1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC MARKETING CHO SẢN PHẨM CHUỘT CHƠI GAME CỦA CÔNG TY LOGITECH TẠI VIỆT NAM

46 643 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 1,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

chiến lược marketing

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ CẦN THƠ

KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP

-CHUYÊN ĐỀ MARKETING CÔNG NGHIỆP

ĐỀ TÀI : PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC MARKETING CHO SẢN PHẨM CHUỘT CHƠI GAME CỦA CÔNG

TY LOGITECH TẠI VIỆT NAM

Ts: Ngô Quang Huy Đàm Kiến Lập (MSSV:1800457)

Ngành: Quản lý công nghiệp

- 2018

Trang 2

Cần Thơ, tháng 12 năm 2020

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đây là bài báo cáo chuyên đề Marketing CôngNghiệp của em trong thời gian qua dưới sự hướng dẫn của giảngviên hướng dẫn: TS Ngô Quang Huy Những số liệu và kết quảnghiên cứu là trung thực, hoàn toàn được tham khảo tại công tyLogitech Việt Nam, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Ngoài

ra, trong bài báo cáo có sử dụng một số nguồn tài liệu tham khảo đãđược trích dẫn nguồn và chú thích rõ ràng Em xin hoàn toàn chịutrách nhiệm trước khoa và nhà trường về sự cam đoan này

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Trường Đại học KỹThuật – Công Nghệ Cần Thơ đã đưa môn học Chuyên đề Marketingvào trương trình giảng dạy Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắcđến giảng viên – Thầy Ngô Quang Huy đã dạy dỗ, truyền đạt nhữngkiến thức quý báu cho em trong suốt thời gian hướng dẫn vừa qua.Trong thời gian tham gia hướng dẫn của thầy, em đã có thêm chomình nhiều kiến thức bổ ích, tinh thần học tập hiệu quả, nghiêm túc.Đây chắc chắn sẽ là những kiến thức quý báu, là hành trang để em

có thể vững bước sau này

Môn học Chuyên đề Marketing là môn học thú vị, vô cùng bổ ích

và có tính thực tế cao Đảm bảo cung cấp đủ kiến thức, gắn liền vớinhu cầu thực tiễn của sinh viên Tuy nhiên, do vốn kiến thức cònnhiều hạn chế và khả năng tiếp thu thực tế còn nhiều bỡ ngỡ Mặc

dù em đã cố gắng hết sức nhưng chắc chắn đề tài khó có thể tránhkhỏi những thiếu sót và nhiều chỗ còn chưa chính xác, kính mongthầy xem xét và góp ý để đề tài của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 1

LỜI CẢM ƠN 2

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU 1.1 Lý do chọn đề tài 6

1.2 Mục tiêu đề tài 7

1.3 Đối tượng nghiên cứu 7

1.4 Phạm vi nghiên cứu 7

1.5 Phương pháp nghiên cứu 7

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÍ LUẬN 2.1 Hệ thống hóa cơ sở lý luận 2.1.1 Giới thiệu về Marketing 8

2.1.2 Quy trình chiến lược Marketing 9

2.1.3 Giới thiệu về Marketing mix 10

2.1.4 Vai trò của Marketing mix 10

2.1.5 Mô hình 4P 12

2.1.6 Môi trường Marketing 2.1.6.1 Môi trường vi mô 13

2.1.6.2 Môi trường vĩ mô 14

2.1.7 Ma trận SWOT 15

CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC MARKETING CỦA CÔNG TY LOGITECH 3.1 Giới thiệu chung về công ty Logitech 3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 17 3.1.2 Tầm nhìn, sứ mệnh

Trang 5

3.1.2.1 Tầm nhìn 17

3.1.2.2 Sứ mệnh 18

3.1.3 Thị trường và khách hàng mục tiêu 18

3.1.4 Sản phẩm 19

3.2 Chiến lược Marketing Mix của công ty LOGITECH 3.2.1 Chiến lược Sản phẩm 24

3.2.2 Chiến lược Giá 28

3.2.3 Chiến lược Phân phối 31

3.2.4 Chiến lược Chiêu thị 32

3.3 Phân tích Ma trận SWOT của công ty Logitech 35

CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 4.1 Kết luận 38

4.2 Kiến nghị 39

Trang 6

BIỂU BẢNG

Bảng 1: Doanh thu của Logitech trong 3 năm ở 2 khu vực Châu Mỹ

và Châu Á Thái Bình Dương

Bảng 2: Danh sách chuột chơi game của Logitech

Bảng 3: Danh thu của các mục sản phẩm của Logitech

Bảng 4: Giá chuột chơi game của Logitech

Bảng 5: Phân tích SWOT

Bảng 6: Phối hợp trong ma trận SWOT

Trang 7

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU

1.1 Lý do chọn đề tài

Thể thao điện tử, hay còn gọi là Esports đang phát triển mạnh mẽtrong những năm trở lại đây ở Việt Nam Số lượng người tham gia tròchơi trực tuyến ngày càng tăng mạnh bởi tính phổ biến và giải trí mà

nó mang lại Trò chơi trực tuyến đang khẳng định vị thế của mìnhtrên nền công nghiệp dịch vụ giải trí, hằng ngày có hàng triệu ngườitrên thế giới truy cập và sử dụng dịch vụ này để giải trí và thậm chí

