Các giải pháp khoa học công nghệ để ổn định lòng dẫn hạ du - Đánh giá tác động dòng cháy dưới tác động công trình thượng nguồn và khai thác hạ du.
Trang 1VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI MIỀN NAM
Chương trình bảo vệ môi trường và phòng tránh thiên tai
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU CẤP NHÀ NƯỚC – MÃ SỐ KC-08.29
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP KHCN ĐỂ ỔN ĐỊNH LÒNG DẪN HẠ DU HỆ THỐNG SÔNG ĐỒNG NAI - SÀI GÒN PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
Chuyên đề 7a:
CÁC GIẢI PHÁP KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỂ ỔN ĐỊNH LÒNG DẪN HẠ DU – ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG DÒNG CHẢY DƯỚI TÁC ĐỘNG CÔNG TRÌNH THƯỢNG NGUỒN VÀ KHAI THÁC HẠ DU
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS Hoàng Văn Huân
Chủ nhiệm chuyên đề: PGS.TS Nguyễn Tất Đắc
Thực hiện: ThS Đặng Thanh Lâm
ThS Nguyễn Hữu Tân
KS Nguyễn Văn Ngọc
KS Đào Thị Minh Tâm
KS Nguyễn Đình Đạt
5982-8
21/8/2006
Trang 21.1 Mục tiêu 1
1.2 Phương pháp thực hiện 1
1.3 Những nội dung thực hiện 1
2 LƯU VỰC HỆ THỐNG SÔNG ĐỒNG NAI 2
2.1 Đặc điểm tự nhiên 2
2.1.1 Hệ thống sông: 2
2.1.2 Đặc điểm khí tượng thuỷ văn 3
2.2 Điều kiện kinh tế xã hội 5
2.2.1 Dân số 6
2.2.2 Nông nghiệp 7
2.2.3 Công nghiệp 12
2.3 Dự báo nhu cầu dùng nước cho sinh hoạt, công nghiệp, dịch vụ 14
2.3.1 Tiêu chuẩn dùng nước 14
2.3.2 Dự báo tình hình phát triển dân số trong khu vực 14
2.3.3 Dự kiến phát triển du lịch trong vùng 15
2.3.4 Tính toán nhu cầu nước 15
2.4 Những nghiên cứu khai thác sử dụng tài nguyên nước 21
2.5 Công trình khai thác tài nguyên nước 21
2.5.1 Hiện trạng công trình Thủy lợi 21
2.5.2 Công trình thủy điện và hệ thống thủy điện bậc thang trên sông Đồng Nai 23
2.5.3 Các thông số thiết kế thủy điện bậc thang 24
2.6 Quy hoạch chuyển nước trong lưu vực 26
2.6.1 Hiện trạng và dự án chuyển nước trong lưu vực 26
2.6.2 Dự kiến mở rộng hệ thống cung cấp nước mặt hiện có trong khu vực 26
3 XÂY DỰNG MÔ HÌNH MÔ PHỎNG PHƯƠNG ÁN KHAI THÁC SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC VÙNG THƯỢNG LƯU 27
3.1 Mô hình cân bằng nước MIKE BASIN 27
3.1.1 Khái quát về mô hình MIKE BASIN 27
3.1.2 Cấu trúc mô hình MIKE BASIN 28
3.1.3 Yêu cầu số liệu của MIKE BASIN 28
3.1.4 Vùng nghiên cứu 28
3.1.5 Sơ đồ hoá vùng nghiên cứu trong MIKE BASIN 30
3.1.6 Hiệu chỉnh mô hình MIKE BASIN cho vùng nghiên cứu 30
3.1.7 Ứng dụng mô hình mô phỏng các phương án phát triển hiện trạng 2000, dự kiến năm 2010, và 2020 34
3.1.8 Đánh giá sơ bộ kết quả mô phỏng các phương án 39
4 MÔ PHỎNG DIỄN BIẾN THUỶ LỰC VÙNG HẠ LƯU DO CÁC TÁC ĐỘNG PHÁT TRIỂN 40
4.1 Mô hình thuỷ lực VRSAP vùng hạ lưu sông Đồng Nai-Sài Gòn 40
4.1.1 Khái quát chung vùng nghiên cứu 40
4.1.2 Đặc điểm dòng chảy hạ lưu sông Đồng Nai –Sài Gòn 41
4.1.3 Giới thiệu mô hình và sơ đồ tính 43
4.1.4 Hiệu chỉnh mô hình 47
4.2 Mô tả các trường hợp tính toán 52
4.3 Mô hình hoá và tính toán mô phỏng các trường hợp 57
4.4 Tổng hợp và phân tích kết quả tính toán 59
Trang 34.4.3 Trường hợp công trình năm 2020 với tần suất lũ 1% (TH3-1%) và 10% (TH3-10%) 70
4.4.4 Trường hợp mô phỏng dòng chảy bình quân tháng ứng CTTL năm 2010 (BQ2010) và 2020 (BQ2020) 75
4.4.5 Khai luồng giao thông thuỷ vào cảng Hiệp Phước 81
4.4.6 Nắn thẳng sông Soài Rạp (Đoạn Nhà Bè-Hiệp Phước) 84
4.4.7 Lên đê bao bảo vệ vùng sản xuất ven sông Sài Gòn-Đồng Nai-Nhà Bè 87
4.5 Kết luận 89
5 NGHIÊN CỨU PHỐI HỢP VẬN HÀNH HỒ CHỨA ĐỂ GIẢM THIỂU XÓI LỞ LÒNG DẪN HẠ LƯU 90
5.1 Mô phỏng Phương án 0 (cả 3 hồ TA, DT, PH đều xả) 91
5.2 Mô phỏng Phương án 1 (hồ Phước Hoà và Dầu Tiếng cắt lũ) 92
5.3 Mô phỏng Phương án 2 (hồ Phước Hoà cắt lũ) 95
5.4 Mô phỏng Phương án 3 (hồ Trị An cắt lũ) 97
5.5 Kết luận 99
6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 100 PHỤ LỤC I: BIỂU ĐỒ MỰC NƯỚC TÍNH TOÁN VÀ THỰC ĐO
PHỤ LỤC II: BIỂU ĐỒ LƯU LƯỢNG TẦN SUẤT TỪ THƯỢNG NGUỒN TRƯỜNG HỢP HIỆN TRẠNG CÔNG TRÌNH
PHỤ LỤC III: BIỂU ĐỒ MỰC NƯỚC, LƯU LƯỢNG, LƯU TỐC DÒNG CHẢY NĂM 2000 VÀ TẦN SUẤT 1%, 10% ĐIỀU KIỆN HIỆN TRẠNG CÔNG TRÌNH
PHỤ LỤC IV: BIỂU ĐỒ MỰC NƯỚC, LƯU LƯỢNG, LƯU TỐC DÒNG CHẢY TẦN SUẤT 1% VÀ 10% ĐIỀU KIỆN CÔNG TRÌNH NĂM 2010
PHỤ LỤC V: BIỂU ĐỒ MỰC NƯỚC, LƯU LƯỢNG, LƯU TỐC DÒNG CHẢY TẦN SUẤT 1% VÀ 10% ĐIỀU KIỆN CÔNG TRÌNH NĂM 2020
PHỤ LỤC VI: BIỂU ĐỒ LƯU LƯỢNG DÒNG CHẢY TRUNG BÌNH THÁNG ĐIỀU KIỆN CÔNG TRÌNH NĂM 2010 VÀ 2020
Trang 4Hình 3-2: Sơ đồ mô hình MIKE BASIN 28
Hình 3-3: Lưu vực hệ thống sông Đồng Nai và vung phụ cận 29
Hình 3-4: Phạm vi vùng nghiên cứu và vị trí các nút nghiên cứu trong xây dựng mô hình 29
Hình 3-5: Sơ đồ mô hình MIKE BASIN lưu vực hệ thống sông Đồng Nai và vùng phụ cận 30
Hình 3-6: Kết quả hiệu chỉnh mô hình tại Đa Nhim 31
Hình 3-7: Kết quả hiệu chỉnh mô hình tại Thác Mơ 32
Hình 3-8: Kết quả hiệu chỉnh mô hình tại Trị An 33
Hình 3-9: Sơ đồ LVSĐN trong phương án hiện trạng (2000) 35
Hình 3-10: Kết quả dòng chảy trong phương án 2000 36
Hình 3-11: Sơ đồ LVSĐN trong phương án 2010 37
Hình 3-12: Kết quả dòng chảy trong phương án 2010 37
Hình 3-13: Sơ đồ LVSĐN trong phương án 2020 38
Hình 3-14: Kết quả dòng chảy trong phương án 2010 38
Hình 3-15: Kết quả dòng chảy tại hợp lưu ĐN-sông Bé 39
Hình 3-16: Kết quả dòng chảy tại hợp lưu ĐN-sông Sài Gòn 39
Hình 3-17: Kết quả dòng chảy tại cửa sông ĐN 40
Hình 4-1: Sơ đồ toán hạ lưu hệ thống sông Đồng Nai – Sài Gòn 45
Hình 4-2: Bản đồ vị trí các điểm phân tích diễn biễn dòng chảy 46
Hình 4-3: Biểu đồ lưu lượng các biên TL tại Trị An, Phướcc Hoà và Dầu Tiếng năm 2000 48
Hình 4-4: Biểu đồ mực nước các biên HL tại Vũng Tàu năm 2000 48
Hình 4-5: Biến đổi mực nước và lưu tốc dọc sông Sài Gòn 63
Hình 4-6: Biến đổi mực nước và lưu tốc dọc sông Đồng Nai 63
Hình 4-7: Biến đổi mực nước và lưu tốc dọc sông Lòng Tàu 63
Hình 4-8: Biến đổi mực nước và lưu tốc dọc sông Sài Gòn 69
Hình 4-9: Biến đổi mực nước và lưu tốc dọc sông Đồng Nai 69
Hình 4-10: Biến đổi mực nước và lưu tốc dọc sông Lòng Tàu 69
Hình 4-11: Biến đổi mực nước và lưu tốc dọc sông Sài Gòn 74
Hình 4-12: Biến đổi mực nước và lưu tốc dọc sông Đồng Nai 74
Hình 4-13: Biến đổi mực nước và lưu tốc dọc sông Lòng Tàu 74
Hình 4-14: Biến đổi mực nước và lưu tốc dọc sông Sài Gòn 75
Hình 4-15: Biến đổi mực nước và lưu tốc dọc sông Đồng Nai 75
Hình 4-16: Biến đổi mực nước và lưu tốc dọc sông Lòng Tàu 76
Hình 4-17: Biến đổi mực nước và lưu tốc dọc sông Sài Gòn 76
Hình 4-18: Biến đổi mực nước và lưu tốc dọc sông Đồng Nai 76
Hình 4-19: Biến đổi mực nước và lưu tốc dọc sông Lòng Tàu 77
Hình 4-20: Bản đồ vị trí luồng giao thông thuỷ vào cảng Hiệp Phước 81
Hình 4-21: Biến đổi mực nước và lưu tốc dọc sông Sài Gòn 83
Hình 4-22: Biến đổi mực nước và lưu tốc dọc sông Đồng Nai 83
