II. §Æt chÐn níc trªn gãc cña mét tê giÊy máng. TÝnh vËn tèc trung b×nh trªn mçi qu·ng ®o¹n ®êng b. Mét hµnh kh¸ch ngåi trªn ®oµn tµu ®ang khëi hµnh rêi khái nhµ ga. Hµnh kh¸ch ®øng yªn [r]
Trang 1Phân phối chơng trình Vật lý 8
21 21 Bài 19 Câu hỏi và bài tập tổng kết chơng I: Cơ học
22 22 Bài 20 Các chất đợc cấu tạo nh thế nào?
30 30 Bài 26 Năng suất toả nhiệt của nhiên liệu
31 31 Bài 27 Sự bảo toàn năng lợng trong các hiện tợng cơ và nhiệt
33 33 Bài 29 Câu hỏi và bài tập tổng kết chơng II Nhiệt học
Bài 1 Chuyển động cơ học
A Mục tiêu
Nêu đợc các ví dụ vể chuyển động trong đời sống
Nêu đợc ví dụ về tính tơng đối của chuyển động và đứng yên, đặc biệt xác
định trạng thái vủa vật so với vật mốc
Trang 2Nêu đợc ví dụ về chuyển động cơ học thờng gặp
B Chuẩn bị
Tranh vẽ H1.1, h1.2 H1.3 SGK
C Hoạt động trên lớp
I ổn định lớp
II Kiểm tra bài cũ
III Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
- Yêu cầu HS thảo luận
nhóm trả lời câu C1 Đọc
phần thông tin liên quan
- Yêu cầu trả lời câu C2
- Hãy trả lới câu C3
- Thảo luận nhóm trả lời
- Để biết vật đang chuyển
động hay đứng yên ta phảicăn cứ vào vật mốc, nếu vật thay đổi vị trí so với vật mốc thì ta nói vật chuyển động, con không thì vật đứng yên
- Lấy ví dụ minh hoạ, có chỉ rõ vật mốc
- Khi vị trí của một vật
so với vật mốc không thay đổi theo thời gian thì vật đứng yên so với vật mốc
- Ví dụ: Ngời ngồi trên xe
đạp là đứng yên so với xe
đạp
C4 Chuyển động Vì vị trí của hành khách thay
đổi so với nhà gaC5 Đứng yênC7
so với mặt đờng
- Đầu kim đồng hồ có khoang cách không thay
đổi so với trụ, nhng nó vẫnchuyển động so với trụ đó
I Làm thế nào để biết một vậtchuyển động hay đứng yên ?
- Khi vị trí của một vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc Chuyển động này gọi là chuyển động cơ học.
II Tính tơng đối của chuyển
th-IV Vận dụng
Trang 3Trả lời các câu hỏi trong SBT
Bài 2 Vận tốc
A Mục tiêu
- Từ ví dụ, so sánh quãng đờng chuyển động trong 1s của mỗi chuyển động
để rút ra cách nhận biết về sự nhanh chậm của chuyển động đó ( gọi là vận tốc)
- Nắm vững công thức tính vận tốc và ý nghĩa của kháiniệm vận tốc Đơn vị vận tốc hợp pháp là m/s, km/h và cách đổi đơn vị vận tốc Vận dụng công thức để tính quãng đờng trong chuyển động
II Kiểm tra bài cũ
HS1: Làm thế nào để biết một vật đang chuyển động hay đứng yên ?
Trả lời các câu 1.1, 1.2, 1.3 SBTHS2: Thế nào là tính tơng đối của chuyển động và đứng yên ?
Trả lới câu hỏi 1.5 SBT
III Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
- Trong một đơn vị thời gian nếu bạn nào chạy đợc quãng đờng lớn hơn thị
1 Vận tốc là gì ? C1 C2 Tên Hạng Qđ trong
Trang 4trờng hợp này, quãng
đờng chạy đợc trong
một giây gọi là vận
tốc.
- Yêu cầu thảo luận
điền vào câu C3
- Mỗi giờ ôtô đi đợc 36km
- Mỗi giờ xe đạp đi đợc 10,8 km
- Mỗi giây tàu đi đợc 10 m
b Ta có 36 km/h = 10 m/s 10,8 km/h = 3 km/
sVậy tàu và ô tô chạy nhanhnhất, xe đạp chạy nhanh nhất
C8 Ta có 30 phút =
1
2 hVì v =
s
t nên s = v.t = 4
1
2 = (2 km)
C3 Độ lớn của vận tốc cho biết
sự nhanh, chậm của chuyển
s
t , trong đó:
v là vận tốc, s là quãng đờng, t làthời gian đi hết quáng đờng đó
III Đơn vị vận tốc C4
Số đo vận tốc của tàu tính các
Trang 5- Nghiên cứu trớc bài học tiếp theo.
