1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác hạch toán nguyên vật liệu tại công ty cơ khí HN.doc

66 730 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác hạch toán nguyên vật liệu tại công ty cơ khí HN
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 715,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện công tác hạch toán nguyên vật liệu tại công ty cơ khí HN

Trang 1

Lời mở đầu

Xã hội tồn tại và phát triển qua các giai đoạn là nhờ quátrình sản xuất sản phẩm Để quá trình này diễn ra thôngsuốt từ khâu đầu đến khâu cuối, một yếu tố không kémphần quan trọng là nguyên vật liệu- đầu vào của sản xuất.Nguyên vật liệu càng trở nên quan trọng hơn khi đặt vàongành công nghiệp sản xuất vì nó là cơ sở tạo nên sảnphẩm thoả mãn ngời tiêu dùng ở nớc ta, ngành công nghiệpvật liệu đang trên đà phát triển và luôn đợc quan tâmhàng đầu

Xét trên góc độ doanh nghiệp, nguyên vật liệu đảmbảo cho quá trình sản xuất đợc tiến hành đều đặn, thờngxuyên, đáp ứng đợc yêu cầu của thị trờng Nhất là trongnền kinh tế thị trờng, dới sự chi phối của các quy luật kinh tếkhách quan, quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh đã làmcho các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất phải luônchú trọng tới yếu tố giảm chi phí và hạ thấp giá thành sảnphẩm

Chi phí nguyên vật liệu là một trong những yếu tố chiphí cơ bản của quá trình sản xuất và thờng chiếm tỷ trọnglớn trong tổng chi phí sản xuất cũng nh trong tổng giáthành sản phẩm của doanh nghiệp Từ đó buộc các doanhnghiệp phải tiết kiệm một cách triệt để và hợp lý nguyênvật liệu, tránh tình trạng cung cấp thiếu gây ngừng trệ sảnxuất hay thừa vật liệu gây ứ đọng vốn

Muốn vậy phải quản lý vật liệu toàn diện từ khâucung cấp đến khâu dự trữ, sử dụng về số lợng, chủng loại.Hiệu quả quản lý vật liệu quyết định hiệu quả sử dụng vốn

lu động và chất lợng sản phẩm của doanh nghiệp Vì vậy,phải nhất thiết xây dựng đợc chu trình quản lý vật liệu

Điều đó không chỉ có ý nghĩa về mặt kế toán là giúp hạchtoán vật liệu đợc chính xác mà còn là một vấn đề có ýnghĩa thực tiễn là góp phần nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Quản lý và hạch toán vật liệutrở thành bộ phận quan trọng trong hệ thống quản lý kinh tếtài chính có vai trò tích cực trong điều hành và kiểm soátcác hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Từ xa

xa đã có nền móng của sự quản lý này và khi xã hội càngphát triển các phơng pháp quản lý và hạch toán vật liệu cũng

Trang 2

hoàn thiện theo Trong chế độ T Bản Chủ Nghĩa, nhà t bảnrất chú trọng tới công tác quản lý vật liệu, làm sao để vậtliệu không bị h hao, mất mát, mọi công nhân có thể bị

đuổi việc hoặc cắt lơng nếu làm thất thoát vật liệu

Việc sử dụng có hiệu quả nguyên vật liệu vừa tiếtkiệm đợc nguồn lực cho sản xuất, cho doanh nghiệp và

đồng thời rộng hơn cả là cho toàn xã hội Kế toán nguyênvật liệu với chức năng là công cụ quản lý phải tính toán, theodõi kịp thời về mặt số lợng và giá trị vật liệu nhập xuất tồnkho làm cơ sở cho việc xác định chi phí nguyên vật liệutrong tổng chi phí sản xuất đồng thời tạo tiền đề cho kếhoạch tiết kiệm nguyên vật liệu

Nhận thức đợc ý nghĩa của chi phí nguyên vật liệutrong tổng chi phí sản xuất cũng nh vai trò quan trọng của

kế toán nguyên vật liệu, trong thời gian thực tập tại công SảnXuất và Dịch Vụ Cơ Điện Hà Nội em đã mạnh dạn tìm hiểu

đề tài: “ Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu ởcông ty Sản Xuất và Dịch Vụ Cơ Điện Hà Nội “

Công ty Sản Xuất và Dịch Vụ Cơ Điện Hà Nội là doanhnghiệp nhà nớc có quy mô vừa, chi phí nguyên vật liệuchiếm tỷ trọng cao trong chi phí sản xuất của doanhnghiệp Quá trình thực tập tại công ty giúp em thấy đợc vaitrò của công tác kế toán vật liệu từ khâu lập và luânchuyển chứng từ, lựa chọn tài khoản kế toán vào sổ kếtoán đến lập báo cáo kế toán Trên quan điểm đó, phạm vinghiên cứu đề tài của em gồm các nội dung sau:

Chơng I: Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác

hạch toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất

Chơng II: Thực trạng công tác hạch toán nguyên vật liệu

ở công ty Sản xuất và Dịch vụ Cơ Điện Hà Nội

Chơng III: Hoàn thiện công tác hạch toán nguyên vật

liệu ở công ty Sản xuất và Dịch vụ Cơ Điện Hà Nội

Trang 3

Chơng I Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác hạch toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất

I.Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu.

1.Đặc điểm, vai trò, vị trí cúa nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất.

1.1 Đặc điểm:

Một doanh nghiệp sản xuất phải có đủ ba yếu tố: lao

động, t liệu lao động, đối tợng lao động Ba yếu tố này có

sự tác động qua lại với nhau để tạo ra của cải vật chất cho xãhội Đối tợng lao động là tất cả mọi vật có sẵn trong tự nhiên

ở quanh ta mà lao động có ích của con ngời có thể tác

động vào Đối tợng lao động đợc chia làm hai loại : Loại thứnhất có sẵn trong tự nhiên nh: gỗ trong rừng nguyên thuỷ,quặng trong lòng đất Loại thứ hai đã qua chế biến, nghĩa

là đã có sự tác động của lao động, gọi là vật liệu

"Nguyên vật liệu là đối tợng lao động, là một trong bayếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và là cơ sở vật chất

để hình thành lên sản phẩm mới."

Nguyên vật liệu có đặc điểm sau:

- Về mặt hiện vật: Nguyên vật liệu chỉ tham gia vào mộtchu kỳ sản xuất nhất định Khi tham gia vào quá trình sản

Trang 4

xuất, dới tác động của lao động chúng bị tiêu hao toàn bộhoặc bị thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo rahình thái vật chất của sản phẩm.

- Về mặt giá trị: Khi tham gia vào quá trình sản xuấttoàn bộ giá trị của nguyên vật liệu chuyển dịch một lần vàochi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

- Nguyên vật liệu thuộc loại tài sản lu động, giá trị nguyênvật liệu tồn kho là vốn lu động dự trữ cho sản xuất củadoanh nghiệp

1.2.Vai trò, vị trí của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất.

Từ đặc điểm cơ bản của nguyên vật liệu ta có thể thấy

rõ vị trí quan trọng của nguyên vật liệu trong quá trình sảnxuất Kế hoạch sản xuất kinh doanh sẽ bị ảnh hởng nếu việccung cấp nguyên vật liệu không đầy đủ, kịp thời Chất lợngcủa sản phẩm cũng phụ thuộc rất nhiều vào chất lợng củanguyên vật liệu làm ra nó Do vậy, để sản xuất đợc nhữngsản phẩm tốt, thoả mãn đợc nhu cầu của khách hàng cầnphải có những nguyên vật liệu có chất lợng cao đảm bảo

đúng quy cách chủng loại

- Mặt khác chi phí nguyên vật liệu thờng chiếm tỷ trọngkhá lớn trong giá thành sản xuất của sản phẩm ( trong sảnphẩm công nghiệp giá trị nguyên vật liệu chiếm khoảng 50

- 60% giá thành sản xuất, trong sản phẩm chế biến giá trịnguyên vật liệu chiếm tới 70 - 80% giá thành sản xuất sảnphẩm) Vì thế nên việc tập trung quản lý nguyên vật liệumột cách chặt chẽ ở tất cả các khâu từ thu mua, bảo quản,

dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu nhằm hạ thấp chi phí,giảm mức tiêu hao nguyên vật liệu là vấn đề vô cùng quantrọng mà bất cứ một doanh nghiệp nào cũng cần phải quantâm Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng caohiệu quả sử dụng vốn, hạ giá thành sản phẩm và trong mộtchừng mực nào đó việc giảm mức tiêu hao nguyên vật liệucòn tiết kiệm đợc nguồn tài nguyên đang ngày càng cạnkiệt dần, là cơ sở để tăng sản phẩm xã hội

