1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

a gi¸o ¸n tù chän ng÷ v¨n 8 ngµy so¹n 2382008 bµi 1 t«i ®i häc cêp ®é kh¸i qu¸t cña nghüa tõ ng÷ tr­êng tõ vùng chñ ®ò cña v¨n b¶n bè côc v¨n b¶n a môc tiªu gióp hs cñng cè vµ n©ng cao kiõn thøc ® ®

48 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 132,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nh÷ng ngµy th¬ Êu lµ cuèn tiÓu thuyÕt tù truyÖn thuéc thÓ håi ký cã sù kÕt hîp hµi hoµ gi÷a sù kiÖn vµ bÇy tá c¶m xóc, lµ t¸c phÓm tiªu biÓu cho phong c¸ch nghÖ thuËt cña Nguyªn Hång tha[r]

Trang 1

Câu 1: Điền những từ ngữ thích hợp vào chỗ trống trong đoạn văn sau:

Thanh Tịnh tên thật là (A) quê ở xóm Gia Lạc, ven sông Hơng, (B)

Ông sáng tác văn học từ (C) , các tác phẩm thờng có đặc điểm chung (D)

Tác phẩm "Tôi đi học" phần nào thể hiện phong cách nghệ thuật của nhà văn.

Gợi ý: A Nguyễn Sen

B ngoại ô thành phố Huế

C trớc Cách mạng tháng Tám

D Trong trẻo, nhẹ nhàng, giàu chất trữ tình

Câu 2: Tác phẩm Tôi đi học thuộc phơng thức biểu đạt

1 Xác định nhịp điệu của đoạn văn và xác địnhtác dụng của nó

2 Trong các từ sau từ nào không phải là từ láy:

A Bàn bạc B Náo nức C Mơn man D Nảy nở

3 Náo nức, mơn man, rộn rã, tng bừng, rụt rè

Câu 5: Cho các từ sau: Đi, bơi, chạy, lợn, phi, bớc, lội, bay.

1 Tìm từ có nghĩa rộng so với nghĩa các từ trên

2.Vẽ sơ đồ cấp độ khái quát nnghĩa của các từ trên

Gợi ý: 1 Di chuyển hoặc chuyển động

2 Sơ đồ:

Di chuyển

Di chuyển trên cạn: Di chuyển dới nớc: Di chuyển trên không:

Đi, chạy, bớc Bơi, lội Lợn, phi, bớc

Câu 6:Tìm trờng từ vựng của mỗi từ sau đây: lới, lạnh, cứng.

Trang 2

dụng cụ đánh bắt thuỷ sản(vó, te, cần câu,bẫy, )

lới

lạnh

cứng

Gợi ý: Lới: Trờng hệ thống tổ chức ( mạng, hệ thống, tổ chức, mạng lới, )

Lạnh: +Trờng nhiệt độ ( Nóng, mát, ấm, )

+ Trờng tính tình ( sôi nổi, trầm, lạnh, )

+Trờng màu sắc( nóng , tối, sáng, )

Cứng: +Trờng khả năng chịu tác dụng của lực cơ học( rắn, chắc, )

+ Trờng khả năng, trình độ(giỏi, vững, cứng, )

+Trờng ứng xử(máy móc, nguyên tắc, cứng nhắc, )

Câu 7: Tìm chủ đề và phân tích tính thống nhất chủ đề của văn bản Tôi đi học Gợi ý: + Chủ đề: Dòng cảm nghĩ thiết tha, sâu lắng của Thanh Tịnh khi nhớ lại ngày đầu tiên đi học + Tính thống nhất về chủ đề của VB: - Mỗi phần của VB cùng nói đến một đối tợng:Kỉ niệm ngày đầu tiên tác giả đi học và dòng cảm xúc của tác giả về ngày đó

- VB có kết cấu chặt chẽ, kỉ niệm đợc kể theo trình tự thời gian hợp lý

Câu 8: Hãy điền Đ (đúng) hoặc S (sai) vào vuông.

A VB nhất thiết phải có bố cục ba phần

B VB thờng có bố cục ba phần

C Mở bài, kết bài phải viết độc đáo, vì vậy phải viết thật dài

D Mở bài, kết bài thờng ngắn gọn

E Nội dung phần thân bài phải đợc trình bày mạch lạc,

phù hợp với kiểu bài và ý đồ của ngời viết

F Mở bài, thân bài, kết bài mỗi phần phải đợc viết thành một đoạn văn

Gợi ý: Điền Đ: B; D; E; F

Câu 9:

Viết văn bản giới thiệu về nhà văn Thanh Tịnh, từ đó xác định bố cục VB vừa tạo lập Gọi ý: - Đảm bảo là một VB

- Đảm bảo các ý chính cơ bản về nhà văn dựa vào chú thích * SGK

- Xác định đợc các phần của VB

II Đối với HS lớp 8B

Câu 1: Khoanh tròn chữ cái trớc câu trả lời đúng.

1 Thanh Tịnh tên thật là :

A Nguyễn Sen

B Trần văn Ninh

C Phạm Hổ

2 Thanh Tịnh quê ở:

A Xóm Gia Lạc, ven sông Hơng, ngoại ô T.P Huế

B Gia Lâm, Hà Nội

C Thanh Chơng, Nghệ An

3.Ông sáng tác văn học từ:

A Trớc Cách mạng tháng Tám

B Trong kháng chiên chống Pháp

C Trong kháng chiên chống Mĩ

4 Các tác phẩm thờng có đặc điểm chung:

A Sinh động, hóm hỉnh

B Vui tơi, nhẹ nhàng

C Mộc mạc, giản dị

D Trong trẻo, nhẹ nhàng, giàu chất trữ tình

Gợi ý: Khoanh tròn: 1.A - 2.A - 3.A - 4 D

Câu 2: Tác phẩm Tôi đi học thuộc phơng thức biểu đạt

A Biểu cảm

B Tự sự

C Miêu tả

D Biểu cảm kết hợp với tự sự

Trang 3

B Khi nhanh, mạnh, khi chậm rãi, khoan thai.

C Đều đều, chậm rãi, ngân nga

2 Nhịp điệu của đoạn văn có tác dụng;

3 Trong các từ sau từ nào không phải là từ láy:

A Bàn bạc B Náo nức C Mơn man D Nảy nở

4 Náo nức, mơn man, rộn rã, tng bừng, rụt rè

Câu 5: Cho các từ sau: Đi, bơi, chạy, lợn, phi, bớc, lội, bay.

1 Tìm từ có nghĩa rộng so với nghĩa các từ trên

2.Vẽ sơ đồ cấp độ khái quát nnghĩa của các từ trên

Gợi ý: 1 Di chuyển hoặc chuyển động

2 Sơ đồ:

Di chuyển trên cạn: Đi, chạy, bớc

Di chuyển dới nớc: Bơi, lội

Di chuyển trên không: Lợn, phi, bớc

Câu 6:Tìm trờng từ vựng của mỗi từ sau đây: lới, lạnh, cứng.

dụng cụ đánh bắt thuỷ sản(vó, te, cần câu,bẫy, )

Gợi ý: Lới: Trờng hệ thống tổ chức ( mạng, hệ thống, tổ chức, mạng lới, )

Lạnh: +Trờng nhiệt độ ( Nóng, mát, ấm, )

+ Trờng tính tình ( sôi nổi, trầm, lạnh, ) +Trờng màu sắc( nóng , tối, sáng, )

Câu 7: Tìm chủ đề và phân tích tính thống nhất chủ đề của văn bản Tôi đi học

Gợi ý: + Chủ đề: Dòng cảm nghĩ thiết tha, sâu lắng của Thanh Tịnh khi nhớ lại ngày

đầu tiên đi học

+ Tính thống nhất về chủ đề của VB:

- Mỗi phần của VB cùng nói đến một đối tợng:Kỉ niệm ngày đầu tiên tác giả đi học vàdòng cảm xúc của tác giả về ngày đó

- VB có kết cấu chặt chẽ, kỉ niệm đợc kể theo trình tự thời gian hợp lý

Câu8: Hãy điền Đ (đúng) hoặc S (sai) vào vuông.

A VB nhất thiết phải có bố cục ba phần

B VB thờng có bố cục ba phần

C Mở bài, kết bài phải viết độc đáo, vì vậy phải viết thật dài

D Mở bài, kết bài thờng ngắn gọn

E Nội dung phần thân bài phải đợc trình bày mạch lạc,

phù hợp với kiểu bài và ý đồ của ngời viết

F Mở bài, thân bài, kết bài mỗi phần phải đợc viết thành một

Trang 4

Bài 2:

 Trong lòng mẹ

 Từ tợng thanh Từ tợng hình

 Xây dựng đoạn văn trong văn bản

A Mục tiêu:

Giúp HS:

Củng cố và nâng cao kiến thức đã đợc học ở trên lớp về VB Văn, tiếng Việt, khái quát về

VB, thông qua làm các bài tập

B Củng cố lí thuyết:

I Văn bản Trong lòng mẹ HS cần nắm đợc:

1 Tác giả Nguyên Hồng

2 Nội dung chính của văn bản

3 Giá trị về nghệ thuật

II Phần Tiếng Việt

1 Khái niệm: Từ tợng thanh Từ tợng hình

2 Cách vận dụng từ tợng thanh, từ tợng hình

III Phần Tập Làm Văn

1 Khái niệm đoạn văn

2 Cách xây dựng đoạn văn và trình bày đoạn văn

C Vận dụng thực hành - Luyện tập

I Đối với HS lớp 8A

Câu 1: Khoanh tròn chữ cái trớc câu trả lời đúng về nhà văn Nguyên Hồng và tác phẩm Những ngày thơ ấu:

1 Năm sinh - năm mất của Nguyên Hồng là:

A 1911- 1988

B 1918- 1982

C 1918- 1983

D 1893- 1954

2 Nguyên Hồng quê ở:

A Nam Định

B Hải Phòng

C Nghệ An

D Bắc Giang

3 Những nhận xét nào sau đây đúng về nhà văn nguyên Hồng:

A Nhà văn viết của phụ nữ và trẻ em

B Nhà văn của những ngời nông dân bị áp bức

C cùng khổ

D trí thức nghèo

4 Nhận xét nào sau đây đúng với Những ngày thơ ấu:

A Đó là một tác phẩm tự truyện

B Đó là tiểu thuyết h cấu hoàn toàn

C dựa trên nguyên mẫu là chính cuộc đời của tác giả

Gợi ý: Khoanh tròn: 1.B 2.A 3.A - C 4 A

Câu 2: Bé Hồng là ngời ntn?