Bài 3 Chuyển động đều – Chuyển động không đều
A Mục tiêu
- Phát biểu đợc định nghĩa chuyển động đều, nêu đợc ví dụ về chuyển động
đều
- Nêu đợc những ví dụ về chuyển động không đều thờng gặp, xác định đợc
dấu hiệu đặc trng của chuyển động vận tốc thay đổi theo thời gian
- Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đờng
- Mô tả thí nghiệm H3.1 SGK và dựa bảng dữ kiện 3.1 trong thí nghiệm để
trả lời đợc những câu hỏi trong bài
B Chuẩn bị
GV: - Cho mỗi nhóm HS: máng nghiêng, bánh xe, đồng hồ điện tử
- Cần hớng dẫn HS tập trung xét hai quá trình chuyển động trên quãng
đờng AD và DFHS:
C Hoạt động trên lớp
I ổn định lớp(2’)
II Kiểm tra bài cũ (7’)
HS1: - Cho biết ý nghĩa của khái niệm vận tốc Đơn vị và công thức tính vận tốc là gì ?
ĐS: Nêu nội dung của bài đã học
- Làm bài tập 2.1 SBT ĐS: 2.1/ C km/hHS2: - Làm bài tập 2.5 SBT
ĐS: a v1 = 18km/h ; v2 = 15km/h Vậy ngời thứ nhất đi nhanh hơn
b s1 = 6 km ; s2 = 5 km Vậy hai ngời cách nhau 1 km
III Bài mới(30)
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
- Ví dụ chuyển động đều:
Cánh quạt đang quay
- Đọc thông tin bảng, thảoluận và trình bày ý kiến trả
lời câu C1, C2
C3
VAB = 5/300 m/s
II Vận tốc trung bình của chuyển động không đều
- Trong chuyển động không
Trang 6- Trả lời các câu hỏi :C5 s1 = 4 m/s, s2 = 2,5 m/s
s = 150 km C7
đều, trung bình mỗi giây vật chuyển động đợc bao nhiêu mét thì ta nói vận tốc trung bình của chuyển động này là bấy nhiêu m/s
Học bài theo SGK, Làm bài tập trả lời câu hỏi trong SBT
Nghiên cứu trớc bài học tiếp theo
Xem lại bài Lực – Hai lực cân bằng ( SGK Vật lí 6)
Bài 4 Biểu diễn lực
A Mục tiêu
- Nêu đợc ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc
- Nhận biết đợc lực là đại lợng vectơ Biểu diễn đợc véc tơ lực
B Chuẩn bị
Nhắc HS xem lại bài Lực – Hai lực cân bằng ( SGK Vật lí 6)
C Hoạt động trên lớp
I ổn định lớp(2’)
II Kiểm tra bài cũ (7’)
HS1: - Thế nào là chuyển động đều ? Lấy ví dụ minh hoạ
HS2: - Làm bài tập 3.3 SBT ĐS: 1.5 m/s
III Bài mới(30)
Hoạt động của thầy Hoạt động của
trò
Nội dung ghi bảng
Trang 7- Trả lời yêu cầu
- Nêu ví dụ minhhoạ
Khi hai nam châm tác dụng lực với nhau làm thay đổi vậntốc của xe
Biểu diễn các lựctrong C2, C3
I Ôn lại khái niịem lực C1 Khi hai nam châm tác dụng lực
với nhau làm thay đổi vận tốc của xe
II Biểu diễn lực
+ Phơng và chiều là phơng và chiều của lực
+ Độ dài biểu diễn cờng độ của lực theo một tỉ lệ xích cho trớc
- Véc tơ lực đợc kí hiệu bằng chữ F :F
Học bài theo SGK, Làm bài tập trả lời câu hỏi trong SBT
Nghiên cứu trớc bài học tiếp theo
Bài 5 sự cân bằng lực Quán tính
A Mục tiêu (cha sửa tiết 5)
- Nêu đợc ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc
Trang 8- Nhận biết đợc lực là đại lợng vectơ Biểu diễn đợc véc tơ lực
B Chuẩn bị
Nhắc HS xem lại bài Lực – Hai lực cân bằng ( SGK Vật lí 6)
C Hoạt động trên lớp
I ổn định lớp(2’)
II Kiểm tra bài cũ (7’)
HS1: - Thế nào là chuyển động đều ? Lấy ví dụ minh hoạ