Logitech là à doanh nghiệp toàn cầu có trụ sở đặt tại Lausanne,Thụy Sĩ Logitech chuyên sản xuất và cung ứng các thiết bị phụ kiệncủa máy tính cá nhân hay máy tính bảng như bàn phím, chuột máytính, microphone, thiết bị chơi game, webcam Ngoài ra, danhnghiệp này cũng sản xuất các thiết bị âm thanh dùng kèm máy tínhnhư loa, tai nghe, thậm chí cả máy MP3 và điện thoại Ngoài trụ sởchính ở Thụy Sĩ, danh nghiệp này còn có văn phòng ở khắp châu Âu,châu Á và phần còn lại của châu Mỹ Dịch vụ bán hàng và tiếp thịcủa Logitech được tổ chức ở nhiều nơi như: Mỹ; Châu Âu; và TrungĐông, châu Phi và Châu Á-Thái Bình Dương Từ đa dạng sản phẩmđến đa dạng người dụng Logitech đã trở thành một thương hiệumạnh trong thế giới thương hiệu phụ kiện nổi tiếng nhất thế giới vàtạo được một vị trí vững chắc trong thị trường công nghệ thế giớihiện nay Bên cạnh những thành công cũng có lúc gặp khó khăn trởngại khiến công ty gặp phải những vấn đề lớn cần khắc phục

Mặt khác do những thay đổi rất nhanh chóng từ thị hiếu của ngườitiêu dùng, cạnh tranh ngày càng gay gắt Do đó doanh nghiệp khôngthể tồn tại và phát triển nếu cứ dựa vào những gì họ đang đó Mỗidoanh nghiệp đều phải chú trọng đến chiến lược phát triển đa dạng

Trang 8

hàng hóa và mảng quan trọng không kém đó là Marketing Vì vậy

em quyết định chọn đề tài “ Phân tích chiến lược marketing củacông ty Logitech” chiến lược này đã đưa Logitech trở thành mộttrong những thương hiệu lớn chiếm được lòng tin của khách hàng,tuy nhiên bên cạnh đó cũng chưa thể vượt được một số đối thủ rấtmạnh khác, do đó qua bài phân tính này sẽ đưa ra một số giải phápnhằm bổ sung thêm vào những mặt còn hạn chế của chiến lượcMarketing của Logitech

1.3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng là các chiến lược Marketing của công ty Logitech trên thịtrường Việt Nam

1.4 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu là công ty logitech từ khi thành lập đến nay

1.5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập thông tin: Sử dụng phương pháp thông kê

mô tả dựa trên các số liệu thứ cấp

- Phương pháp phân tích, tổng hợp lý thuyết: Liên kết sắp xếp tàiliệu, thông tin lý thuyết đã thu thập được để tạo ra một hệ thống lýthuyết đầy đủ, sâu sắc về đề tai nghiên cứu

- Phương pháp khái quát định tính: Sử dụng phương pháp suy diễn

để lập luận giải thích những đặc điểm của hoạt động Marketingtrong lĩnh vực thiết bị ngoại vi

- Đồng thời sử dụng phương pháp so sánh phân tích, tổng hợp sốliệu thứ cấp thu thập từ nhiều nguồn số liệu, thông tin trên internet,sách báo cung cấp để từ lý luận đến thực tiễn và đưa ra giải phápphát triển công ty

Trang 9

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÍ LUẬN

2.1 Hệ thống hóa cơ sở lý luận

2.1.1 Giới thiệu về Marketing

Marketing là gì? Marketing là Market với nghĩa hẹp là "cái chợ" lànơi gặp gỡ giữa người mua và người bán, là địa điểm để trao đổihàng hóa, thường được hiểu là hàng tiêu dùng thông thường

Marketing với nghĩa rộng là "thị trường" là nơi thực hiện khâu lưuthông hàng hóa, không tách rời của quá trình tái sản xuất (bao gồmsản xuất, lưu thông và tiêu dùng), là nơi diễn ra hoạt động mua bán,trao đổi sản phẩm hàng hóa nói chung

Marketing là tổng hợp của nhiều hoạt động, với mục đích rõ ràng,giúp kết nối công ty với khách hàng, giúp công ty hiểu được kháchhàng mong muốn điều gì để làm hài lòng khách hàng Nhờ đó màduy trì và phát triển doanh thu của công ty thắt chặt mối quan hệgiữa người bán và người mua

Mục tiêu của Marketing:

Thỏa mãn khách hàng: Là vấn đề sống còn của doanh nghiệp Các

nỗ lực Marketing nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng, làm cho

họ hài lòng, trung thành với doanh nghiệp, qua đó thu phục thêmkhách hàng mới

Trang 10

Chiến thắng trong cạnh tranh: Giải pháp Marketing giúp doanhnghiệp đối phó tốt các thách thức cạnh tranh, bảo đảm vị thế cạnh