A Rất giàu tình cảm, nhng cũng giàu tinh thần đấu tranh

B ., nhạy cảm và dễ bị tổn thơng

C ., giàu tinh thần đấu tranhvà cũng rất khôn ngoan

Gợi ý: C

Câu3: Chủ đề chính của VB Trong lòng mẹ:

Gợi ý: CĐ của VB: + Nỗi cay đắng, tủi cực của tác giả trong thời thơ ấu + Niềm thơng cảm sâu sắc đối với mẹ và với tất cả những ngời phụ nữ đau khổ Câu 4: Xếp các từ sau vào bảng: lom khom, lô nhô, nhấp nhổm, khập khiễng, thõng th ợt, khẳng khiu, hu hu, khật khỡng, róc rách, bốp, đoàng Từ tợng hình Từ tợng thanh

Gợi ý: + Từ tợng hình: lom khom, lô nhô, nhấp nhổm, khập khiễng, thõng thợt, khẳng khiu, khật khỡng

+ Từ tợng thanh: rì rào, ha hả, hu hu, róc rách, bốp, đoàng

Trang 5

Câu 5: Đọc bài thơ Qua Đèo Ngang và trả lời câu hỏi:

1 Lom khom và lác đác là hai từ tợng hình.Hãy viét số 1 vào từ gợi ra dáng vẻ, số 2 vào sau

từ gợi ra trạng thái của sự vật

A Lom khom

B Lác đác

2 Giải nghĩa từ: A Lom khom :

B Lác đác:

3.Tác dụng của hai từ trên trong việc tả cảnh Đèo Ngang: Gơi ý: 1 A-1 B-2 2 + Lom khom: chỉ t thế còng lng xuống của ngời + Lác đác: tha và rời nhau, mỗi chỗ, mỗi lần một ít 3 Tác dụng : Gợi ra rõ nét sự nhỏ bé, tha thớt của con ngời, vì vậy càng làm cho cảnh Đèo Ngang càng trở nên hoang sơ, vắng lặng hơn Câu 6: Điền từ thích hợp vào chỗ trống để trả lời câu hỏi:Thế nầo là đoạn văn? A Về nội dung: Đoạn văn (1) diễn đạt (2) ý (3)

B Về hình thức: Chữ cái đầu đoạn văn đợc viết (4)

lùi vào đầu dòng, kết thúc đoạn bằng (5)

Gợi ý: (1) - thờng (2) - một (3)- trọn vẹn (4) - hoa (5) - dấu chấm qua hàng

Câu 7: Có những cách trình bày nội dung đoạn văn thờng gặp? Gợi ý: Có các cách trình bày ND trong đoạn văn: + Diễn dịch + Song hành + Qui nạp + Móc xích + Tổng- phân - hợp C âu 8 : Điền các cách trình bày ND trong đoạn văn: Diễn dịch; Qui nạp vào sơ đồ sau: A - Câu chủ đề

Sơ đồ 1:

B C D

Sơ đồ 2: A B C

N - Câu chủ đề

Gợi ý: Sơ đồ 1: Diễn dịch

.2: Qui nạp

Câu9: Viết đoạn văn theo cách diễn dịch hoặc qui nạp từ câu chủ đề sau: Trong lòng mẹ (Nguyên Hồng) đã diễn tả xúc động tình mẹ con sâu nặng, thiêng liêng

Gợi ý: + Viết đúng là một đoạn văn

+ Thực hiện đúng qui cách trình bày nội dung trong một đoạn văn

II Đối với HS lớp 8B

C âu 1 :Khoanh tròn chữ cái trớc câu trả lời đúng về nhà văn Nguyên Hồng và tác phẩm

Những ngày thơ ấu:

1 Năm sinh - năm mất của Nguyên Hồng là:

A 1911- 1988 C 1918- 1983

B 1918- 1982 D 1893- 1954

2 Nguyên Hồng quê ở:

A Nam Định C Nghệ An

B Hải Phòng D Bắc Giang

3 Những nhận xét nào sau đây đúng về nhà văn nguyên Hồng:

A Nhà văn viết của phụ nữ và trẻ em

B Nhà văn của những ngời nông dân bị áp bức

C cùng khổ

D trí thức nghèo

4 Nhận xét nào sau đây đúng với Những ngày thơ ấu:

A Đó là một tác phẩm tự truyện

B.Đó là tiểu thuyết h cấu hoàn toàn

C dựa trên nguyên mẫu là chính cuộc đời của tác giả

Gợi ý: Khoanh tròn: 1.B 2.A 3.A - C 4 A

Câu 2: Bé Hồng là ngời ntn?

A Rất giàu tình cảm, nhng cũng giàu tinh thần đấu tranh

Trang 6

B ., nhạy cảm và dễ bị tổn thơng.

C ., giàu tinh thần đấu tranhvà cũng rất khôn ngoan

Gợi ý: C

Câu3: Chủ đề chính của VB Trong lòng mẹ:

Gợi ý: CĐ của VB: + Nỗi cay đắng, tủi cực của tác giả trong thời thơ ấu + Niềm thơng cảm sâu sắc đối với mẹ và với tất cả những ngời phụ nữ đau khổ Câu 4: Xếp các từ sau vào bảng: rlom khom, lô nhô, nhấp nhổm, khập khiễng, thõng th-ợt, khẳng khiu, hu hu, khật khỡng, róc rách, bốp đoàng Từ tợng hình Từ tợng thanh

Gợi ý: + Từ tợng hình: lom khom, lô nhô, nhấp nhổm, khập khiễng, thõng thợt, khẳng khiu, khật khỡng + Từ tợng thanh: rì rào, ha hả, hu hu, róc rách, bốp, đoàng Câu 5: Đọc bài thơ Qua Đèo Ngang và trả lời câu hỏi: 1 Lom khom và lác đác là hai từ tợng hình.Hãy viét số 1 vào từ gợi ra dáng vẻ, số 2 vào sau từ gợi ra trạng thái của sự vật A Lom khom B Lác đác

2 Giải nghĩa từ: A Lom khom :

B Lác đác:

3.Tác dụng của hai từ trên trong việc tả cảnh Đèo Ngang: Gợi ý: 1 A-1 B-2 2 + Lom khom: chỉ t thế còng lng xuống của ngời + Lác đác: tha và rời nhau, mỗi chỗ, mỗi lần một ít 3 Tác dụng : Gợi ra rõ nét sự nhỏ bé, tha thớt của con ngời, vì vậy càng làm cho cảnh Đèo Ngang càng trở nên hoang sơ, vắng lặng hơn Câu 6: Điền từ thích hợp vào chỗ trống để trả lời câu hỏi:Thế nầo là đoạn văn? A Về nội dung: Đoạn văn (1) diễn đạt (2) ý (3)

B Về hình thức: Chữ cái đầu đoạn văn đợc viết (4)

lùi vào đầu dòng, kết thúc đoạn bằng (5)

Gợi ý: (1) - thờng (2) - một (3)- trọn vẹn (4) - hoa (5) - dấu chấm qua hàng

Câu 7: Có những cách trình bày nội dung đoạn văn thờng gặp?

Gợi ý: Có các cách trình bày ND trong đoạn văn:

+ Diễn dịch + Song hành

+ Qui nạp + Móc xích

+ Tổng- phân - hợp

Câu 8: Viết đoạn văn theo cách diễn dịch hoặc qui nạp từ câu chủ đề sau: Trong lòng

mẹ (Nguyên Hồng) đã diễn tả xúc động tình mẹ con sâu nặng, thiêng liêng.

Gợi ý: + Viết đúng là một đoạn văn

+ Thực hiện đúng qui cách trình bày nội dung trong một đoạn văn

Ngày soạn: 15/9/2008

Bài 3: tức nớc vỡ bờ l o hạc.ão hạc.

