Ngày soạn: 29/10/06 Ngày dạy: 4/11/06 MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN I/Mục tiêu: Sau bài này,HS phải: Mô tả được cấu tạo sơ bộ và chức năng của ARN Biết xác định những điểm giống nhau và
Trang 1Ngày soạn: 29/10/06
Ngày dạy: 4/11/06
MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN I/Mục tiêu: Sau bài này,HS phải:
Mô tả được cấu tạo sơ bộ và chức năng của ARN
Biết xác định những điểm giống nhau và khác nhau cơ bản giữa ARN và ADN
Trình bày được sơ bộ quá trình tổng hợp của quá trình này
Rèn kĩ năng phân tích , so sánh
II/Đồ dùng dạy học:
+GV: Tranh phóng to H 17.1, 17.2 SGK
+HS: soạn trước bài và kẻ sẵn bảng 17 vào vở bài tập
III/Tiến trình dạy học:
-Kiểm tra bài cũ: Nêu bản chất hóa học và chức năng của gen
Gọi 1 hs lên bảng làm bài tập 4/50
+Hoạt động 1: Tìm hiểu ARN
Mục tiêu: HS mô tả được cấu tạo và chức năng của ARN Trình bày điểm giống và khác nhau
trong cấu trúc giữa ARN và ADN
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc thông tin , quan sát H.17.1 →
trả lời các câu hỏi sau:
+ARN có thành phần hóa học như thế nào?
+Trình bày cấu tạo của ARN ?
- GV yêu cầu HS làm bài tập mục ▼ /51
-GV chốt lại kiến thức, tiểu kết
-GV phân tích :
Tùy theo chức năng mà ARN chia thành các loại khác
nhau
Chẳng hạn: ARN thông tin (mARN), ARN vận
chuyển ( rARN ) , ARN riboxom
GV chốt lại kiến thức, tiểu kết
HS tự thu nhận và xử lí thông tin → nêu được: +Cấu tạo hóa học: C, H, O, N, P
+Tên các loại nuclêôtit: A, U, G, X
-Vài HS trả lời -lớp nhận xét, bổ sung -HS vận dụng kiến thức so sánh cấu tạo của ARN
và ADN , hoàn thành bảng 17 SGK
Bảng 17: So sánh ARN và ADN
Các loại đơn phân
A, U, G, X A, T, G, X
*Tiểu kết: -ARN cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N, P.
-ARN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, mà đơn phân là 4 loại nuclêôtit: A,U,G,X
-ARN gồm:
+mARN Truyền đạt thông tin quy định cấu trúc protein +t ARN: Vận chuyển axitamin
+r ARN : là thành phần cấu tạo nên riboxom
+Hoạt động 2: Tìm hiểu ARN được tổng hợp nguyên tắc nào?
Mục tiêu: Trình bày được quá trình tổng hợp và nguyên tắc tổng hợp ARN
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin → trả lời
câu hỏi:
+ARN được tổng hợp ở kì nào của chu kì tế bào?
-GV mô tả quá trình tổng hợp ARN dựa vào
h.17.2
- GV yêu cầu HS quan sát H.17.2 → trả lời 3 câu
hỏi SGK
HS tự thu nhận và xử lí thông tin SGK, nêu được: +ARN được tổng hợp ở kì trung gian tại nhiễm sắc thể
+ARN được tổng hợp từ ADN -HS ghi nhớ kiến thức
-Các nhóm thảo luận thống nhất ý kiến Nêu được : Tuần 9
Tiết 17
Trang 2+ARN tổng hợp dựa vào một mạch hay 2 mạch
đơn của gen?
+các loại nuclêôtit nào liên kết với nhau tạo thành
mạch ARN ?
+Nhận xét trình tự các đơn phân trên ADN so với
mỗi mạch đơn của gen?
-GV chốt lại kiến thức
GV yêu cầu HS thảo luận tiếp :
+ Quá trình tổng hợp ARN theo những nguyên tắc
nào?
+Nêu mối quan hệ gen – ARN
GV chốt lại kiến thức, tiểu kết
+ ARN tổng hợp dựa vào một mạch đơn + Liên kết theo NTBS: A- U; T- A, G – X, X- G +ARN có trình tự tương ứng với mạch khuôn theo NTBS
-Các nhóm thảo luận thống nhất câu trả lời -lớp nhận xét, bổ sung
*Tiểu kết:Quá trình tổng hợp ARN tại nhiễm sắc thể ở kì trung gian; gồm các giai đoạn:
+Gen tháo xoắn, tách dần thành 2 mạch đơn.
+Các nuclêôtit ở mạch khuôn liên kết với nuclêôtit tự do theo nguyên tắc bổ sung
+Khi tổng hợp xong ARN tách khỏi gen đi ra chất tế bào.
*Nguyên tắc tổng hợp :
+Khuôn mẫu: dựa trên một mạch đơn của gen
+Bổ sung: A- U, T- A, G- X, X –G.
Mối quan hệ gen –ARN Trình tự các cặp nuclêôtit trên mạch khuôn quy định trình tự các
nuclêôtit trên ARN
IV/Kiểm tra, đánh giá :
*Vài HS đọc phần kết luận ở SGK
Nêu những điểm khác nhau cơ bản trong cấu trúc của ARN và ADN
- GV yêu cầu HS làm bài tập 3/53 SGK
V/Dặn dò:
Học bài theo nội dung bài ghi và SGK
Trả lời các câu hỏi và làm bài tập 2, 3, 4 tr 11 ở SGK
Đọc mục em có biết
VI/Rút kinh nghiệm sau khi dạy: