Còn đối với các tuyến nội tiết nó không có ống dẫn vì vậy xung quanh nó thường có một mạng lưới các mao mạch dày đặc nhằm hấp thu chất tiết đưa vào máu đến nơi mà nó làm nhiệm vụ..[r]
Trang 1GIÁO VIÊN:TR N SÁNG T O ẦN SÁNG TẠO ẠO
GIÁO VIÊN:TR N SÁNG T O ẦN SÁNG TẠO ẠO
Sinh lí gia súc
Thanh An Thanh An
TY41
Trang 2Ngu n g c c a prôtêin ồn gốc của prôtêin ốc của prôtêin ủa prôtêin
Prôtêin và ngu n g c c a s s ng ồn gốc của sự sống ốc của sự sống ủa sự sống ự sống ốc của sự sống
Ngu n prôtêin xu t phát t đ ng v t và th c v t ồn gốc của sự sống ất phát từ động vật và thực vật ừ động vật và thực vật ộng vật và thực vật ật và thực vật ự sống ật và thực vật.
S k t h p c a 2 ngu n th c ăn đ ng v t và th c ự sống ết hợp của 2 nguồn thức ăn động vật và thực ợp của 2 nguồn thức ăn động vật và thực ủa sự sống ồn gốc của sự sống ức ăn động vật và thực ộng vật và thực vật ật và thực vật ự sống
v t ật và thực vật.
Nhu c u prôtêin l n (% theo kh u ph n): ầu prôtêin ở lợn (% theo khẩu phần): ở lợn (% theo khẩu phần): ợp của 2 nguồn thức ăn động vật và thực ẩu phần): ầu prôtêin ở lợn (% theo khẩu phần):
• L n con kh i l ng 10- 20 kg :17-19% ợp của 2 nguồn thức ăn động vật và thực ốc của sự sống ượp của 2 nguồn thức ăn động vật và thực
• L n nh kh i l ng 20-30 kg :15-27% ợp của 2 nguồn thức ăn động vật và thực ỡ khối lượng 20-30 kg :15-27% ốc của sự sống ượp của 2 nguồn thức ăn động vật và thực
• L n đ c cái t :11-13% ợp của 2 nguồn thức ăn động vật và thực ự sống ơ :11-13%.
• L n nái ch a :13-14% ợp của 2 nguồn thức ăn động vật và thực ữa :13-14%.
• L n nái nuôi con và l n đ c làm viêc :14-16% ợp của 2 nguồn thức ăn động vật và thực ợp của 2 nguồn thức ăn động vật và thực ự sống
Trang 3Nguồn gốc thức ăn từ thực vật cho lợn
Trang 4Ngu n g c th c ăn t ồn gốc của prôtêin ốc của prôtêin ức ăn t ừ đ ng v t ộng vật ật
Trang 5Đ c đi m so sánh: ặc điểm so sánh: ểm so sánh:
Qua b ng s li u cho th y: ảng số liệu cho thấy: ốc của sự sống ệu cho thấy: ất phát từ động vật và thực vật.
L ng prôtêin nhi u nh t trong th c ượp của 2 nguồn thức ăn động vật và thực ều nhất trong thực ất phát từ động vật và thực vật ự sống
v t là t h t đ u t ng và h t l c nhân ật và thực vật ừ động vật và thực vật ạt đậu tương và hạt lạc nhân ật và thực vật ươ :11-13% ạt đậu tương và hạt lạc nhân ạt đậu tương và hạt lạc nhân
Còn ít nh t là các lo i rau và s n khô ất phát từ động vật và thực vật ạt đậu tương và hạt lạc nhân ắn khô.
L ng prôtêin nhi u nh t trong đ ng ượp của 2 nguồn thức ăn động vật và thực ều nhất trong thực ất phát từ động vật và thực vật ộng vật và thực vật.
v t là t trong b t th t x ng ật và thực vật ừ động vật và thực vật ộng vật và thực vật ịt xương ươ :11-13%.