. liên kết đoạn văn

A củng cố lí thuyết:

I Văn bản: Tức nớc vỡ bờ Lão Hạc HS cần nắm đợc:

1 Tác giả Ngô Tất Tố và Nam Cao

2 Nội dung chính của hai VB

3 Giá trị về nghệ thuật của hai VB

II Tập làm văn:

1 Tác dụng của liên kêt đoạn văn

2 Các phơng tiện để liên kết đoạn văn

B Vận dụng thực hành - luyện tập

I Đối với HS 8A

Câu 1:

Điền vào chỗ trống những từ ngữ thích hợp có tác dụng khái quát về cuộc đời của nhà văn Nam Cao và Ngô Tất Tố:

Trang 7

.(1) (1893- 1954) quê ở làng Lộc Hà, huyện Từ Liêm, tỉnh Bắc Ninh( nay thuộc ĐôngAnh, Hà Nội) Ông vừa là một học giả; là một nhà báo; là nhà văn (2) chuyên viết vềnông thôn trớc Cách mạng Sau Cách mạng nhà văn tận tuỵ trong công tác tuyên truyền vănnghệ phục vụ kháng chiến chống Pháp Tác giả đợc nhà nớc truy tặng Giải thởng Hồ Chí Minh

về văn học nghệ thuật( năm 1996)

.(3) (1915- 1951) tên khai sinh là Trần Hữu Tri, quê ở .(4)

Ông là nhà văn hiện thực xuất sắc với những truyện ngắn, truyện dài chân thực viết về ng ời (5) và ngời (6) trong xã hội cũ Sau Cách mạng nhà văn chân thành tận tuỵ sáng tácphục vụ kháng chiến và cách mạng Ông đợc nhà nớc truy tặng Giải thởng (7) năm (8) Các tác phẩm nh: (9)

Gợi ý: (1) - Ngô Tấy Tố; (2) - hiện thực xuất sắc; (3) - Nam Cao

(4) - Đại Hoàng- Lí Nhân - Hà Nam; (5) - nông dân ngèo đói bị vùi dập;(6) - trí thứcngèo sống mòn mỏi, bế tắc; (7) - Hồ Chí Minh;

(8) - 1996; (9)- Chí Phèo, Trăng sáng, Đời thừa, Lão Hạc,

Câu 2: Khoanh tròn trớc chữ cái đầu mà em cho là đúng

Nam Cao, Nguyên Hồng và Ngô Tất Tố có những nét tơng đồng về tiểu sử và sự nghiệp:

Câu 3: Khoanh tròn trớc chữ cái đầu mà em cho là đúng

1 Nội dung chính của đoạn trích Tức nớc vỡ bờ là gì?

A Cảnh nông thôn Việt Nam trong mùa su thuế trớc cách mạng

B Phản ánh tình trạng khổ cực của nhà anh Dậu

C Kể chuyện bọn nha dịch, cờng hào đến nhà chị Dậu thu tiền su

2 Tiền su là loại tiền gì?

A Khoản thuế ruộng hàng năm ngời nông dân phải đóng cho chính quyền bảo hộ

B Công lao nghĩa vụ hàng năm ngời nông dân phải đóng cho chính quyền thực phong kiến

C Thuế thân, thứ thuế đánh vào nam giới từ 18 tuổi đến 60 tuổi của chính quyền thựcdân- phong kiến

3 Câu nói nào của chị Dậu hợp với tiêu đề SGK đặt cho đoạn trích?

A Chồng tôi đau ốm,ông không đợc phép hành hạ!

B Mày trói chồng bà đi, bà cho mày biết xem!

C Thà ngồi tù Để cho chúng nó làm tình làm tội mãi thế, tôi không chịu đợc

4 Hãy nối các cặp từ xng hô chị Dậu dùng sau đây với nhân vật mà chị đối thoại trong

đoạn trích

A Cháu - cụ a) Anh Dậu

B Tôi- thầy em b) Bà lão láng giềng

Gợi ý: 1- A 2- C 3 - C 4 A-b; B -a; C D E - c; D-d.

5: Chị Dậu là ngời phụ nữ thuần hậu nhng tiềm ẩn một tinh thần đấu tranh bấtkhuất

Câu 4: Khoanh tròn trớc chữ cái đầu mà em cho là đúng

1 Nhận xét nào chính xác nhất về tác phẩm Lão Hạc?

A Lão Hạc là truyện ngắn đầu tay của Nam Cao

B.Lão Hạc là truyện ngắn xuất sắc viết về ngời nông dân của Nam Cao.

C.Lão Hạc là một trong những truyện ngắn xuất sắc viết về ngời nông dân của Nam

Cao

2 Những chi tiết nào thể hiện t tởng nhân văn của truyện?

A Sự việc Lão Hạc bán con chó vàng và tâm trạng của lão

B Những suy nghĩ của ông giáo về lão Hạc

C Việc Lão Hạc gửi tiền và uỷ thác mảnh vờn cho ông giáo

D Cái chết của lão Hạc

E Những suy nghĩ của vợ ông giáo về Lão Hạc

F Những suy nghĩ của Binh T về Lão Hạc

Gợi ý: 1.- C 2 A-B-C-D

Câu 5:

Hãy nêu những đặc điểm tiêu biểu, đặc sắc về nghệ thuật của truyện Lão Hạc

Gợi ý: - Nghệ thuật xây dựng nhân vật.

Trang 8

- Ngôi kể.

- Ngôn ngữ kể

Câu 6: Hãy điền đúng(Đ) hoặc sai(S) vào ô trống cuối các ý kiến:

A Khi chuyển từ đoạn văn này sang đoạn văn khác, cần dùng các phơng tiện liên kết đoạn

để văn bản đợc mạch lạc

B Khi chuyển từ đoạn văn này sang đoạn văn khác, cần dùng các phơng tiện liên kết đoạn

để văn bản đợc truyền cảm

C Chuyển đoạn cũng chính là biện pháp để liên kết đoạn văn trong văn bản

D Nói chung, không cần các phơng tiện liên kết đoạn.Có mấy hình thức liên kết đoạn văntrong VB?

đều yêu Sài Gòn nh tôi

B Để tả cảnh đánh đu, vừa đẹp, vừa lả lơi, Xuân Hơng dùng hai câu khêu gợi:

" Bốn mảnh quần hồng bay phấp phới

Hai hàng chân ngọc duỗi song song"

., thơ Xuân Hơng cũng cho ta nhận thấy cái tính cách vừa dễ dãi, vừa tự

do, vừa sít sao thích đáng trong việc dùng chữ nh khi tả cảnh tình cảm của Xuân Hơng luônluôn biến đổi nên lời thơ cũng mềm dẻo noi theo cái đà tình cảm

Gợi ý: A vậy B nh vậy

Câu 8: Viết hai đến ba đoạn văn về chủ đề tình bạn và chỉ ra các phơng tiện dùng để liên

kết các đoạn văn vừa tạo lập

Gơi ý: - Biết cách viết đợc đoạn văn.

- Các đoạn văn phải tập trung chủ đề về tình bạn

- Chỉ ra đợc các phơng tiện liên kết giữa các đoạn văn

về văn học nghệ thuật( năm 1996)

.(3) (1915- 1951) tên khai sinh là Trần Hữu Tri, quê ở .(4)

Ông là nhà văn hiện thực xuất sắc với những truyện ngắn, truyện dài chân thực viết về ng ời (5) và ngời (6) trong xã hội cũ Sau Cách mạng nhà văn chân thành tận tuỵ sáng tácphục vụ kháng chiến và cách mạng Ông đợc nhà nớc truy tặng Giải thởng (7) năm (8) Các tác phẩm nh: (9)

Gợi ý: (1) - Ngô Tấy Tố; (2) - hiện thực xuất sắc; (3) - Nam Cao

(4) - Đại Hoàng- Lí Nhân - Hà Nam; (5) - nông dân ngèo đói bị vùi dập;(6) - trí thức nghèo sống mòn mỏi, bế tắc; (7) - Hồ Chí Minh;

(8) - 1996; (9)- Chí Phèo, Trăng sáng, Đời thừa, Lão Hạc,

Câu 2: Khoanh tròn trớc chữ cái đầu mà em cho là đúng

Nam Cao, Nguyên Hồng và Ngô Tất Tố có những nét tơng đồng về tiểu sử và sự nghiệp:

Câu 3: Khoanh tròn trớc chữ cái đầu mà em cho là đúng

1 Nội dung chính của đoạn trích Tức nớc vỡ bờ là gì?

A Cảnh nông thôn Việt Nam trong mùa su thuế trớc cách mạng

B Phản ánh tình trạng khổ cực của nhà anh Dậu

C Kể chuyện bọn nha dịch, cờng hào đến nhà chị Dậu thu tiền su

2 Chỉ ra nhân vật chính(C), nhân vật trung tâm(T), nhân vật phụ (P) trong đoạn trích Tứcnớc vỡ bờ vào ô vuông sau mỗi nhân vật sao cho phù hợp:

A Chị Dậu

B Anh Dậu

Trang 9

C Cai lệ và ngời nhà lí trởng

3 Câu nói nào của chị Dậu hợp với tiêu đề SGK đặt cho đoạn trích?

A Chồng tôi đau ốm,ông không đợc phép hành hạ!

B Mày trói chồng bà đi, bà cho mày biết xem! ,

C Thà ngồi tù Để cho chúng nó làm tình làm tội mãi thế, tôi không chịu đợc

4 Hãy nối các cặp từ xng hô chị Dậu dùng sau đây với nhân vật mà chị đối thoại trong

đoạn trích

,< A Cháu - cụ a) Anh Dậu

B Tôi- thầy em b) Bà lão láng giềng

Gợi ý: 1- A 2 A: C-T; B P; C P- T 3 - C 4 A-b; B -a; C D E - c; D-d.

5: Chị Dậu là ngời phụ nữ thuần hậu nhng tiềm ẩn một tinh thần đấu tranh bấtkhuất

Câu 4: Khoanh tròn trớc chữ cái đầu mà em cho là đúng

1 Nhận xét nào chính xác nhất về tác phẩm Lão Hạc?

A Lão Hạc là truyện ngắn đầu tay của Nam Cao

B.Lão Hạc là truyện ngắn xuất sắc viết về ngời nông dân của Nam Cao.