Hình 4-23: Biến đổi mực nước và lưu tốc dọc sông Lòng Tàu 83
Hình 4-24: Bản đồ vị trí tuyến kênh nắn dòng đoạn Hiệp Phước 84
Hình 4-25: Biến đổi mực nước và lưu tốc dọc sông Sài Gòn 86
Hình 4-26: Biến đổi mực nước và lưu tốc dọc sông Đồng Nai 86
Hình 4-27: Biến đổi mực nước và lưu tốc dọc sông Lòng Tàu 87
Trang 5Bảng 2-2: Phân bố dân số các tỉnh vùng hạ lưu – năm 2003 6
Bảng 2-3: Tỷ lệ tăng dân số các tỉnh trong vùng dự án 6
Bảng 2-4 :Cơ cấu sản phẩm các tỉnh trong vùng – năm 2003 7
Bảng 2-5: Diện tích các cây trồng năm 2003 8
Bảng 2-6: Cơ cấu sử dụng đất năm 2015 của các tỉnh hạ lưu 9
Bảng 2-7: Hiện trạng phát triến chăn nuôi trong vùng từ năm 2000 đến 2003 11
Bảng 2-8: Cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn 12
Bảng 2-9: Khu công nghiệp chính thuộc tỉnh Bình Dương 12
Bảng 2-10: Khu công nghiệp chính thuộc T.P Hồ Chí Minh 13
Bảng 2-11: Khu công nghiệp chính thuộc tỉnh đồng nai 13
Bảng 2-12: Dự kiến tiêu chuẩn dùng nước 14
Bảng 2-13: Diện tích & nhân khẩu lưu vực sông Đồng Nai (Năm 2003 và dự báo phát triển dân số năm 2010,2015) 14
Bảng 2-14: Dự báo tình hình phát triển dân số các tỉnh thuộc lưu vực sông Đồng Nai – Sài Gòn năm 2010 và 2015 15
Bảng 2-15 : Nhu cầu nước dự liến năm 2010 20
Bảng 2-16: Thông số công trình thuỷ điện trên sông bé 24
Bảng 2-17: Các thông số của các dự án nghiên cứu và xây dựng 25
Bảng 3-1: Nhu cầu nước theo các phương án phát triển trên lưu vực 34
Bảng 4-1: Mực nước Max tính toán tại một số trạm đo từ tháng VII – XII 49
Bảng 4-2: Mực nước, lưu lượng và lưu tốc tại một số điểm trên dòng chính: 51
Bảng 4-3: Tổng lưu lượng thực xả hồ Trị An (xả tuabin và xả tràn) 52
Bảng 4-4: Lưu lượng bình quân ngày thực xả tràn hồ Dầu Tiếng 53
Bảng 4-5: Lưu lượng tính toán bình quân tháng sông Bé 53
Bảng 4-6: Lưu lượng bình quân ngày thực đo tại trạm Phước Hoà trên sông Bé 54
Bảng 4-7: Lưu lượng tính toán 55
Bảng 4-8: Lưu lượng tính toán 55
Bảng 4-9: Mô hình mưa tiêu 5 ngày max thiết kế 10%, triều biển năm 2000 56
Bảng 4-10: Tổng hợp các công trình trong vùng nghiên cứu 57
Bảng 4-11: Các trường hợp tính toán theo ký hiệu 57
Bảng 4-12: Sơ đồ phát triển các phương án tính toán 58
Bảng 4-13: Lưu lượng tại vị trí đầu nguồn 59
Bảng 4-14: Kết quả mô phỏng mực nước, lưu lượng và vận tốc max trong điều kiện hiện trạng công trình 62 Bảng 4-15: Lưu lượng khi xây dựng công trình thượng lưu năm 2010 tại vị trí đầu nguồn 64
Bảng 4-16: Kết quả lưu lượng Qmax tại các điểm nghiên cứu 65
Bảng 4-17: Chênh lệch lưu lượng Qmax thời kỳ 2010 so với hiện trạng công trình 66
Bảng 4-18: Chênh lệch mực nước Hmax thời kỳ 2010 so với hiện trạng công trình 67
Bảng 4-19: Chênh lệch lưu tốc Vmax thời kỳ 2010 so với hiện trạng công trình 68
Bảng 4-20: Lưu lượng max (m3/s) khi xây dựng công trình thượng lưu tại vị trí đầu nguồn 70
Bảng 4-21: Kết quả lưu lượng Qmax, mực nước Hmax, và lưu tốc max tại các điểm nghiên cứu 71
Bảng 4-22: Chênh lệch lưu lượng Qmax thời kỳ 2020 so với hiện trạng công trình 72
Bảng 4-23: Chênh lệch mực nước Hmax thời kỳ 2020 so với hiện trạng công trình 73
Bảng 4-24: So sánh lưu lượng phương án năm 2020 và 2010 78
Bảng 4-25: So sánh mực nước phương án 2020 và 2010 79
Bảng 4-26: So sánh lưu tốc phương án 2020 và 2010 80
Bảng 4-27: So sánh thông số thuỷ lực phương án khai luồng so với hiện trạng 82
Bảng 4-28: So sánh thông số thuỷ lực phương án nắn dòng so với hiện trạng 85
Bảng 4-29: So sánh kết quả mô phỏng lưu lượng và mực nước max hiện trạng 2000 và phương án phát triển đê bao ven sông hạ lưu ĐN-SG 88
Bảng 5-1: Kết quả mô phỏng thông số thuỷ lực Phương án 0 (cả 3 hồ TA, DT, PhHoà đều xả) 91
Bảng 5-2: Kết quả mô phỏng thông số thuỷ lực Phương án 1 (hồ Phước Hoà và Dầu Tiếng cắt lũ) 93
Bảng 5-3: So sánh thông số thuỷ lực Phương án 1 và Phương án 0 94
Bảng 5-4: Kết quả mô phỏng thông số thuỷ lực Phương án 2 (hồ Phước Hoà cắt lũ) 95
Bảng 5-5: So sánh thông số thuỷ lực Phương án 2 và Phương án 0 96
Bảng 5-6: Kết quả mô phỏng thông số thuỷ lực Phương án 3 (hồ Trị An cắt lũ) 97
Bảng 5-7: So sánh thông số thuỷ lực Phương án 3 và Phương án 0 98
Trang 61 KHÁI QUÁT CHUNG
1.1 Mục tiêu
Đánh giá hiện trạng chế độ dòng chảy hệ thống sông Đồng Nai-Sài Gòn (ĐN-SG) phụ thuộc vào việc vận hành công trình bổ sung nước ở thượng lưu, đồng thời đánh giá sự biến đổi dòng chảy khi có các phương án phát triển trong lưu vực về sử dụng nước cho nông nghiệp, công nghiệp, dân sinh
1.2 Phương pháp thực hiện
- Tổng hợp và phân tích tài liệu
- Mô hình toán là phương pháp chủ đạo
1.3 Những nội dung thực hiện
- Thu thập tài liệu và rà soát các nghiên cứu đã có
- Thu thập tài liệu dòng chảy các trạm thuỷ văn vùng hạ lưu sông ĐN-SG như
Tà Lài, Phú Điền, Biên Hoà, Nhà Bè (trên sông Đồng Nai), Phước Hoà (trên sông Bé), Thủ Dầu Một, Phú An (trên sông Sai Gòn) (cung cấp mực nước giờ có được tại Phú An năm 2000-2004)
- Thu thập tài liệu về hiện trạng và dự kiến phát triển dân sinh kinh tế vùng hạ
du
- Thu thập tài liệu về hiện trạng và dự kiến phát triển bậc thang công trình thượng lưu hệ thống sông Đồng Nai (thông số thiết kế công trình, quy trình vận hành điều tiết hồ chứa, việc chuyển nước )
- Rà soát các nghiên cứu về đánh giá dòng chảy, phối hợp vận hành công trình điều tiết dòng chảy hạ lưu sông ĐN-SG, cân bằng nước, quy hoạch khai thác phát triển tài nguyên nước trên lưu vực
- Tổng hợp và phân tích tài liệu
- Tính toán lưu lượng đỉnh và mô phỏng dạng lũ theo các mức tần suất 1,0%
và 10% tại các trạm đo thuỷ văn và một số tuyến công trình thượng lưu sông Đồng Nai, sông Sài Gòn, sông Bé như Trị An, Thác Mơ, Phước Hoà, Dầu Tiếng
- Tổng hợp và tính toán nhu cầu sử dụng nước hiện trạng và theo dự kiến phát triển vùng hạ lưu sông ĐN-SG của các ngành nông nghiệp, công nghiệp, nước sinh hoạt, việc chuyển nước
- Tổng hợp các phương án phát triển bậc thang công trình thượng lưu theo các giai đoạn
- Tính toán chế độ dòng chảy tại các điểm chủ chốt nguy cơ về sạt lở
- Xác định tổ hợp tính toán dòng chảy hạ lưu sông ĐN-SG; các điều kiện biên
- Tính toán các điều kiện biên dòng chảy hạ lưu sông ĐN-SG trường hợp hiện trạng
Trang 7- Xây dựng mô hình và tính toán phân tích dòng chảy hạ lưu sông ĐN-SG trường hợp hiện trạng sử dụng nước và hiện trạng công trình
- Xây dựng mô hình và tính toán điều tiết dòng chảy thượng lưu trong các trường hợp phát triển bậc thang công trình và dự kiến sử dụng nước
- Xây dựng mô hình và tính toán phân tích dòng chảy hạ lưu sông ĐN-SG trong các trường hợp:
(*) Phát triển bậc thang công trình thượng lưu sông Đồng nai, xây dựng hồ Phước Hoà trên sông Bé Biến đổi dòng chảy do bậc thang công trình điều tiết lại dòng chảy