Còn ít nh t là t trong ph ph ph m ất phát từ động vật và thực vật ừ động vật và thực vật ụ phế phẩm ết hợp của 2 nguồn thức ăn động vật và thực ẩu phần):
t trong lò m ừ động vật và thực vật ổ
Trang 6K t lu n: ết luận: ật Trong n n chăn nuôi l n c a ều nhất trong thực ợp của 2 nguồn thức ăn động vật và thực ủa sự sống
chúng ta thì ph n l n là chăn nuôi nh l thì ầu prôtêin ở lợn (% theo khẩu phần): ớn là chăn nuôi nhỏ lẻ thì ỏ lẻ thì ẻ thì chúng ta s d ng ch y u là các lo i rau là ử dụng chủ yếu là các loại rau là ụ phế phẩm ủa sự sống ết hợp của 2 nguồn thức ăn động vật và thực ạt đậu tương và hạt lạc nhân
ch y u nh ng không có nhi u l ng ch t ủa sự sống ều nhất trong thực ư ều nhất trong thực ượp của 2 nguồn thức ăn động vật và thực ất phát từ động vật và thực vật thì l y gì ng i nông dân làm l i th nào ất phát từ động vật và thực vật ười nông dân làm lời thế nào ời nông dân làm lời thế nào ết hợp của 2 nguồn thức ăn động vật và thực ?
Còn nh ng ngu n th c ăn giàu prôtêin đ t ữa :13-14% ồn gốc của sự sống ức ăn động vật và thực ất phát từ động vật và thực vật.
n c chúng ta có l i ph i nh p kh u ướn là chăn nuôi nhỏ lẻ thì ạt đậu tương và hạt lạc nhân ảng số liệu cho thấy: ật và thực vật ẩu phần): ?
Trang 7Axit amin
Pepxinogen
HCl
Pepxin
Men pepxin: Thu phân protein th t và ỷ phân protein thịt và ịt xương
máu m nh h n so v i protein tr ng và gân ạt đậu tương và hạt lạc nhân ơ :11-13% ớn là chăn nuôi nhỏ lẻ thì ức ăn động vật và thực .
TIÊU HOÁ Ở DẠ DÀY
Trang 9Men kimotrypsin : Thuỷ phân protit và những mạch polypeptit dài thành những mạch peptit mạch ngắn và một ít thành axit amin.
TIÊU HOÁ Ở RUỘT NON
Trypxin
(Hoạt hoá)
Trang 10M t s b nh liên quan đ n ộng vật và thực vật ốc của sự sống ệu cho thấy: ết hợp của 2 nguồn thức ăn động vật và thực protêin trong c th l n ơ :11-13% ể lợn ợp của 2 nguồn thức ăn động vật và thực
Trang 11S th a-thi u protein ự sống ừ động vật và thực vật ết hợp của 2 nguồn thức ăn động vật và thực
• Thi u protein ết hợp của 2 nguồn thức ăn động vật và thực
• N u l n thi u trong th i kỳ mang thai ết hợp của 2 nguồn thức ăn động vật và thực ợp của 2 nguồn thức ăn động vật và thực ết hợp của 2 nguồn thức ăn động vật và thực ơ :11-13% gây h i ch ng l n nái g y ộng vật và thực vật ức ăn động vật và thực ợp của 2 nguồn thức ăn động vật và thực ầu prôtêin ở lợn (% theo khẩu phần):
• Th ng th y l n cho con bú & b t ười nông dân làm lời thế nào ất phát từ động vật và thực vật ở lợn (% theo khẩu phần): ợp của 2 nguồn thức ăn động vật và thực ắn khô.
đ u ch a l i ầu prôtêin ở lợn (% theo khẩu phần): ử dụng chủ yếu là các loại rau là ạt đậu tương và hạt lạc nhân
• B g y r c đi, không th khôi ph c đ c ịt xương ầu prôtêin ở lợn (% theo khẩu phần): ộng vật và thực vật ể lợn ụ phế phẩm ượp của 2 nguồn thức ăn động vật và thực
tr ng l ng c th ọng lượng cơ thể ượp của 2 nguồn thức ăn động vật và thực ơ :11-13% ể lợn
Trang 12• L n s không đ ng h n tr l i & s iợp của 2 nguồn thức ăn động vật và thực ẽ không động hớn trở lại & sổi ộng vật và thực vật ớn là chăn nuôi nhỏ lẻ thì ở lợn (% theo khẩu phần): ạt đậu tương và hạt lạc nhân ổ
• Phòng b nhệu cho thấy:
• Đ m b o kh u ph n ăn cho l n nuôi ảng số liệu cho thấy: ảng số liệu cho thấy: ẩu phần): ầu prôtêin ở lợn (% theo khẩu phần): ợp của 2 nguồn thức ăn động vật và thực con &lúc m i ch a ớn là chăn nuôi nhỏ lẻ thì ử dụng chủ yếu là các loại rau là