C.Lão Hạc là một trong những truyện ngắn xuất sắc viết về ngời nông dân của Nam

Cao

2 Những chi tiết nào thể hiện t tởng nhân văn của truyện?

A Sự việc Lão Hạc bán con chó vàng và tâm trạng của lão

B Những suy nghĩ của ông giáo về lão Hạc

C Việc Lão Hạc gửi tiền và uỷ thác mảnh vờn cho ông giáo

D Cái chết của lão Hạc

E Những suy nghĩ của vợ ông giáo về Lão Hạc

F Những suy nghĩ của Binh T về Lão Hạc

Gợi ý: 1.- C 2 A-B-C-D

Câu 5:

Hãy nêu những đặc điểm tiêu biểu, đặc sắc về nghệ thuật của truyện Lão Hạc

Gợi ý: - Nghệ thuật xây dựng nhân vật.

- Ngôi kể

- Ngôn ngữ kể

Câu 6: Có mấy hình thức liên kết giữa đoạn văn với đoạn văn?

Gợi ý: Có 2 hình thức liên kết đoạn văn trong văn bản:

đều yêu Sài Gòn nh tôi

B Để tả cảnh đánh đu, vừa đẹp, vừa lả lơi, Xuân Hơng dùng hai câu khêu gợi:

" Bốn mảnh quần hồng bay phấp phới

Hai hàng chân ngọc duỗi song song"

., thơ Xuân Hơng cũng cho ta nhận thấy cái tính cách vừa dễ dãi, vừa tự

do, vừa sít sao thích đáng trong việc dùng chữ nh khi tả cảnh tình cảm của Xuân Hơng luônluôn biến đổi nên lời thơ cũng mềm dẻo noi theo cái đà tình cảm

Gợi ý: A vậy, nh vậy B Vậy đó, nh vậy

Câu 8: Viết hai đoạn văn về chủ đề tình bạn và chỉ ra các phơng tiện dùng để liên kết các

đoạn văn vừa tạo lập

Gơi ý:

- Biết cách viết đợc đoạn văn

Trang 10

- Các đoạn văn phải tập trung chủ đề về tình bạn

- Chỉ ra đợc các phơng tiện liên kết giữa các đoạn văn

Ngày soạn: 25/9/2008 Bài 4: Từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội Tóm tắt văn bản tự sự Bài 1. Điền Đ (đúng) hoặc S (sai) vào ô vuông sau ý kiến đúng nói về từ địa phơng và biệt ngữ xã hội 1 Từ ngữ địa phơng là loại từ: A Chỉ đợc sử dụng trong một tầng lớp xã hội nhất định

B Hiện nay không đợc dùng nữa

C Chỉ sử dụng ở một hoặc một số địa phơng nhất định

D Tồn tại song song với từ toàn dân

2 Biệt ngữ xã hội loại từ: A Chỉ đợc dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định

B Chỉ đợc dùng trong giới xã hội đen

C Chỉ dùng khi ngời nói không muốn gọi thẳng tên sự vật, hành động, tính chất mà mình nói tới D Biệt ngữ xã hội còn gọi là tiếng lóng

3 Biệt ngữ xã hội và từ ngữ địa phơng giống nhau ở chổ: A Biệt ngữ xã hội và từ ngữ địa phơng đều không đợc

sử dụng rộng rãi trong toàn dân B Chỉ dùng trong một số hoàn cảnh giao tiếp nhất định C Sự tồn tại của từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội trong kho từ vựng đều làm giảm sự trong sáng của tiếng Việt D Sự tồn tại của từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội trong kho từ vựng tiếng Việt là cần thiết Gợi ý: 1: C - D 2: A 3: A - D Bài 2 1 Tìm từ địa phơng tơng ứng với từ toàn dân 2 Cho đoạn thơ sau: Bầm ra ruộng cấy bầm run Chân lội xuống bùn tay cấy mạ non Mạ non bầm cấy mấy đon Ruột gan bầm lại thơng con mấy lần a Gạch chân các từ là từ ngữ địa phơng b Cách sử dụng từ ngữ địa phơng trong đoạn thơ trên có tác dụng gì? Từ ngữ toàn dân Tữ ngữ địa phơng A mẹ B đầu gối C lợn D.đâu a)

b)

c)

d)

Trang 11

3 Viết một câu hỏi và một câu trả lời có sử dụng từ ngữ địa phơng, gạch chân dới từngữ địa phơng.

4 Hãy tìm từ ngữ toàn dân tơng ứng với các ngữ xã hội sau:

5 Khoanh tròn trớc ý kiến mà em cho là đúng:

A Học sinh khi nói chuyện với thầy giáo, cô giáo, cha mẹ không đợc dùng cácbiệt ngữ trên

B Học sinh khi nói chuyện với thầy giáo, cô giáo, cha mẹ có thể dùng các biệtngữ trên nhng phải phù hợp với hoàn cảnh và nội dung giao tiếp

C.Khi HS nói chuyện với nhau có thể sử dụng từ ngữ trên Gợi ý: 1 mẹ( bầm, bủ, má, mế, u, )

đầu gối( chốc cún )

lợn ( heo, ỉn ) đâu( mô)

1 Mục đích của việc tóm tắt VB tự sự là để:

A Ghi lại một cách chính xác những nội dung chính của VB nào đó để ngời cha

A Đọc kĩ VB xác định nội dung chính sắp xếp nội dung viết thành văn

B Đọc nhanh văn bản sắp xếp nội dung chính viết thành văn

C Đọc nhanh văn bản vừa suy nghĩ để sáp xếp nội dung chính vừa viết thành văn.Gợi ý: 1.A 2 A

Bài 4: Tóm tắt văn bản Tức nớc vỡ bờ và văn bản Lão Hạc

Gợi ý: + Tóm tắt VB Tức nớc vỡ bờ

Buổi sáng hôm ấy, khi chị Dậu đang chăm sóc anh Dậu vừa mới tỉnh thì bọn cai lệ vàngời nhà lí trởng xông vào thúc gia đình chị nộp nốt suất su còn thiếu của ngời em chồng đãchết từ năm ngoái Mặc dù anh Dậu đang đau ốm vì bị đánh trói cả đêm qua và chị Dậu hếtlòng van xin, cai lệ vẫn xông vào đánh chị Dâu và trói anh Dậu Tức quá, chị Dạu liều mạngchống lại Chị túm lấy cổ hắn, đẩy hắn ngã chỏng quèo ra khỏi cửa Ng ời nhà lí trởng xông

đến định đánh chị Dậu, hắn cũng bị chị túm tóc lẳng cho ngã nhào ra thềm

+ Tóm tắt VB Lão Hạc (Cách tóm tắt căn cứ vào các sự việc chính để tóm tắt

nh VB Tức nớc vỡ bờ)

Bài 5:

Các văn bản Tôi đi học và Trong lòng mẹ rất khó tóm tắt, Vì sao?

A Vì hai văn bản đều rất dài

B Vì hai văn bản có nội dung phức tạp, có nhiều nhân vật

- Tác giả An- đéc - xen

- Xác định bố cục và nội dung từng phần

- Chủ đề của VB

Trang 12

- Nghệ thuật xây dựng truyện

II Phần Tiếng Việt:

- Khái niệm trợ từ, thán từ, tình thái từ

- Phân biệt và nhận diện các từ loại trên

- Làm bài tập củng cố và nâng cao

B Luyện tập thực hành

I Đối với HS lớp 8B

Câu 1:

Khoanh tròn chữ cái trớc thông tin sai về nhà văn An- đéc - xen:

A Là nhà văn nổi tiếng của Đan Mạch

B Ông là con một ngời thợ giầy ở tỉnh Ô- đen - xê

C Con một nhà quý tộc ở Cô- phen - ha - gen

D Nhiều truyện cổ tích của ông đã vợt ra ngoài khuôn khổ kết thúc có hậu của truyện

Gợi ý: Phần 1: Từ đầu đến " đã cứng đờ ra ": Em bé đêm giao thừa

Phần 2: Tiếp theo đến " về chầu Thợng đế.": Hiện thực và mộng tởng

Phần 3: Cái chết thơng tâm hay là sự giải thoát

Câu 4: Biện pháp nghệ thuật chủ yếu mà tác giả sử dụng để xây dựng truyện là nghệ

thuật đối lập, đó là những cặp chi tiết đối lập nào?

Gợi ý: Nghệ thuật đối lập:

- Tình cảnh của em bé bán diêm đối lập với không khí đêm giao thừa

- Đối lập giữa hiện thực và mộng tởng

Câu 5: Qua câu chuyện Cô bé bán diêm, An - đéc - xen muốn phê phán điều gì?

( khoanh tròn chữ cái trớc câu trả lời đúng)

A Sự thờ ơ, lạnh lùng giữa con ngời với con ngời

B Xã hội đan mạch (thời An đéc xen sống) là một xã hội thiếu tình thơng

C Cả hai ý trên

Gợi ý: C

Câu 6

1 Gạch dới những trợ từ có trong những câu sau đây:

A Chính anh ngọc đã giúp tôi học ngoại ngữ

B Chị Dậu là nhân vật chính trong tác phẩm Tắt đèn

C Tôi nhớ mãi những kỉ niệm thời thiếu niên

D Những là rày ớc mai ao

Mời lăm năm ấy biết bao nhiêu tình

2 Cho hai câu

(1) Cô Vân có những tám chiếc áo dài

(2) Cô Vân có tám chiếc áo dài

Khoanh tròn các chữ cái trớc những câu trả lời đúng về hai câu trên

- Về hình thức hai câu có gì khác nhau?

A Câu (1) là câu đơn, Câu (2) là câu ghép

B Bổ ngữ của câu (1) đợc cấu tạo bởi một cặp chử vị, bổ ngữ của câu (2) đợc cấu tạo bằngmột cụm danh từ

C Câu (1) có trợ từ đứng trớc bổ ngữ, câu (2) không có trợ từ

Gợi ý: C

- Về nội dung hai câu có gì khác nhau?