(*) Các hoạt động khai thác cát, nạo vét lòng dẫn, nắn thẳng sông Soài Rạp, đào cắt mở luồng tàu thuỷ vào cảng Hiệp Phước ở vùng hạ du
(*) Dự kiến sử dụng nước: Các ngành nông nghiệp, công nghiệp và nước sinh hoạt hiện trạng và dự kiến đến năm 2010; chuyển nước hạ du
Phân tích diễn biến dòng chảy trong trong các phương án tính toán tại các vị trí then chốt như:
(*) Các vị trí ngay sau công trình hồ chứa Trị An, Phước Hoà, Dầu Tiếng (*) Tại hợp lưu sông Bé với sông Đồng Nai
(*) Các vị trí Tân Uyên, Tp.Biên Hoà, cầu Đồng Nai, Cù lao Rùa, đoạn hạ lưu cầu Gềnh trên và hợp lưu sông SG trên sông Đồng Nai
(*) Các vị trí Bến Dược, cầu Bình Phước, nhà thờ Fatima (thượng lưu cầu Bình Lợi), Thanh Đa, Mũi đèn đỏ trên sông Sài Gòn
(*) Trên sông Nhà Bè, Soài Rạp
Xây dựng báo cáo và bản vẽ, bản đồ minh hoạ
2 LƯU VỰC HỆ THỐNG SÔNG ĐỒNG NAI
2.1 Đặc điểm tự nhiên
2.1.1 Hệ thống sông:
Hệ thống sông Đồng Nai là hệ thống đứng hàng thứ 3 của cả nước, gồm dòng chính sông Đồng Nai và 4 phụ lưu lớn là sông La Ngà( phía bờ trái), sông Bé, sông Sài Gòn, sông Vàm Cỏ (phía bờ phải)
Lưu vực sông Đồng Nai bao gồm các tiểu lưu vực của sông Đồng Nai và các phụ lưu Trong đó là toàn bộ các tỉnh Bình Phước, Bình Dương, Tây Ninh, Thành phố Hồ Chí Minh, Lâm Đồng, phần lớn tỉnh Đồng Nai, một phần tỉnh Đắc Lắc, Bình Thuận, Bà Rịa-Vũng Tàu và Long An, với diện tích tự nhiên là 40.683 km2
1/ Sông Đồng Nai:
Bắt nguồn từ dãy núi Lang Bian của Trường Sơn Nam có độ cao khoảng 2.000
m, hướng chảy chính là Đông Bắc, Tây Nam Diện tích lưu vực tính đến Thác Trị
Trang 8Phần thượng lưu gồm hai nhánh Đa Nhim và Đa Dung Sông Đa Nhim qua phía Đông thành phố Đà Lạt và đi sát thượng nguồn các sông ven Biển Sông Đa Dung qua phần phía Tây thành phố Đà Lạt Diện tích phần thượng nguồn là 3.300 km2 Phần Trung lưu là phần sau hợp lưu 2 nhánh Đa Nhim và Đa Dung đến Thác Trị
An Trên đoạn này được gia tăng dòng chảy nhờ các nhập lưu DakNong và DaAnhKong Từ bãi Cát Tiên đến thác Trị An sông qua vùng trung du, hai bờ có bãi tràn rộng Trên đoạn này có 2 phụ lưu là Da Hoai và La Ngà
Vùng hạ lưu kể từ sau Thác Trị An đến cửa Soài Rạp có chiều dài 150 Km Sông qua vùng đồng bằng, lòng sông rộng, sâu, độ dốc nhỏ, thuỷ triều ảnh hưởng tới chân thác Trị An Các phụ lưu chính chảy vào sông Đồng Nai ở hạ lưu phía bên phải có sông Bé, sông Sài Gòn, sông Vàm Cỏ; bên trái là sông Lá Buông
2/ Sông La Ngà:
Phụ lưu lớn nhất của sông Đồng Nai bên trái bắt nguồn từ dãy núi Di Linh và Bảo Lộc, chảy qua rìa phía Tây tỉnh Bình Thuận, đổ vào dòng chính tại vị trí cách thác Trị An 38 km về phía thượng nguồn Diện tích lưu vực sông 4.100 km2
3/ Sông Bé:
Phụ lưu lớn nhất của sông Đồng Nai bên phải bắt nguồn từ vùng rìa Tây Nam Tây Nguyên, sát biên giới Việt Nam - Cam Pu Chia có độ cao 850-900 m Chiều dài sông Bé là 350 km, diện tích lưu vực là 7.600 km2
4/ Sông Sài Gòn:
Bắt nguồn từ Lộc Ninh có độ cao 200m, đổ vào dòng chính tại vị trí cách đập Dầu Tiếng 135Km về phía thượng nguồn, diện tích lưu vực là 2.700 km2 Từ sau đập Dầu Tiếng là vùng đồng bằng, tổng diện tích lưu vực sông Sài Gòn là 4.500
km2
5/ Sông Vàm Cỏ:
Là phụ lưu cuối cùng của sông Đồng Nai hình thành 2 nhánh là Vàm Cỏ Đông
và Vàm cỏ Tây chảy vào sông Đồng Nai tại vị trí cách cửa Soài Rạp 15Km
Để phục vụ tính toán dòng chảy sông Đồng Nai và các nhánh trong lưu vực, cần thu thập tài liệu có liên quan như: Khí tượng, thuỷ văn, các dự án phát triển trong lưu vực, các hồ chứa, công trình ở trung, thượng nguồn; hiện trạng và phương hướng phát triển kinh tế, xã hội trong vùng, đặc biệt là các tỉnh thuộc hạ lưu từ là Bình Dương, TP Hồ Chí Minh, Long An, Tây Ninh và Đồng Nai
2.1.2 Đặc điểm khí tượng thuỷ văn
+ Khí hậu:
Khu vực có khí hậu của hai mùa khô và mùa mưa; mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa mưa từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Trong lưu vực có nhiều trạm quan trắc về khí tượng, đủ điều kiện cho việc nghiên cứu đánh giá những yếu tố tự nhiên tác động đến lưu vực như nhiệt độ, độ ẩm, bốc hơi, mưa
+ Mưa:
Trang 9Mưa phân phối không đều theo không gian, có xu thế giảm dần từ Bắc xuống Nam và từ Đông sang Tây Lượng mưa phần lớn tập trung vào các tháng mùa mưa, những tháng mùa khô có lượng mưa trung bình rất nhỏ Theo thống kê bình quân nhiều năm lượng mưa tại các trạm đặc trưng trong khu vực như sau:
Bảng 2-1: Mưa bình quân theo mùa và cả năm tại một số trạm
Đơn vị: mm
Số
TT Vị trí Số nămtài liệu mưa BQ Lượng Lượng
mưa Tỷ lệ % Lượng mưa Tỷ lệ %
Cả Năm Lộc Ninh 5 6 37 68 229 290 311 420 339 293 75 24 2.097
Tây Ninh 18 15 45 85 204 238 248 233 327 290 118 49 1.870
Dầu Tiếng 11 9 27 98 224 246 288 283 344 304 131 40 2.005
Sở Sao 14 2 24 47 213 275 284 286 321 148 124 40 1.778Sài Gòn 13 5 12 51 210 310 296 272 325 272 120 48 1.934
Vũng Tàu 2 1 5 34 193 210 219 186 217 216 69 21 1.373
+ Dòng chảy:
Trong lưu vực đã thu thập tài liệu về dòng chảy 1 số trạm như: Tà Lài, Biên Hoà, Nhà Bè trên sông Đồng Nai; trạm Phước Hoà thuộc sông Bé; Thủ Dầu Một, Phú An trên sông Sài Gòn, bao gồm các số liệu về mực nước, lưu lượng, độ mặn có liên quan và phục vụ tính toán thuỷ lực cho vùng dự án Theo thống kê về mực nước tại một số trạm trong lưu vực như sau:
Trang 10Bảng 2-3: Đặc trưng mực nước tháng mùa kiệt tại các trạm
Đơn vị: cm Trạm Mực
nước Tháng XII Tháng I Tháng II Tháng III Tháng IV Tháng V Tháng VI Biên
14107-147
8104-166
299-175
-6
94 -175
-13
92
178
-1594-180Phú
22116-166
16111-175
8106-179
1
100 -172
-9
94 -179
-1988-221Nhà
17121-184
9116-192
3112-188
-5
105 -188
-15
95 -211
-2691-238Thủ
31108-145
23104-170
17100-180
9
99 -180
-1
93 -191
-1287-209
Bảng 2-4: Đặc trưng mực nước tháng mùa mưa tại các trạm (cm)
31126-136
54138-107
60140-88
36
124 -125
16
150 -185 Phú
-10101-216
6113-195
27121-162
30
120 -154
7
126 -230 Nhà
-19101-233
-5116-213
24129-176
24
126 -179
-1
132 -246 Thủ
-597-213
11107-192
35111-144
36
109 -134
14
113 -221
2.2 Điều kiện kinh tế xã hội
Quá trình thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước thuộc các tỉnh vùng hạ lưu sông Sài Gòn - Đồng Nai, có vị trí quan trọng:
Sớm hình thành nền kinh tế mở, có mối giao lưu, hợp tác rộng rãi với nhiều nước Các tỉnh Long An, T.P Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Tây Ninh, Bình Dương có nhịp độ phát triển cao
Thành Phố Hồ Chí Minh, Biên Hoà, Bà Rịa-Vũng Tàu là vùng Tam Giác công nghiệp trọng điểm, được nhà nước quan tâm đầu tư phát triển
Trong khu vực có cảng Sài Gòn là cửa ngõ giao lưu với các nước trên thế giới
Trang 112.2.1 Dân số
Bảng 2-1: Diện tích và nhân khẩu lưu vực sông Đồng Nai năm 2003
Diện tích ( ha) STT Tỉnh
Tự nhiên Đất n.nghiệp Đất cần tưới
Mật độ-2003 ng/km2
Nguồn số liệu: Niên giám thống kê
