Hoàn thiện công nghệ xây dựng và truyền tải phim quảng cáo ở công ty dịch vụ BTS
Trang 1
Lời Mở Đầu
Trong những năm gần đây thị trờng quảng cáo nơc ta đã có bơc phát triễnnhất đinh.Mạc dù nó vẫn còn là một ngành mới mẻ ở Việt Nam Quảng cáongày càng thể hiện rõ vai trò quan trọng trong nền kinh tế Không có một nềnkinh tế thị trờng nào mà khoong cần đến quảng cáo để phát triển Quảng cáo đểxây dựng thơng hiệu cho doanh nghiệp, làm cho nhiều ngời biết đến, thúc đẩydoanh số bán và thu hút thêm những khách hàng mới
Trên thế giới quảng cáo đợc xem là nghành kinh doanh lớn và đầy tiềmnăng Các doanh nghiệp trong một ngành, hay ngoài nghành cần phải dành giậtthị trờng, cạnh tranh gay gắt Họ đã bỏ ra hàng triệu USD để quảng cáo bởi nó
là công cụ xây dựng thơng hiệu, thu hút sự quan tâm của khách hàng trongkhi
đó hoạt động quảng cáo Việt Nam cha đợc hiểu và đánh giá một cách đúng mứcmặc dụ quảng cáo xuất hiện một số năm lại đây, phát triển rất nhanh ngày càng
đóng vai trò quan trọng trong đời sống văn hoá xã hội, là cầu nối giữa các hoạt
động trao đổi, kinh doanh của doanh nghiệp và ngời tiều dùng Là công cụ đắclực trong quá trình marketing sản phẩm của các doanh nghiệp.Quảng cáo trên truyền hình là hoạt động phát triển mạnh nhất bởi nó có nhữnglợi thế hơn hẳn mà các phơng tiện khác không có đợc Việc sản xuất phimquảng cáo cũng nh truyền tải phim quảng cáo ngày một hiệu quả hơn thì chúng
ta cần phải nghiên cứu và làm rõ Bởi vậy qua thời gian thực tập tại BTS em đã
lựa chọn đề tài : ‘ Hoàn thiện công nghệ xây dựng và truyền tải phim quảng cáo ở công ty dịch vụ truyền thanh – truyền hình Hà Nội ( BTS ) truyền hình Hà Nội ( BTS )
Tầm quan trọng của quảng cáo ngày càng quan trọng, tiêu biểu cho loạihình quảng cáo đó là quảng cáo truyền hình Việc xây dựng phim quảng cáo vàtruyền tải phim quảng cáo phim quảng cáo có đợc thành công hơn Đề tài này
đợc thực hiện với mục đích hệ thống lại các phần lý thuyết cơ bản về xây dựng
và truyền tải phim quảng cáo Dựa trên các lý thuyết đó nhằm phân tích, đánhgiá thực trạng tại công ty dịch vụ truyền thanh – truyền hình Hà Nội ( BTS ) truyền hình Hà Nội Qua đótìm ra những giải pháp nhằm khắc phục những khó khăn, tồn tại trong quá trìnhthực hiện và rút ra những kinh nghiệm cho việc xây và truyền tải phim quảngcáo của công ty dịch vụ truyền thành và truyền thanh Hà Nội
Với sự phát triển của nghành quảng cáo, nhiều doanh nghiệp quảng cáo
ra đời và hoạt động ngày càng tiến triển trong quá trình hội nhập Mỗi công ty
Trang 2có cách nhận thức, đánh giá vấn đề khác nhau Qua đề tài này nghiên cứu chủyếu là việc xây dựng và truyền tải phim quảng cáo của công ty dịch vụ truyềnthanh – truyền hình Hà Nội ( BTS ) truyền hình Hà Nội đã và đang thực hiện cho khách hàng.