A Nội dung thông báo (miêu tả) khác nhau

B Sự đánh giá của ngời nói đối với sự vật đợc nói tới khác nhau

C Cả nội dung thông báo và sắc thái biểu cảm khác nhau

Gợi ý: B

- Trong câu (1) trợ từ "những" có tác dụng gì

Trang 13

A Nhấn mạnh số lợng "nhiều" áo dài của cô Vân

B Tỏ thái độ (khen hoặc chê) đối với cô Vân

C Cả hai tác dụng

Gợi ý: C

Câu 7:

1 Gạch dới các thán từ có tên sau đây ( trích từ tác phẩm Lão Hạc của Nam Cao)

a) Đột nhiên Lão Hạc bảo tôi

- Này ! Thằng cháu nhà tôi, đến một năm nay, chẳng có giấy má gì đấy , ông ạ !

- à ! Thì ra lão đang nghĩ đến thằng con lão ( )

b) Con chó là của cháu mua đấy chứ ! Nó mua về nuôi, định đến khi nào c ới vợ thìgiết thịt

ấ y ! Sự đời lại cứ thờng nh vậy đấy Ngời ta đã định rồi chẳng bao giờ làm đợc.( )

c) Vâng ! Ông giáo dạy phải! Đối với chúng mình thì thế là sung sớng

d) Chao ôi ! Đối với những ngời ở quanh ta, Nếu ta không cố tim và hiểu họ, thì ta chỉthấy họ gàn dở, ngu ngốc, xấu xa, bần tịen, bỉ ổi toàn là những cớ để cho ta tàn nhẫn

e) Hỡi ơi lão Hạc ! thì ra đến lúc cùng lão cũng có thể thì làm liều nh ai hết

2 Phân loại thán từ có trong các câu trên

- Thán từ bộc lộ cảm xúc:

- Thán từ gọi đáp:

Gợi ý: + BLCX: à, ấy, chao ôi, hỡi ơi

+ Gọi đáp: này, vâng

Câu 8: Cho các câu sau đây:

A Cậu vàng đi rồi ông giáo ạ ?

Cũng đã mặt dạn mày dày khó coi

(F.G trích trong Truyện Kiều, Nguyễn Du)

1 Gạch dới tình thái từ có trong các câu trên

Gợi ý: 2 A à, chăng, chứ gì, ru, thay

B nhé, ạ

Câu 9:

Điền các tình thái từ: mà, đấy, chứ lị, thôi, cơ, vậy, đi vào chỗ trống sao cho phù hợp

A Con ăn nữa Bánh này ngon lắm !

B Mẹ đừng nói nữa, Con biết con sai rồi

C Tớ nói đúng quá

D Chúng ta đi

E Chúng ta cùng làm , cùng chịu

Gợi ý: A đi đấy B mà C chứ lị D thôi E vậy

II Đối với HS lớp 8A

Câu 1:

Viết bài văn ngắn giới thiệu về nhà văn Xéc-van-téc và tác phẩm Đôn Ki-hô-tê

Gợi ý: - Yêu cầu là một bài văn ngắn

- Về nhà văn Xéc-van-téc và tác phẩm Đôn Ki-hô-tê kiên thức đạt đợc nh yêu cầuphần chú thích * SGK

Câu 2 đến Câu 7 làm giống nh phần của đối với HS lớp 8B từ câu 4 đến câu 9

Câu 8: Viết một đoạn văn nêu lên cảm xúc cuả em về đoạn trích Lão Hạc của Nam Cao,

trong đó có sử dụng 5-8 trợ từ, thán từ, tình thái từ

Gợi ý: - Đáp ứng yêu cầu là một đoạn văn

- Tập trung biểu lộ cảm xúc về đoạn trích Lão Hạc của Nam Cao.

- Sử dụng các trợ từ, thán từ, tình thái từ( nh:ôi, chao ôi, xiết bao, thì, thay )

Trang 14

- Xác định bố cục và nội dung từng phần

- Nội dung của VB

- Nghệ thuật xây dựng truyện

B Luyện tập thực hành

I Đối với lớp 8B

Bài tập 1

1 Khoanh tròn chữ đặt trớc thông tin đúng về đất nớc Tây Ban Nha

a) Tên chính của Tây Ban Nha là:

A.Vơng quốc Tây Ban Nha

B Cộng hoà dân chủ Tây Ban Nha

C Cộng hoà liên bang Tây Ban Nha

D Tây Ban Nha

b) Thủ đô Tây Ban Nha là thành phố:

A Xéc - van - téc sinh ra trong một gia đình qúi tộc đã xa xút ,lỗi thời

B Xéc - van - téc Sinh ra trong một gia đình quý tộc đang lên

C Đôn Ki- hô -tê là truyện kiếm hiệp, ca ngợi lí tởng hiệp sĩ phong kiến

D Đôn Ki- hô -tê là truyện phê phán các loại truyện kiếm hịêp và lí tởng hiệp sĩ lỗithời

Gợi ý: 1.a) A; b) D; c) C

2 A, D

Bài tập 2

1 Hãy kể tên năm sự việc chủ yếu bộc lộ rõ nét tính cách Đôn -ki -hô -tê và Xan- chô

Pan-xa trong đoạn trích Đánh nhau với cối xay gió

- Sự việc 1 - Sự việc 4

- Sự việc 2 - Sự việc 5

- Sự việc 3 - Sự việc 6

2 Khoanh tròn chữ cái đặt trớc ý kiến đúng về nhân vật Đôn- ki-hô-tê

A Đôn Ki-hô-tê Vừa đáng cời, vừa đáng thơng vừa đáng trân trọng

B Đôn Ki-hô-tê Thật ngớ ngẫn thật, đáng buồn cời

C Đôn Ki-hô-tê là một kẻ điên rồ, đáng yêu

3 Khoanh tròn chữ cái đầu câu nêu nhợc điểm chính của Đôn Ki - hô- tê

A Suy nghĩ ớc muốn viễn vông, huyền ảo, lỗi thời và hành động điên rồ

B Suy nghĩ viễn vông, hành động dũng cảm

C Suy nghĩ và hành động quá thực dụng

4 Khoanh tròn chữ cái đầu câu nêu u điểm chính của Đôn Ki- hô -tê:

A Có mục đích lí tởng cao đẹp

B Có trí tởng tợng phong phú

C Có hành động đúng đắn để thực hiện mục đích sống cao đẹp

5 Xan-chô Pan - xa đối lập với Đôn Ki-hô-tê nh thế nào?

Trang 15

A Đôn Ki-hô-tê gầy gò, cao lênh khênh lại cỡi con ngựa còm nên đã cao lại càng caohơn; Xan - chô Pan- xa

B Đầu óc Đôn-ki-hô-tê mụ mẫm; Xan-chô- pan - xa

C Hành động của Đôn Ki-hô-tê điên rồ; Xan-chô Pan - xa

6 Nghệ thuật nổi bật của đoạn trích là gi?

A Con ngời chân chính phải nh Đôn Ki-hô-tê, sống có lí tởng

B Con ngời chân chính phải nh Xan-chô Pan - xa, sống một cách thiết thực

C Con ngời chân chính phải có lí tởng nh Đôn Ki-hô-tê nhng đầu óc phải tỉnh táo, hành

động thiết thực Xan-chô Pan - xa

8 Qua nhân vật Đôn Ki-hô-tê, tác giả muốn phê phán loại sách gì?

A Sách kiếm hiệp

B Tác phẩm văn học nói chung

C Các loại truyện thần thoại, cổ tích

Gợi ý:1.Sự việc 1: Đôn Kihôtê tởng cối xay gió là những tên khổng lồ, Xanchô Pan

-xa biết đó là cối -xay gió

Sự việc 2: Đôn Ki-hô-tê, cho rằng pháp s Phơ-re-xtôn biến những tên khổng lồthành cối xay gió

Sự việc 3: Đôn Ki-hô-tê không rên rỉ khi bị thơng, còn Xan-chô Pan - xa chỉcần hơi đau là rên rỉ ngay

Sự việc 4: Đôn Ki-hô-tê không ăn, Xan-chô Pan - xa ăn uống no say.

Sự việc 5: Đôn Ki-hô-tê không ngủ, Xan-chô Pan - xa ngủ đẫy giấc

C O Hen-ri là nhà văn hiện thực lớn của nớc Mĩ, chuyên viết truyện ngắn

D O Hen-ri là nhà văn lãng mạn lớn của Mĩ, chuyên viết truyện ngắn

E ở Mĩ ngời ta lấy tên nhà văn làm tên giải thởng truyện ngắn, giải thởng O Hen-ri

F Truyện của O Hen-ri thờng nhẹ nhàng, toát lên tình thơng yêu con ngời, nhất lànhững ngời nghèo khổ

Gợi ý: B - C - E - F

Bài tập 4: Khoanh tròn vào chữ cái đầu trớc câu trả lời đúng về Chiếc lá cuối cùng: a) Đoạn trích là phần cuối truyện ngắn Chiếc lá cuối cùng Theo em, những phần trớc

đoạn trích này kể về nội dung gì?