2 Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu

Trong điều kiện hiện nay nền sản xuất ngày càng mởrộng và phát triển trên cơ sở thoả mãn nhu cầu vật chất vàvăn hoá của cộng đồng xã hội Việc sử dụng nguyên vật liệutiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả ngày càng đợc coi trọng Do

Trang 5

vậy công tác quản lý là yêu cầu tất yếu của mọi phơng thứcsản xuất Xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu của xã hộingày càng cao đòi hỏi sản phẩm tiêu thụ nhiều hơn, chất l-ợng cao hơn, đa dạng về mẫu mã chủng loại về màu sắc .Chính vì vậy mà vật liệu cấu thành nên sản phẩm cũngphải không ngừng đợc nâng cao về chất lợng và chủng loại.Trong điều kiện nền kinh tế nớc ta hiện nay các ngành sảnxuất cha đáp ứng đầy đủ nguyên vật liệu cho yêu cầu sảnxuất, do đó yêu cầu công tác quản lý vật liệu phải toàn diện

ở tất cả các khâu từ thu mua, bảo quản, dự trữ và sử dụngnguyên vật liệu

- ở khâu thu mua: Mỗi loại vật liệu có tính chất lý hoákhác nhau, công dụng khác nhau, mức độ và tỷ lệ tiêu haokhác nhau do đó thu mua phải làm sao cho đủ số lợng,

đúng chủng loại, phẩm chất tốt, giá cả hợp lý, chỉ cho phéphao hụt trong định mức Đặc biệt quan tâm tới chi phí thumua làm hạ thấp chi phí nguyên vật liệu một cách tối đa

- ở khâu bảo quản: Cần đảm bảo theo đúng chế độ quy

định, phù hợp với tính chất lý hoá của mỗi loại nguyên vậtliệu, phù hợp với quy mô tổ chức của doanh nghiệp, tránh lãngphí

- ở khâu dự trữ: Doanh nghiệp phải xác định đợc mức dựtrữ tối đa, tối thiểu để đảm bảo cho quá trình sản xuấtkinh doanh đợc bình thờng, không bị ngừng trệ, gián đoạn

do không cung cấp kịp thời, không dự trữ quá nhiều gây ứ

đọng vốn

- ở khâu sử dụng: Cần phải tổ chức tốt việc ghi chép,phản ánh tình hình xuất dùng và sử dụng nguyên vậtliệu.Phải xây dựng đợc hệ thống định mức tiêu hao nguyênvật liệu cho từng chi tiết, từng công đoạn và phải khôngngừng cải tiến hoàn thiện để đạt tới các định mức tiêntiến

3.Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu

Kế toán nguyên vật liệu là việc ghi chép, phản ánhtổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vận chuyển, bảoquản, nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu Để thực hiện đợcchức năng giám đốc và là công cụ quản lý kinh tế, kế toánnguyên vật liệu cần phải làm tốt các công việc sau:

Trang 6

- Tổ chức đánh giá, phân loại vật liệu phù hợp với cácnguyên tắc, yêu cầu quản lý thống nhất của nhà nớc và yêucầu quản trị.

- Tổ chức chứng từ, tài khoản sổ kế toán phù hợp với

ph-ơng pháp kế toán hàng tồn kho của doanh nghiệp để ghichép, phân loại tổng hợp đợc số liệu về tình hình hiện có

và sự biến động tăng giảm của vật liệu sử dụng trong quátrình sản xuất, cung cấp số liệu kịp thời để tập hợp chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm

- Thực hiện việc phân tích, đánh giá tình hình cungcấp, dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu trong doanh nghiệp

để phát huy những mặt tích cực, khắc phục những mặtcòn hạn chế để không ngừng nâng cao hiệu quả quản lý

II Phân loại và tính giá nguyên vật liệu.

1.Phân loại nguyên vật liệu

Trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh để tiếnhành sản xuất phải sử dụng nhiều loại nguyên vật liệu khácnhau, để quản lý tốt cần phải tiến hành phân loại Phânloại nguyên vật liệu là sắp xếp các vật liệu cùng loại với nhautheo một đặc trng nhất định nào đó thành từng nhóm đểthuận lợi cho việc quản lý và hạch toán Phân loại vật liệu cóthể dựa trên những tiêu thức nh sau:

1.1.Căn cứ vào công dụng của nguyên vật liệu.

Theo cách phân loại này nguyên vật liệu đợc phân thành:

- Nguyên vật liệu chính: Là đối tợng lao động chủ yếucấu thành nên thực thể chính của sản phẩm

- Nguyên vật liệu phụ: Là những vật liệu chỉ có tác dụngphụ trợ trong sản xuất, đợc sử dụng kết hợp với vật liệu chính

để làm thay đổi màu sắc, hình dáng, mùi vị hoặc dùng

để bảo quản, phục vụ hoạt động của các t liệu lao độnghay phục vụ cho lao động của công nhân ( ví dụ: dầu nhờn,

hồ, keo, thuốc chống gỉ, xà phòng , giẻ lau .)

- Nhiên liệu: Là những vật liệu dùng để cung cấp nhiệt ợng trong quá trình sản xuất kinh doanh: xăng dầu, hơi đốt,than

Trang 7

l Phụ tùng thay thế: Là các chi tiết, phụ tùng dùng để sửachữa và thay thế cho máy móc, thiết bị, phơng tiện vận tải .

- Vật liệu và thiết bị XDCB: Bao gồm các vật liệu vàthiết bị mà doanh

nghiệp mua vào nhằm mục đích đầu t cho xây dựng cơbản

- Phế liệu: Là các loai vật liệu thu đợc trong quá trình sảnxuất hay thanh lý tài sản có thể sử dụng hay bán ra ngoài(phôi bào, vải vụn, sắt .)

- Vật liệu khác: Bao gồm các loại vật liệu ngoài các loạivật liệu kể trên

Việc phân chia này giúp cho doanh nghiệp tổ chức cáctài khoản chi tiết, dễ dàng hơn trong việc quản lý hạch toánvật liệu Ngoài ra còn giúp cho doanh nghiệp nhận biết rõnội dung kinh tế và vai trò chức năng của từng loại vật liệutrong quá trình sản xuất kinh doanh từ đó đề ra biện phápthích hợp trong việc tổ chức quản lý và sử dụng có hiệu quảcác loại vật liệu

1.2.Căn cứ vào chức năng của nguyên vật liệu đối với quá trình sản xuất:

Theo cách phân loại này toàn bộ nguyên vật liệu củadoanh nghiệp đợc chia thành các loại sau:

- Nguyên vật liệu sử dụng cho sản xuất: là các loại nguyênvật liệu tiêu hao trong quá trình sản xuất sản phẩm Gồmcó:

+ Nguyên vật liệu trực tiếp: Là các loại vật liệu tiêuhao trực tiếp trong quá trình sản xuất sản phẩm

+ Nguyên vật liệu gián tiếp: Là các loại vật liệu tiêu haogián tiếp trong quá trình phục vụ sản xuất sản phẩm ( thờng

là chi phí dầu mỡ bảo dỡng máy móc thiết bị)

- Nguyên vật liệu sử dụng cho bán hàng

- Nguyên vật liệu sử dụng cho quản lý

1.3 Căn cứ vào nguồn hình thành.

Theo tiêu thức này thì toàn bộ nguyên vật liệu củadoanh nghiệp đợc chia thành:

- Nguyên vật liệu mua ngoài: Là những nguyên vật liệu sử

dụng cho sản xuất kinh doanh đợc doanh nghiệp mua ngoàithị trờng

Trang 8

- Nguyên vật liệu tự sản xuất: Là những nguyên vật liệu

do doanh nghiệp tự chế biến thuê ngoài gia công để sửdụng cho sản xuất ở giai đoạn sau

- Nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh hoặc đợc biếutặng, cấp phát

- Phế liệu thu hồi: Là những nguyên vật liệu bị thải loại rakhỏi quá trình sản xuất, có thể đợc tái sử dụng hoặc đembán

1.4 Căn cứ vào quyền sở hữu:

Nguyên vật liệu đợc chia thành:

- Nguyên vật liệu thuộc sở hữu của doanh nghiệp: Gồmcác loại NVL do doanh nghiệp tự sản xuất , mua ngoài đãthanh toán hoặc chấp nhận thanh toán

- Nguyên vật liệu không thuộc sở hữu của doanh nghiệp:Gồm các NVL nhận gia công chế biến hay nhận giữ hộ

Tuy nhiên trong các cách phân loại trên thì cách phân loạitheo công dụng là u việt hơn cả

2.Tính giá nguyên vật liệu.