Những số liệu đề cập trong đề tài đợc lấy ở phòng hành chính cũng nhniên giams quảng cáo 2003 - 2004 và một số tài liệu khác
Phơng pháp nghiên cứu đề tài đợc thực hiện trên cơ sở áp dụng phơngpháp phân tích, tổng hợp và mô tả thông tin Thông tin đợc tổng hợp từ nhữngnguồn tài liệu, sách báo xuất bản trong nơc với vốn kiến thức đợc tu bổ từ bốnnăm và thực tập tại công ty dịch vụ truyền thanh – truyền hình Hà Nội ( BTS ) truyền hình Hà Nội
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến thầy giáo Cao Tiến Cờng đãtận tình giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành bản chuyên đề tốt nghiệp nàyNội dung của bản chuyên đề tốt nghiệp gồm có ba chơng
ChơngI: Tổng quan về truyền hình
Chơng II: Thực trạng hoạt động xây dựng và truyền tải phim quảng cáo
tại công ty dịch vụ truyền thanh – truyền hình Hà Nội ( BTS ) truyền hình Hà Nội ( BTS )
Chơng III: Hoàn thiện công nghệ xây dựng và truyền tải phim quảng cáo
ở BTS
Nội Dung Chơng I: Tổng quan về quảng cáo trên truyền hình
I Các loại phơng tiện quảng cáo
Mỗi loại phơng tiện quảng cáo đều có đặc trng riêng với một tập hợp cá
đặc tính của nó các phơng tiện quảng cáo khác nhau vì điều kiện hoạt động củaphơng tiện khác nhau có thể là do chủ đích Những đặc tính hoạt động của ph-
ơng tiện có thể đợc coi nh là u điển và nhợc điểm trong việc phân phát thông
điệp Trong phần này chúng ta nghiên cứu qua các phơng tiện quảng cáo hiện
Trang 31.1 Quảng cáo trên báo
Báo là một phơng tiện truyền thông quan trọng ngoài việc cung cấp nhiềutruyền thông thôgn quan trọng hàng ngày quảng cáo trên báo còn giúp chodoanh nghiệp truyền đạt thông điệp của mình cho một bộ phận đông đảo ngời
đọc Khả năng thu hút một phần lớn chi tiêu cho quảng cáo của báo đã phản
ánh khả năng của báo trong việc phân phát thông điệp đến đối tợng của phơngtiện báo qảng cáo trên báo có u điểm là phạm vi của báo chí rất riêng và đợccông chúng hoan nghênh đón nhận Mỗi loại sản phẩm, dịch vụ cụ thể có thểdụng loại báo riêng để quảng cáo tới cho đối tợng mục tiêu của mình Lợng độcgiả lớn là loại phơng tiện tiép cận đối tợng trong một khu vực địa lý Báo có tìnhchất kịp thời và nội dung của nó có căn cứ xác đáng một đơn vị quảng cáo cóthể đặt một quảng cáo vào ngày gần với ngày phát hành mong muốn quảng cáo
- Nhợc điểm: quảng cáo trên báo có đời sống ngắn, chi phí cho phạm vibao phủ cao, việc in màu không trung thực, sự tắc nghẽn các mẫu quảng cáocạnh tranh
1.2 Quảng cáo trên tạp chí
Cũng là phơng tiện quảng cáo in ấn và nó ngày càng lớn mạnh
- Quảng cáo tạp chí có những u điểm nh cho phép chọn lọc đối tợng kháchính xác, có bổ sung giữa nội dung của tạp chí và quảng cáo có đời sống tơng
đối dài
- Quảng cáo tạp chí cũng có những hạn chế nh ngày hết hạn đăng ký sớm,
sự tắc nghễn các thông tin cạnh tranh, phân phối thông điệp một chiều và chiphí phần ngàn cao
1.3 quảng cáo truyền hình
Quảng cáo truyền hình đang là phơng tiện rất hiệu quả hiện này nóchiếm 45% chi phí quảng cáo trên truyền hình so với toàn bộ tổng chi phí choquảng cáo ngày nay Chúng ta sữ nghiên cứu sâu hơn về phơng tiện quảng cáonày trong phần sau
1.4 Quảng cáo trên truyền thanh
Là một phơng tiện rruyền thông quan trọng, đối tợng khán giả rộng lớnQuảng cáo trên radio có những u điểm chính là phạm vi và sự lựa chọn
đối tợng rất tốt một loại phơng tiện mà tỷ lệ hộ gia đình có máy radio khá cao