Lợi nhuận lâu dài: Marketing phải tạo ra mức lợi nhuận cần thiết giúpdoanh nghiệp tích lũy và phát triển

Vai trò của Marketing:

Trong hoạt động kinh doanh của một tổ chức, Marketing giữ mộtvai trò rất quan trọng Marketing chính là cầu nối giữa người mua vàngười bán – giúp cho người bán hiểu được những nhu cầu đích thựccủa người mua nhằm thỏa mãn một cách tối ưu nhất Dựa vào cácmục tiêu đề ra của tổ chức mà các nhà quản lý sẽ xây dựng mộtchương trình hoạt động Marketing phù hợp bao gồm việc phân tíchcác cơ hội về Marketing, nghiên cứu và chọn lựa các thị trường cómục tiêu, thiết kế các chiến lược Marketing, hoạch định các chươngtrình về Marketing và tổ chức thực thi và kiểm tra các cố gắng nỗ lực

Nắm rõ mục tiêu kinh doanh và marketing giúp doanh nghiệp cóthể đánh giá thị trường mục tiêu, phân tích đối thủ cạnh tranh, cầnthu được bao nhiêu doanh số hoặc thị phần để đưa ra được số nguồnlực và ngân sách

2 Phân tích thị trường

Sau khi đã nắm rõ mục tiêu marketing, ta cần phải nghiên cứu vàphân tích thị trường để nắm được nhu cầu khách hàng, đối thủ cạnhtranh ( điểm mạnh và điểm yếu của đối thủ ), những yếu tố tác độngđến dịch vụ hoặc mặt hàng của bạn

3 Phân khúc sản phẩm

Sau khi có được kết quả phân tích thị trường và đối thủ cạnh tranh,bạn cần phải tính toán phân khúc thị trường mà sản phẩm của bạnđịnh nhắm tới là đâu? Khách hàng của bạn là ai? Độ tuổi nào? sởthích là gì? Những người đó quan tâm điều gì từ sản phẩm của bạn?

Trang 11

… Từ những phân tích này, bạn có thể tìm ra những thị trường ngách

mà có thể đối thủ của bạn chưa hề hay biết

Việc lựa chọn được phân khúc khách hàng giúp bạn tập trung đượcnguồn lực và ngân sách để phục vụ những khách hàng phù hợp nhất

và giúp bạn nhanh chóng đứng vững trên phân khúc thị trường đó.Bạn có thể triển khai kế hoạch Digital Marketing hiệu quả

4 Hoạch định chiến lược Marketing

Sau khi có được các kết quả phân tích thị trường, phân tích đối thủcạnh tranh và nắm được nhu cầu của khách hàng thì cũng là lúc bạncần hoạch định chiến lược marketing cho từng thị trường Việc này

sẽ vạch ra những kế hoạch bạn tiếp theo bạn nên làm gì và khôngnên làm gì để mang lại hiệu quả tốt nhất cho chiến dịch của mình

5 Xây dựng các kế hoạch phân phối

Trong Marketing, người đầu tiên đặt chân vào thị trường sẽ

là người được người dùng nhắc đến chứ không phải là người giỏinhất Vì vậy bạn cần xây dựng các kế hoạch để phân phối sản phẩmcủa mình đến tay khách hàng càng sớm càng tốt Thuê đối tác phânphối để giúp bạn cũng là một giải pháp nên cân nhắc Đây là mộttrong những yếu tố quyết định sự thành bại của một chiến dịchmarketing nên bạn nên tính toán thật thận trọng

6 Xây dựng chiến lược về giá cả

Giá cả là một trong những yếu tố vô cùng quan trọng quyết địnhviệc khách hàng có lựa chọn sản phẩm của bạn hay không Hãy xâydựng một chiến lược về giá để đảm bảo tối ưu hóa lợi nhuận nhưngvẫn đảm bảo tính cạnh tranh trên thị trường

7 Chiến lược truyền thông

Chiến lược truyền thông tốt sẽ giúp khách hàng nhớ tới sản phẩmcủa bạn và ghi nhớ thương hiệu của bạn Đồng thời cũng cho kháchhàng biết sản phẩm của bạn tốt như thế nào, tại sao nên mua sảnphẩm của bạn

8 Thực hiện, đánh giá và rút kinh nghiệm

Không bao giờ có một kế hoạch hoàn hảo tuyệt đối, vì vậy cách duynhất bạn có thể làm là hạn chế mọi rủi ro đến mức tối thiểu Hãyvạch ra một kế hoạch thực hiện chi tiết và tỉ mỉ cách thức bạn tiếnhành từng công đoạn mà bạn đã dày công nghiên cứu ở trên

Trang 12

Nhu cầu của khách hàng thay đổi theo thời gian, đối thủ cạnh tranhcũng không chịu ngồi yên nhìn chúng ta thao túng thị trường Vì vậyhãy đánh giá lại các kế hoạch của bạn, đúc rút kinh nghiệm trongquá trình làm việc để điều chỉnh các chiến lược marketing của mìnhcho tốt hơn.

2.1.3 Giới thiệu về Marketing mix

Marketing mix hay còn gọi là Marketing hỗn hợp chỉ tập hợp cáccông cụ tiếp thị được doanh nghiệp sử dụng để đạt được mục tiêutiếp thị trên thị trường Thuật ngữ này được sử dụng lần đầu tiên vàonăm 1953 bởi Neil Borden, là chủ tịch của hiệp hội Marketing Hoa Kỳlấy ý tưởng công thức thêm một bước nữa và đặt ra thuật ngữMarketing hỗn hợp Một nhà tiếp thị nổi tiếng, E Jerome McCarthy,

đề nghị phân loại theo 4P năm 1960, mà nay đã được sử dụng rộngrãi Khái niệm 4P được giải thích phần lớn trong sách giáo khoa vềmarketing và trong các lớp học

2.1.4 Vai trò của Marketing mix

- Vai trò và ý nghĩa của marketing-mix trong hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp:

Hiểu theo nghĩa rộng, toàn bộ các hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp là hoạt động Marketing, từ hình thành ý tưởng sản xuất đếnmột loại hàng hàng hóa đến triển khai sản xuất và tiêu thụ để hànghóa đó thực sự được bán trên thị trường

Marketing- mix giúp cho doanh nghiệp có thể tồn tại lâu dài vàvững chắc trên thị trường do nó cung cấp khả năng thích ứng vớinhững thay đổi của thị trường và môi trường bên ngoài.Và chỉ ra chodoanh nghiệp biết được cần phải cung cấp cho thị trường đúng cáithị trường cần, phù hợp với mong muốn và khả năng mua của ngườitiêu dùng

Marketing-mix tạo ra sự kết nối các hoạt động sản xuất của doanhnghiệp với thị trường trong tất cả các giai đoạn của quá trình tái sảnxuất Marketing cung cấp các hoạt động tìm kiếm thông tin từ thịtrường và truyền đạt thông tin từ doanh nghiệp ra thị trường, nghiêncứu và phát triển sản phẩm mới, tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịchvụ,…

Đối với mỗi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hàng tiêu dùng Tiêuthụ hàng hoá luôn là một vấn đề quan trọng, quyết định sự tồn tại

và phát triển của doanh nghiệp Đặc biệt là trong giai đọan hiện naykinh doanh các mặt hàng tiêu dùng đang phải cạnh tranh ngày càng

Trang 13

khốc liệt Hàng hoá phải được tiêu chuẩn hoá, vấn đề chất lượnghàng hoá đưa ra thị trường phải được đảm bảo, doanh nghiệpchỉ thành công dừng lại ở đây thôi là chưa đủ Nếu các khâu tiếptheo thực hiện không tốt

Phân phối hàng hoá hiệu quả thì mới có thể thu được tiền hàng đểchi trả những chi phí trong các khâu của quá trình sản xuất kinhdoanh Ngược lại, phân phối hàng hoá không hiệu quả sẽ dẫn tớinhững ách tắc trong kinh doanh và có thể doanh nghiệp không chitrả được chi phí dẫn tới phá sản Thực tế này không chỉ đặt ra đối vớidoanh nghiệp sản xuất mà cả doanh nghiệp thương mại, loại hìnhdoanh nghiệp hoạt động trong khâu phân phối lưu thông hàng hoá.“Vấn đề không chỉ là doanh nghiệp đưa ra thị trường cho người tiêudùng cái gì mà còn là đưa nó như thế nào sẽ quyết định thành côngtrên thương trường”

Xúc tiến thương mại không phải chỉ là những chính sách biện pháp

hỗ trợ cho các chính sách sản phẩm, giá và phân phối mà còn làmtăng cường kết quả thực hiện các chính sách đó, điều đó có nghĩa làxúc tiến thương mại còn tạo ra ưu thế và sự khách biệt trong cạnhtranh của doanh nghiệp

Không phải chỉ cung cấp sản phẩm và dịch vụ tốt hơn đối thủ cạnhtranh mà cònphải thực hiện tốt hơn khả năng sẵn sàng ở Công ty: Ởđâu? Khi nào? Như thế nào đối với nhu cầu thường trực và khôngthường trực của người tiêu dùng Và ứng phó với những sự cố biếnđộng trên thị trường

- Vai trò và ý nghĩa của Marketing-mix đối với người tiêu dùng:

Marketing-mix không chỉ mang lại lợi ích cho doanh nghiệp mà nócòn đem lại lợi ích cho người tiêu dùng Doanh nghiệp chỉ tồn tại vàphát triển khi nó mang lại những lợi ích thiết thực cho người tiêudùng Lợi ích của người tiêu dùng về mặt kinh tế ở chỗ họ nhận đượcgiá trị cao hơn chi phí mà họ bỏ ra để mua hàng hóa đó Một sảnphẩm thỏa mãn người tiêu dùng là sản phẩm cung cấp nhiều lợi íchhơn sản phẩm của đối thủ cạnh tranh

Marketing-mix giúp tìm kiếm và khám phá ra nhu cầu và mongmuốn của người tiêu dùng hiện tại và trong tương lai Để sáng tạo ranhiều loại hàng hóa và nâng cao chất lượng dịch vụ để mang đếnnhững lợi ích nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn đó của ngườitiêu dùng Thậm chí nó còn có thể mang đến những lợi ích vượt quá

sự mong đợi của người tiêu dùng Ví dụ ngày nay tầng lớp trẻ tuổi

và năng động họ không phải tốn nhiều thời gian để pha chế các loại

Trang 14

nước mắm mà họ yêu thích như trước đây, các loại đó đã được cácnhà sản xuất nước mắm hàng đầu trên thị trường như Masanfoodnghiên cứu và pha chế sẵn, cung cấp đến tận nơi cho người tiêudùng ở mọi nơi mọi lúc.