Tính giá nguyên vật liệu là dùng thớc đo tiền tệ đểbiểu hiện giá trị của nguyên vật liệu theo những nguyêntắc nhất định, đảm bảo những yêu cầu thống nhất Việctính giá nguyên vật liệu mang một ý nghĩa hết sức quantrọng trong việc tổ chức hạch toán nguyên vật liệu

2.1.Các chỉ tiêu tính giá nguyên vật liệu.

- Giá thực tế: Giá thực tế của nguyên vật liệu là giá đợcxác định dựa trên những căn cứ khách quan, đợc hìnhthành trên cơ sở các chứng từ hợp lệ chứng minh các khoảnchi hợp pháp của doanh nghiệp để tạo ra nguyên vật liệu.Giá thực tế của nguyên vật liệu là cơ sở pháp lý để phản

ánh tình hình luân chuyển nguyên vật liệu và nó đợc dùng

để ghi nguyên vật liệu tồn kho và lập các báo cáo kế toán

- Giá hạch toán: Giá hạch toán là loại giá ổn định, đợc xác

định ngay ở đầu kỳ hạch toán, thờng dựa trên giá thực tếcuối kỳ trớc hay giá kế hoạch của kỳ này Giá hạch toán là loạigiá có tính chủ quan nên chỉ sử dụng để theo dõi việcluân chuyển hàng ngày Cuối kỳ hạch toán, kế toán phải

điều chỉnh giá hạch toán về giá thực tế

2.2 Xác định giá nguyên vật liệu nhập kho.

Trang 9

Nguyên vật liệu nhập kho đợc tính theo giá thực tế, cábiệt chỉ có một số ít trờng hợp phải sử dụng giá hạch toán

để ghi nhận nhập kho.Chẳng hạn khi nguyên vật liệu nhậpkho nhng cha có chứng từ hoá đơn, kế toán phải sử dụngchỉ tiêu giá hạch toán để ghi sổ Đến khi có chứng từ hoá

đơn thì kế toán tiến hành điều chỉnh giá hạch toán thànhgiá thực tế

Giá của nguyên vật liệu nhập kho đợc xác định tuỳ theotừng nguồn nhập nh sau:

- Đối với nguyên vật liệu mua ngoài: Giá thực tế của nguyênvật liệu mua ngoài là giá ghi trên hoá đơn của ngời bán cộng( +) với thuế nhập khẩu ( nếu có), thuế giá trị gia tăng ( Nếu

áp dụng phơng pháp tính thuế trực tiếp) và các khoản chiphí thu mua thực tế ( chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phínhân viên thu mua, chi phí thuê kho bãi ) trừ đi các khoảngiảm giá hàng mua đợc hởng

- Đối với nguyên vật liệu do doanh nghiệp tự chế biến, giacông thì giá thực tế bao gồm: Giá thực tế vật liệu xuất khocộng các chi phí gia công chế biến

- Đối với nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến: Giáthực tế là giá trị vật liệu xuất kho thuê gia công chế biếncộng với các chi phí liên quan ( tiền thuê gia công, chi phívận chuyển, bốc dỡ )

-Đối với nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh: Giá thực

tế là giá thoả thuận do các bên xác định cộng với các chi phítiếp nhận ( nếu có)

- Đối với phế liệu nhập kho: Giá thực tế là giá ớc tính cóthể sử dụng đợc hay giá trị thu hồi tối thiểu

- Đối với nguyên vật liệu đợc tặng thởng: Giá thực tế tínhtheo giá thị trờng tơng đơng cộng với chi phí liên quan đếnviệc tiếp nhận

2.3.Xác định giá nguyên vật liệu xuất kho.

Việc tính giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho đợc căn cứvào đặc điểm hoạt động của từng doanh nghiệp, vào yêucầu quản lý và trình độ nghiệp vụ cuả cán bộ kế toán Cónhiều phơng pháp đợc sử dụng để tính giá nguyên vật liệuxuất dùng Doanh nghiệp căn cứ vào điều kiện cụ thể đểlựa chọn một trong những phơng pháp sau đây:

2.3.1 Phơng pháp FIFO ( nhập trớc, xuất trớc).

Theo phơng pháp này, giả thiết rằng số vật liệu nào nhậptrớc thì xuất trớc, xuất hết số nhập trớc mới xuất đến số

Trang 10

nhập sau theo giá thực tế của từng số hàng xuất Nói cáchkhác, cơ sở của phơng pháp này là giá thực tế của vật liệumua trớc sẽ đợc dùng làm giá để tính giá thực tế vật liệuxuất trớc và do vậy giá trị vật liệu tồn kho cuối kỳ sẽ là giáthực tế của số vật liệu mua vào sau cùng.

Phơng pháp này thích hợp trong điều kiện giá cả có xu ớng ổn định hoặc có xu hớng giảm

h-2.3.2.Phơng pháp LIFO ( nhập sau, xuất trớc).

Phơng pháp này giả định những vật liệu đợc mua saucùng sẽ đợc xuất trớc tiên, ngợc lại với phơng pháp FIFO ở trên.Phơng pháp LIFO thích hợp trong trờng hợp lạm phát, giácả có xu hớng tăng

2.3.3 Phơng pháp giá đơn vị bình quân.

Theo phơng pháp này giá thực tế nguyên vật liệu xuấtdùng trong kỳ đợc tính theo giá trị bình quân ( Bình quâncả kỳ dự trữ, bình quân cuối kỳ trớc hoặc bình quân saumỗi lần nhập)

Giá thực tế vật liệu Số lợng vật liệu Giá đơn

vị

xuất dùng xuất dùng bìnhquân

Giá đơn vị Giá thực tế vật liệu tồn kho đầu kỳ(cuối kỳ trớc)

bình quân =

cuối kỳ trớc Số lợng thực tế vật liệu tồn kho đầu kỳ ( cuối

kỳ trớc)

Trang 11

Phơng pháp này cũng có u điểm là đơn giản, dễ làm

và phản ánh kịp thời tình hình biến động nguyên vật liệutrong kỳ Tuy nhiên phơng pháp này không chính xác vìkhông tính tới sự biến động của giá cả trong kỳ này

Giá đơn vị Giá thực tế vật liệu tồn kho saumỗi lần nhập

ơng pháp này là tốn nhiều công sức, phải tính toán nhiềulần

2.3.4.Phơng pháp giá thực tế đích danh.

Theo phơng pháp này, nguyên vật liệu đợc xác địnhgiá trị theo đơn chiếc hay từng lô và giữ nguyên từ lúcnhập đến lúc xuất ( trừ trờng hợp điều chỉnh) Khi xuấtnguyên vật liệu nào sẽ tính theo giá thực tế của nguyên vậtliệu đó Do vậy, phơng pháp này có tên gọi là phơng pháp

đặc điểm riêng hay phơng pháp trực tiếp và thờng sửdụng với các loại vật liệu có giá trị cao và có tính tách biệt

2.3.5.Phơng pháp giá hạch toán.

Theo phơng pháp này toàn bộ nguyên vật liệu biến

động trong kỳ đợc tính theo giá hạch toán ( một loại giá ổn

định trong kỳ) Cuối kỳ , kế toán sẽ tiến hành điều chỉnh

từ giá hạch toán sang giá thực tế theo công thức:

Giá thực tế vật liệu Giá hạch toán vật liệu

Hệ số giá Giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ + Giá thực tế vật liệu nhập trong kỳ

=

Trang 12

vật liệu Giá hạch toán vật liệu tồn đầu kỳ+ Giá hạch toán vật liệu nhập trong kỳ

III- Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu

1.Tổ chức chứng từ

Chứng từ là phơng tiện chứng minh tính hợp pháp củanghiệp vụ kinh tế, vừa là phơng tiện thông tin về kết quảnghiệp vụ kinh tế đó

1.1.Các chứng từ sử dụng:

- Hoá đơn bán hàng của đơn vị bán

- Hợp đồng mua hàng

- Phiếu nhập kho ( mẫu 01-VT: Bắt buộc)

- Phiếu xuất vật t ( mẫu 02-VT: Bắt buộc)

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ( mẫu 03- VT:Bắt buộc)

- Phiếu xuất vật t theo hạn mức ( mẫu 04-VT: Hớng dẫn)

- Biên bản kiểm nghiệm vật t ( mẫu 05-VT: Hớng dẫn)

- Thẻ kho ( mẫu 06-VT: Bắt buộc)

1.2.Tổ chức chứng từ quá trình nhập kho nguyên vật liệu.

