Bài kiểm tra tiếng việt Lớp : 2B Trờng Tiểu học Nam Chính Bài 1: Chuyển các câu sau thành câu có ý phủ định: a Hôm nay, trời đẹp.. Bài 2: Tìm tên các loài chim trong ngoặc đơn điền vào c
Trang 1Họ và tên: Bài kiểm tra môn toán
Lớp : 2B Thời gian: 40 phút
Trờng tiểu học Nam Chính Bài 1: Tính nhẩm: 2 x 5 = 5 x 9 = 2 x 7 = 2 x 6 =
3 x 5 = 2 x 9 = 4 x 7 = 3 x 6 =
4 x 5 = 3 x 9 = 3 x 7 = 5 x 6 =
5 x 5 = 4 x 9 = 5 x 7 = 4 x 6 =
Bài 2: Tính: 5 x 6 + 27 = 4 x 9 - 19 =
= =
3 x 5 + 37 = 5 x 9 - 18 =
= =
Bài 3:Ghi tên các đờng gấp khúc có trong hình vẽ vào chỗ chấm: B C E A D a) Các đờng gấp khúc gồm 3 đoạnthẳng là:
b) Các đờng gấp khúc gồm 2 đoạn thẳng là:
Bài 4: Mỗi xe tải có 4 bánh Hỏi 4 xe tải có bao nhiêu bánh?
Bài 5: Tính độ dài đờng gấp khúc sau: 1dm 10cm 2 dm
2dm
Trang 2
Họ và tên: Bài kiểm tra môn toán
Lớp : 2B
Trờng tiểu học Nam Chính Bài 1: Tính nhẩm: 6 : 2 = 10 : 2 = 4 : 2 = 16 : 2 =
12 : 2 = 14 : 2 = 8 : 2 = 20 : 2 =
Bài 2: Tính nhẩm: 2 x 4 = 2 x 9 = 2 x 6 = 2 x 7 =
8 : 2 = 18 : 2 = 12 : 2 = 14 :2 =
Bài 3: tính nhẩm (viết ngay kết quả theo mẫu): Mẫu: 2 cm x 4 = 8 cm ; 2 cm x 5 = ; 2 quả x 6 =
8 cm : 2 = 4 cm ; 10 cm : 2 = ; 12 quả : 2 =
8 cm : 2cm = 4 (lần) ; 10 cm : 2 cm = ; 12 quả : 2 quả =
Bài 4: Tính 5 x 9 - 16 = 4 x 8 + 29 = 3 x 9 - 18 =
4 x 8 - 29 = 3 x 8 + 28 = 5 x 8 + 37 =
Bài 5: Có 8 cái bánh xếp đều vào 2 hộp Mỗi hộp có mấy cái bánh? Tóm tắt Bài giải
Bài 6: Có 12 cái bánh xếp vào các hộp, mỗi hộp có 2 cái bánh Hỏi xếp đợc mấy hộp bánh?
Bài 7: Một tổ có 12 tổ viên 1 số tổ viên là nữ Hỏi tổ đó có mấy tổ viên là nam? 2
Tóm tắt Bài giải Cả tổ có 12 tổ viên
1số tổ viên là nữ
2
Nam có : tổ viên?
Bài 8: 1 của 6 là bao nhiêu?
2 1 của 18 là bao nhiêu?
2 Bài 9: Đàn gà đang ăn ở sân Tùng đếm thấy có 20 chân gà Hỏi đàn gà có bao nhiêu con?
Họ và tên: Bài kiểm tra tiếng việt Lớp : 2B
Trờng Tiểu học Nam Chính Bài 1: Chuyển các câu sau thành câu có ý phủ định: a) Hôm nay, trời đẹp
b) Cách giải của em đúng
c) Chiều nay, bé đi chơi
Trang 3Bài 2: Tìm tên các loài chim trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống trong mỗi câu sau cho thích hợp:
a) Bay ngang, bay dọc báo mùa xuân về là đàn chim
b) Tiếng kêu da diết, ở bụi ở bờ, báo mùa hè tới là con chim
c) Làm tổ đầu nhà, suốt ngày ríu rít là đàn chim
d) Luôn chân nhảy nhót, vạch lá tìm sâu, là chú chim
e) Bắt chớc tiếng ngời, báo nhà "có khách" là anh chàng
(sáo, cuốc, én, sẻ, sâu) Bài 3: Đặt câu hỏi cho bộ in đậm dới đây: a) Chim én bay trên mặt nớc sông Hồng.
b) Chim chích choè đậu trên cành cây cao trớc nhà.
Bài 4: Chon từ ngữ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống để có đoạn văn tả mùa hè: Hoa phợng nở, thế là mùa hè(1) lại trở về Mặt trời toả (2)
chói chang(3) phủ khắp mặt đất Khi mùa hè đến, những trái vải đã(4)
( Nắng vàng, ửng đỏ, náo nức, ánh nắng) Bài 5: Đặt câu hỏi cho bộ phận đợc in đậm trong mỗi câu sau: a) Sau cơn ma, dới gốc táo có một vũng nớc trong vắt b) Mùa xuân, Tuấn đợc đi vào rừng chơi c) Khi mặt trời chiếu xuống, Tuấn thấy một bên mái nhà xanh biếc, bên kia lại đỏ ửng Bài 6: Viết một đoạn văn từ 5 - 7 câu tả về một loài chim mà em thích.