• tho mãn nhu c u đ duy trì & sinh ảng số liệu cho thấy: ầu prôtêin ở lợn (% theo khẩu phần): ể lợn
tr ng l n náiưở lợn (% theo khẩu phần): ợp của 2 nguồn thức ăn động vật và thực
Trang 13Thi u protein ết hợp của 2 nguồn thức ăn động vật và thực
• Khi thi u protein & m t s thành ết hợp của 2 nguồn thức ăn động vật và thực ộng vật và thực vật ốc của sự sống
ph n t o máu nh s t ,vitamin B12 ầu prôtêin ở lợn (% theo khẩu phần): ạt đậu tương và hạt lạc nhân ư ắn khô
thì làm thi u máuết hợp của 2 nguồn thức ăn động vật và thực
• Khi protein máu gi m thì làm cho ảng số liệu cho thấy:
l ng m & cholestrol tăng trong máu ượp của 2 nguồn thức ăn động vật và thực ỡ khối lượng 20-30 kg :15-27%.(hi n t ng bù đ p protein trong ệu cho thấy: ượp của 2 nguồn thức ăn động vật và thực ắn khô
máu)
Trang 14Thi u protein ết hợp của 2 nguồn thức ăn động vật và thực
• Khi thi u d ch tu (thi u enzym)ết hợp của 2 nguồn thức ăn động vật và thực ịt xương ỵ (thiếu enzym) ết hợp của 2 nguồn thức ăn động vật và thực
• Làm cho các thành ph n protein, lipid, ầu prôtêin ở lợn (% theo khẩu phần):tinh b t không tiêu hoá h t, kích ộng vật và thực vật ết hợp của 2 nguồn thức ăn động vật và thực
thich ru t sinh ra a l ng, kém h p ộng vật và thực vật ỉa lỏng, kém hấp ỏ lẻ thì ất phát từ động vật và thực vật
th kéo dài gây suy dinh d ng ụ phế phẩm ưỡ khối lượng 20-30 kg :15-27%
Trang 15Th a protein ừ động vật và thực vật.
• Khi kh năng phân hu protein trong ảng số liệu cho thấy: ỷ phân protein thịt và
gan gi m gây nhi m đ c cho c th l n ảng số liệu cho thấy: ễm độc cho cơ thể lợn ộng vật và thực vật ơ :11-13% ể lợn ợp của 2 nguồn thức ăn động vật và thực
nh polypeptid các lo i ư ạt đậu tương và hạt lạc nhân
• Các acid amin cũng tăng gây acid amin
ni u ệu cho thấy:
• Khi tăng globulin (nhi m khu n), các ễm độc cho cơ thể lợn ẩu phần):
y u t đông máu gi m d gây xu t ết hợp của 2 nguồn thức ăn động vật và thực ốc của sự sống ảng số liệu cho thấy: ễm độc cho cơ thể lợn ất phát từ động vật và thực vật.
huy t d i da & ch y máu ết hợp của 2 nguồn thức ăn động vật và thực ướn là chăn nuôi nhỏ lẻ thì ảng số liệu cho thấy:
Trang 16Th a protein ừ động vật và thực vật.
• Gây b nh th n h l nệu cho thấy: ật và thực vật ư ở lợn (% theo khẩu phần): ợp của 2 nguồn thức ăn động vật và thực
• Bi u hi n là protein ni u r t cao, kèm ể lợn ệu cho thấy: ệu cho thấy: ất phát từ động vật và thực vật.theo h u qu làm gi m protein máu & ật và thực vật ảng số liệu cho thấy: ảng số liệu cho thấy:phù n ng h nặng hơn ơ :11-13%
• B nh kèm theo r i lo n chuy n hoá ệu cho thấy: ốc của sự sống ạt đậu tương và hạt lạc nhân ể lợn
mỡ khối lượng 20-30 kg :15-27%
Trang 18• Protêin huy t t ng có tác d ng gi ết hợp của 2 nguồn thức ăn động vật và thực ươ :11-13% ụ phế phẩm ữa :13-14%.
n c (áp su t keo) trong lòng m chướn là chăn nuôi nhỏ lẻ thì ất phát từ động vật và thực vật ạt đậu tương và hạt lạc nhân
• Khi protein huy t t ng gi m làm ết hợp của 2 nguồn thức ăn động vật và thực ươ :11-13% ảng số liệu cho thấy:
gi m (áp l c keo) thì n c thoát ra ảng số liệu cho thấy: ự sống ướn là chăn nuôi nhỏ lẻ thì
kh i lòng m ch gây phù th ngỏ lẻ thì ạt đậu tương và hạt lạc nhân ủa sự sống
Trang 19
B nh phó th ng hàn ệu cho thấy: ươ :11-13%.
Trang 20B nh phó th ng hàn ệu cho thấy: ươ :11-13%.
Trang 21B nh phó th ng hàn ệu cho thấy: ươ :11-13%.