A Phần trớc đoạn trích này kể về gia đình Giôn-xi, Xiu và quan hệ của hai hoạ sĩ

B Phần trớc đoạn trích này kể về hoàn cảnh sống của Xiu, Giôn-xi và Bơ-menvà tâmtrạng tuyệt vọng của Giôn-xi

C Phần trớc đoạn trích này kể về những ớc mơ và sự phấn đấu không mệt mỏi vì nghệthuật của hoạ sĩ

b) Hãy xác định nhân vật chính, nhân vật trung tâm trong truyện bằng cách điền chữ C(nhân vật chính), chữ T (nhân vật trung tâm) vào các ô vuông đặt sau tên nhân vật

A Giôn-xi

B Bơ-men

C Xiu

c) Hãy điền dấu x vào ô vuông cuối những những câu nêu chủ đề của truyện

A.Truyện ca ngợi sự kì diệu của tình yêu cuộc sống B.Truyện ca ngợi tình yêu thơng cao cả giữa những con ngời nghèo khổ C Truyện nêu lênmột quan niệm nghệ thuật của O Hen - ri Gợi ý: a) B; b) A điền C,

Trang 16

B Cuộc sống không có gì tốt đẹp, ttát cả rồi sẽ kết thúc bằng cái chết giống nh cô vàchiếc lá thờng xuân kia.

C Sống mà làm gì khi cuộc sống quá phủ phàng, đói khổ và bệnh tật luôn đeo bám lấycô

2 Giôn - xi có tâm trạng nh thế nào khi lần thứ hai, qua một ngày và một đêm ma gió ,rét mớt, chiếc lá cuối cùng vẫn bám trên tờng ?

3 Bức tranh chiếc lá cuối cùng mà cụ Bơ - men vẽ đợc giôn - xi đánh giá là một kiệttác vì sao ?

4 Biện pháp nghệ thuật đặc sắc nhất của truyện là gì ?

4.Đảo ngợc tình thế hai lần

Bài tập 6:

1 Khoanh tròn trớc thông tin đúng về tác giả và văn bản:

A Ai ma tốp là tên thật của tác giả tập truyện ngắn Ngời thầy đầu tiên

B Ai ma tốp là bút danh

C Ai ma tốp là nhà văn Liên Xô cũ

D Ai ma tốp là nhà văn C- rơ-g-xtan

E Hai cây phong là tên một chơng trong truyện

F Hai cây phong là tên do ngời biên soạn sách giáo khoa đặt

2 Dựa vào chú thích(*) trong SGK trang 99 Theo em, nhân vật chính trong truyện

Ng-ời thầy đầu tiên là ai?

A Thầy Đuy- sen

Hình ảnh hai cây phong có vị trí và ý nghĩa nh thế nào trong đoạn trích?

Gợi ý: Hai cây phong có ý nghĩa đặc biệt với tác giả và dân làng; là nơi lu giữ kỉ niệm

của tuổi thơ, nhen nhóm ớc mơ

Bài tập 8: VB Hai cây phong, tác giả sử dụng nhiều so sánh khi miêu tả Hãy nối hình

ảnh tác giả dùng để so sánh với đối tợng đợc so sánh

A Làn sóng thuỷ triều vỗ vào bãi cát

B Ngọn hải đăng

C Tiếng thì thầm tha nồng thắm

D Tiếng reo của ngọn lửa bốc cháy rừng rực

a) Hình dáng của hai cây phong

b) Tiếng rì rào của lá cành

c) Tiếng reo của hai cây phong trong dôngbão

Xéc - van - téc(1547-1616) là nhà văn (A) Đôn Ki-hô-tê là (B) xuất sắc nhất của ông.

Qua hai nhân vật Đôn Ki-hô-tê và (C) tác giả đã thể hiện quan điểm về con ngời chân chính

là phải có lí tởng nh (D) nhng đầu óc phải tỉnh táo, hành động phải thiết thực nh Xan - chôPan - xa

O Hen - ri (1862-1910) là nhà văn (E) chuyên viết truyện ngắn Các truyện của OHen-rithờng nhẹ nhàng nhng toát lên tinh thần (G)

Ai - ma - tốp(sinh năm 1928) là nhà văn (H) , một nớc thuộc cộng hổằ vùng Trung á,thuộc Liên Xô trớc đây Nhiều tác phẩm của ông quen thộc với tác giả Việt Nam nh:.(I)

Gợi ý: A: Tây Ban Nha; B: tiểu thuyết ; C: Xan - chô Pan - xa; D: Đôn Ki-hô-tê; E: Mĩ;

G: nhân đạo cao cả, tình thơng yêu ngời nghèo khổ, rất cảm động; H: C-gơ-r-xtan; I: Cây phong non trùm khăn đỏ, Ngời thầy đầu tiên, Con tàu trắng

Bài tập 2 đến Bài tập 6 làm giống nh các bài tập 2 - 4 - 5 - 7- 8 lớp 8B

Bài tập 6: Cảm nghĩ của em sau khi học xong các VB trên?

Gợi ý: HS nêu đợc cảm nghĩ về các VB dựa vào các kiến thức đã học.

Ngày soạn: 15/10/2008

Trang 17

Bài 7: Viết văn tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm

I Đối với học sinh lớp 8B

Bài tập 1: Cho đoạn văn:

Lão cố làm ra vui vẻ Nhng trông lão cời nh mếu và đôi mắt của lão ầng ậng nớc , tôimuốn ôm choàng lấy lão mà ào lên khóc Bây giờ thì tôi không còn xót xa năm quyển sách củatôi quá nh trớc nữa Tôi chỉ ái ngại cho lão Hạc Tôi hỏi cho có chuyện

- Thế nó cho bắt à?

Mặt lão đột nhiên co rúm lại Những nếp nhăn xô lại với nhau, ép cho nớc mắt chảy ra Cái đầulão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu nh con nít Lão hu hu khóc

( Nam Cao , Lão Hạc)

1 Hãy chỉ ra các từ ngữ, câu văn, hình ảnh, chi tiết thể hiện các yếu tố miêu tả và biểucảm trong đoạn văn trên bằng cách điền chữ T (miêu tả), C (biểu cảm) vào ô vuông d ới mỗi từngữ, câu văn, hình ảnh sau:

C Tôi muốn ôm choàng lấy lão mà oà lên khóc

D Tôi không còn xót xa tôi chỉ ái ngại cho Lão Hạc

E Cái đầu lão ngẹo về một bên

3 Hãy khoanh tròn chữ cái đặt trớc những ý kiến đúng

A.Trong văn kể truyện, có các yếu tố miêu tả và biểu cảm

B Nếu kể chuyện mà biết kết hợp khéo léo các yếu tố miêu tả, biểu cảm thì bài văn sẽsinh động, hấp dẫn

C Nếu làm văn kể chuyện mà tả thì bài văn sẽ lạc đề, nếu sử dụng yêú tố biểu cảm thìcâu chuyện sẽ mất tính trung thực, khách quan

a) Sự việc chính em lựa chọn khi viết đoạn văn theo đề bài trên là:

A Không khí ngày sinh nhật của em

B Quan hệ của em và ngời tặng quà

C Tả tình cảm của con ngời

D Tả tâm trạng của em khi nhận đợc món quà bất ngờ

c) Yếu tố biểu cảm chủ yếu em cần thể hiện là:

Trang 18

A Niềm xúc động của em trớc tình cảm của mọi ngời dành cho mình

B Tình cảm của em dành cho mọi ngời

C Sự ngạc nhiên niềm vui thích trớc món quà bất ngờ và niềm xúc động trớc tình cảmcủa ngời tặng quà dành cho mình

D Cả bốn ý trên

Gợi ý

1 A- 2.B-1.C- 4.D - 3.E- 5

2 aC; bA; cC

Bài tập 3: Cho đề bài: Kể lại việc em nhận đợc một món quà bất ngờ nhân ngày sinh nhật.

Hãy tìm hiểu đề, tìm ývà lập dàn ý cho đề trên

Gơi ý:

1.Tìm hiểu đề

- Đề thuộc kiểu bài kể chuyện đời thờng,

- Nội dung chính: Em nhận đợc một món quà bất ngờ nhân ngày sinh nhật

- Ngôi kể: ngôi thứ nhất, xng tôi, em.

- Thứ tự kể: Theo trình tự thời gian hoặc từ kết quả dẫn đến diễn biến câu chuyện

2.Tìm ý:

+ Chuyện xảy ra ở đâu, vào lúc nào?

+ Chuyện xảy ra với ai? Ai là nhân vật chính? Ai là nhân vật phụ?

+ Diễn biến của câu chuyện ntn?

+ Kết thúc câu chuyện ra sao?

+ Yếu tố tả và biểu cảm là những yếu tố nào?

C Kết bài : Nêu kết cục và cảm nghĩ của ngời trong cuộc

Bài tập 4 : Viết đoạn văn cho phần mở bài,thân bài, kết bài cho đề bài trên.

(GV chia nhóm cho HS viết theo các phần)Gợi ý : Bám sát các sự việc chính kết hợp với các yếu tố miêu tả chính và yếu tố biểu

cảm chủ yếu vừa xác định đợc ở bài tập 3

Bài tập 5 : Viết bài văn cho đề bài trên.(GV cho HS về nhà làm)

Gợi ý : Bám sát các sự việc chính kết hợp với các yếu tố miêu tả chính và yếu tố biểu

cảm chủ yếu vừa xác định đợc ở bài tập 3 và triển khai viết đoạn văn ở bài tập 4.

II Đối với học sinh lớp 8A

Bài tập 1: Cho đề bài: Kể lại việc một lần không may em bị đánh vỡ một lọ hoa đẹp Hãy tìm

hiểu đề, tìm ý vàlập dàn ý cho đề văn trên

Gơi ý:

1 Tìm hiểu đề:

- Đề thuộc kiểu bài kể chuyện đời thờng,

- Nội dung chính: Không may em bị đánh vỡ một lọ hoa đẹp

- Ngôi kể: ngôi thứ nhất, xng tôi, em.