Bảng 2-2: Phân bố dân số các tỉnh vùng hạ lưu – năm 2003
Diện tích (km2)
Dân số (người)
Mật độ (người/ km2) Tỉnh
Toàn tỉnh
Nguồn: Niên giám thống kê
Tình hình phát triển dân số của các tỉnh vẫn khá cao, ngoài dân số tăng tự nhiên còn tăng nhanh do có nhiều dân nhập cư tự do vào lao động trong các khu công nghiệp Năm 2003 tỷ lệ tăng như Bảng 2-3
Bảng 2-3: Tỷ lệ tăng dân số các tỉnh trong vùng dự án
Đơn vị: %
Tỉnh Tỷ lệ sinh
Tỷ lệ tăng dân
số tự nhiên
Tỷ lệ sinh
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên
Tỷ lệ sinh
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên
Trang 12Nguồn thu nhập chính ở các tỉnh thuộc vùng hạ lưu Sài Gòn – Đồng Nai chủ yếu vẫn dựa vào nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ Mấy năm gần đây tăng mạnh, tổng sản phẩm năm sau cao hơn năm trước Các tỉnh trong khu vực có tốc độ tăng trưởng GDP hàng năm vượt xa tốc độ bình quân của toàn quốc (7,26%- năm 2003) Năm 2003 cơ cấu sản phẩm theo đơn vị tỉnh như sau:
Bảng 2-4: Cơ cấu sản phẩm các tỉnh trong vùng – năm 2003
Đơn vị: %
Tỉnh Nông
Lâm ngư nghiệp
Công nghiệp Dịch vụ Tổng sản phẩm =
(100%) giá thực tế-
tỷ đồng
Tăng trưởng GDP (%)
GDP trên đầu người ( tr đ)
Trang 13Bảng 2-5: Diện tích cây trồng các tỉnh hạ lưu năm 2003
Trang 14Bảng 2-6: Cơ cấu sử dụng đất năm 2015 của các tỉnh hạ lưu
Trang 15b Đất trồng cây ăn quả 6.735 17.861 2.950 28.650 20.663 76.859
Trang 16Đất nông nghiệp chủ yếu tập trung sản xuất các cây trồng phục vụ tại chỗ như,
lúa, rau, đậu, các cây công nghiệp hàng năm và cây ăn quả Theo niên giám thống
kê của các tỉnh và tổng cục thống kê về cơ cấu sử dụng đất năm 2003 như Bảng 2-6
Nguồn đất nông nghiệp còn khá lớn được sử dụng trồng cây hàng năm, cây công
nghiệp và cây lâu năm Trong đó diện tích lúa mùa(120.658 ha) và lúa Đông Xuân
(141.299 ha) còn lại là lúa hè thu (98.241 ha); lúa Mùa, lúa Đông Xuân trồng nhiều
ở các tỉnh; lúa Hè Thu trồng nhiều ở Tây Ninh, Bình Dương Các cây lương thực
khác như bắp, khoai mì và các cây hàng năm khác trồng ở Đồng Nai, Tây Ninh,
Bình Dương và Long An Cây công nghiệp lâu năm trồng nhiều ở vùng Tây Ninh
và Đồng Nai, Bình Dương; cây ăn trái trồng nhiều ở Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng
Nai, Long An Các dự án quy hoạch thuỷ lợi, nông nghiệp đã nghiên cứu và đề xuất
phương án sản xuất nông nghiệp cho các năm tiếp theo và dự kiến sử dụng quỹ đất
2015 - Bảng 2-6 ở trên
2.2.2.2 Chăn nuôi
Đi đôi phát triển các cây trồng thì chăn nuôi cũng có chiều hướng phát triển
Những năm gần đây từ 2000 đến 2003 số lượng đàn trâu giảm, bò và heo, các loại
An Ninh Tây HCM TP Đồng Nai Dương Bình
Trang 17Hướng phát triển chăn nuôi của các tỉnh những năm tới khả năng phát triển đàn gia súc, gia cầm đảm bảo lượng thịt và sữa, từ nay đến năm 2015 dự kiến đàn trâu giảm khoảng 4% , đàn bò tăng khoảng 10% , đàn heo tăng khoảng 9% mỗi năm Như vậy
số lượng gia súc dự kiến đến năm 2015 là: trâu 43.800 con, bò 5.716.000 con, heo
có khoảng 3.452.400 con
2.2.3 Công nghiệp
2.2.3.1 Thực trạng công nghiệp vùng hạ lưu Sài Gòn
Trong những năm gần đây công nghiệp là ngành phát triển nhất trong khu vực; các tỉnh T.P Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Long An và Tây Ninh đều có tốc độ tăng trưởng cao Theo số liệu thống kê cho thấy giá trị tổng sản phẩm công nghiệp trong khu vực khá lớn Riêng thành phố Hồ Chí Minh chiếm từ 30 đến 35%
so với cả nước
Công nghiệp trong khu vực hiện tại là công nghiệp nhỏ, đa dạng ngành Chủ yếu
là khai thác, chế biến lâm, nông, thuỷ hải sản, may mặc và các ngành, cơ khí chế tạo chủ yếu phục vụ sản xuất Hiện nay có nhiều cơ sở sản xuất, nhưng quy mô còn nhỏ, nằm rải rác trên địa bàn Số cơ sở lớn tập trung ở một số khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, Long An, Đồng Nai và Bình Dương
Bảng 2-8: Cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn
2.2.3.2 Phương hướng mở rộng khu công nghiệp chính trong khu vực
Bảng 2-9: Khu công nghiệp chính thuộc tỉnh Bình Dương
DIỆN TÍCH ( ha) Tên
Khu công nghiệp quận ( huyện) Thuộc Năm 2010 Quy hoạch lâu dài
Trang 18Bảng 2-10: Khu công nghiệp chính thuộc T.P Hồ Chí Minh
Tên Thuộc DIỆN TÍCH (ha)
Cộng 4.595
Bảng 2-11: Khu công nghiệp chính thuộc tỉnh Đồng Nai
Tên Thuộc DIỆN TÍCH (ha)
Trang 192.3 Dự báo nhu cầu dùng nước cho sinh hoạt, công nghiệp, dịch vụ
2.3.1 Tiêu chuẩn dùng nước
Dựa vào tiêu chuẩn dùng nước theo 20/TCN35-85 (Bộ Xây dựng năn 1983 và
theo Viện Quy hoạch Bộ Xây dựng (đề tài nghiên cứu cấp nhà nước 26C.01.01) Dự
kiến nước sinh hoạt cho tương lai như sau:
Bảng 2-12: Dự kiến tiêu chuẩn dùng nước
Tiêu chuẩn dùng nước T.B cho mỗi người
(l/người/ngày)
Dựa trên tiêu chuẩn sử dụng nước dự kiến sử dụng tính được lượng nước sử
dụng trên cơ sở dự kiến tình hình phát triển dân số, sản xuất, xây dựng và dịch vụ
du lịch tính toán nhu cầu nước của khu vực Lưu lượng yêu cầu cho dịch vụ toàn
miền vào năm 2010 là 81,4 m3/s
2.3.2 Dự báo tình hình phát triển dân số trong khu vực
Theo thống kê các năm gần đây dân số các tỉnh tăng tự nhiên của các tỉnh trong
khu vực từ 1,15% đến 1,47% Tuy nhiên dân số cơ học cũng tăng khá cao do khu
vực thành phố Hồ Chí Minh, Biên Hoà và các khu công nghiệp trong khu vực sẽ thu
hút lượng người từ các tỉnh vào Dự kiến đến năm 2015 số nhân khẩu trong 5 tỉnh
hạ lưu lên tới gần 22 triệu người
Bảng 2-13: Diện tích & nhân khẩu lưu vực sông Đồng Nai
(Năm 2003 và dự báo phát triển dân số năm 2010,2015)
Trang 20Bảng 2-14: Dự báo tình hình phát triển dân số các tỉnh thuộc lưu vực sông
Đồng Nai – Sài Gòn năm 2010 và 2015
Năm 2010 ( người) Năm 2015 ( người) STT Tỉnh Tổng số
Đô thị Nông thôn Tổng số Đô thị Nông thôn
2.3.3 Dự kiến phát triển du lịch trong vùng
Theo thống kê số khách Quốc tế đến Việt Nam năm 2003 là 2.429.700 lượt người, trong đó dự kiến đến vùng dự án là 90% và sẽ tăng vào năm 2015 từ 4,5 triệu đến 5 triệu lượt khách Quốc tế, khoảng 7 đến 8 triệu lượt khách nội địa
Trên cơ sở số liệu thu thập tổng hợp trên và phần phụ lục Các phương án quy hoạch thuỷ lợi, thuỷ điện, tính toán nhu cầu sử dụng nước, tính cân bằng nước cho vùng dự án và lưu vực sông Xem thêm phần phụ lục – Các hình vẽ và biểu số liệu thống kê
2.3.4 Tính toán nhu cầu nước
2.3.4.1 Nhu cầu nước cho nông nghiệp
Khái quát
Nước dùng trong nông nghiệp chủ yếu là nước tưới cho cây trồng và nước phục
vụ chăn nuôi Trong vùng nghiên cứu nhìn chung không có các cơ sở chăn nuôi lớn, chăn nuôi chủ yếu là gia đình, quy mô sản xuất nhỏ, vật nuôi gồm heo, gà vịt, trâu,
bò và một số gia cầm khác Nói chung nước dùng cho chăn nuôi không lớn và có thể lấy ở nguồn nước tại chỗ như sông, suối, ao hồ, v.v… Vì vậy đối tượng dùng nước chính trong nông nghiệp vẫn là cây trồng