Marketing-mix giúp tạo điều kiện tốt cho cung cầu gặp nhau quathông tin hai chiều: Từ doanh nghiệp đến người tiêu dùng và ngượclại từ người tiêu dùng đến doanh nghiệp Trên cơ sở xử lý thông tin

về thị trường, doanh nghiệp có các họat động nhằm làm cho sảnphẩm tiêu dùng được bán nhanh hơn, nhiều hơn giúp củng cố, tạo

uy tín và phát triển doanh nghiệp trên thị trường Đồng thời gia tănggiá trị lợi ích cho người tiêu dùng

-Vai trò và ý nghĩa của Marketing-mix đối với xã hội:

Ngày nay Marketing-mix được biết đến không chỉ cung cấp và thúcđẩy các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Mà nócòn được biết đến với các vai trò quan trọng trong xã hội Nó có tácdụng như sự cung cấp một mức sống cho xã hội Khi xem xét toàn

bộ hoạt động Marketing của doanh nghiệp đặc biệt là các doanhnghiệp sản xuất kinh doanh hàng tiêu dùng, ngoài yếu tố hiệu quả

về mặt kinh tế Các doanh nghiệp này đang có các hoạt động vìcộng đồng vì mục đích xã hội ví vụ như:

Các thông tin về sản phẩm, quảng cáo, truyền thông phản ánhđúng bản chất và trung thực về chất lượng sản phẩm, chất lượngdịch vụ để người tiêu dùng không bị che mắt hoặc mù quáng vàosản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp như thời kỳ trước đây Bêncạnh yếu tố sản xuất kinh doanh là các vấn đề bảo vệ môi trường vàphúc lợi xã hội Để nâng cao hình ảnh và vị thế của doanh nghiệplên tầm cao mới

Đặc biệt trong tình hình toàn cầu hóa như hiện nay Vai trò củamarketing lại càng được thể hiện quan trọng Nó giúp cho người tiêudùng trong nước tiếp cận được các sản phẩm tiêu dùng và dịch vụcủa nước ngoài nhanh và hiệu quả nhất Ngược lại nó cũng thúc đẩycho các doanh nghiệp trong nước đưa các sản phẩm tiêu dùng củamình để giới thiệu, trao đổi thương mại với bạn bè và khách hàngquốc tế Góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

và quảng bá hình ảnh quốc gia trên thị trường quốc tế

2.1.5 Mô hình 4P

Chiến lược về sản phẩm

Trang 15

- Product là chữ P thứ nhất mang ý nghĩa sản phẩm Là tất cảnhững thứ mà doanh nghiệp hay công ty cung cấp cho thị trườngbao gồm sản phẩm hữu hình cho đến vô hình.

- Sản phẩm chính là yếu tố cơ bản để hinh thành doanh nghiệpcũng như hoạt động Marketing Mỗi doanh nghiệp hay công ty đều

có các sản phẩm/dịch vụ đặc trưng riêng của mình

Chiến lược về giá

- Price là chữ P thứ hai mang ý nghĩa giá Giá cả không chỉ để nênlên giá trị của sản phẩm mà còn là công cụ cạnh tranh giữa các nhàsản xuất

-Việc định giá sản phẩm rất quan trọng đối với doanh nghiệp ảnhhưởng trực tiếp tới doanh số và lợi nhuận

Chiến lược phân phối

- Place là chữ P thứ 3 mang ý nghĩa hoạt động kết hợp của nhiều

bộ phận trong tổ chức với chức năng điều khiển và vận hành khâuvận chuyển hàng hóa dịch vụ từ nhà cung cấp đến tay người tiêudùng

- Doanh nghiệp phải hết sức quan tâm đến kênh phân phối củamình Nếu doanh nghiệp không đầu tư, phát triển kênh phân phốiđúng mức có thể làm lãng phí công sức quảng cáo, sản xuất sảnphẩm mà không đưa ra thị trường thành công

Chiến lược chiêu thị

- Promotions chữ P cuối cùng mang nghĩa tập hợp các thông tin,giới thiệu của doanh nghiệp về sản phẩm, tổ chức, thương hiệu củadoanh nghiệp cho khách hàng Một công cụ đắc lực mà bất cứ doanhnghiệp nào muốn tồn tại và phát triển trên thị trường cũng cần có

- Với nhiều hình thức chiêu thị như: Quảng cáo, khuyến mãi, giớithiệu, chào hàng… nhằm mục đích thu hút sự chú ý của khách hànglôi kéo khách hàng về phía mình