Căn cứ vào nhu cầu về vật t mà bộ phận mua hàng sẽ liên

hệ với nhà cung cấp, lựa chọn ngời bán hàng và lập hợp đồngmua hàng Khi nguyên vật liệu về đến doanh nghiệp nếucần kiểm nghiệm thì phải thành lập ban kiểm nghiệm Bannày có nhiệm vụ kiểm nghiệm về mặt số lợng, chất lợng, quicách của nguyên vật liệu và lập " Biên bản kiểm nghiệm vậtt"

Bộ phận cung ứng dựa trên cơ sở hợp đồng mua hàng, hoá

đơn, biên bản kiểm nghiệm vật t để lập " Phiếu nhập vậtt" Phiếu nhập vật t lập thành 2 liên ( Đối với vật t mua ngoài),

3 liên ( Đối với vật t tự sản xuất)

Thủ kho sau khi nhận vật t ghi số lợng vào cột thực nhập,

ký nhận

Liên1: Do bộ phận lập phiếu giữ Liên2: Thủ kho ghi thẻkho sau đó chuyển cho kế toán Liên 3( nếu có): Ngời nhậpgiữ Còn hợp đồng mua hàng, hoá đơn của ngời bán đợc

Trang 13

giao cho bộ phận tài vụ , làm thủ tục thanh toán và ghi sổ

Phiếu xuất kho do bộ phận cung ứng lập để theo dõichặt chẽ số lợng vật t xuất kho cho các bộ phận, phân xởng

để có kế hoạch cung ứng vật t kịp thời cho sản xuất và làmcăn cứ để kế toán hạch toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm Phiếu xuất kho lập thành 3 liên ( Liên 1: Do

bộ phận lập phiếu giữ; Liên 2 : Thủ kho ghi thẻ kho sau đóchuyển cho kế toán; Liên 3: ngời nhận vật t giữ) Phiếu xuấtvật t sử dụng trong trờng hợp xuất kho nguyên vật liệu khôngthờng xuyên với số lợng ít

Trờng hợp sử dụng nguyên vật liệu nhiều, phát sinh ờng xuyên trong tháng doanh nghiệp sử dụng " Phiếu xuấtvật t theo hạn mức" Phiếu xuất vật t theo hạn mức cho thángnào chỉ có giá trị sử dụng trong tháng đó Cuối tháng khôngdùng hết vật t đã lĩnh, đơn vị sử dụng phải lập phiếu nhậpvật t đem đến kho cùng với số vật t thừa và phiếu xuất vật

th-t th-theo hạn mức, th-thủ kho ghi số lợng th-thừa th-trả lại vào cả haiphiếu

Đối với trờng hợp xuất bán vật liệu, bộ phận cung ứng căn

cứ vào những thoả thuận của khách hàng để lập " Hoá đơnkiêm phiếu xuất kho" Phiếu này đợc lập làm 3 liên: Một liêngiao cho khách hàng; một liên giao cho bộ phận cung ứng;một liên giao cho thủ kho ghi thẻ kho sau đó chuyển cho kếtoán

2.Phơng pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu.

Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu đòi hỏi phản ánh cả

về giá trị , số lợng của từng loại nguyên vật liệu theo từngkho và từng ngời phụ trách Tuỳ theo qui mô, yêu cầu quản lý

Trang 14

và điều kiện cụ thể, doanh nghiệp có thể chọn một trong

ba phơng pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu sau đây:

2.1 Phơng pháp thẻ song song.

* Tại kho: Thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hìnhnhập, xuất vật liệu về mặt số lợng, thẻ kho đợc mở chi tiếtcho từng danh điểm vật t Hàng ngày , căn cứ các chừng từnhập xuất, thủ kho ghi số lợng thực nhập xuất và cuối mỗingày tính ra số lợng tồn trên thẻ kho Mỗi chứng từ ghi mộtdòng vào thẻ kho Thủ kho phải thờng xuyên đối chiếu với sổchi tiết vật liệu để đảm bảo luôn khớp nhau.Cuối tháng, thủkho phải tính tổng cộng số nhập, xuất, tính ra số tồn khocuối kỳ theo từng danh điểm vật t

*Tại phòng kế toán: Kế toán vật t mở sổ kế toán chi tiếtcho từng danh điểm vật t tơng ứng với thẻ kho Sổ này cónội dung tơng tự nh thẻ kho, chỉ khác là theo dõi cả về mặtgiá trị Hàng ngày hoặc định kỳ, khi nhận đợc các chứng từnhập xuất do thủ kho chuyển tới, kế toán vật t phải kiểm tra

đối chiếu, ghi đơn giá và tính ra số tiền Căn cứ vào cácchứng từ kế toán lần lợt ghi các nghiệp vụ nhập xuất vào các

sổ chi tiết Cuối tháng kế toán tính ra tổng số nhập, tổng

số xuất, số tồn kho cho từng danh điểm vật liệu để đốichiếu với sổ tổng hợp và đối chiếu với thẻ kho

*Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phơng pháp thẻ song song.

sổ kếtoán chitiếtnguyênvật liệu

Bảng tổng hợp nhập,xuất,tồn kho nguyên vật liệu

Kế toán tổng hợp

Trang 15

Ghi cuối tháng

Quan hệ đối chiếu

Để thực hiện đối chiếu giữa kế toán tổng hợp và kế toánchi tiết, kế toán phải căn cứ vào các sổ kế toán chi tiết đểlập "Bảng tổng hợp Nhập- Xuất- Tồn kho" về mặt giá trị vàtừng loại nguyên vật liệu

*Điều kiện áp dụng của phơng pháp: Phơng pháp này ghichép đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu Tuy nhiên, trong

điều kiện sản xuất lớn, áp dụng phơng pháp này mất nhiềucông sức do ghi chép trùng lặp Vì vậy, phơng pháp này th-ờng đợc áp dụng ở những đơn vị vừa và nhỏ, ít chủng loạivật t, khối lợng các nghiệp vụ nhập xuất ít, không thờngxuyên

2.2 Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển.

* Tại kho: Để hạch toán chi tiết nguyên vật liệu , thủ khovẫn mở thẻ kho để theo dõi về mặt số lợng của từng danh

điểm vật liệu nh trờng hợp hạch toán chi tiết theo phơngpháp thẻ song song

* Tại phòng kế toán: Kế toán không mở sổ chi tiết mà mở

sổ đối chiếu luân chuyển để hạch toán số lợng và số tiềncuả từng danh điểm vật t theo từng kho Sổ này ghi mỗitháng một lần vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp chứng từnhập - xuất phát sinh trong tháng của từng loại vật liệu, mỗiloại chỉ ghi một dòng trong sổ Cuối tháng, đối chiếu số l-ợng vật liệu trên sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho, đốichiếu số tiền với kế toán tổng hợp

* Sơ đồ hạch toán chi tiết NVL theo phơng pháp sổ đối

chiếu luân chuyển.

Chứng từ

nhập

Thẻ kho

Bảng kênhập

Sổ đối chiếu Kế toán

Trang 16

Ghi hàng ngày

Ghi cuối kỳ

Quan hệ đối chiếu

* Điều kiện áp dụng: Theo phơng pháp này thì côngviệc ghi chép kế toán chi tiết theo từng danh điểm vật liệu

đợc giảm nhẹ, nhng toàn bộ công tác ghi chép, tính toán,kiểm tra đều dồn hết vào cuối kỳ nên công việc hạch toán

và lập báo cáo thờng bị chậm trễ Phơng pháp này có cảitiến hơn phơng pháp thẻ song song nhng vẫn còn ghi trùnglặp Do vậy, thờng áp dụng ở doanh nghiệp có qui mô vừa,chủng loại hàng tồn kho tơng đối nhiều

2.3 Phơng pháp sổ số d.

*Tại kho: Giống các phơng pháp trên Định kỳ sau khi ghithẻ kho, thủ kho phải tập hợp chứng từ nhập kho, xuất khophát sinh theo từng loại nguyên vật liệu, sau đó lập phiếugiao nhận chứng từ và giao cho kế toán

Ngoài ra, thủ kho còn phải ghi số lợng vật liệu tồn kho cuốitháng theo từng danh điểm vật liệu vào sổ số d Sổ số d

đợc kế toán mở cho từng kho và dùng cho cả năm, trớc ngàycuối tháng kế toán giao cho thủ kho để ghi vào sổ Ghixong thủ kho phải gửi về phòng kế toán để kiểm tra vàtính thành tiền