Cây trồng trong vùng nghiên cứu rất đa dạng và phong phú gồm nhiều loại cây trồng:
Cây hàng năm: lúa, bắp, khoai mì, rau các loại, đậu phộng, đậu nành, bông vải, mía
Cây lâu năm: cà phê, cao su, điều, hồ tiêu, cây ăn trái,…
Trang 21Cao su, điều, khoai mì dùng nước tự nhiên là chủ yếu Các cây còn lại nếu dùng nước thiên nhiên thì chỉ chủ động canh tác ở những nơi có nguồn nước dồi dào Song muốn thâm canh tăng vụ, thâm canh năng suất thì phải có công trình thuỷ lợi
để khai thác tối ưu tài nguyên đất – nước – nhân lực phát triển kinh tế xã hội
Việc tính toán chế độ tưới cho các loại cây trồng chính là tính toán lượng nước cần cung cấp cho từng loại cây trồng theo thời gian và không gian, từ đó tổng hợp yêu cầu nước theo tháng của tất cả các loại cây trồng để làm cơ sở tính toán cân bằng nguồn nước
Tính toán chế độ tưới cho các loại cây trồng
A Phương pháp tính toán
Nhiều phương pháp luận đã được phát triển nhằm dự đoán chính xác lượng nước cần để cây trồng đạt năng suất cao Trong báo cáo này tính chế độ tưới theo chương trình CROPWAT Version 5.7 tháng 10 năm 1991 của FAO
Đối với cây trồng cạn
Công thức tổng quát của chương trình này là:
In = Etcrop – Pe
Trong đó:
- In (Net irrigation requirements) là yêu cầu tưới thực của cây trồng
- Pe (Percentage of effective rainfall) là lượng mưa hữu dụng
- Etcrop (crop evapotranspiration) là bốc hơi toàn phần của cây trồng (bốc hơi mặt đất và thải hơi thực vật) mà Etcrop = ET0 x Kc
- ET0: ảnh hưởng của khí hậu đối với các yêu cầu nước của cây trồng
- Kc: hệ số sinh trưởng của cây trồng
• Bước 1: Xác định ET0
ET0 = ET0* x A
Trong đó:
- A: là hệ số hiệu chỉnh phụ thuộc rất nhiều yếu tố khí hậu như tốc độ gió
(chênh lệch giữa ngày và đêm), độ ẩm tương đương lớn nhất, bức xạ nhiệt (tham khảo tài liệu Cropwater Requirements, FAO)
ET0* = W* Rn + (1-W)x f(U) x (ea-ed)
Trong đó:
- W là giá trị của nhân tố trọng lực đối với tác dụng của bức xạ nhiệt theo ET0 tại nhiệt độ và độ cao so với mặt biển khác nhau
- Rn là bức xạ thực hoặc phân biệt giữa tất cả bức xạ vào và các bức xạ ra,
có thể đo được như số liệu hiếm khi có để dùng
- (1-W) là các giá trị của nhân tố trọng lực
- F(u) các giá trị của hàm số gió tại độ cao 2m so với mặt đất
Trang 22- ea: áp suất hơi nước bão hoà ea trong mbar, là hàm số của giá trị nhiệt độ không khí trung bình
- ed: là áp suất hơi nước từ dữ liệu nhiệt độ trung bình
• Bước 2: Xác định Kc
Các yếu tố ảnh hưởng tới giá trị hệ số sinh trưởng cây trồng Kc là đặc trưng chính của cây trồng Thời gian sinh trưởng của cây trồng sẽ phụ thuộc vào điều kiện sinh trưởng đặc biệt là nhiệt độ Vì vậy các giá trị cần kiểm tra và hiệu chỉnh theo vị trí Thời gian sinh trưởng đối với cây trồng cạn được chia làm 4 giai đoạn
- Giai đoạn 1: Mọc mầm và bắt đầu trồng Lúc này mặt đất không hoặc
khó bị cây trồng che phủ
- Giai đoạn 2: Giai đoạn phát triển cây trồng kể từ cuối giai đoạn đầu để
đạt được mục đích che phủ có hiệu quả và đầy đủ nhất
- Giai đoạn 3: Thời gian đã định giữa sự che phủ của đất có hiệu quả và
mới bắt đầu của sự trưởng thành (lá bắt đầu chuyển màu và rụng)
- Giai đoạn 4: cuối giai đoạn 3 tới lúc gặt hái, thu hoạch
• Bước 3: Tính nhu cầu nước của cây trồng Etcrop
Tính các yêu cầu nước của cây trồng thực hiện theo từng thời đoạn 10 ngày một, ngoại trừ giai đoạn đầu và giai đoạn cuối vào lúc trồng và gặt hái Để tính toán đơn giản nhất tất cả các tháng được lấy là 30 ngày Hệ số Penman ET0, mưa hữu dụng Peff, hệ số sinh trưởng của từng loại cây trồng Kc được xác định theo từng thời đoạn tính toán
Nước tưới được yêu cầu không những để khống chế sự mất mát do bốc hơi mà còn để bù vào chỗ mất do bốc hơi trên cánh đồng ngập nước Trước khi cấy lúa, tưới thực tế được yêu cầu cho việc chuẩn bị làm ải, dầm, gieo mạ Các cây trồng cạn có 4 giai đoạn sinh trưởng, cây lúa nước có 6 giai đoạn bao gồm các thời kỳ gieo mạ và làm ải Chiều dài các giai đoạn khác nhau được xác định như sau:
Giai đoạn nẩy mầm: số ngày hạt thóc nẩy mầm từ vùng đất gieo mạ tới lúc cấy lúa
Giai đoạn chuẩn bị đất: số ngày yêu cầu để thực hiện sự chuẩn bị đất và sự ngập nước trước khi cấy lúa Sự chuẩn bị đất thông thường rơi vào thời kỳ nẩy mầm
Hệ số sinh trưởng Kc: phân bổ cho một trong 6 giai đoạn Vì lúa là cây trồng chịu ngập, hệ số sinh trưởng của cây trồng biểu thị các giá trị cho sự phối hợp hữu hiệu của sự thoát hơi nước và bốc hơi bề mặt nước Các giá trị sẽ biến đổi từ 1 – 1,2 Vào lúc cuối thời vụ giá trị thấp hơn 0,9 có thể được lấy để tính toán cho việc làm khô mặt cắt đất
Diện tích gieo mạ: diện tích được bao phủ bởi hạt thóc nẩy mầm sẽ choán gửi một phần của toàn bộ diện tích Các yêu cầu nước cây trồng sẽ bị giảm một cách cân xứng Vì vậy yêu cầu vào số liệu diện tích bị che phủ bởi diện tích gieo mạ là tỷ
lệ phần trăm của toàn bộ diện tích trồng trọt
Trang 23Chiều sâu đất làm ải: một lượng nước tưới đáng kể thông thường yêu cầu trong
2 lần tưới Lần đầu áp dụng để bão hoà (+/-100mm tới 150mm) và sau đó quá trình cày bừa ướt, trồng trọt được thực hiện Trước khi cấy, tưới 2 lần cho một lớp nước ngập 100mm là hữu hiệu Toàn bộ các yêu cầu tưới cho sự chuẩn bị đất theo kinh nghiệm của nhân dân địa phương là 100mm
Tốc độ thấm: phụ thuộc vào loại đất và lượng nước có trong đất, các cánh đồng lúa ngập nước sẽ liên tục thấm sâu hơn Quá trình này thuận lợi cho sự phát triển cây trồng vì sự chuyển động của nước sẽ gửi oxygen chứa đựng trong đất tại một mức độ có thể hợp lý được Thông thường tốc độ thấm 1 – 1,3mm/ngày
Tính toán chế độ tưới cho lúa: các yêu cầu tưới của lúa bao gồm sự kết hợp có hiệu quả của sự bốc hơi toàn phần, thấm và các yêu cầu cho sự chuẩn bị đất và nẩy mầm trước khi cấy
Bốc hơi toàn phần và thấm xuất hiện ngay khi các cánh đồng bị ngập nước Trong thời kỳ nẩy mầm ETo và thấm chỉ được tính toán trên vùng bị che phủ bởi sự nẩy mầm Trong thời kỳ chuẩn bị đất diện tích này gia tăng hàng ngày, diện tích ngập cũng tăng lên theo cho tới khi diện tích này bị che phủ hoàn toàn vào lúc cấy Yếu tố diện tích in từ máy tính ra chỉ mức độ diện tích trung bình được che phủ trong thời đoạn 10 ngày một
B Các tài liệu dùng để tính toán
a Tài liệu khí hậu
Nhiệt độ, độ ẩm, số giờ nắng, tốc độ gió ở độ cao 2 m so với mặt đất được tính theo các giá trị trung bình tháng nhiều năm của các trạm khí tượng Kinh độ, vĩ độ, cao độ của từng trạm khí tượng cũng được quan tâm để tính ảnh hưởng của nhân tố khí hậu ET0 đối với các yêu cầu nước của cây trồng Tần suất được chọn trong tính toán mưa tưới là 75% Phân phối lượng mưa năm ứng với tần suất 75% của một số trạm tiêu biểu Mưa hữu dụng tính theo phương pháp của Viện Nghiên Cứu Bảo Vệ Đất Mỹ