- Thứ tự kể: Theo trình tự thời gian hoặc từ kết quả dẫn đến diễn biến câu chuyện

2 Tìm ý:

+ Chuyện xảy ra ở đâu, vào lúc nào?

+ Chuyện xảy ra với ai? Ai là nhân vật chính? Ai là nhân vật phụ?

+ Diễn biến của câu chuyện ntn?

+ Kết thúc câu chuyện ra sao?

+ Yếu tố tả và biểu cảm là những yếu tố nào?

- Yếu tố tả : Lọ hoa đẹp ntn? Lọ hoa vỡ ra sao?

- Biểu cảm Khi vỡ lọ hoa em cảm thấy ntn? Em nghĩ gì?

C Kết bài : Nêu kết cục và cảm nghĩ của ngời trong cuộc

Bài tập 2 : Viết đoạn văn cho phần mở bài,thân bài, kết bài cho đề bài trên.

(GV chia nhóm cho HS viết theo các phần)Gợi ý : Bám sát các sự việc chính kết hợp với các yếu tố miêu tả chính và yếu tố biểu

cảm chủ yếu vừa xác định đợc ở bài tập 3

Bài tập 3 : Viết bài văn cho đề bài trên.

Trang 19

Gợi ý : Bám sát các sự việc chính kết hợp với các yếu tố miêu tả chính và yếu tố biểu

cảm chủ yếu vừa xác định đợc ở bài tập 1 và triển khai viết đoạn văn ở bài tập 2.

Bài tập 4: Viết bài văn cho một trong các đề bài sau:

+ Kể một kỉ niệm đáng nhớ đối với một con vật nuôi mà em yêu thích

+ Kể một lần em bị mắc khuyết điểm khiến thầy cô giáo buồn

+ Kể một việc em đã làm khiến bố mẹ vui lòng

Ngày soạn: 21/10/2008

Bài 8 - 9: nói quá

nói giảm - nói tránh

A mục tiêu:

HS cần khắc sâu đợc:

- Khái niệm của các biện pháp tu từ này

- Tác dụng của nó trong nói và viết

- Thực hành củng cố lí thuyết qua bài tập

? Thế nào là nói quá?

? Cho ví dụ cụ thể?

? Thế nào là nói giảm, nói tránh?

? Cho ví dụ cụ thể?

I Khái quát về phép tu từ Trong nhà trờng THCS, HS đợc học các phép tu từ:

- Tu từ từ vựng:

+ So sánh + Chơi chữ

+ Nói quá + Nhân hoá

+ẩn dụ + Hoán dụ+ Nói giảm, nói tránh

Ví dụ:

Ước gì sông hẹp một gangBắc cầu dải yếm cho chàng sang chơi

Hay:

Gánh cực mà đổ lên nonCòng lng mà chạy, cực còn theo sau

2 Nói giảm, nói tránh.

Nói giảm, nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cáchdiễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá

đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịchsự

Ví dụ:

Bác Dơng thôi đã thôi rồi

Trang 20

II Phần thực hành:

*) Đối với Hs lớp 8B

Bài tập 1: Điền dấu x sau mỗi ô vuông có sử dụng biện pháp nói quá:

A Đau lòng kẻ ở ngời đi

Lệ rơi thấm đá tơ chia rũ tằm (Nguyễn Du) B Bác ngồi đó lớn mênh mông Trời cao, biển rộng, ruộng đòng nớc non (Tố Hữu) C Xin nguyện cùng Ngời vơn tới mãi Vững nh muôn ngọn dải Trờng Sơn (Tố Hữu) D Rễ siêng không ngại đất nghèo Tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù (Nguyễn Duy) E Qua đình ngả nón trông đình Đình bao nhiêu ngói, nghĩ thơng mình bấy nhiêu (Ca dao) F Quê hơng anh nớc mặn đồng chua, Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá (Chính Hữu) G Đào núi và lấp biển Quyết chí ắt làm nên (Bác Hồ) H Trời sinh con mắt là gơng Chiếu tan ma quỉ, đập tan quân thù (Xuân Diệu) Gợi ý: Điền dấu x vào: A, B, G, H Bài tập 2: Điền các thành ngữ thích hợp vào các chỗ trống sau: A Dù có phải đi cô cũng chẳng nề B Anh ta nói thì nhng làm thì chẳng đâu vào đâu C Sức mạnh của thanh niên là sức mạnh

D Vừa gặp nhau anh ấy đã

E Cô ấy sốt cao quá, ngời

F Loại ngời thì không chơi đợc với ai G Xa nay cụ B , khét tiếng trong hàng tổng Gợi ý: A cùng trời cuối đất; B một tấc đến trời; C dời non lấp biển; D nói nh tát nớc vào mặt; E nóng nh hòn than; F rán sành ra mỡ; G dữ nh hùm Bài tập 3: Thay những từ ngữ in nghiêng trong các câu sau bằng các từ ngữ nói giảm, nói tránh thích hợp sau: chỉ mải chơi/ hình nh cha tin em/ hình nh bận nhiều việc quá/ không đợc tốt/ nói hơi nhiêu đấy A Mắt của bạn bị kém / , nên ngồi gần bảng B Chị lắm điều quá/ ., chúng tôi hiểu cả rồi C Bạn chỉ quan tâm đến công việc/ ,quên cả ngày sinh nhật tôi D Thầy không tin em/ , chẳng mấy khi cho em phát biểu E.Con chỉ ăn hại/ , chẳng chịu giúp đỡ gì cho gia đình. Gợi ý: A Không đợc tốt; B nói hơi nhiều đấy;C hình nh bận nhiều việc quá; D.hình nh cha tin em; E chỉ mải chơi Bài tập 4: Viết lại các câu văn sau theo hớng nói giảm nói tránh: A Bạn ấy học dốt lắm./

B Em rất lời học bài./

C Cậu ta nói năn lỗ mãng./

B.Em hát tồi lắm không tham gia biểu diễn đợc đâu./

E Anh yếu lắm, chúng tôi không thuê anh nữa./

Gợi ý: A Học không giỏi; B cha chăm chỉ C.không lịch sự chút nào; D cha đợc hay E không khoẻ lắm Bài tập 5: Phân tích các biện pháp nghệ thuật nói quá và nói giảm nói tránh trong các văn bản sau: A Ông mất năm nào ? Ngày độc lập, Buồm cao đỏ sóng bóng cờ sao Bà về năm đói làng treo lới, Biển động, Hòn Mê giặc bắn vào

( Tố Hữu, Mẹ Tơm)

B Ta đi tới trên con đờng ta bớc tiếp

Rắn nh thép, vững nh đồng

Đội ngũ ta trùng trùng điệp điệp

(Tố Hữu, Ta đi tới)

Trang 21

C Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũngvui lòng

D Ngời nằm dới mả, ai ai đó?

Biết có quê đây hay vùng xa?

(Tản Đà, Thăm mả cũ bên đờng)

Gợi ý:

A Biện pháp nghệ thuật nói giảm nói tránh: Ông mất năm nào? chỉ cái chết, tác dụng

của cách nói này tránh gây cảm giác đau buồn

B Biện pháp nghệ thuật nói quá: Rắn nh thép, vững nh đồng./ Đội ngũ ta trùng trùng

điệp điệp, cách nói này có tác dụng nhấn mạnh, gây ấn tợng về sức mạnh, ý chí của quân và

dân ta

C Biện pháp nghệ thuật nói quá: trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, cách nói này có tác dụng nhấn mạnh, gây ấn tợng về nhiệt huyết, tâm trạngcủa

tác giả về lòng căm thù giặc ngoại xâm và quyết tâm không đội trời chung với giặc ngoại xâm

D Biện pháp nghệ thuật nói giảm nói tránh: Ngời nằm dới mả, nói về cái chết, ngời đã

chết, tác dụng của cách nói này tránh gây cảm giác đau buồn

Bài tập 6: Su tầm các bài văn, bài thơ, các câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ có sử dụng

biện pháp Nói quá; Nói giảm, nói tránh

Gợi ý: Nói quá:

Con giận bằng con ba ba

Đêm nằm nó ngáy cả nhà thất kinh.

( Ca dao )

Gơm mài đá, đá núi cũng mòn Voi uống nớc, nớc sông phải cạn

Đánh một trận, sạch không kình ngạc

Đánh hai trận, tan tác chim muông.

( Bình Ngô đại cáo - Nguyễn Trãi)

Nói giảm, nói tránh:

Gió đa cây cải về trời Rau răm ở lại chịu lời đắng cay.

( Ca dao )

Bác đã đi rồi sao Bác ơi!

Mùa thu đang đẹp nắng xanh trời, Miền Nam đang thắng , mơ ngày hội, Rớc Bác vào thăm, thấy bác cời.

( Bác ơi - Tố Hữu )

*) Đối với Hs lớp 8A

Bài tập 1: Điền dấu x sau mỗi ô vuông có sử dụng biện pháp nói quá:

A Đau lòng kẻ ở ngời đi

Lệ rơi thấm đá tơ chia rũ tằm (Nguyễn Du)

B Rễ siêng không ngại đất nghèo

Tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù (Nguyễn Duy)

C Qua đình ngả nón trông đình

Đình bao nhiêu ngói, nghĩ thơng mình bấy nhiêu (Ca dao)

D Quê hơng anh nớc mặn đồng chua,

Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá (Chính Hữu)

E Đào núi và lấp biển

Quyết chí ắt làm nên (Bác Hồ)

Gợi ý: Điền dấu x vào: A, E

Bài tập 2: Điền các thành ngữ thích hợp vào các chỗ trống sau:

A Dù có phải đi cô cũng chẳng nề

B Anh ta nói thì nhng làm thì chẳng đâu vào đâu

C Sức mạnh của thanh niên là sức mạnh

D Vừa gặp nhau anh ấy đã

E Cô ấy sốt cao quá, ngời

F Loại ngời thì không chơi đợc với ai

Gợi ý: A cùng trời cuối đất; B một tấc đến trời; C dời non lấp biển; D nói nh tát nớcvào mặt; E nóng nh hòn than; F rán sành ra mỡ;

Bài tập 3:

Thay những từ ngữ in nghiêng trong các câu sau bằng các từ ngữ nói giảm, nói tránh

thích hợp sau: chỉ mải chơi/ hình nh cha tin em/ hình nh bận nhiều việc quá/ không đợc tốt/ nói hơi nhiêu đấy.