- Làm bài tập 3.2
ĐS: Nêu nội dung của bài đã học
- Bài tập 3.2 cHS2: - Làm bài tập 3.3 SBT
ĐS: 1.5 m/s
III Bài mới(30)
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Bài 6 Lực ma sát
A Mục tiêu
- Nhận biết thêm một loại lực cơ học nữa là lực ma sát.Bớc đầu nhận biết đợc
lực ma sát trợt, lực ma sát lăn, lực ma sát nghỉ và đặc điểm của mỗi loại lực này
- làm thí nghiệm để phát hiện ra lực ma sát nghỉ
- kể và phân tích đợc một số hiện tợng về lực ma sát có lới, có hại trong đời sống và kĩ thuật Nêu đợc cách khắc phục tác hại của lực ma sát và vận dụng lọi ích của lực này
III Bài mới(30)
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Trang 9và trả lời câu hỏi
- Trả lời các câu hỏi vận
- Lấy ví dụ minh hoạ lực ma sát nghỉ
- Hình 6.3a Cản trở chuyển động, làm mòn xích, líp
- Hình 6.3b Làm mòn bi, trục Có thể tra dầu, mỡ
- Hình 6.3c Ngăán chuyển động Thay bằng bánh xe lăn
- Tơng tự nh H6.3
I Khi nào có lực ma sát
1 Lực ma sát trợt C1
2 Lực ma sát lăn C2
C3
3 Lực ma sát nghỉ
* Thí nghiệm: SGK C4
Lực cân bằng với lực trong thí nghiệm trên gọi là lực ma sát nghỉ
Bài 7 áp Suất
A Mục tiêu
- HS phát biểu đợc định nghĩa áp suất
- Viết đợc công thức tính áp suất, nêu đợc tên và đơn vị các đại lợng có trong công thức
Trang 10- Vận dụng dợc công thức tính áp suất để giải các bài tập về áp lực, áp suất
- Nêu đợc các cách làm tăng giảm áp suất trong thực tế thờng gặp
B Chuẩn bị
Chuẩn bị cho HS một chậu nhựa đựng cát hạt nhỏ
Ba miếng kim loại hình hộp chứ nhật
Máy chiếu
C Hoạt động trên lớp
I ổn định lớp(1)
II Kiểm tra bài cũ (7’)
Câu 1 Lực ma sát trợt sinh ra khi nào ? Lực ma sát lăn sinh ra khi nào ? Lực
ma sát nghỉ có tác dụng gì ? Câu 2 Một ôtô chuyển động thẳng đều khi lực kéo của động cơ 1000 N
a Tính độ lớn của lực ma sát tác dụng lên các bánh xe ô tô ( bỏ qua lực cản của không khí)
b Nếu lực kéo của ô tô tăng lên hoặc giảm đi thì ô tô sẽ chuyển động nh thế nào ? ( coi lực ma sát là không thay đổi)
III Bài mới(30’)
- Trả lời câu hỏi
- Trả lời câu hỏi đầu bài
- Làm thí nghiệm theo nhóm và điền vào ô vuông trên giấy trong
- Nhận xét kết quả thí nghiệm
Điền vào câu C3
- Đơn vị của áp suất là N/m2
Còn gọi là paxcan, kí hiệu là pa, 1 pa = 1 N/
I áp lực là gì ? C1 a Lực kéo của máy
ép ( S)
Độ lún( h)
trong đó : p là áp suất
F là áp lực tác dụng lên
bề mặt bị ép có diện tích S
III Vận dụng
Trang 11- Một HS lên bảng làm
- Nhận xét và hoàn thiện vào vở
F2 = 20000 NS2 = 250 cm2
Bài 8 áp suất chất lỏng bình thông nhau – bình thông nhau
A Mục tiêu
- Mô tả đợc thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng
- Viết đợc công thức tính áp suất chất lỏng, nêu đợc tên và đơn vị của các đại lợng có mặt trong công thức
- Vận dụng đợc công thức tính áp suất chất lỏng để giả các bài tập đơn giản
- Nêu đợc nguyên tắc bình thông nhau và dùng nó để giải thích một số hiện ợng thờng gặp
- áp suất là gì ? áp suất phụ thuộc vào những yếu tố nào ?
