi.
b Ví dụ b:
- Truyện cời vì 2 nhân vật đều nói thừanội dung (Khoe lợn cới khi đi tìm lợn, khoe
áo mới khi trả lời ngời đi tìm lợn)
+ Anh hỏi: bỏ chữ "cới"
+ Anh trả lời: bỏ ý khoe áo
→ Không nên nói nhiều hơn những gì cần nói.
2 Kết luận: SGK
Khi giao tiếp cần chú ý : Nội dung vấn
đề đa vào giao tiếp (Phơng châm về lợng)
Hoạt động 2 : Tìm hiểu phơng châm về chất.
- GV: Gọi HS đọc ví dụ SGK và tổ
chức cho HS trả lời câu hỏi SGK
Truyện cời phê phán điều gì?
Trang 7có trả lời với thầy cô là bạn ấy nghỉ học vì
Hoạt động 3 : Hớng dẫn luyện tập Bài 1:
- HS: Đọc bài tập
- GV: Tổ chức cho HS vận dụng
ph-ơng châm về lợng vừa học để nhận ra lỗi
Hai nhóm, mỗi nhóm làm một câu
- HS: Làm theo yêu cầu
Bài 2:
- GV cho HS xác định yêu cầu:
+ Điền từ cho sẵn vào chỗ trống
- HS thảo luận theo bàn và trả lời
Bài 5: (Gợi ý cho HS làm ở nhà)
- GV: cho HS xác định yêu cầu
cụm từ có hai cánh thừa.
(Thừa câu hỏi cuối)
Bài 4: Đôi khi trong giao tiếp ngời nói
phải dùng nhnmg cách diễn đạtn nh mẫucho sẵn, vì:
a Các cụm từ thể hiện ngời nói chobiết thông tin họ nói cha chắc chắn
b Các cụm từ không nhằm lặp nộidung cũ
Trang 8- Hớng dẫn và yêu cầu HS làm hoàn chỉnh bài tập.
- Chuẩn bị bài: Sử dụng một số nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
Ngày 04/9/2007Tiết 4 - Tập làm văn:
Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Biết thêm phơng pháp thuyết minh những vấn đề trừu tợng ngoài trình bàygiới thiệu còn cần sử dụng các biện pháp nghệ thuật
- Tập sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong bài thuyết minh
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
III Tiến trình lên lớp:
A ổn định lớp, giới thiệu bài mới.
B Tổ chức các hoạt động dạy - học.
I Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản
a Khái niệm văn bản thuyết minh
Văn thuyết minh là kiểu VB thôngdụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằmcung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất,nguyên nhân, của các hiện tợng và sựvật trong tự nhiên, xã hội bằng phơng
Trang 9dụng một số biện pháp nghệ thuật
trong văn bản thuyết minh
Long là vô tận đợc tác giả thuyết minh
bằng cách nào? (Gợi ý: Nếu chỉ dùng
phơng pháp liệt kê: Hạ Long có nhiều
nớc, nhiều đảo, nhiều hang động lạ
lùng đã nêu đợc "sự kì lạ" của Hạ Long
cha?)
- HS: Thảo luận và chỉ ra đợc: cha
đạt đợc yêu cầu
- GV: Tác giả hiểu sự kì lạ này là
gì? Hãy gạch dới những câu văn nêu
khái quát sự kì lạ của Hạ Long?
của Hạ Long cha? Trình bày đợc nh thế
thức trình bày, giới thiệu, giải thích
b Mục đích của VB thuyết minh:
Văn thuyết minh đáp ứng đợc nhu cầuhiểu biết, cung cấp cho con ngời những tri thức tự nhiên và xã hội, để có thể vận dụng vào phục vụ lợi ích của mình
c Tính chất của VB thuyết minh
- Giới thiệu sự vật, hiện tợng tự nhiên, xã hội
- Tính chất của VB thuyết minh là xácthực, khoa học và rõ ràng đồng thời cũngcần hấp dẫn Vì vậy VB thuyết minh sử dụng ngôn ngữ chính xác, cô đọng, chặt chẽ và sinh động
2 Viết văn bản thuyết minh sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
a Ví dụ:
Xét VB : Hạ Long - đá và nớc.