* Tại phòng kế toán: Định kỳ, kế toán phải xuống kho đểhớng dẫn và kiểm tra việc ghi chép của thủ kho và thu nhậnchứng từ Khi nhận đợc chứng từ, kế toán kiểm tra và tínhgiá theo từng chứng từ ( giá hạch toán), tổng cộng số tiền vàghi vào cột số tiền trên phiếu giao nhận chứng từ Đồng thời,ghi số tiền vừa tính đợc của từng nhóm vật t ( nhập riêng,xuất riêng) vào bảng luỹ kế nhập - xuất - tồn kho Bảng nàyChứng từ xuất Bảng kê

xuất

Trang 17

đợc mở cho từng kho, mỗi kho một tờ đợc ghi trên cơ sở cácphiếu giao nhận chứng từ nhập xuất vật t Tiếp đó cộng sốtiền nhập, xuất trong tháng và dựa vào số d đầu tháng đểtính ra số d cuối tháng của từng nhóm vật t Số d này đợcdùng để đối chiếu với cột số tiền trên sổ số d ( số liệu trên

sổ số d do kế toán tính bằng cách lấy số lợng tồn kho nhânvới giá hạch toán)

* Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo

Bảng luỹ kếnhập,xuất ,tồn kho

Phiếu giaonhận chứng từ

Trang 18

* Điều kiện áp dụng: Phơng pháp sổ số d có nhiều cảitiến trong việc tổ chức hạch toán chi tiết nguyên vật liệu.

Nó có đặc điểm là xoá bỏ đợc việc ghi chép trùng lặp giữathủ kho và phòng kế toán, tạo điều kiện thực hiện kiểm trathờng xuyên và có hệ thống của kế toán với thủ kho, đảmbảo số liệu kế toán chính xác, kịp thời Phơng pháp này kếthợp chặt chẽ việc hạch toán nghiệp vụ của thủ kho và phòng

kế toán Tuy nhiên, theo phơng pháp này công việc khá phứctạp, thờng đợc áp dụng ở những doanh nghiệp có qui mô lớn,

số lợng chủng loại vật t nhiều, nghiệp vụ nhập xuất xảy ra ờng xuyên với khối lợng lớn

th-IV- Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu.

A Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.

Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp theodõi, phản ánh thờng xuyên, liên tục, có hệ thống tình hìnhnhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu trên sổ kế toán Theophơng pháp này, các tài khoản nguyên vật liệu đợc dùng đểphản ánh số hiện có, tình hình biến động tăng, giảm củanguyên vật liệu Vì vậy, nguyên vật liệu tồn kho trên sổ kếtoán có thể xác định ở bất cứ thời điểm nào trong kỳ kếtoán

Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tếnguyên vật liệu tồn kho, so sánh đối chiếu với số liệu trên

sổ sách kế toán với nguyên tắc tồn kho thực tế luôn phù hợpvới tồn kho trên sổ kế toán Nếu có chênh lệch phải truy tìmnguyên nhân và có giải pháp xử lý kịp thời

Phơng pháp kê khai thờng xuyên thờng đợc áp dụngtrong các doanh nghiệp có các mặt hàng có giá trị lớn

1 Tài khoản ( TK) sử dụng:

- TK 152: Nguyên vật liệu

Tài khoản này đợc dùng để theo dõi giá trị hiện có, tìnhhình tăng, giảm nguyên vật liệu theo giá thực tế, có thể mởchi tiết cho từng loại, từng nhóm tuỳ theo yêu cầu quản lý vàphơng tiện thanh toán

+ Bên nợ: Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh làmtăng NVL trong kỳ

Trang 19

+ Bên có: Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh làmgiảm nguyên vật liệu trong kỳ.

+ D nợ: Giá trị thực tế của nguyên vật liệu tồn kho cuốikỳ

- TK 151: Hàng mua đang đi đờng

Tài khoản này đợc sử dụng để phản ánh các loại nguyênvật liệu mua ngoài đã thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp nhng cha kiểm nhận nhập kho theo nơi bảo quản qui

định, gồm nguyên vật liệu mua đã chấp nhận thanh toánhoặc đã trả tiền cho nhà cung cấp, nguyên vật liệu đã vềdoanh nghiệp nhng cha làm thủ tục nhập kho

TK 151 đợc chi tiết theo từng loại nguyên vật liệu đang

đi trên đờng tính đến ngày cuối kỳ

+ Bên nợ: Phản ánh giá trị hàng đi đờng tăng trong kỳ.+ Bên có: Phản ánh giá trị hàng đang đi đờng kỳ trớc

đã về nhập kho hay chuyển giao cho các bộ phận sử dụnghoặc giao cho khách hàng

+ D nợ: Giá trị hàng đang đi đờng (đầu và cuối kỳ)

- TK 133: Thuế giá trị gia tăng ( GTGT) đợc khấu trừ

TK 133 dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào đợckhấu trừ, đợc hoàn lại

+ Bên nợ: Tập hợp số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừphát sinh trong kỳ

+ Bên có: Các nghiệp vụ làm giảm thuế GTGT đầu vào

đợc khấu trừ ( đã khấu trừ, trả lại hàng mua, chiết khấu,giảm giá hàng mua, đợc hoàn lại )

+ D nợ: Phản ánh số thuế GTGT đầu vào còn đợc khấutrừ sẽ đợc hoàn lại nhng cha nhận

Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản khác đểhạch toán nh : TK 111; TK 112; TK 141; TK 331, TK 621, TK

Trang 20

căn cứ vào hoá đơn mua hàng, biên bản kiểm nghiệm,phiếu nhập kho, kế toán ghi:

Nợ TK 152 (chi tiết): Giá mua thực tế không có thuế

Nợ TK 133 : Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ

Có TK liên quan ( 331,111,112,141 ): Tổng giáthanh toán

- Trờng hợp doanh nghiệp đợc giảm giá hàng mua hayhàng mua trả lại ( nếu có) ghi:

Nợ TK 331(chi tiết): Trừ vào số tiền hàng phải trả

Nợ TK 111,112 : Số tiền đợc ngời bán trả lại

Nợ TK 1388 : Số tiền trả lại đợc ngời bán chấpnhận

Có TK 152 (chi tiết): Số giảm giá hàng mua hayhàng mua

trả lại theo giá không có thuế

- Trờng hợp hàng thừa so với hoá đơn

Về mặt nguyên tắc, khi phát hiện thừa phải làm văn bảnbáo cho các bên liên quan biết để cùng sử lý Về mặt kếtoán ghi:

+ Nếu nhập toàn bộ:

Nợ TK 152 ( chi tiết) : Trị giá toàn bộ hàng ( Giá khôngthuế)

Nợ TK 133 ( 1331) : Thuế GTGT tính theo số hoá đơn

Có TK 331 : Trị giá thanh toán theo hoá

đơn

Có TK 338 (3381): Tổng số hàng thừa không cóthuế GTGT

Căn cứ quyết định xử lý ghi:

* Nếu trả lại cho ngời bán:

Trang 21

Nợ TK 338 (3381) : Trị giá hàng thừa ( không cóthuế)

Có TK 152 ( chi tiết) : Trị giá số thừa trả lại

* Nếu đồng ý mua tiếp số thừa:

Nợ TK 338 ( 3381): Trị giá hàng thừa không cóthuế

Nợ TK 133 (1331) : Thuế GTGT của số hàng thừa

Có TK 331 : Tổng giá thanh toán của sốhàng thừa

* Nếu thừa không rõ nguyên nhân, ghi tăng thu nhập

Nợ TK 338 (3381) : Trị giá hàng thừa không cóthuế

Có TK 721 : Số thừa không rõ nguyên nhân+ Nếu nhập theo số hoá đơn: Ghi nhận số nhập nh tr-ờng hợp ở trên Số thừa coi nh giữ hộ ngời bán và ghi nợ TK

002, khi xử lý số thừa ghi có TK 002 Đồng thời, căn cứcách xử lý cụ thể hạch toán nh sau:

* Nếu đồng ý mua tiếp số thừa:

Nợ TK 152 (chi tiết): Trị giá hàng thừa ( giá không cóthuế GTGT)

Nợ TK 133 ( 1331) : Thuế GTGT của số hàng thừa

Có TK 331 : Tổng giá thanh toán của số hàngthừa

Đồng thời ghi Có TK 002

* Nếu không rõ nguyên nhân, ghi tăng thu nhập:

Nợ TK 152 ( chi tiết) : Trị giá hàng thừa ( không cóthuế GTGT)

Có TK 721 : Số thừa không rõ nguyênnhân

Đồng thời ghi Có TK002

- Trờng hợp hàng thiếu so với hoá đơn

Kế toán chỉ ghi tăng nguyên vật liệu theo trị giá hàngthực nhận, số thiếu căn cứ vào biên bản kiểm nhận thôngbáo cho bên bán biết và ghi sổ nh sau:

Trang 22

Nợ TK 133 ( 1331) : Thuế GTGT theo hoá đơn

Có TK 331 : Tổng giá thanh toán theo hoá đơn+ Khi xử lý:

* Nếu ngời bán giao tiếp số hàng còn thiếu:

Nợ TK 152 ( chi tiết) : Ngời bán giao nốt số cònthiếu

* Nếu cá nhân làm mất phải bồi thờng:

Nợ TK 1388, 334 : Cá nhân phải bồi thờng

Có TK 138 (1381) : Xử lý số thiếu

Có TK 133 (1331) : Thuế GTGT của số hàngthiếu

* Nếu thiếu không xác định đợc nguyên nhân

Nợ TK 821 : Số thiếu không rõ nguyên nhân

Có TK 138 (1381) : Xử lý số thiếuTrờng hợp hàng hoá kém phẩm chất, sai qui cách, không

đảm bảo nh hợp đồng:

Số hàng này có thể đợc giảm giá hoặc trả lại cho ngờibán Khi xuất kho giao trả hoặc số giảm giá đợc ngời bánchấp nhận:

Nợ TK 331,111,112: Tổng giá thanh toán của số hàng

đ-ợc giảm

giá hoặc trả lại ngời bán

Có TK 152 ( chi tiết): Trị giá số hàng giao trả hoặcgiảm giá

Có 133 (1331): Thuế GTGT của số hàng giao trảhoặc giảm giá

- Trờng hợp hàng về cha có hoá đơn:

Kế toán lu phiếu nhập kho vào tập hồ sơ " Hàng cha cóhoá đơn" Nếu trong tháng có hoá đơn về thì ghi sổ bìnhthờng Còn nếu cuối tháng, hoá đơn vẫn cha về thì ghi sổtheo giá tạm tính bằng bút toán:

Trang 23

+ Cách 3: Dùng bút toán đảo ngợc để xoá bút toán theogiá tạm tính đã ghi Sau đó, ghi lại giá thực tế bằng bút toán

đúng nh bình thờng

- Trờng hợp hoá đơn về nhng hàng cha về

Kế toán lu hóa đơn vào tập hồ sơ " Hàng mua đang

đi đờng" Nếu trong tháng hàng về thì ghi sổ bình thờng.Còn nếu cuối tháng vẫn cha về thì ghi:

Nợ TK 151 : Trị giá hàng mua không có thuế GTGT

Nợ TK 133(1331): Thuế GTGT đợc khấu trừ

Có TK liên quan ( 331, 111,112,141 ): Tổng giáthanh toán

Sang tháng sau khi hàng về ghi :

Nợ TK 152( chi tiết) : Nếu nhập kho

Nợ TK 621,627 : Nếu xuất thẳng cho sản xuất, chophân xởng

Có TK 151: Hàng đi đờng kỳ trớc đã về

- Trờng hợp Nguyên vật liệu tự chế nhập kho hoặc thuêngoài gia công chế biến:

Nợ TK 152( chi tiết): Giá thành sản xuất thực tế

Có TK 154 : NVL tự sản xuất hoặc thuê ngoài giacông

- Các trờng hợp tăng khác: Ngoài nguồn nguyên vật liệumua ngoài, tự chế nhập kho, nguyên vật liệu của doanhnghiệp còn tăng do nhiều nguyên nhân khác nh: Nhận gópvốn liên doanh, đánh giá tăng, thừa Mọi trờng hợp phát sinhlàm tăng giá trị nguyên vật liệu đều đợc ghi Nợ TK 152 theogiá thực tế, đối ứng với các tài khoản thích ứng Chẳng hạn:

Nợ TK 152 (chi tiết) : Giá thực tế nguyên vật liệu tăngthêm

Trang 24

Có TK 411 : Nhận cấp phát, biếu tặng, viện trợ,góp vốn

Có TK 412 : Đánh giá tăng nguyên vật liệu

Có TK 336 : Vay lẫn nhau trong các đơn vị nộibộ

Có TK 642 : Thừa trong định mức tại kho

Có TK 3381 : Thừa ngoài định mức chờ xử lý

Có TK 621,627,641,642 : Dùng không hết hoặc thuhồi phế liệu

Có TK 222,128: Nhận lại vốn góp liên doanh

Có TK 241 : Nhập kho thiết bị XDCB hoặc thuhồi phế liệu

từ XDCB, từ sửa chữa lớn TSCĐ

2.1.2 Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp:

ở các đơn vị cha thực hiện đầy đủ các điều kiện về

sổ sách kế toán, về chứng từ hay các đơn vị kinh doanhvàng bạc sẽ tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp.Trong trờng hợp này, kế toán phản ánh giá trị nguyên vật liệutheo tổng giá thanh toán gồm cả thuế GTGT đầu vào

Nh vậy việc hạch toán sẽ giống nh phơng pháp khấu trừchỉ khác là kế toán không sử dụng TK 133 để ghi thuếGTGT đầu vào mà số thuế này là một bộ phận cấu thànhgiá vốn nguyên vật liệu nhập kho hoặc chi phí sản xuất kinhdoanh ( nếu nguyên vật liệu mua về đợc đa ngay vào sửdụng)

2.2 Hạch toán các nghiệp vụ làm giảm nguyên vật liệu.

Nguyên vật liệu trong doanh nghiệp giảm chủ yếu doxuất sử dụng cho sản xuất kinh doanh, phần còn lại có thểxuất bán, xuất góp vốn liên doanh Mọi trờng hợp giảmnguyên vật liệu đều ghi theo giá thực tế ở bên Có của TK152

- Trờng hợp xuất nguyên vật liệu cho sản xuất kinhdoanh:

Nợ TK 621(chi tiết đối tợng): Xuất trực tiếp chế tạo sảnphẩm hay thực hiện các lao vụ dịch vụ

Nợ TK 627( 6272- chi tiết PX): Xuất dùng cho phân xởng

Nợ TK 641 ( 6421): Xuất phục vụ bán hàng

Trang 25

Nợ TK 642 (6422 : Xuất dùng cho nhu cầu quản lý của

Nợ TK 222 : Giá trị vốn góp liên doanh dài hạn

Nợ TK 128 : Giá trị vốn góp liên doanh ngắn hạn

Nợ ( Có) TK 412: Phần chênh lệch

Có TK 152 ( chi tiết): Giá thực tế NVL xuất gópvốn liên doanh

- Trờng hợp xuất thuê ngoài gia công chế biến:

Nợ TK 154: Giá thực tế NVL xuất kho thuê gia công chếbiến

Có TK 152 ( chi tiết): Giá thực tế

- Trờng hợp giảm do cho vay tạm thời:

Nợ TK 138 ( 1388) : Cho các cá nhân, tập thể vay tạmthời

Nợ TK 136 ( 1368): Cho vay nội bộ tạm thời

Có TK 152 ( chi tiết): Giá thực tế nguyên vật liệucho vay

- Trờng hợp giảm do các nguyên nhân khác ( nhợng bán,phát hiện thiếu )

Nợ TK 632 : Nhợng bán, xuất trả lơng, trả thởng

Nợ TK 642 : Thiếu trong định mức tại kho

Nợ TK 138 (1381): Thiếu cha rõ nguyên nhân

Nợ TK 412 : Phần chênh lệch giảm giá do đánh giálại

Có TK 152 ( chi tiết): Giá thực tế nguyên vật liệu Quá trình hạch toán nguyên vật liệu theo phơng pháp

kê khai thờng xuyên có thể đợc khái quát theo sơ đồ sau:

Trang 26

Sơ đồ hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp

kê khai thờng xuyên( Tính thuế theo phơng pháp trực tiếp)

Trang 27

các nguyên nhân khác xây dựng cơ bản

TK 338(1), 721

TK111,112,331

Giá trị NVL thừa phát Số tiền giảm giá,hàng

hiện thừa kiểm kê mua trả lại cho ngờibán

821

Chênhv lệch đánh giá Giá trị NVL phát hiện

thiếu khi kiểm kê tăng NVL

TK 412

Chênh lệch đánh giá giảm NVL

Sơ đồ hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên ( Tính thuế theo phơng pháp khấu trừ)