- Đây cũng là công cụ dùng để cạnh tranh giữa các doanh nghiệp,giúp họ phô diễn điểm mạnh của sản phẩm mà mình có thậm chí là

sự tinh tế của doanh nghiệp

2.1.6 Môi trường Marketing

2.1.6.1 Môi trường vi mô

Trang 16

Môi trường vi mô là các bên có quan hệ với doanh nghiệp cụ thể là

bộ phận Marketing ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động vàkết quả hoạt động của tổ chức Ta có thể chia môi trường vi mô ralàm 2 loại:

Môi trường vi mô bên trong doanh nghiệp

Đây chính là bộ phận Marketing dưới sự lãnh đạo của ban giámđốc của chính doanh nghiệp đó thảo luận và bàn bạc với những bộphận khác, không chỉ với tư cách là những người tạo ra sản phẩm

mà còn với tư cách là những người sử dụng sản phẩm đầu tiên Đặtmình vào khách hàng để có cái nhìn khách quan nhất về hoạt độngcủa doanh nghiệp Hoạt động Marketing không phải là nhiệm vụriêng của bộ phận Marketing mà còn là nhiệm vụ của toàn bộ nhânviên bên trong doanh nghiệp

Môi trường vi mô bên ngoài doanh nghiệp

Bao gồm những bên như sau:

+ Khách hàng: Khách hàng là các cá nhân, hộ gia đình, các công

ty, doanh nghiệp là người tiêu dùng cuối cùng Khách hàng là độnglực phát triển cho doanh nghiệp được coi như các “thượng đế”

+ Đối thủ cạnh tranh: Đối thủ cạnh tranh được chia thành đối

thủ cạnh tranh trực tiếp và đối thủ cạnh tranh gián tiếp Đối thủcạnh tranh trực tiếp là các công ty, doanh nghiệp kinh doanh cácsản phẩm, dịch vụ tương đồng với sản phẩm, dịch vụ của doanhnghiệp bạn Còn đối thủ cạnh tranh gián tiếp là các doanh nghiệp, tổchức kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ thay thế cho sản phẩm, dịch

vụ của doanh nghiệp

+ Nhà cung cấp: Họ là những người cung cấp sản phẩm trung

gian cho các nhà sản xuất hàng hóa thành phẩm Các nhà cung cấp

là một mắc xích quan trọng trong việc đưa giá trị của sản phẩm/dịch

vụ đến khách hàng Họ cung cấp cho doanh nghiệp những nguyênvật liệu cần thiết để doanh nghiệp cho ra sản phẩm/dịch vụ

+ Đại lí và nhà phân phối: Với sự giúp đỡ của các đại lý và nhà

phân phối, một công ty chuyển các sản phẩm của mình từ các đơn vị

Trang 17

sản xuất ra thị trường Một công ty có cang nhiều đại lý và nhà phânphối chứng tỏ sản phẩm của họ được khách hàng sử dụng rất nhiều.

+ Nhà đầu tư: Nhà đầu tư là tài sản chính của một tổ chức Càng

đầu tư nhiều, công ty càng có khả năng chi tiêu, cải thiện trong các

bộ phận khác nhau

+ Công chúng: Để duy trì lâu dài, các công ty phải xem xét một

yếu tố lớn hơn của môi trường vi mô chính là công chúng Mặc dùcác công ty có tập khách hàng mục tiêu nhất định, tuy nhiên, sự tồntại của công chúng sẽ tạo nên nhận thức chung về hình ảnh thươnghiệu hoặc công ty hoặc chính sản phẩm

Các nhóm công chúng rất đa dạng, bao gồm các cộng đồng, giớitruyền thông, chính phủ, địa phương, nội bộ doanh nghiệp,…

2.1.6.2 Môi trường vĩ mô

Mọi hoạt đông Marketing của doanh nghiệp đều nằm trong mộtmôi trường vĩ mô rộng lớn bao gồm sáu thành phần chính: dân số,kinh tế, tự nhiên, công nghệ, luật pháp và văn hóa Chúng là nhữnglực lượng tiêu biểu cho những cái mà doanh nghiệp không thể kiểmsoát được mà chỉ có thể tiên liệu và đáp ứng nếu muốn tồn tại vàphát triển trên thị trường

và dịch vụ… Mô hình SWOT thường được sử dụng ở bước đầu khi lên

kế hoạch marketing cho doanh nghiệp

Phân tích SWOT là gì?

Phân tích SWOT chính là một yếu tố quan trọng giúp tạo ra chiếnlược sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Về cơ bản thì phântích SWOT chính là phân tích các yếu tố như Điểm mạnh (Strengths),điểm yếu (Weaknesses), Cơ hội (Opportunities), Thách thức(Threats) để từ đó bạn có thể xác định được hướng đi cho doanhnghiệp

Trang 18

-Điểm mạnh: Đặc điểm mà doanh nghiệp hoặc dự án đem lại lợithế hơn so với đối thủ.

