• - Nhaán maïnh hoaëc bieåu thò thaùi ñoä ñaùnh giaù söï vaät, söï vieäc ñöôïc noùi ñeán ôû töø ngöõ ñoù.. •? Töø “ A ” coøn bieåu thò nhöõng saéc thaùi •tình caûm naøo khaùc?. •Caên[r]
Trang 2Kiểm tra bài cũ
Câu 1 : Trong các từ sau từ nào là từ ngữ địa
phương?
• A U, bầm, má B Hoa, dứa, lợn
• C Cha, mẹ D.Tất cả đều sai
Câu 2 : Từ ngữ địa phương là gì? Biệt ngữ xã hội là
gì?
- Là từ ngữ chỉ sử dụng ở một (hoặc một số )
địa phương nhất định
Trang 3Kiểm tra bài cũ
• Câu 3 : Trong trường hợp nào sau đây ta có thể sử dụng từ
ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội?
• A Khi nói chuyện với người nước ngoài biết tiếng Việt.
• B Khi viết đơn từ.
• C Khi phát biểu ý kiến.
• D Khi viết văn thơ để tô đậm màu sắc địa phương, màu sắc tầng lớp xã hội.
• Câu 4 : Từ địa phương “hiện chừ” có nghĩa là “bây
giờ” đúng hay sai?
• A Đúng B Sai
Trang 5• I Trợ từ.
• Ví d : ụ: (sgk)
• Nó ăn hai bát cơm.
• Nó ăn những hai bát cơm.
• Nó ăn có hai bát cơm.
•? So sánh ý nghĩa của 3 câu? (điểm giống và khác)
Trang 6• Giống: Đều có thông tin về việc ăn cơm của
“nó”
• Khác:
• Có thêm từ “những” và “có” ở câu 2 và 3
• Câu 1: Phản ánh một sự việc có tính khách quan
• Câu 2 và 3: Ngoài thông tin sự kiện còn kèm theo thái độ
Trang 7? Các từ “ những, có ” biểu thị
cách đánh giá như thế nào của người nói
đối với sự việc?
Những hai bát cơm:
Đánh giá việc nó ăn hai bát cơm là nhiều.
Có hai bát cơm:
Nhấn mạnh, ăn hai bát cơm là ít.
Trang 8? Như vậy 2 từ “ những ” và “ có ” được dùng trong 2 ví dụ trên
có tác dung gì?
Biểu thị thái độ nhấn mạnh, đánh giá của người nói đối với sự vật, sự việc
được nói đến ở trong câu.
Trang 9? Các từ “ những ” và
“ có ” trong các câu nêu trên đi kèm với từ ngữ nào trong câu?
Có hai bát cơm ít.
Trang 10• I/ TRỢ TỪ :
• - Là những từ chuyên đi kèm
một từ ngữ trong câu.
• - Nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó
• - VD: những, có, chính, đích,
ngay…
Trang 11VÍ dụ: 1/ Anh ta đã làm điều đó.
• 2/ Chính anh ta đã làm điều đó
• ? Nghĩa 2 câu trên có gì khác nhau?
• * áp: Đáp:
• Câu 1: Thuật lại sự việc một cách khách quan Câu 2: Nhấn mạnh chủ ngữ, đó là “anh ta”
không phải ai khác.
Các từ: những, có, chính, … là trợ từ.
•
Trang 13II/ THÁN TỪ :
? Các từ “này”, “a”, “vâng”
Trong những đoạn trích em vừa đọc
biểu thị điều gì?
Này: (hô ngữ) là tiếng thốt
ra để gây sự chú ý của người đối thoại.
A: Biểu lộ thái độ tức giận.
Vâng: Ở đây là tiếng
dùng để đáp lại lời người khác một cách lễ phép, tỏ ý nghe theo.
Trang 14•? Từ “A” còn biểu thị những sắc thái
•tình cảm nào khác?
•Căn cứ vào đâu có thể xác định được
•những sắc thái tình cảm đó?
… vui mừng, sung sướng,
•ngạc nhiên,
căn cứ vào ngữ điệu.
Trang 15• Nhận xét về cách dùng các từ này, a & vâng bằng cách lựa chọn những câu trả lời đúng:
• a) Các từ ấy có thể làm thành một câu độc lập
• b) Các từ ấy không thể làm thành một câu độc lập
• c) Các từ ấy có thể làm thành một bộ phận của
câu
• d) Các từ ấy có thể cùng những từ ngữ khác làm thành một câu & thường đứng đầu câu
Trang 16• * Thán từ bộc lộ tình cảm, cảm xúc: a, ái, ô,
ô hay, ôi,
• * Thán từ gọi đáp: này, ơi, vâng, dạ, ừ,…
Trang 18•HẾT GIỜ
Trang 19• Giống nhau:
• Không làm thành phần câu.
• Không làm thành phần của cụm từ.
• Không làm phương tiện liên kết các thành phần của cụm từ hoặc thành phần của câu.
• Biểu thị mối quan hệ giữa người nói với
điều kiện được nói đến ở trong câu (nhấn mạnh, nghi vấn, cầu khiến, thân mật, ngạc nhiên …)
Trang 20• Khác nhau:
• Trợ từ: Có tác dụng nhấn mạnh
ý nghĩa của một từ ngữ trong
câu.
• Thán từ: Có tác dụng liên quan đến ý nghĩa của cả câu.
Trang 21• III Luyện tập
• BT1: Trợ từ: a, c, g, i.
• BT2: Giải thích trợ từ:
• a) Lấy: nhấn mạnh mức độ tối thiểu.
• b) Nguyên: nhấn mạnh sự việc.
• Đến: nhấn mạnh mức độ cao.
• c) Cả: nhấn mạnh về mức độ.
• d) Cứ: nhấn mạnh thời điểm.
Trang 22• BT3: Thán từ:
Trang 23*Thuộc ghi nhớ - Làm tiếp bài tập 6