»Tri u ch ng: ệu cho thấy: ức ăn động vật và thực
» Thời gian ủ bệnh 2-3 ngày
» Sốt cao 41-42 độ C
» Không ăn thích uống năm 1 chỗ
Trang 22B nh phó th ng hàn ệu cho thấy: ươ :11-13%.
• Đi u trều nhất trong thực ịt xương
» Cloramphenicon trong 5-6 ngày liền với liều 50mg/kg/ngày trong 1-2 ngày
» Giảm 30mg/kg/ngày vao những ngày sau đó
Trang 23B nh phó th ng hàn ệu cho thấy: ươ :11-13%.
• Phòng b nhệu cho thấy:
» Tiêm vaccin cho lợn con cai sữa hay còn theo mẹ
» Tiêm 2 lần lúc 20 ngày & 40 ngày tuổi
Trang 24B nh do th c ăn lên men ệu cho thấy: ức ăn động vật và thực
th i m c ốc của sự sống ốc của sự sống
• Nguyên nhân
• Các lo i protein d ng v t & th c v t ạt đậu tương và hạt lạc nhân ộng vật và thực vật ật và thực vật ự sống ật và thực vật
nh cám g o, b t ngô, khô d u các ư ạt đậu tương và hạt lạc nhân ộng vật và thực vật ầu prôtêin ở lợn (% theo khẩu phần):
lo i, b t cá đ lâu b m c lên men t o ạt đậu tương và hạt lạc nhân ộng vật và thực vật ể lợn ịt xương ốc của sự sống ạt đậu tương và hạt lạc nhân
ch t đ c gây h iất phát từ động vật và thực vật ộng vật và thực vật ạt đậu tương và hạt lạc nhân
Trang 25B nh do th c ăn b lên men ệu cho thấy: ức ăn động vật và thực ịt xương
• Các lo i protein th c v t & đ ng v t ạt đậu tương và hạt lạc nhân ự sống ật và thực vật ộng vật và thực vật ật và thực vật
có th b m c ể lợn ịt xương ốc của sự sống
• Cám g o ạt đậu tương và hạt lạc nhân
Trang 26• B t cáộng vật và thực vật.
Trang 27• Khô d uầu prôtêin ở lợn (% theo khẩu phần):
Trang 28B nh do th c ăn lên men ệu cho thấy: ức ăn động vật và thực
• Tri u ch ng: ệu cho thấy: ức ăn động vật và thực
• Th c p tinh: ể lợn ất phát từ động vật và thực vật.
• L n b ăn ợp của 2 nguồn thức ăn động vật và thực ỏ lẻ thì
• Chân sau y u ết hợp của 2 nguồn thức ăn động vật và thực
• Xu t huy t h u môn ất phát từ động vật và thực vật ết hợp của 2 nguồn thức ăn động vật và thực ật và thực vật.
• G c đ u vào vách t ng ụ phế phẩm ầu prôtêin ở lợn (% theo khẩu phần): ười nông dân làm lời thế nào
• Nhi t đ không cao sau 1-2 ngày thì ch t ệu cho thấy: ộng vật và thực vật ết hợp của 2 nguồn thức ăn động vật và thực
Trang 29B nh do th c ăn lên men ệu cho thấy: ức ăn động vật và thực
• Tri u ch ng:ệu cho thấy: ức ăn động vật và thực
Trang 30B nh do th c ăn lên men ệu cho thấy: ức ăn động vật và thực
• Phòng tr :ịt xương
• Lo i b th c ăn m cạt đậu tương và hạt lạc nhân ỏ lẻ thì ức ăn động vật và thực ốc của sự sống
• U ng thu c t y bicacbonat natri 2 o/ốc của sự sống ốc của sự sống ẩu phần):oo
• Tiêm tr l c lòng não cafeinợp của 2 nguồn thức ăn động vật và thực ự sống
Trang 31Mong muốn của lợn
Hihi!Mình hết bệnh,mình sẽ đi tim lang quân
Trang 32Ước gì mình cũng được bay
bổng thế này nhỉ
Trang 335 Trần Hoàng Phi Long
6 Nguyễn Anh Phương
Trang 35Biểu mô tuyến có nguồn gốc từ ngoại bì:
Tuyến sữa, tuyến mồ hôi, tuyến yên, tuyến
Trang 39ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO
Yếu tố tế bào nhiều, xếp sát nhau thành
tấm chắc chắn, khe gian bào hẹp.Giữa
những tế bào với nhau có những cấu trúc đặc biệt đảm bảo cho sự liên kết tế bào
chắc chắn gọi là thể nối (desmosome).