Căn cứ vào điều kiện địa hình, nguồn nước tưới, sự phân bố mưa trên lưu vực và các điều kiện khí hậu thuỷ văn chia vùng nghiên cứu thành những vùng tính toán theo điều kiện khí hậu thuỷ văn
b Cơ cấu mùa vụ
Nguyên tắc cơ bản xác lập lịch thời vụ là tận dụng tối đa điều kiện thuận lợi của thiên nhiên, né tránh các yếu tố cực đoan để hạn chế tối đa rủi ro xảy ra với cây trồng như không trồng và thu hoạch vào thời điểm mưa tập trung Thời điểm tốt nhất nên xét tính là thời gian bắt đầu mưa và kết thúc mùa mưa thật sự, giảm thiểu lượng nước dùng trong các tháng lượng nước trong hồ chứa kiệt nhất (tháng 3 - tháng 4) Thời vụ bắt đầu đến kết thúc gieo cấy 20 ngày với các loại cây ngắn ngày
và dài hơn đối với các loại cây lâu năm
c Yêu cầu nước cho công nghiệp và dân sinh
Trang 24Đối tượng được cung cấp nước sinh hoạt và công nghiệp là các thành phố, thị
xã, thị trấn, thị tứ, khu dân cư tập trung đông đúc và các khu công nghiệp Tính toán nhu cầu nước cho công nghiệp và dân sinh dựa trên cơ sở tính toán sau:
Dựa vào quy mô phát triển các khu dân cư của các tỉnh, huyện trong vùng dự án
để tính nhu cầu nước cho dân sinh
Tiêu chuẩn dùng nước cho sinh hoạt tạm lấy 80 lít/người/ngày cho khu vực nông thôn và 120 lít/người/ngày cho khu vực thị trấn, thị xã
Tiêu chuẩn dùng nước trong giai đoạn từ nay đến năm 2010 của các khu công nghiệp trực thuộc các tỉnh, huyện trong vùng dự án
d Tính toán yêu cầu nước đến đầu mối các công trình
Nguyên lý tính toán như sau: Dựa vào phương án phát triển nông nghiệp trong tương lai đến năm 2010 là gia tăng sản phẩm hàng hoá và hiệu quả kinh tế của các cây trồng truyền thống trên cơ sở sử dụng tối ưu đất – nước sẽ góp phần tăng lợi nhuận và thu nhập của nông dân Xác định được diện tích cơ cấu cây trồng của từng công trình theo khu vực tưới, các công trình lấy nước trên dòng chính Diện tích canh tác đến năm 2010
Căn cứ vào diện tích cây trồng, mức tưới, xác định lượng nước yêu cầu cho nông nghiệp tại đầu mối của từng công trình thuộc lưu vực nghiên cứu bằng cách lấy tổng lượng nước yêu cầu mặt ruộng chia cho hệ số lợi dụng kênh và hệ thống kênh Hệ số lợi dụng của kênh dựa theo diện tích của khu tưới, loại kênh và tính chất đất đắp kênh
e Kết quả tính toán nhu cầu nước
Kết quả tính toán nhu cầu nước được trình bày như bảng sau Tuy nhiên đây chỉ
là nhu cầu nước cho những vùng sau hạ lưu đập Dầu Tiếng và những vùng lấy nước sau hợp lưu Trị An và sông Bé
Trang 25Đơn vị (m /s)
II Ven sông Đồng Nai 51,00 53,60 41,20 43,00 39,00 38,00 37,80 38,00 37,60 39,50 48,30 46,10
Trang 262.4 Những nghiên cứu khai thác sử dụng tài nguyên nước
Đề tài nghiên cứu khoa học KC12-05 tháng 10-1995 của Phân viện KSQHTL
Nam Bộ về “Nghiên cứu cân bằng, bảo vệ và sử dụng có hiệu quả nguồn nước
miền Đông Nam Bộ và khu VI”
Quy hoạch tổng thể sông Đồng Nai và vùng phụ cận ven biển do Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản JICA thực hiện năm 1994-1996; Nội dung quy hoạch đã đánh giá tiềm năng nguồn nước và cân bằng nước tổng thể phục vụ cho tưới, cấp nước và thuỷ điện cho toàn lưu vực Trong phần tính cân bằng nước đã đề xuất chuyển nước
từ công trình Srok Phu Miêng trên sông Bé sang Hồ Dầu Tiếng để tiếp nước thêm cho sông Vàm Cỏ Đông bổ sung nguồn nước tưới cho tỉnh Long An
Quy hoạch Thuỷ lợi vùng Tam Giác công nghiệp (tháng 10-1977) - Nêu các phương án quy hoạch cấp nước và biện pháp công trình cho năm 2010 Dự án đã xác định nhu cầu nước tại một số nhà máy nước phục vụ cấp nước cho công nghiệp
và dân sinh như Thiện Tân, Hoá An, Bình An, Bến Than
Quy hoạch tổng hợp nguồn nước lưu vực sông Sài Gòn: đánh giá chi tiết cho lưu vực sông Sài Gòn nhằm đảm bảo các sử dụng tổng hợp nguồn nước lưu vực sông Sài Gòn Các phương án và biện pháp công trình, phân phối dòng chảy trên sông Nghiên cứu khả thi công trình thuỷ lợi tổng hợp Phước Hoà
Báo cáo Bổ sung Quy hoạch bậc thang Thuỷ điện sông Đồng Nai năm 2001 – của công ty Tư vấn thuỷ điện sông Đồng Nai
Báo cáo tổng quan quản lý tài nguyên nước trong lưu vực sông Đồng Nai thực hiện bởi Công ty tư vấn BLACK &VEATCH – kết thúc tháng 7-2004
Một số công trình đề xuất trong dự án trên từng bước đã được thực hiện Ngoài
ra còn nhiều dự án quy mô nhỏ do địa phương đề xuất, phục vụ kế hoạch phát triển của địa phương, hay tiểu lưu vực
2.5 Công trình khai thác tài nguyên nước
2.5.1 Hiện trạng công trình Thuỷ lợi
Từ sau ngày miền Nam giải phóng, công tác thuỷ lợi được nhà nước quan tâm, đặc biệt là những năm gần đây Nhiều hồ đập trên sông suối phía thượng nguồn cũng như công trình phát điện, hệ thống kênh dẫn phục vụ tưới, tiêu ở hạ lưu đã xây dựng Nhiều công trình đã phát huy tác dụng, mang lại hiệu quả kinh tế, cải thiện đời sống và môi trường trong vùng dự án
2.5.1.1 Công trình hồ Dầu Tiếng
Trang 27- Mực nước dâng gia cường 25,1 m
+Nhiệm vụ công trình
a Nhiệm vụ trước mắt
Đảm bảo cấp nước ổn định cho 40.140 ha ven Vàm Cỏ Đông
Hoàn thành hệ thống dẫn nước tự chảy cho khu tưới tỉnh Tây Ninh là 52.830 ha, T.P Hồ chí Minh 12.000 ha
Đảm bảo có lưu lượng xả xuống sông Sài Gòn về mùa kiệt như khi chưa có hồ Cấp nước cho nhà máy nước T.P HCM từ tháng 1 đến tháng 7 với Q=7m3/s Tạo nguồn mở cho các dự án phía hạ du; Tây Ninh 5.000 ha, Long An 5.000 ha; T.P HCM 15.000 ha
b Nhiệm vụ lâu dài:
Tưới trực tiếp tới 93.390 ha Trong đó Tây Ninh 78.830 ha, T.P Hồ Chí Minh là 14.560 ha
Tạo nguồn tưới cho 40.140 ha, trong đó Tây Ninh: 16.660 ha, Long An 21.500
ha và Bình Dương là 2.000 ha
Theo báo cáo của công ty khai thác thuỷ lợi Dầu Tiếng hiện nay tưới thực khoảng 64.000 ha và 18.000 ha cho hạ lưu Ngoài ra còn xả về hạ lưu các tháng mùa khô để đẩy mặn trên sông Sài Gòn, cấp nước sinh hoạt cho tỉnh Tây Ninh là 2,5m3/s
2.5.1.2 Công trình hồ Phước Hoà
Đây là dự án tổng hợp đang được nghiên cứu khả thi, có nhiệm vụ chính:
Cấp nước CN & dân sinh, Q=17,01m3/s bao gồm: TPHCM 10,5m3/s; Bình Dương 2,56 m3/s; Bình Phước 0,45 m3/s và Tây Ninh 3,5 m3/s
Cấp nước tưới 58.360 ha NN bao gồm: Bình Long là 5.895 ha; khu tưới Bình Dương là 10.128 ha; khu Đức Hoà Long An 28.877 ha; khu Tân Biên Tây Ninh là 13.460 ha
Xả hoàn kiệt môi trường hạ du sông Bé và tưới khoảng 58.000 ha cho ven sông Sài Gòn và sông Vàm Cỏ Đông
Cải thiện chất lượng môi trường nước vùng hạ du sông SG và Vàm Cỏ Đông Ngoài 2 công trình hồ chứa nêu trên, có nhiều dự án liên quan đến nguồn nước sông Đồng Nai được các bộ, các ngành nghiên cứu Trong đó có các dự án lớn được Tổng công ty điện lực Việt Nam đề xuất, thực hiện
Trang 282.5.2 Công trình thuỷ điện và hệ thống thuỷ điện bậc thang trên sông Đồng Nai
Sông Đồng Nai là hệ sống lớn nhất ở miền Nam Việt Nam, có nguồn thuỷ năng đứng thứ 2 trong cả nước (sau sông Đà), nguồn nước ngọt duy nhất phát triển kinh