Trang 28

§¸nh gi¸ t¨ng

Trang 29

B Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp kiểm kê

định kỳ

Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp hạch toáncăn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trịhàng tồn kho cuối kỳ trên sổ kế toán tổng hợp và từ đótính ra giá trị nguyên vật liệu, hàng hoá đã xuất dùng trong

và cuối kỳ của chúng trên cơ sở kiểm kê, xác định lợng tồnkho thực tế và lợng xuất dùng cho sản xuất kinh doanh và cácmục đích khác Độ chính xác của phơng pháp này khôngcao mặc dầu tiết kiệm đợc công sức ghi chép và nó chỉthích hợp với các đơn vị kinh doanh những chủng loại hànghoá vật t có giá trị thấp ,thờng xuyên xuất dùng, xuất bán

1 - Tài khoản sử dụng :

- TK 152 :"Nguyên liệu,vật liệu "

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị nguyên vật liệutồn kho ,chi tiết theo từng loại

+ Bên Nợ : Kết chuyển giá thực tế nguyên vật liệu tồnkho cuối kỳ

Trang 30

+ Bên Có : Kết chuyển giá thực tế nguyên vật liệu tồn

đầu kỳ

+ D Nợ : Giá thực tế nguyên vật liệu tồn kho

- TK 151 : " Hàng mua đang đi đờng" Tài khoản nàydùng để phản ánh giá trị hàng mua đang đi đờng Đó lànhững loại vật t mà đơn vị đã mua hoặc đã chấp nhậnmua nhng cuối tháng cha về đến đơn vị, cha qua kiểmnhận, kể cả hàng gửi tại kho ngời bán

+ Bên Nợ : Trị giá hàng đang đi đờng cuối kỳ

+ Bên Có : Kết chuyển hàng đi đờng đầu kỳ

+ D Nợ : Trị giá hàng mua đang đi đờng đầu kỳ

Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản kháctrong quá trình hạch toán sự biến động của nguyên vật liệu

+Căn cứ vào các hoá đơn mua hàng:

Nợ TK 611 (6111): Giá thực tế nguyên vật liệu thumua

Trang 31

Có TK 411: Nhận góp vốn liên doanh, cấp phát,biếu tặng

Có TK 133(1331): Thuế GTGT không đợc khấutrừ

+ Khi đợc giảm giá hàng mua, hay trả lại hàngmua:

Nợ TK 111,112,331: Trị giá phần giảm giá hay hàngtrả lại

Có TK 133 (1331): Thuế GTGT không đợckhấu trừ

Có TK 611(6111): Trị giá thực tế

- Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháptrực tiếp: Nguyên vật liệu mua ngoài giá thực tế bao gồm cảthuế GTGT đầu vào Do vậy ghi :

Nợ TK 611(6111): Tổng giá

Có TK liên quan ( 111,112,331 ): thanh toán

2.3.Cuối kỳ:

- Căn cứ vào biên bản kiểm kê nguyên vật liệu tồn kho

Nợ TK 152: Trị giá nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ

Nợ TK 151: Trị giá hàng đang đi đờng cuối kỳ

Có TK 611(6111): Trị giá nguyên vật liệu tồn khocuối kỳ

- Giá trị nguyên vật liệu tính vào chi phí sản xuất đợcxác định bằng cách lấy số phát sinh bên Nợ TK 611 trừ đi sốphát sinh Có (bao gồm số tồn kho cuối kỳ, số trả lại, giảm giáhàng mua ) rồi phân bổ cho các đối tợng sử dụng

Nợ TK liên quan ( TK 621,627,641,642 ):

Có TK 611(6111):

Trang 32

Quá trình hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo

ph-ơng pháp kiểm kê định kỳ đợc khái quát theo sơ đồ sau:

Sơ đồ hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ( Tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp)

Giá thực tếNVL

xuất dùng

Trang 33

Sơ đồ hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ ( Tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ)

Giá trị NVL mua trong kỳ Giảm giá đợc ởng

h-TK 133 và giá trị hàng trả lạiThuế GTGT

Trang 34

C.Tổ chức sổ kế toán hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.

Theo chế độ kế toán hiện hành của Bộ Tài chínhban hành ở nớc ta hiện nay tồn tại 4 hình thức sổ kế toánlà:

+ Nhật ký - Sổ cái

+ Nhật ký chung

+ Nhật ký chứng từ

+ Chứng từ ghi sổ

Mỗi hình thức có một hệ thống sổ kế toán riêng, trình

tự hạch toán riêng Cụ thể nh sau:

1.Hình thức sổ nhật ký chung

Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ nhập xuất ( phiếunhập kho, phiếu xuất kho ), kế toán ghi nghiệp vụ phát sinhvào sổ Nhật ký chung Sau đó căn cứ vào sổ Nhật ký chung

để ghi sổ cái các tài khoản 152,331

Nếu đơn vị có mở sổ kế toán chi tiết thì đồng thờivới việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ trên đợc ghivào các sổ chi tiết liên quan

Nếu đơn vị có mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàngngày căn cứ vào các chứng từ dùng để ghi sổ, ghi nghiệp vụphát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liên quan Định kỳ hoặccuối tháng tổng hợp từ sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu đểghi vào các tài khoản phù hợp trên sổ cái sau khi đã loại bỏ sốtrùng lắp do một nghiệp vụ đợc ghi đồng thời vào nhiều sổNhật ký đặc biệt (nếu có)

Trình tự ghi sổ đợc khái quát nh sau:

Trang 35

2.Hình thức Nhật ký- Sổ cái.

Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc về nhập, xuấtNVL (hay bảng tổng hợp chứng từ gốc), kế toán ghi vào sổNhật ký- Sổ cái Đồng thời, ghi vào các sổ, thẻ kế toán chitiết liên quan

Cuối kỳ, phải khoá sổ, thẻ kế toán chi tiết, lập các bảngtổng hợp chi tiết

Trình tự ghi sổ đợc khái quát nh sau:

35

bảng cân đối

báo cáo tài chính

nhật ký - sổ cái TK152

báo cáo tài chính

sổ thẻ kế toán chi tiết

bảng tổng hợp chi tiết

Ghi hàng

ngày

Trang 36

3.Hình thức Chứng từ ghi sổ:

Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc về nhập xuất NVL,

kế toán lập chứng từ ghi sổ Căn cứ vào chứng từ ghi sổ đểghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sau đó ghi sổ cái

TK 152, TK 611

Các chứng từ gốc sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi

sổ đợc dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết

Trình tự ghi sổ đợc khái quát nh sau:

bảng tổng hợp chứng từ gốc

chứng từ gốc

sổ thẻ kế toán chi tiết

bảng tổng hợp chi tiết

chứng từ ghi sổ

sổ cái tk 152

sổ đăng ký chứng

từ ghi sổ

Trang 37

4.Hình thức Nhật ký- Chứng từ:

Hạch toán theo hình thức Nhật ký- Chứng từ cần rất nhiềuloại sổ sách Mỗi loại sổ sách lại có thể đợc dùng để hạchtoán cho nhiều phần hành kế toán khác nhau

Trình tự ghi sổ đợc khái quát nh sau:

Trang 38

Chơng II Thực trạng công tác hạch toán nguyên vật liệu tại công

ty Sản xuất và dịch vụ cơ điện Hà Nội.

I.đặc điểm chung của công ty SX và dv cơ điện hà nội

Tên công ty: Công ty SX và DV cơ điện Hà Nội

Tên giao dịch Quốc tế: EMPROSERCO

Trụ sở công ty: 20 Phố Bích Câu - Quận Đống Đa - Hà Nội

1 Sự ra đời, hình thành và phát triển của công ty.

1.1 Quá trình phát triển của công ty.

Theo tinh thần Nghị quyết Đại hội VI của Đảng, việc

đổi mới cơ chế quản lý kinh tế đã đợc khẳng định Chúng

ta xoá bỏ chế độ kế hoạch hoá tập trung bao cấp, xây dựngmột cơ chế mới tự hạch toán sản xuất kinh doanh, phù hợp với quy luật khách quan, phù hợp với tinh thần thực tế nền kinh tếcủa đất nớc

Trang 39

Trong tình hình đó, công ty sản xuất và dịch vụ cơ

điện Hà Nội đợc thành lập tách ra khỏi Liên hiệp xí nghiệp

xe đạp Hà Nội theo quyết định số 4184/QĐ-UB ngày03/10/1989 và là một doanh nghiệp Nhà nớc hạng 2 theo QĐ

số 3224/QĐ-UB của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội Công ty sản xuất và dịch vụ cơ điện Hà Nội là một đơn

vị kinh doanh hạch toán kinh tế độc lập, có t cách phápnhân và chịu trách nhiệm trớc cơ quan pháp luật về cáchoạt động kinh doanh của mình Công ty có trụ sở chính