A Mắt của bạn bị kém / , nên ngồi gần bảng.

Trang 22

B Chị lắm điều quá/ ., chúng tôi hiểu cả rồi.

C Bạn chỉ quan tâm đến công việc/ ,quên cả ngày sinh nhật tôi.

D Thầy không tin em/ , chẳng mấy khi cho em phát biểu.

E.Con chỉ ăn hại/ , chẳng chịu giúp đỡ gì cho gia đình.

Gợi ý:

A Không đợc tốt; B nói hơi nhiều đấy;C hình nh bận nhiều việc quá;

D.hình nh cha tin em; E chỉ mải chơi

Bài tập 4: Viết lại các câu văn sau theo hớng nói giảm nói tránh:

A Bạn ấy học dốt lắm./

B Em rất lời học bài./

C Cậu ta nói năn lỗ mãng./

B.Em hát tồi lắm không tham gia biểu diễn đợc đâu./

E Anh yếu lắm, chúng tôi không thuê anh nữa./

A Ông mất năm nào ? Ngày độc lập,

Buồm cao đỏ sóng bóng cờ sao

Bà về năm đói làng treo lới,Biển động, Hòn Mê giặc bắn vào

( Tố Hữu, Mẹ Tơm)

B Ta đi tới trên con đờng ta bớc tiếp

Rắn nh thép, vững nh đồng

Đội ngũ ta trùng trùng điệp điệp

(Tố Hữu, Ta đi tới)

C Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũngvui lòng

D Ngời nằm dới mả, ai ai đó?

Biết có quê đây hay vùng xa?

(Tản Đà, Thăm mả cũ bên đờng)

Gợi ý:

A Biện pháp nghệ thuật nói giảm nói tránh: Ông mất năm nào? chỉ cái chết, tác dụng

của cách nói này tránh gây cảm giác đau buồn

B Biện pháp nghệ thuật nói quá: Rắn nh thép, vững nh đồng./ Đội ngũ ta trùng trùng

điệp điệp, cách nói này có tác dụng nhấn mạnh, gây ấn tợng về sức mạnh, ý chí của quân và

dân ta

C Biện pháp nghệ thuật nói quá: trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, cách nói này có tác dụng nhấn mạnh, gây ấn tợng về nhiệt huyết, tâm trạngcủa

tác giả về lòng căm thù giặc ngoại xâm và quyết tâm không đội trời chung với giặc ngoại xâm

D Biện pháp nghệ thuật nói giảm nói tránh: Ngời nằm dới mả, nói về cái chết, ngời đã

chết, tác dụng của cách nói này tránh gây cảm giác đau buồn

Bài tập 6: Su tầm các bài văn, bài thơ, các câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ có sử dụng biện

pháp Nói quá; Nói giảm, nói tránh

Gợi ý: Nói quá:

Con giận bằng con ba ba

Đêm nằm nó ngáy cả nhà thất kinh.

( Ca dao )

Gơm mài đá, đá núi cũng mòn Voi uống nớc, nớc sông phải cạn

Đánh một trận, sạch không kình ngạc

Đánh hai trận, tan tác chim muông.

( Bình Ngô đại cáo - Nguyễn Trãi)

Nói giảm, nói tránh:

Gió đa cây cải về trời Rau răm ở lại chịu lời đắng cay.

( Ca dao )

Bác đã đi rồi sao Bác ơi!

Mùa thu đang đẹp nắng xanh trời, Miền Nam đang thắng , mơ ngày hội, Rớc Bác vào thăm, thấy bác cời.

( Bác ơi - Tố Hữu ) Bài tập 7: Viết đoạn văn với chủ đề tự chọn, trong đó có sử dụng biện pháp nói quá và nói

giảm, nói tránh

Trang 23

Gợi ý: + Đảm bảo đoạn văn cả về nội dung và hình thức biểu đạt.

+ Có sử dụng biện pháp nói quá và nói giảm, nói tránh

Ngày soạn: 25/10/2008

Bài 10 - 11: Truyện kí Việt nam.

A mục tiêu: HS cần khắc sâu đợc:

- Khái niệm truyện kí

- Các tác phẩm truyện kí đã đợc học

- Thực hành củng cố lí thuyết qua bài tập

b nội dung cần đạt:

I Phần lí thuyết:

? Hãy nêu các thể loại Truyện kí đã học?

- Lấy ví dụ minh hoạ

đoạn (dựa vào cơ sở văn học sử):

+ Truyện kí trung đại: là loại truyện văn xuôichữ Hán đợc tính từ thế kỉ X đến cuối thế kỉXIX Loại truyện này ngay từ khi ra đời đã cónội dung phong phú và thờng mang tính chấtgiáo huấn, có cách viết không giống hẳn vớitruyện hiện đại

Đặc điểm của truyện TĐ: vừa có loạitruyện h cấu (tởng tợng nghệ thuật); vừa cóloại truyện gần với kí (ghi chép sự việc); với

sử (ghi chép chuyện thật );cốt truyện hầu hếtcòn đơn giản

Ví dụ: Truyện Con hổ có nghĩa, Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng

+ Truyện kí hiện đại là loại truyện tồn tại dớihình thức văn xuôi đợc tính từ thế kỉ XX đếnnay So với truyện TĐ , truyện hiện đại đã có

sự kế thừa và phát triển cả về nội dung và hìnhthức nghệ thuật.Truyện kí hiện đại đã đề cậptới nhiều vấn đề của đời sống xã hội màtruyện kí TĐ cha đề cập; cốt truyện cũng phứctạp hơn với nhiều tình huống truyện gay cấn

và phức tạp /

Ví dụ : Sống chết mặc bay, Lão Hạc

II Truyện kí Việt Nam trong chơng trình Ngữvăn THCS :

- Lớp 6: Con hổ có nghĩa, Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng, Dế mèn phiêu lu kí, Sông nớc

Cà Mau, Cô Tô

- Lớp 7: Sống chết mặc bay, Những trò lố hay

là Va-ren và Phan Bội Châu, Một thứ quà của lúa non : Cốm, Mùa xuân của tôi, Sài Gòn tôi yêu

- Lớp 8: Tôi đi học, Những ngày thơ ấu, Tắt

C Mùa xuân của tôi D Một thứ quà của lúa non : Cốm

E Sài Gòn tôi yêu F Tôi đi học

G Những ngày thơ ấu H Tắt đèn I Lão Hạc

Gợi ý : A, B, D, F, G, I, H

Trang 24

Bài tập 2 : Lập bảng hệ thống các văn bản truyện kí Việt Nam đã học ở học kì I, Lớp 8.Văn

bản Tác phẩm Tácgiả

Thờigiansáng tác Thể loại

Phơng thức biểu

đạt

Nhânvậtchính

Đặc sắcnghệthuật

Gợi ý:

Văn

bản phẩmTác Tác giả Thời giansáng tác Thể loại

Phơngthức biểu

đạt

Nhânvậtchính

Đặc sắc nghệthuật

Tự sự kết hợp vớitrữ tình giàu chấtthơ gợi d vị trữtình man mác.những hình ảnhsô sánh mới mẻ

truyện

Tự sự xenbiểu cảm

Tôi(chúbéHồng)

Tự sự kết hợp vớitrữ tình.Cảm xúc

và tâm trạngnồng nàn, mãnhliệt; sử dụngnhững hình ảnh

so sánh , liên ởng táo bạo

và tả rất sinh

động

Lão

Hạc Lão Hạc Nam Cao 1943 Truyệnngắn Tự sự LãoHạc

Đi sâu vào khắchọa, miêu tả vàphân tích diễnbiến tâm lí củamột số nhân vật.Ngôn ngữ kể linhhoạt, đa dạng, tựnhiên Cách kểchuyện mới mẻ

đầy sức hấp dẫn

Bài tập 2: Điểm chung nhất của dòng văn học hiện thực 1930 - 1945 qua các văn bản: Trong lòng mẹ, Tức nớc vỡ bờ và Lão Hạc là gì ?

A Nội dung và nghệ thuật đợc đổi mới theo hớng hiện đại hoá

B Tập trung phản ánh hiện thực xã hội lúc bấy giờ, đặc biệt đi sâu miêu tả những sốphận cực khổ của ngời dân lao động bị áp bức

C Chan chứa tinh thần nhân đạo, yêu thơng, chân trọng những tình cảm phẩm chất tốt

đẹp của con ngời, tố cáo những gì tàn ác xấu xa

- Hình ảnh ngời nông dân trong xã hội cũ qua hai đoạn trích trên :

+ Họ đều là những con ngời sống trong cảnh nghèo khổ, bế tắc của tầng lớp nông dân bầncùng trong xã hội thực dân nửa phong kiến

+ ở họ đều toát lên vẻ đẹp tâm hồn cao quí, lòng tận tụy hi sinh vì ngời thân

Ngày đăng: 11/04/2021, 16:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w