-Điểm yếu: Đặc điểm mà doanh nghiệp hoặc dự án yếu thế hơn sovới đối thủ

-Cơ hội: Điểm mà doanh nghiệp có thể khai thác giúp dành lợi thế-Thách thức: Điểm doanh nghiệp có thể bị ảnh hưởng tiêu cực.SOFT – nguồn gốc mô hình phân tích SWOT

Trong thập niên 60-70 một nhóm các nhà khoa học có MarionDosher, Ts Otis Benepe, Albert Humphrey, Robert Stewart và BirgerLie nghiên cứu nguyên nhân vì sao nhiều công ty thất bại trong việcthực hiện kế hoạch Trong cuộc khảo sát này bao gồm 500 công ty

có doanh thu cao nhất do tạp chí Fortune bình chọn và được tiếnhành tại Viện Nghiên cứu Standford Từ đó mô hình SWOT ra đời.Ban đầu mô hình này được Albert cùng các cộng sự của mình đặtvới tên SOFT: Thỏa mãn ( Satisfactory) – Điều tốt trong hiện tại, Cơhội ( Opportunity) – Điều tốt trong tương lai, Lỗi ( Fault) – Điều xấutrong hiện tại; Nguy cơ ( Threat) – Điều xấu trong tương lai

Đến năm 1964 sau khi được giới thiệu Orr tại Zurich Thuỵ Sĩ, họ đãđổi F ( Fault) thành W (Weakness) và SWOT ra đời từ đó Đến năm

1966 thì phiên bản đầu tiên được thử nghiệm và giới thiệu đến côngchúng dựa trên công trình nghiên cứu tại tập đoàn ErieTechnological Năm 1973, SWOT được sử dụng tại J W French Ltd vàthực sự phát triển từ đây Đầu năm 2004, SWOT đã được hoàn thiện

và cho thấy khả năng hữu hiệu trong việc đưa ra cũng như thốngnhất các mục tiêu của tổ chức mà không cần phụ thuộc vào tư vấnhay các nguồn lực tốn kém khác

Ma trận SWOT dùng để làm gì?

Ma trận SWOT sẽ giúp mang lại cái nhìn sâu sắc nhất về tổ chức,doanh nghiệp cũng như cụ thể từng dự án Ma trận SWOT giúp ngườilập kế hoạch hay chủ doanh nghiệp có được cái nhìn tổng quan, toàndiện trong việc ra quyết định hoạch định chiến lược và thiết lập kếhoạch Vậy nên mô hình này được áp dụng trong nhiều công đoạnnhư phát triển chiến lược, phát triển thị trường, lập kế hoạch chocông ty, đánh giá hiệu quả hoạt động, ra quyết định, đánh giá đốithủ cạnh tranh, kế hoạch phát triển sản phẩm mới chiến lược mởrộng thị trường,…

Áp dụng ma trận SWOT vào marketing

Trang 19

Ma trận SWOT được trình bày dưới dạng bảng 2 hàng 2 cột, chialàm 4 phần: Strengths, Weaknesses, Opportunities, Threats Lưu ýrằng cần xác định rõ ràng chủ đề phân tích bởi SWOT đánh giá triểnvọng của một vấn đề hay một chủ thể nào đó, bao gồm các tiêu chínhư vị trí, độ tin cậy của công ty, sản phẩm/nhãn hiệu, đề xuất,chiến lược thâm nhập thị trường mới hay bao phủ thị trường,…

Trang 20

CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC MARKETING CỦA CÔNG TY LOGITECH

3.1 Giới thiệu chung về công ty Logitech

Vào năm 1984, Logitech tạo dựng tiếng vang khi là thương hiệusản xuất loại chuột đầu tiên sử dụng tín hiệu hồng ngoại (cần phải

để chuột nằm thẳng với bộ thu phát) Năm 1991, Logitech tiếp tụccho ra đời Cordless MouseMan Đây là dòng chuột không dây đầutiên sử dụng sóng radio cho phép chuột di chuyển khỏi tầm nhìn của

bộ thu phát

Năm 2004, Logitech gây bất ngờ lớn khi ra mắt mẫu chuột laserđầu tiên trên thế giới - chuột laser MX 1000 Laser Cordless Mouse(MX-1000) Tại thời điểm đó, các loại chuột quang thông thường chỉ

sử dụng đèn LED để chiếu sáng bề mặt và xác định chuyển động Sửdụng laser thay cho đèn LED giúp cho chuột máy tính nhạy hơn và

sử dụng được trên nhiều loại bề mặt như mặt bàn sơn mài, gạchmen tráng men, nhựa không kết dính, bề mặt kim loại, giấy ảnh,mặt bàn cán mỏng, kính mờ Bước đi tiên phong này đã mở ra một

kỷ nguyên mới của các dòng chuột laser, phục vụ cho game thủ,thiết kế đồ họa hay kỹ sư đồ họa chuyên nghiệp

Ngoài trụ sở chính ở Thụy Sĩ, danh nghiệp này còn có văn phòng ởkhắp châu Âu, châu Á và phần còn lại của châu Mỹ Dịch vụ bánhàng và tiếp thị của Logitech được tổ chức ở nhiều nơinhư: Mỹ; Châu Âu; và Trung Đông, châu Phi và Châu Á-Thái BìnhDương