đối tợng ngời nghe không ở trong nhà và ở trong nhà, chi phí phát quảng cáothấp và chi phí sản xuất tiết mục quảng cáo truyền thanh thấp
- Nhợc điểm của quảng cáo radio:
Mức độ chú ý của truyền thanh là thấp và là phơng tiện mang tính địa phơng
Trang 41.5 Quảng cáo th trực tiếp
Là việc truyền thông điệp quảng cáo từ nhà tiếp thị đến đối tợng mục tiêuthông qua đờng bu điện Có những lợi thế nh chọn lọc đối tợng, trực tiếp hoágiao tiếp, đúng lúc và thời điểm
ngoài ra có những hạn chế nh chi phí cao, khả năng chấp nhận th thấp
1.6 Quảng cáo ngoài tròi
Hoạt động quảng cáo tiếp cận khán giả mục tiêu bên ngoài Phải định vị
đợc thông điệp quảng cáo ngoài trời, tại các bến bãi, ngã ba, ngã t, bến phà Cónhững u điểm phạm vi và chọn lọc địa lý, đối tợng chú ý không phải trong nhà,chi phí cho quảng cáo thấp, có tác động lặp lại và tác động thị giác Bên cạnh
đó có nhữgn hạn chế hiệu quả thị giác đơn giản, mức độ chú ý thấp, bối cảnhlộn xộn
1.7 Quảng cáo quá cảnh
Là loại quảng cáo trng bày các thông điệp quảng cáo bên trong và bênngoài phơng tiện chuyên chở và tại các địa điểm đầu mối giao thông u điểm củaquảng cáo quá cảnh mang tính chọn lọc địa lý, đối tợng rộng lớn và chi phíphần ngàn thấp
Hạn chế là giới hạn về diện tích quảng cáo, đặc trng không rõ ràng
1.8 Quảng cáo internet
Loại quảng cáo này ngày càng phát triển và rất hiệu quả
u điểm là có tính chất chọn lọc cao và chi phí rẻ, nhanh nhất, dễ thay đổi nộidung khi cần thiết
II Đặc trng của quảng cáo trên truyền hình
Qua hơn bốn thập niên quảng cáo xuất hiện trên màn ảnh thế giới, quảngcáo trên truyền hình đã chứng tỏ là một phơng tiện truyền thông hữu hiệu vì âmthanh chuyển động, màu sắc, hình ảnh và nhiều yếu tố khác đi vào trí óc củakhán giả Với sức mạnh của mình quảng cáo trên truyền hình mà các doanhnghiệp sản xuất và kinh doanh dịch vụ đã tận dụng vào việc xây dựng thơnghiệu cho doanh nghiệp mình
Quảng cáo trên truyền hình đang bị thống trị bởi một số nhà sản xuấthàng tiều dùng tầm cỡ và chi phí quảng cáo trên truyền hình chiếm một tỷ lệkhá lớn trong toàn bộ tổng chi phí dành cho quảng cáo của các công ty này nó
đợc biểu thị qua biểu đồ
Trang 5* Cơ cấu Quảng cáo theo loại phơng tiện năm 1998
2.1 u điểm của quảng cáo trên truyền hình
2.1.1 Phạm vi
Phơng tiện truyền hình thực sự là phơng tiện tiếp cận đợc đợc hầu hết vớihầu hết các đối tợng và với nền kinh tế ngày càng phát triển, thu thập ngời dânngày càng đợc tăng lên thì tỷ lệ hộ gia đình các phơng tiện truyền hình ngàycàng tăng Ước tính một năm ở nớc ta có hơn một triệu ti vi tăng thêm cả nớchiện nay có khoảng 19 triệu máy vô tuyến.Vì thế có thể nói không một phơngtiện nào khác ngoài truyền hình trong giờ phát tiếp cận 60% số hộ gia đìnhxem Có thể phát sóng địa phơng hoặc toàn quốc tuỳ thuộc với mục tiêu quảngcáo của doanh nghiệp
2.1.3 Tính động trong quảng cáo truyền hình
Là đặc tính về âm thanh và hình ảnh đã tạo cho truyền hình một khả năng
độc đáo duy nhất trong việc phân phát thông điệp quảng cáo qua việc sử dụng
âm thanh hình ảnh chuyển động Những quảng cáo trên truyền hình thu hút
Trang 6khán giả bởi quảng cáo giây, sự sống động, vui nhộn và nó là phơng tiện làmcho nhiều giác quan để ý tới Gây ra nhữn kích thích để dễ nhứo và đi vào tâmtrí khán giả Quảng cáo truyền hình có thể tạo ra những cảnh tợng bắt đợc sựchú ý của ngời xem, thiết lập những trạng thái bổ trợ cho hình ảnh sản phẩmhoặc có thể chứng tỏ một cách đầy đủ các lợi ích của sản phẩm