- Vấn đề thuyết minh: Sự kì lạ củaHạ Long (vấn đề trừu tợng bản chất củasinh vật.)
- Phơng pháp thuyết minh: Kếthợp giải thích những khái niệm, miêu tả
sự vận động của nớc
- Nếu chỉ dùng phơng pháp liệt kê:Hạ Long có nhiều nớc, nhiều đảo, nhiềuhang động lạ lùng không nêu đợc hết "sựkì lạ" của Hạ Long
- Sự kì lạ của Hạ Long : + Sự sáng tạo của nớc làm cho đá sống dậy linh hoạt, có tâm hồn
+ Nớc tạo nên sự di chuyển + Tuỳ theo góc độ và tốc độ dichuyển
+ Tuỳ theo hớng ánh sáng rọi vàochúng
+ Thiên nhiên tạo nên thế giớibằng những nghịch lý đến lạ lùng
- Tác giả đã sử dụng các biện pháptởng tợng, liên tởng: Tởng tợng nhữngcuộc dạo chơi(các khả năng dạo chơi),khơi gợi những cảm giác có thể có, dùngphép nhân hoá để tả các đảo đá
→Làm nổi bật sự kì lạ của HạLong
2 Kết luận
Ghi nhớ SGK
Trang 10xác định yêu cầu của bài tập.
- HS trả lời yêu cầu bài tập
Bài 2: ( Gợi ý cho HS về nhà)
GV: cho HS đọc văn bản và
xác định yêu cầu của bài tập
Bài 1: Tính chất thuyết minh của văn bản
thể hiện : Văn bản giới thiệu về loài Ruồi có tính
hệ thống: những tính chất chung về họ,giống, loài , về các tập tính sinh sống, sinh
đẻ, đặc điểm cơ thể, cung cấp các kiếnthức đáng tin cậy về loài ruồi, thức tỉnh ýthức giữ gìn vệ sinh, phòng bệnh, ý thứcdiệt ruồi
Các phơng pháp thuyết minh đã đợc sửdụng : định nghĩa(thuộc họ côn trùnghaicánh ); phân loại các loại ruồi; nêu sốliệu(số vi khuẩn, số lợng sinh sản của mộtcặp ruồi); liệt kê(mắt lới, chân tiết ra chấtdính )
* Nét đặc biệt của bài thuyết minh :_ Về hình thức: văn bản nh bản tờng thuật
C Hớng dẫn học ở nhà
- GV chốt lại nội dung bài học
- Hớng dẫn và yêu cầu HS làm hoàn chỉnh bài tập
- Giao bài tập chuẩn bị cho luyện tập tiết 5: thuyết minh về chiếc quạt
Ngày 05/9/2007Tiết 5 - Tập làm văn:
Luyện tập kết hợp Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Củng cố lí thuyết và kĩ năng về văn thuyết minh
Trang 11- Biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh.
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;
- HS:
+ Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học + Làm bài tập theo hớng dẫn của GV
III Tiến trình lên lớp:
A ổn định lớp, kiểm tra bài cũ.
Bài cũ: ? Nêu khái niệm về văn bản thuyết minh?
? Nêu một số biết pháp nghệ thuật đợc sử dụng trong văn bản
thuyết minh?
B Tổ chức các hoạt động dạy - học
Hoạt động 1 : Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS ở nhà.
- GV cho HS đọc lại đề bài và ghi
lại lên bảng
I Chuẩn bị ở nhà
Đề bài: Thuyết minh về cái quạt
Hoạt động 2 : Hớng dẫn luyện tập trên lớp
- GV: Đề yêu cầu thuyết minh
vấn đề gì? Tính chất của vấn đề trừu
t-ợng hay cụ thể? Phạm vi rộng hay hẹp?