3.1.2 Tầm nhìn, sứ mệnh

Trang 21

Tầm nhìn

Trở thành công ty chuyên cung cấp sản phẩm ngoại vi lớn nhấtthế giới, dựa trên các kênh phân phối bán lẻ và phát triển kênh trựctuyến Phát triển nhiều chuỗi cửa hàng bán lẻ đồ công nghệ caocạnh tranh trực tiếp với các đối thủ trong nghành như RAZER,CORSAIR, STEELSERIES

-Xây dựng một nền tác phong công nghiệp hiện đại, chuyênnghiệp của một nước tiên tiến

-Tập hợp đội ngũ tri thức cao, kỷ luật tốt có tinh thần đoàn kết vànăng động sáng tạo

-Hợp tác với các bên liên quan để làm chủ và đi đầu trong các lĩnhvực công nghệ mới nhất

Sứ mệnh

Phát triển những công nghệ tiên tiếp nhất để cho ra những sảnphẩm tốt nhất để phục vụ khách hàng đó chinh là sứ mệnh củaLogitech

Nâng tầm giá trị thương hiệu bằng cách củng cố sự khác biệt(Brand Differentiation) nhờ vào chất lượng, thiết kế, công nghệ, bảohành và các giá trị bền vững

Từ đó, phát triển vị thế thương hiệu trong tâm trí ngườidùng thông qua sự nhận thức về giá trị của thương hiệu (Brandrecognition), khuyến khích người dùng đưa ra quyết định lựa chọnsản phẩm (Brand preference)

3.1.3 Thị trường và khách hàng mục tiêu

Khác với nhiều thương hiệu công nghệ khác chỉ tập trung theophân khúc cố định nào đó như thiên về giá rẻ hoặc một đối tượng sửdụng, Logitech không làm thế, mục tiêu của tập đoàn này chính làchinh phục được mọi khách hàng ở các phân khúc tiêu dùng về giáthành khác nhau Đồng thời, không chú trọng vào đối tượng sử dụng

cố đinh, Logitech hướng tới phục vụ người tiêu dùng từ khách hàng

là người văn phòng cho tới các game thủ eSpot chuyên nghiệp Bất

cứ người nào cần dùng đồ công nghệ là có thể lựa chọn được sảnphẩm của Logitech

3.1.4 Sản phẩm

Trang 22

Với Logitech, mảng thiết bị lâu đời nhất chính là chuột máy tính.Tính từ ngày thành lập cho tới nay, thương hiệu này đã luôn tậptrung và nghiên cứu để phát triển sản phẩm của mình Hai cựu sinhviên của đại học Stanford, đồng thời giữ vai trò lãnh đạo là DanielBorel và Pierluigi Zappacosta đã luôn tập trung vào việc nghiên cứu

để cải tiến nguyên mẫu chuột máy tính do Douglas Engelbart phátminh ra lần đầu tiên

Suốt chiều dài lịch sử của quá trình phát triển của Logitech, rấtnhiều các công nghệ mới đã được thương hiệu này nghiên cứu, cảitiến và phát triển Trong đó phải kể đến các công nghệ như việc kếtnối sóng RF vào chuột không dây, sử dụng cảm biến laser Darkfieldhay hệ thống nút cuộn siêu nhanh Hyper Scroll… Những công nghệ

đó đã mang đến sự tối ưu hóa linh kiện Đặc biệt là có thể giúp giảmthiểu đi giá thành sản xuất

- Chuột dòng G bán chạy nhất của Logitech:

G102 LIGHTSYNC

Thiết lập chuột cho phép phản ứng với các thay đổi màu sắc trongtrò chơi, phim ảnh Sử dụng phần mềm HUB G của Logitech để gáncác lệnh trong trò chơi, điều khiển hệ thống hoặc tổ hợp phím và

đơn giản hóa việc chơi game

Độ nhạy có thể tùy chỉnh từ 200-8.000 DPI

Trang 23

Định dạng dữ liệu USB: 16 bit/trục

Tần suất gửi tín hiệu USB: 1000 Hz (1ms)

Bộ vi xử lý: 32-bit ARM

6 nút có thể lập trình

LIGHTSPEED G304

Logitech G đã phát triển một giải pháp không dây mạnh mẽ để

giải quyết vấn đề cơ bản của độ trễ, độ ổn định và khả năng kết nối.Kết quả cuối cùng là LIGHTSPEED, giải pháp không dây cấp độchuyên gia đạt được hiệu suất như có dây

Độ nhạy có thể tùy chỉnh từ 200-12.000 DPI

Tần suất gửi tín hiệu USB: 1000 Hz (1ms)

Công nghệ không dây: LIGHTSPEED không dây

Bộ vi xử lý: ARM 32-bit

G502 HERO

HERO là cảm biến chơi game chính xác nhất từ trước tới nay củaLogitech Với khả năng xử lý tốc độ khung hình nhanh nhất, HERO cókhả năng tạo ra 400+ IPS Tinh chỉnh cảm giác chuột và hành vitrượt theo sở thích của bạn Năm khối nặng 3,6 g đi kèm với HEROG502 đều có thể lắp ở phía trước, phía sau, trái, phải và trung tâmcủa chuột

Ngày đăng: 11/04/2021, 16:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w