tế, dân sinh cho khu vực Nam Bộ và cực Nam Trung bộ
Với hơn hai thập kỷ qua đã xây dựng 4 nhà máy thuỷ điện lớn là Trị An, Thác
Mơ, Hàm Thuận, Đa Mi Năm 2001 Tổng công ty tư vấn Điện lực Việt Nam, công
ty tư vấn Điện 2 đã nghiên cứu “Quy hoạch bậc thang thuỷ điện sông Đồng Nai” và báo cáo bổ sung tháng 8/2002, đề xuất trình tự khai thác các dự án thuỷ điện có công suất > 50MW tiếp theo của bậc thang sông Đồng Nai Theo nghiên cứu quy hoạch bậc thang thuỷ điện sông Đồng Nai năm 2001 có 22 dự án (không kể Phước Hoà) Phân bố dự án trên các dòng sông như sau:
1/ Dòng chính Đồng Nai : 11 dự án đã xây dựng 3 dự án là - Đa Nhim, Đại
Ninh, Trị An
2/ Sông La Ngà : 4 dự án đã xây dựng 2 dự án - Hàm Thuận, Đa Mi 3/ Sông Bé : 3 dự án đã xây dựng 2 dự án - Thác Mơ, Cần Đơn 4/ Nhánh sông nhỏ : 4 dự án (chưa có dự án xây dựng)
Ngày 29 tháng 11 năm 2002, Thủ tướng chính phủ đã có ý kiến số 1483/CP-CN phê duyệt Quy hoạch khai thác bậc thang thuỷ điện sông Đồng Nai gồm các dự án, tính đến nay các công trình đã đưa vào vận hành và đang xây dựng như sau:
a/ Các công trình đã đưa vào vận hành :
- Đa Nhim công suất 160 MW
- Trị An công suất 400 MW
- Thác Mơ công suất 150 MW
- Hàm Thuận công suất 300 MW
- Đa Mi công suất 175 MW
- Cần Đơn công suất 72 MW
b/ Các công trình đang xây dựng
- Đại Ninh công suất 300 MW khởi công tháng 5 năm 2003 hoàn thành tháng 12-2007
- Srok Phu Miêng công suất 51 MW khởi công tháng 11 năm 2003 hoàn thành tháng 3 năm 2007
- Đồng Nai 3+4 công suất 510 MW:
• Đồng Nai 3 công suất 180 MW khởi công tháng 12- 2004 hoàn thành quý 4/2008
• Đồng Nai 4 công suất 340 MW khởi công tháng 12- 2004 hoàn thành năm 2009
Trang 29c/ Các công trình chuẩn bị đầu tư
- Đồng Nai 5 công suất 173MW
- DakTih công suất 72 MW
- Bảo Lộc công suất 24 MW
- Đồng Nai 2 công suất 78 MW
- Đồng Nai 6 công suất 180MW
- Đồng Nai 8 công suất 195MW
- La Ngâu công suất 36 MW
Như vậy ngoài các dự án đã và đang xây dựng còn lại các dự án đang nghiên cứu khả thi và nghiên cứu quy hoạch:
+ Dòng chính Đồng Nai có 4 dự án đã nghiên cứu tiền khả thi là: Đồng Nai 2, Đồng Nai 5, Đồng Nai 6, Đồng Nai 8 Hai dự án đang trong giai đoạn nghiên cứu quy hoạch là Đa Dung thượng, Đồng Nai 1
+ Sông La Ngà có 2 dự án là Bảo Lộc đang nghiên cứu khả thi, dự án La Ngâu đang nghiên cứu quy hoạch
+ Sông nhánh nhỏ có 4 dự án, chỉ có DakTih đang nghiên cứu tiền khả thi, còn
3 dự án đang nghiên cứu quy hoạch là: DamBri, DaSva, DarKeh
2.5.3 Các thông số thiết kế thuỷ điện bậc thang
Các thông số thiết kế đã được tính toán trong báo cáo bổ sung quy hoạch thuỷ điện bậc thang sông Đồng Nai do công ty Tư vấn xây dựng Điện 2 thực hiện, Các trạm trên các dòng chính như sau:
+ Dòng chính sông Bé có 4 bậc thang, lần lượt từ thượng lưu là: Thác Mơ, Cần Đơn, Srok Phu Miêng, Phước Hoà Trong đó dự án Phước Hoà không phát điện
Bảng 2-16: Thông số công trình thuỷ điện trên sông bé
Nguồn số liệu: Trích từ báo cáo quy hoạch Bình Phước
Trang 30+Bậc thang trên dòng chính Đồng Nai
Bảng 2-17: Các thông số của các dự án nghiên cứu và xây dựng
Trang 312.6 Quy hoạch chuyển nước trong lưu vực
2.6.1 Hiện trạng và dự án chuyển nước trong lưu vực
Trong lưu vực sông Đồng Nai hiện nay đã nghiên cứu và thực hiện các dự án chuyển nước từ tiểu lưu vực này sang tiểu lưu vực khác Cụ thể:
+Hai dự án đã thực hiện:
- Dự án Đa Nhim (Lâm Đồng + Ninh Thuận)
- Dự án bơm cấp nước từ sông Đồng Nai đến tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
+ Hai dự án đang thi công và đầu tư:
- - Dự án thuỷ điện Đại Ninh (Lâm Đồng) hiện đang thi công sẽ chuyển nước cho Bình Thuận
- Dự án Phước Hoà sẽ chuyển nước từ sông Bé qua hồ Dầu Tiếng đến lưu vực sông Sài Gòn và Vàm Cỏ Đông
+ Hai dự án đang nghiên cứu, chưa quyết định:
- Dự án La Ngâu chuyển nước sông La Ngà đến ven biển tưới cho 8.000 ha thuộc Bình Thuận
- Dự án chuyển nước tới sông Ray tưới cho 10.000 ha bằng bơm
2.6.2 Dự kiến mở rộng hệ thống cung cấp nước mặt hiện có trong khu vực
Thực tế về yêu cầu cung cấp nước của vùng dự án, đặc biệt là vùng hạ lưu những năm tới là rất lớn Dự tính các khu vực ven Quốc lộ 51 lấy nước từ các hồ chứa: Lá Buông, Suối Cả, Đá Vàng, sông Xoài, sông Ray Các trạm bơm lại sẽ lấy nước từ hạ du sông Đồng Nai, Sài Gòn cung cấp cho thành phố và khu công nghiệp thuộc T.P Hồ Chí Minh và Đồng Nai sẽ được mở rộng
Trang 32- Mở rộng trạm bơm Hoá An từ 650.000 m3/ngày đêm lên 1.200.000 m3/ngày đêm
- Xây dựng trạm bơm Thiện Tân công suất là 800.000 m3/ngày đêm
- Trạm Bến Than hiện đã xây dựng với công suất là 600.000 m3/ngày đem Như vậy các dự án trên chỉ chuyển nước từ tiểu lưu vực này sang tiểu lưu vực khác Ngoài các dự án đã và đang thực hiện, các dự án chuyển nước để phục vụ tưới tiêu
và quy hoạch tổng hợp hiện còn đang trong giai đoạn nghiên cứu Hiện chưa có dự
án chuyển nước ra ngoài lưu vực
3 XÂY DỰNG MÔ HÌNH MÔ PHỎNG PHƯƠNG ÁN KHAI THÁC SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC VÙNG THƯỢNG LƯU
3.1 Mô hình cân bằng nước MIKE BASIN
3.1.1 Khái quát về mô hình MIKE BASIN
Như đã nêu ở trên trong nghiên cứu này mô hình MIKE BASIN được ứng dụng
để xây dựng mô hình cân bằng nước và chất lượng nước đối với thượng trung lưu lưu vực sông Đồng Nai Một số đặc trưng của phần mềm MIKE BASIN được tóm tắt như sau:
• MIKE BASIN là mô hình mô phỏng phân bổ nguồn nước thể hiện tính thuỷ văn của lưu vực về mặt thời gian và không gian Về mặt kỹ thuật, nó là một mô hình mạng sông trong đó sông và các nhánh sông được biểu thị bằng mạng lưới các nhánh và nút Nhánh sông biểu diễn cho các dòng chảy riêng lẻ trong khi các nút thì biểu diễn các điểm hội tụ của sông, điểm chuyển nước hoặc là vị trí
mà ở đó có diễn ra các hoạt động liên quan đến nguồn nước hay những vị trí quan trọng mà kết quả mô hình yêu cầu
• MIKE BASIN là một phần mở rộng của ArcView GIS nhằm để các thông tin GIS có thể sử dụng trong mô phỏng tài nguyên nước
Hình 3-1: Khái niệm cơ bản của MIKE BASIN về mô hình phân bổ nguồn nước
Reservoir submodel
Irrigation submodel
Hydrological timeseries
Network configuration
Water supply &
irrigation data
Meteorological timeseries
Reservoir data
Water Use Simulation Model
• Simulated timeseries of runoff
• Performance of reservoirs and irrigation schemes
Trang 333.1.2 Cấu trúc mô hình MIKE BASIN
MIKE BASIN hoạt động trên cơ sở mạng lưới sông được số hoá xây dựng trực tiếp trên màn hình máy tính trong môi trường Arcview GIS Tất cả những thông tin liên quan đến hình dạng của một mạng mô phỏng dòng chảy, vị trí sử dụng nước, hồ chứa, điểm lấy nước cũng như điểm thoát nước Cấu trúc mô hình MIKE BASIN được thể hiện như hình sau
Hình 3-2: Sơ đồ mô hình MIKE BASIN