Giữa biểu mô và mô liên kết có màng nền
ngăn cách gọi là màng đáy (membrane
basale).
Biểu mô có tính phân cực rõ rệt, tính phân cực này là kết quả của sự sai khác về chức phận sống của hai cực tế bào
Trang 40Sự sắp xếp của các cơ quan tử thường là theo
một nguyên tắc nhất định Gần cực đỉnh có bộ máy Golgi, tiếp đó là lưới nội chất, nhân, ty thể Trong các tế bào biểu mô không có các mạch
quản đi đến, chất dinh dưỡng thì thấm qua màng đáy.
Trong biểu mô có nhiều đầu mút dây thần kinh cảm giác và vận động.
ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO
Trang 41PHÂN LOẠI BIỂU MÔ
BIỂU MÔ TUYẾN
PHỦ KÉP
ĐƠN BÀO
ĐA BÀO
NỘI TIẾT
NGOẠI TIẾT
TUYẾN TÚI
Trang 42ĐƠN
BIỂU MÔ PHỦ
PHỦ KÉP
Tiếp tục
Trang 43TUYẾN ỐNG
BIỂU MÔ TUYẾN
ĐƠN
BÀO
ĐA BÀO
NỘI TIẾT
NGOẠI TIẾT
TUYẾN TÚI
Trang 44BIỂU MÔ PHỦ ĐƠN LÁT
BIỂU MÔ PHỦ ĐƠN LÁT: Ví dụ: biểu mô lót xoang phúc mạc, lót mạch quản phổi
Ảnh
Trang 45Màng lót mạch quản
Màng phúc mạc
Back
Trang 46Biểu mô phủ đơn hộp
Biểu mô phủ đơn hộp: Ví dụ: Ống dẫn
ngoại tiết, ống thận
Ảnh
Trang 47Ống dẫn mật
Ống thận
Back
Trang 48Biểu mô phủ đơn trụ
Biểu mô phủ đơn trụ: Ví dụ: Biểu mô
phủ từ dạ dày đến ruột già
Ảnh
Trang 49Niêm mạc ruột
Back
Thành trong ruột non
Trang 50Biểu mô phủ kép lát
Biểu mô phủ kép lát: Ví dụ: ở da, niêm mạc
miệng thực quản
Ảnh
Trang 51Biểu bì da
Niêm mạc cổ tử cung
Back
Trang 52Biểu mô phủ kép trụ
Biểu mô phủ kép trụ: ví dụ: biểu mô phủ
khí quản, phế quản
Ảnh
Trang 54Biểu mô phụ kép biến dị
Biểu mô phụ kép biến dị: ví dụ: màng lót
trong của bàng quang, niệu đạo
Ảnh
Trang 55Màng lót
bàng quang
Back
Trang 56Cấu tạo đặc thù của biểu mô phủ
Vi nhung Ở ruột non, đoạn đầu ruột già và ống
lượn gần Ruột nó có khoảng 3000 vi nhung tăng diện tích hấp thu, có men phosphatza, lipaza tiêu hoá phần còn lại.
Lông rung Có ở đường hô hấp, cấu tạo gồm:
một đôi sợi trung tâm và 9 đôi sợi ngoại vi Nó hoạt động theo kiểu hình Sin nên có thể đẩy bụi
từ trong đường hô hấp ra ngoài.
Thể nối: Thấy rõ ở biểu bì, Chúng làm tăng sự
rắn chắc giữa các tế bào Giữa hai tế bào đứng gần nhau tạo thành thể nối.
Lông rung
Trang 57Màng láng: là lớp tế bào láng bọc phía
trong bàng quang, niệu quản, niệu đạo Bào tương của tế bào này keo đặc một cách đặc biệt Với cấu tạo như vậy cho nên chức năng của nó là bảo vệ cấu tạo phía trong của các cơ quan và chống hấp thu nước tiểu ngược trở lại
Cấu tạo đặc thù của biểu mô phủ
Back
Trang 58TUY ẾN ĐƠN BÀO
Cấu tạo: Chỉ có một tế bào vừa chế tiết vừa bài
xuất như tế bào hình đài ở ruột non Tế bào này màu sáng và có hình như cái cốc Khi chất tiết nhiều thì cốc càng phình to, khi bài xuất xong thì thu nhỏ lại Nhân thường ở cực đáy Bào tương của nó có nhiều ti thể.
Chức năng: Tiết nhờn làm ẩm ướt lòng ruột và
kết dính thức ăn không tiêu hóa được Có ở ruột già nhiều hơn là ruột non.
Back