Em dự định sử dụng những biện
pháp nghệ thuật nào khi thuyết minh
HS: Suy nghĩ dựa trên sự chuẩn bị
- GV cho HS trình bày dàn ý đã
chuẩn bị
- HS trình bày dàn ý đã chuẩn bị
GV cho HS thảo luận theo nhóm
các dàn ý của các bạn trình bày dựa
theo các câu hỏi trong SGK
- HS thảo luận rút ra các ý trả lời
- GV cho HS đọc phần mở bài và
cho các HS khác thảo luận, nhận xét
- HS thực hiện theo yêu cầu của
2 Lập dàn ý
Mở bài: Giới thiệu quạt là đồ vật
rất cần thiết đối với đời sống của con
ng-ời
Thân bài :
1 Lịch sử của cái quạt
2 Cấu tạo, công dụng chung của quạt
3 Cách sử dụng và cách bảo quản
Kết bài : Vai trò của cái quạt trong
hiện tại và tơng lai
Trang 12C Hớng dẫn học ở nhà
- GV chốt lại nội dung bài học
- Hớng dẫn và yêu cầu HS làm hoàn chỉnh bài tập
- Đọc, soạn bài: Đấu tranh cho một thế giới hoà bình.
Ngày 06/ 9/2007Tiết 6 - Văn bản:
Đấu tranh cho một thế giới hoà bình(tiết 1)
(G.G Mác két)
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Hiểu đợc nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản: nguy cơ chiến tranh hạtnhân đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất và nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhânloại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình
- Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của bài văn, nổi bật là chứng cứ cụ thể xác thực, các so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ.
- Giáo dục bồi dỡng tình yêu hoà bình tự do và lòng thơng yêu nhân ái, ý thức đấu tranh vì nền hoà bình thế giới.
- Rèn kĩ năng đọc, phân tích cảm thụ văn bản
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
III Tiến trình lên lớp:
A ổn định lớp, kiểm tra bài cũ.
Bài cũ: ? Phong cách Hồ Chí Minh thể hiện ở những nét đẹp nào?
? Em học tập đợc điều gì từ phong cách đó của Bác?
Trang 13B Tổ chức đọc - hiểu văn bản
Hoạt động 1 : Tìm hiểu chung văn bản
- GV cho HS khái quát những nét
+ Luận điểm cơ bản của văn bản
đã đợc triển khai tronbg một hệ thống
luận cứ nh thế nào? Tìm đoạn văn tơng
Điển, ác-hen-ti-na, Hi Lạp, Tan-da-ni-ahọp lần thứ hai tại Mê-hi-cô kêu gọichấm dứt chạy đua vũ trang, thủ tiêu vũkhí hạt nhân để bảo đảm an ninh và hoàbình thế giới Văn bản trên trích từ bài
tham luận của ông( trích trong "Thanh gơm Đa-mô-clét").
2 Đọc, tìm hiểu chú thích
a Đọc:
b Tìm hiểu chú thích:
Một số từ ngữ, chú thích trongSGK
3 Tìm luận điểm, luận cứ
* Luận điểm: Chiến tranh hạt nhân
là một hiểm hoạ khủng khiếp đang đedoạ toàn thể loài ngời và mọi sự sốngtrên trái đất, vì vậy đấu tranh loại bỏnguy cơ ấy là nhiệm vụ của toàn nhânloại.`
* Hệ thống luận cứ:
- Nguy cơ chiến tranh hạt nhân(đoạn "Chúng ta đang ở đâu? vận mệnhtoàn thế giới")
- Cuộc sống tốt đẹp của con ngời bịchiến tranh hạt nhân đe doạ( đoạn
"Niềm an ủi duy nhất mù chữ cho toànthế giới"
- Chiến tranh hạt nhân đi ngợc lí tríloài ngời(đoạn "Một nhà tiểuthuyết xuất phát của nó")
- Nhiệm vụ đấu tranh cho một thếgiới hoà bình( đoạn còn lại)
1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
Thời gian cụ thể (Hôm nay ngày 8 8 1986)
- Số liệu cụ thể ( hơn 50.000 đầu đạnhạt nhân)
- Phép tính đơn giản (mỗi ngời, khôngtrừ trẻ con, đang ngồi trên một thùng4
Trang 14Nghệ thuật lập luận: Cách vào đềtrực tiếp và bằng chứng cứ xác thực đãthu hút ngời đọc và gây ấn tợng mạnh
mẽ về tính chất hệ trọng của vấn đề
C Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà
- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học;
-Tiếp tục su tầm tài liệu, chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: Phân tích các luận
cứ (các câu 2, 3, 4 trong SGK)
Ngày 06/09/2007Tiết 7 - Văn bản:
Đấu tranh cho một thế giới hoà bình (tiết 2)