- Viết công thc tính áp suất và giải thích rõ từng đại lợng có trong công thức Nêu đơn vị của áp suất
Trang 12Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
- Giới thiệu bài nh SGK
- Giới thiệu dụng cụ thí
- Qua hai thí nghiệm hãy
tìm từ điền và hoàn thiện
và trả lời miệng các câu hỏi c1, c2
- Quan sát phơng pháp làm thí nghiệm
và dự đoán kết quả
thí nghiệm
Giả sử có một khối chất lỏng hình trụ có diện đáy là S, chiều cao là h.
Xét áp suất do chất lỏng gây
ra tại một điểm ở đáy cột chất lỏng, ta có
, thay vào ta đợc
d.V
V h
Vậy P = d.h
* Làm bài tập C7
SGK
- Làm thí nghiệm kiểm tra
I Sự tồn tại áp suất trong lòng chất lỏng
1 Thí nghiệm 1C1 Các màng cao su bị biến dạng chứng tỏ chất lỏng gây ra
âp suất lên đáy bình và thành bình
2 Thí nghiệm 2C3 Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phơng
p là áp suất ở đáy cột chất lỏng
d là trọng lợng riêng của chất lỏng
h là chiều cao của cột chất lỏng
- Tại các điểm có cùng độ sâu
áp suất chất lỏng có độ lớn bằng nhau
* C7 Cho biết
d = 10000 N/ m3
h1 = 1,2 mh2 = 0,4 mP1 = ?P2 = ?Giải
Trang 13- Điền và hoàn thiện
IV Củng cố.(6 )’)
Trả lời câu C6 SGK
Khi lặn xuống biển, ngời thợ lặn phải mặc bộ quần áo để chịu đợc áp suất rất lớn
C8 Theo nguyên tắc bình thông nhau (miệng ấm và vòi ấm là một bình
thông nhau) thì ấm thứ nhất sẽ đựng đợc nhiều hơn
C9 Theo nguyên tắc bình thông nhau thì mực nớc trong bình A và thiết bị B bằng nhau nên
Bài 9 áp suất khí quyển
A Mục tiêu
- HS giải thích đợc sự tồn tại của lớp khí quyển áp suất khí quyển
- Giải thích đợc thí nghiệm Torrixenli và một số hiện tợng đơn giản thờng gặp
- Hiểu đợc tại sao độ lớn của áp suất khí quyển thờng đợc tính theo độ cao của cột thuỷ ngân và biết cách đổi từ đơn vị mmHg sang đơn vị N/m
B Chuẩn bị
Cho mỗi nhóm HS:
- Hai vỏ chai nớc khoáng bằng nhựa mỏng
- Một ống thuỷ tinh dài 10 – 15 cm, tiết diện 2 -3 mm
III Dạy học bài mới (28 )’)
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
- Giới thiệu bài nh SGK
- Đọc thông tin tìm hiểu
về sự tồn tại của áp suất
khí quyển
- Cho HS làm thí nghiệm - Nhận dụng cụ làm thí
I Sự tồn tại của áp suất khí quyển
1 Thí nghiệm
Trang 14áp suất của không khí trong vỏ hộp nhỏ hơn áp suất bên ngoài, nên vỏ hộp chịu tác dụng của ápsuất không khí từ bên ngoài vào làm bẹp vỏ hộp theo mọi phía
- Làm tiếp thí nghiệm 2 theo hớng dẫn SGK
- Trả lời câu hỏi C2, C3
- Các nhóm nhận xét chéo nhau
- Do đợc hút hết không khí nên áp suất không khí trong quả cầu bằng 0,trong khi đó áp suất không khí tác dụng vào quả cầu từ mọi phía làm hai bán cầu ép chặt với nhau
C3 Nếu bỏ ngón tay bịt đầu trên của ống ra thì nớc sẽ chảy ra ngoài ống ngay vì áp suất khí trong ống công với trọng lợng của cột chất lỏng lớn hơn áp suất khí quyển
C8 Do có áp suất khí quyển tác dụng lên miệng ca hớng từ dới lên lớn hơn
trọng lợng do cột chất lỏng gây ra lên ép tờ giấy sát vào miệng cốc khiến nớc không
thể chảy ra đợc
C9
C.10 Nói áp suất khí quyến bằng 76 cm là áp suất khí quyển bằng áp suất tại
đáy cột thuỷ ngân cao 76 cm
V Hớng dẫn học ở nhà.(3 )’)
-Học và nhớ nội dung chính của bài
-Làm các bài tập trong SBT
-Đọc trớc bài học tiếp theo
-Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
Trang 15Tuần: 10
Kiểm tra
A Mục tiêu
- HS đợc kiểm tra kiến thức về:
Chuyển động và tính tơng đối của chuyển độngVận tốc của chuyển động, của chuyển động đềuLực và quán tính