3.1.3 Yêu cầu số liệu của MIKE BASIN
Ðầu vào cơ bản của mô hình bao gồm dữ liệu chuỗi thời gian về dòng chảy của lưu vực Các file đầu vào bổ sung xác định đặc tính và quy tắc vận hành của từng hồ chứa, chuỗi thời gian khí tượng thuỷ văn và dữ liệu thích hợp cho từng công trình cấp nước hay công trình thuỷ lợi như các yêu cầu về chuyển dòng và các thông tin khác mô tả dòng chảy hồi quy
3.1.4 Vùng nghiên cứu
Trong nghiên cứu này, toàn bộ phần thượng trung lưu các lưu vực sông Đồng Nai và vùng phụ cận được xem xét đưa vào trong nghiên cứu xây dựng mô hình cân bằng nước Vị trí vùng nghiên cứu và các nút liên quan sử dụng trong mô phỏng được thể hiện như hình sau
Trang 34Hình 3-3: Lưu vực hệ thống sông Đồng Nai và vung phụ cận
Hình 3-4: Phạm vi vùng nghiên cứu và vị trí các nút nghiên cứu trong xây dựng
mô hình
Trang 353.1.5 Sơ đồ hoá vùng nghiên cứu trong MIKE BASIN
Một trong những việc trong xây dựng mô hình cân bằng nước MIKE BASIN là cần phải sơ đồ hoá mạng lưới sông và các công trình, vị trí sử dụng nước trong vùng nghiên cứu Sơ đồ hoá vùng nghiên cứu trong MIKE BASIN được thể hiện như hình sau:
Hình 3-5: Sơ đồ mô hình MIKE BASIN lưu vực hệ thống sông Đồng Nai và vùng
phụ cận
3.1.6 Hiệu chỉnh mô hình MIKE BASIN cho vùng nghiên cứu
3.1.6.1 Số liệu
Các số liệu liên quan sử dụng trong hiệu chỉnh mô hình bao gồm:
1 Các số liệu về điện lượng và dòng chảy thực tế đo đạc tại các công trình thuỷ điện gồm:
• Trị An từ 1993 đến năm 1999
• Thác Mơ từ năm 1995 đến năm 1999
• Đa Nhim từ năm 1994- đến năm 1999
2 Các thông số của các công trình như đường quan hệ hồ chứa, các thông số cơ bản
3 Các số liệu về bốc hơi bề mặt hồ chứa, thấm
Để khai thác nguồn nước phục vụ phát triển kinh tế, trên LVSĐN đã xây dựng nhiều công trình thuỷ lợi như hồ chứa, trạm bơm, trạm thuỷ điện… Đến nay đã xây dựng được nhiều công trình tưới cho khoảng 497.192 ha cây trồng các loại, trong đó diện tích tưới chủ yếu tập trung ở vùng hạ lưu sông Đồng Nai, Sài Gòn và Vàm Cỏ
Trang 36Thuận-Đa Mi, Cần Đơn với tổng công suất lắp máy là 1.254MW Hiện nay trên lưu vực có nhiều nhà máy cấp nước sinh hoạt cho khoảng 6.977.000 người sống tại các
đô thị với tổng công suất cấp nước vào khoảng 1.350.000m3/ngày Để đảm bảo duy trì không cho mặn xâm nhập sâu vào vùng hạ lưu sông Đồng Nai cần phải duy trì trên dòng chính sông Đồng Nai tại Hoá An một lưu lượng tối thiểu là 100m3/s và tại Bến Than trên sông Sài Gòn một lưu lượng tối thiểu là 20m3/s
LVSĐN được sơ đồ hoá bằng mạng lưới các nhánh sông và nút, các tiểu lưu vực
và các công trình tích nước, cấp nước, chuyển nước v.v… tại các vị trí thích hợp trên mạng lưới sông Mô hình được thiết lập trực tiếp trong môi trường ArcView và mọi thông số, thông tin liên quan đến mô hình được nhập trực tiếp trong môi trường ArcView Mô hình LVSĐN được thiết lập trên cơ sở của 36 tiểu lưu vực Tại mỗi tiểu lưu vực có các công trình cấp nước cho tưới, sinh hoạt, thuỷ điện Trong sơ đồ của trường hợp mô tả hiện trạng có 7 hồ chứa Đa Nhim, Trị An, Thác Mơ, Dầu Tiếng, Hàm Thuận, Đa Mi, và Cần Đơn, có 35 khu tưới, 34 điểm cấp nước sinh hoạt, và 6 nhà máy thuỷ điện là Đa Nhim, Trị An, Thác Mơ, Hàm Thuận, Đa Mi và Cần Đơn
Mô hình được tiến hành hiệu chỉnh các thông số để đảm bảo mô hình có thể mô phỏng chính xác việc sử dụng nước và vận hành của các công trình thuộc hệ thống
Do tài liệu quan trắc của các công trình hồ chứa không đồng nhất về thời gian nên viện hiệu chỉnh mô hình cho từng hồ chứa được thực hiện với các thời gian khác nhau Cụ thể, đối với hồ Đa Nhim thời gian chạy hiệu chỉnh là từ 1-1995 đến 12-
1998, hồ Trị An là từ 1-1994 đến 6-1999 và hồ Thác Mơ từ 1-1996 đến 12-1999 Kết quả hiệu chỉnh được trình bày trong các hình sau
Kết quả hiệu chỉnh mô hình cho thấy mô hình đã được xây dựng có thể mô phỏng lại quá trình vận hành của các công trình trên LVSĐN và áp dụng để mô phỏng cho các trường hợp sử dụng nước trong tương lai
3.1.6.2 Kết quả hiệu chỉnh
Hình 3-6: Kết quả hiệu chỉnh mô hình tại Đa Nhim
Trang 37Hình 3-7: Kết quả hiệu chỉnh mô hình tại Thác Mơ
Trang 38Hình 3-8: Kết quả hiệu chỉnh mô hình tại Trị An
Trang 393.1.7 Ứng dụng mô hình mô phỏng các phương án phát triển hiện trạng 2000,
dự kiến năm 2010, và 2020
Để phân tích các trường hợp sử dụng nước trên lưu, các phương án được xây dựng và đưa vào mô hình để mô phỏng Ba phương án đã được xây dựng là : phương án hiện trạng (2000), phương án phát triển đến năm 2010 và phương án
2020 Nhu cầu nước của các phương án phát triển được tổng hợp như bảng sau:
Bảng 3-1: Nhu cầu nước theo các phương án phát triển trên lưu vực
Hiện trạng (2000) Đến năm 2010 Đến năm 2020 Tiểu lưu vực
m 3 m 3 /s m 3 m 3 /s m 3 m 3 /s Tổng 6.032.804.758 191,4 8.467.125.018 268,5 9.264.038.015 293,8
Trong đó, - LVSĐN 4807849424 152,54 6110009199 193,7 6976846512 221,2
- Vùng p.cận 1224955335 38,86 2357115819 74,74 2287191503 72,53
I Thượng trung lưu 415209345 13,17 562975177 17,85 584913027 18,55
Đa Nhim 3339923 0,11 11267973 0,36 11745115 0,37 Đại Ninh 66155968 2,10 87692564 2,78 87838243 2,79 ĐN1 92760244 2,94 92996617 2,95 95973811 3,04 ĐN2 33255675 1,06 28722590 0,91 27334967 0,87 ĐN3 12360773 0,39 11091021 0,35 10318834 0,33 ĐN4 73952 0,00 161332 0,01 213817 0,01 ĐN5 49382587 1,57 51889713 1,65 59008296 1,87 ĐN6 33821848 1,07 30160307 0,96 27943644 0,89 ĐN8 95781382 3,04 124078732 3,93 122943412 3,90 Trị An 28276992 0,90 124914328 3,96 141592887 4,49
Phước Hoà 24901775 0,79 29601734 0,94 43884182 1,39 Cửa sông 35772337 1,13 210733356 6,68 209801068 6,65
IV Lưu vực Sài Gòn 1008678854 32,00 1220227293 38,69 1496600806 47,46
Dầu Tiếng 15278313 0,48 43455617 1,38 59349880 1,88 Thủ Dầu Một 278930758 8,85 265695400 8,43 305585491 9,69 Cửa sông 714469783 22,67 911076276 28,89 1131665436 35,88
IV East Vam Co
Gò Dầu Hạ 1359583552 43,14 1391899738 44,14 1374229127 43,58
An Hạ 857937592 27,22 769418583 24,40 877119772 27,81 Của sông 261743653 8,30 305335120 9,68 335338174 10,63
VI Hạ lưu Đồng Nai 539766892 17,13 797597877 25,29 1185281457 37,59
Cát Lái 224213742 7,11 346096855 10,97 513673509 16,29
LV S Dinh BRVT 81341545 2,58 101119403 3,21 178100870 5,65
Trang 40Hiện trạng (2000) Đến năm 2010 Đến năm 2020 Tiểu lưu vực
m 3 m 3 /s m 3 m 3 /s m 3 m 3 /s VII Các sông ven biển 1224955335 38,86 2357115819 74,74 2287191503 72,53
LV S Cái Phan Rang 577513378 18,32 716008314 22,70 725057944 22,99
2000 với bước thời gian là ngày Sơ đồ mô hình của phương án hiện trạng và kết quả mô phỏng dòng chảy tại các vị trí: hợp lưu của sông Đồng Nai với sông Bé, tại hợp lưu sông Đồng Nai với sông Sài Gòn và tại cửa sông Đồng Nai đổ ra biển
Hình 3-9: Sơ đồ LVSĐN trong phương án hiện trạng (2000)