đặt tại số 20 phố Bích Câu - Hà Nội và một văn phòng đạidiện đặt tại số 216 Hoàng Hoa Thám - phờng 12 Quận TânBình - Thành phố Hồ Chí Minh

Từ trớc năm 1989 khi còn chung với cơ quan văn phòng Liênhiệp xí nghiệp xe đạp Hà Nội, ngành hàng chủ yếu là sảnxuất xe đạp và phụ tùng xe đạp Nhng sau khi chuyển đổicơ chế của Nhà nớc từ bao cấp sang tự hạch toán sản xuấtkinh doanh thì ngành hàng xe đạp không còn phù hợp nữa.Nhu cầu xe đạp ít hơn trớc, hơn nữa xe đạp Trung quốctràn ngập thị trờng Việt Nam giá lại rất rẻ Vì vậy các đơnhàng giảm dần dẫn đến thị trờng bị thu hẹp, sản xuấtgặp rất nhiều khó khăn

Nắm bắt đợc chủ trơng đổi mới của Nhà nớc, công ty đãtừng bớc khắc phục khó khăn, vơn lên xoá bỏ chế độ baocấp, tìm ra cho mình hớng đi mới

Công ty xác định rằng phải tự đổi mới, đổi mới toàndiện mà trớc hết phải đổi mới về tổ chức, mạnh dạn đầu t,chuyển đổi ngành hàng kinh doanh Chỉ có nh vậy mới cóthể phù hợp với tình đổi mới của nền kinh tế, bắt kịp đợc

xu hớng phát triển không ngừng trên thị trờng, mới vực dậy

đợc hoạt động của bản thân doanh nghiệp Công ty nhanhchóng nhận thấy rằng sản xuất ngành hàng xe đạp khôngcòn phù hợp nữa Để tồn tại và phát triển là mục tiêu định h-ớng chiến lợc đợc đặt ra trong thời kỳ trớc mắt và cả lâu dàicủa công ty Công ty đã bỏ ra nhiều công sức đi khảosát,tìm hiểu thị trờng, lắng nghe ý kiến của các đồng chílãnh đạo đầu ngành ở các tỉnh trong cả nớc về rất nhiềulĩnh vực Trong đó có vấn đề về trang thiết bị trong cácbệnh viện, các cơ sở y tế đang bị xuống cấp qua nhiềunăm sử dụng rất cần đợc nâng cấp đầu t để từng bớc hiện

đại hoá các bệnh viện, các cơ sở y tế Ngoài ra công ty cònnghiên cứu một số ngành hàng phục vụ dân dụng nh: xe

đẩy vận chuyển, nội thất dân dụng với phơng châm:

Trang 40

"Sản xuất những thứ xã hội cần chứ không sản xuất nhữngthứ xã hội đã có sẵn".

Mặt khác công ty cũng nhận thấy rằng để tồn tại và pháttriển đợc, phải không ngừng cải tiến mẫu mã , đa dạng hoásản phẩm, đảm bảo chất lợng, giảm giá thành Hiện nay vớicông nghệ sản xuất các loại ống inox, đáp ứng đợc mọi yêucầu về mẫu mã của khách hàng, công ty đang là đơn vịsản xuất các trang thiết bị y tế , nội thất giành đợc nhiều

uy tín trên thị trờng

Để thực hiện đợc nhiệm vụ đã đặt ra, công ty đã có sựnhất quán trong sự chỉ đạo lãnh đạo của cấp uỷ Đảng, củacơ quan chuyên môn, các tổ chức đoàn thể cùng tập thểcán bộ công nhân viên chức đều quyết tâm phấn đấutheo hớng đổi mới toàn diện từ tổ chức sản xuất đến tổchức bộ máy quản lý Với suy nghĩ luôn ứng dụng khoa học

kỹ thuật, đổi mới công nghệ, đa dạng hoá sản phẩm, kếthợp với việc đầu t thiết bị ngành hàng do công ty sản xuất

đã đem lại hiệu quả kinh tế cao và có uy tín về chất lợng.Năm 1994 doanh thu của công ty là 8 tỷ đồng Năm 1996 donhu cầu của thị trờng và phát triển kinh doanh công ty đầu

t thêm một dây chuyền sản xuất định hình ống inox cácloại với sản lợng 10.000 tấn inox /1 năm, đa doanh thu củacông ty đạt trên 27 tỷ năm 1999 Với sự cố gắng của tập thểcán bộ công nhân viên công ty , đợc sự giúp đỡ của UBNDThành phố, công ty sản xuất và dịch vụ cơ điện tiếp tụclấy nhiệm vụ sản xuất trang thiết bị y tế làm trọng tâm,

đảm bảo đủ việc làm cho cán bộ công nhân viên trongcông ty

Các bớc phát triển đi lên của công ty đợc thể hiện phầnnào qua một số chỉ tiêu cơ bản sau đây:

Ngày đăng: 28/08/2012, 10:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp  nhập,xuất,tồn kho  nguyên vật liệu - Hoàn thiện công tác hạch toán nguyên vật liệu tại công ty cơ khí HN.doc
Bảng t ổng hợp nhập,xuất,tồn kho nguyên vật liệu (Trang 9)
Bảng kê nhập - Hoàn thiện công tác hạch toán nguyên vật liệu tại công ty cơ khí HN.doc
Bảng k ê nhập (Trang 10)
Bảng luỹ kế nhập, xuất ,tồn kho - Hoàn thiện công tác hạch toán nguyên vật liệu tại công ty cơ khí HN.doc
Bảng lu ỹ kế nhập, xuất ,tồn kho (Trang 11)
Sơ đồ hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp - Hoàn thiện công tác hạch toán nguyên vật liệu tại công ty cơ khí HN.doc
Sơ đồ h ạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp (Trang 17)
Sơ đồ hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp   kiểm kê định kỳ ( Tính thuế GTGT theo phơng pháp - Hoàn thiện công tác hạch toán nguyên vật liệu tại công ty cơ khí HN.doc
Sơ đồ h ạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ ( Tính thuế GTGT theo phơng pháp (Trang 21)
Bảng tổng hợp chi tiÕt - Hoàn thiện công tác hạch toán nguyên vật liệu tại công ty cơ khí HN.doc
Bảng t ổng hợp chi tiÕt (Trang 22)
Bảng tổng hợp chi tiÕt - Hoàn thiện công tác hạch toán nguyên vật liệu tại công ty cơ khí HN.doc
Bảng t ổng hợp chi tiÕt (Trang 23)
Bảng tổng hợp chứng từ gốc - Hoàn thiện công tác hạch toán nguyên vật liệu tại công ty cơ khí HN.doc
Bảng t ổng hợp chứng từ gốc (Trang 23)
Bảng tổng hợp chứng từ gốc - Hoàn thiện công tác hạch toán nguyên vật liệu tại công ty cơ khí HN.doc
Bảng t ổng hợp chứng từ gốc (Trang 24)
Bảng phân bổ - Hoàn thiện công tác hạch toán nguyên vật liệu tại công ty cơ khí HN.doc
Bảng ph ân bổ (Trang 25)
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán của công ty - Hoàn thiện công tác hạch toán nguyên vật liệu tại công ty cơ khí HN.doc
Sơ đồ tr ình tự ghi sổ kế toán của công ty (Trang 31)
Hình thức sổ kế toán này đợc công ty áp dụng từ nhiều năm, đợc ghi chép sử dụng phù hợp với trình độ của cán bộ nhân viên trong phòng. - Hoàn thiện công tác hạch toán nguyên vật liệu tại công ty cơ khí HN.doc
Hình th ức sổ kế toán này đợc công ty áp dụng từ nhiều năm, đợc ghi chép sử dụng phù hợp với trình độ của cán bộ nhân viên trong phòng (Trang 32)
Bảng phân bổ số 2 đợc chuyển cho kế toán tập hợp chi phí để lập bảng kê - Hoàn thiện công tác hạch toán nguyên vật liệu tại công ty cơ khí HN.doc
Bảng ph ân bổ số 2 đợc chuyển cho kế toán tập hợp chi phí để lập bảng kê (Trang 52)
Bảng tính giá thực tế nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ Tháng 1/2001 - Hoàn thiện công tác hạch toán nguyên vật liệu tại công ty cơ khí HN.doc
Bảng t ính giá thực tế nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ Tháng 1/2001 (Trang 52)
Bảng kê chứng từ xuất Tháng 1  năm 2001 - Hoàn thiện công tác hạch toán nguyên vật liệu tại công ty cơ khí HN.doc
Bảng k ê chứng từ xuất Tháng 1 năm 2001 (Trang 58)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w