áp suất chất rắn, áp suất chất lỏng và ấp suất chất khí
- Kiểm tra khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn
- Có ý thức ôn luyện thờng xuyên
I Hãy khoanh tròn vào câu trả lời mà em cho là đúng trong các câu sau
1 Một hành khách ngồi trên đoàn tàu đang khởi hành rời khỏi nhà ga Các câu mô tả sau, câu nào đúng ?
A Hành khách đứng yên so nhà ga
B Hành khách đứng yên so với đoàn tàu
C Đoàn tàu chuyển động so với nhà ga
D Đoàn tàu chuyển động so với hành khách
2 Khi chỉ có một lực tác dụng lên vật thì vận tốc của vật sẽ nh thế nào Hãy
chọn câu trả lời đúng nhất:
A Vật đang đứng yên sẽ chuyển động nhanh dần
B Vật đang chuyển động sẽ dừng lại
C Vật đang chuyển động đều sẽ không còn chuyển động đều nữa
D Vật đang đứng yên sẽ đứng yên, hoặc vật đang chuyển động sẽ chuyển
động thẳng đều mãi mãi
4 Trờng hợp nào dới đây không phải là lực ma sát ?
A Lực xuất hiện giữa lốp xe và mặt đờng
B Lực xuất hiện làm mòn đế giày
C Lực xuất hiện khi lò so bị nén hay giãn
D Lực xuất hiện giữa dây cuaroa với bánh xe truyền chuyển động
5 Càng lên cao thì áp suất khí quyển:
Trang 16A Xẻng ở hình 1
B Xẻng ở hình 2
C Nh nhau
II Dùng những từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong các câu sau:
1 Khi thả vật rơi, do sức hút của vận tốc của vật
2 Khi quả bóng lăn vào bãi cát, do của cát nên vận tốc củabóng bị
3 áp suất càng lớn khi áp lực và diện tích bị
ép
4 Trong bình thông nhau chứa cùng một loại chất lỏng đứng yên, mực chấtlỏng ở các nhánh luôn ở độ cao
III Hãy viết các câu trả lời cho các câu sau.
1 Đặt chén nớc trên góc của một tờ giấy mỏng Hãy tìm cách cách rút tờ giấy mà không làm dịch chén Giải thích cách làm đó
2 Tại sao nắp ấm pha trà thờng có một lỗ hở nhỏ ?
III Hãy giải các bài tập dới đây.
Một ngời đi xe đạp qua một cái dốc Đoạn đờng lên dốc dài 3 km, đi hết 48 phút, đoạn xuống dốc dài 2,5 km, hết 12 phút
a Tính vận tốc trung bình trên mỗi quãng đoạn đờng
b Tính vận tốc trung bình trên cả dốc
Đề 2
I Hãy khoanh tròn vào câu trả lời mà em cho là đúng trong các câu sau:
1 Một hành khách ngồi trên đoàn tàu đang khởi hành rời khỏi nhà ga Các câu mô tả sau, câu nào đúng ?
A Hành khách đứng yên so với đoàn tàu
B Hành khách đứng yên so nhà ga
C Đoàn tàu chuyển động so với hành khách
D Đoàn tàu chuyển động so với nhà ga
2 Khi chỉ có một lực tác dụng lên vật thì vận tốc của vật sẽ nh thế nào Hãy
chọn câu trả lời đúng nhất:
A Vật đang đứng yên sẽ chuyển động nhanh dần
B Vật đang chuyển động đều sẽ không còn chuyển động đều nữa
C Vật đang đứng yên sẽ đứng yên, hoặc vật đang chuyển động sẽ chuyển
động thẳng đều mãi mãi
D Vật đang chuyển động sẽ dừng lại
4 Trờng hợp nào dới đây không phải là lực ma sát ?
A Lực xuất hiện giữa lốp xe và mặt đờng
B Lực xuất hiện làm mòn đế giày
C Lực xuất hiện giữa dây cuaroa với bánh xe truyền chuyển động