2.1.4 Chi phí phần ngàn thấp
Khi chúng ta phân tích chi phí quảng cáo trên truyền hình để xem chi phítiếp cận một ngàn ngời, ta sẽ thấy rằng truyền hình có chi phí phần ngàn rấtcạnh tranh so với các phơng tiện khác bởi trong giờ phát sóng quảng cáo có thểvơn tới số lợng khán giả rất lớn và vì là phơng tiện độc nhất thể hiện qua ví dụ
Một hãng kinh doanh dịch vụ ở hà nội và loại dịch vụ này chỉ phục vụcho ngời dân thành phố Họ muốn quảng cáo dịch vụ này cho ngời tiêu dùngbiết và họ có hai phơng án
* Quảng cáo trên báo: giá một trang màu 30 triệu đồng, phạm vi 800.000ngời đọc
suy ra CPM= 30.000.000/800.000 = 37.500 (đ)
quảng cáo trên truyền hình
Giá một lần quảng cáo 30 giây là 12.000.000 (đ) Phạm vi là 1.200.000ngời xem
CPM = 12.000.000/1200 = 10000 (đ
Từ ví dụ đơn giản đó ta có thể thấy và so sánh giá trị CPM để biết phơng
án nào hiệu quả hơn rất nhiều yếu tố nh quảng cáo sản phẩm này bằng hình
ảnh có hiệu quả hay không, đối tợng tiếp cận, lứa tuổi giới tính, nghề nghiệpthu thập
2.2 Những nhợc điểm quảng cáo truyền hình
2.1.1 Chi phí tuyết đối lớn
Tuy chi phí phần ngàn thấp nhng xét về chi phí tuyệt đối là cao Chi phícho một lần quảng cáo truyền hình 30 giây vào giờ giải trí có thể lên tới 1500USD qua đó chúng ta có thể thấy những khoản chi phí khổng lồ dành choquảng cáo của doanh nghiệp lớn Ngoài ra còn có cả chi phí dàng dựng phimquảng cáo khá tốn kém cho một bộ phim về tiền bạc cũng nh công sức
2.2.2 Tuổi thọ quảng cáo truyền hình thấp
Trang 7Khi chơng trình quảng cáo đợc phát đi thì sẽ mất luôn Không hề để lạitàn d những loại phơng tiện in ấn ngoài trời Nếu ngời xem phớt lờ đi thì nó sẽmất hẳn do đó quảng cáo phải gây đợc sự chú ý và thiện cảm Quảng cáotruyền hình cần phải lặp đi lặp lại nhiều lần tạo ấn tợng
2.2.3 Hạn chế về thời gian quảng cáo
Với sự phát triển ngày càng lớn mạnh của các doanh nghiệp và đòi hỏicần quảng cáo nên rõ ràng là thời gian phát quảng cáo trên truyền hình đợc hạnchế ở một mức có thể chập nhận đợc Việc hạn chế này bị quy định bởi tổng sốgiờ phát sóng trong ngày và tỷ lệ thời gian phát quảng cáo trong toàn bộ tổngthời gian
2.2.4 Quảng cáo truyền hình thiếu những phân khúc rõ ràng
Quảng cáo truyền hình thờng ít nhắm voà một phân khúc thị trờng cụ thể,khả năng ảnh hởng một lớp đối tợng rộng rãi của truyền hình lại là bất lợi đốivới những đơn vị quảng cáo chỉ muốn tập trung vào một nhóm đối tợng nào đó
mà thôi
2.3 Thông điệp quảng cáo truyền hình
Sự phát triển của công nghệ truyền hình cũng nh sự lớn mạnh của ngànhkinh tế, ngày càng đòi hỏi thông điệp quảng cáo cần phải có sực thu hút cao,thích ứng với sự biến đổi của khách hàng (khán giả) Quảng cáo trên truyềnhình có thể có hiệu quả hoặc không hiệu quả khi truyền tải thông điệp của đơn
vị quảng cáo Tính chất năng động của quảng cáo truyền hình có thể giúp diễn
đạt có hiệu quả một thông điệp Cơ hội để trình bày của những kỹ năng sáng tạohình ảnh tốt hơn cơ hội của các kỹ thuật in và khi các cơ hội này kết hợp với cácyếu tố về âm thanh, thông điệp của đơn vị quảng cáo trở nên hết sức sống động.Mặc khác quảng cáo trên truyền hình có thể hoàn toàn khôgn có hiệu quả khi đ-
a ra một thông điệp, vì thông điệp gần nh không duy trì đợc sự tồn tại theo thờigian cà có những đối tợng xem thờ ơ với quảng cáo Sự tồn tại của một quảngcáo loại này chỉ ngắn ngủi trong thời gian phát sóng Nếu đối tợng không chú ý,cơ hội quảng cáo sẽ bị qua đi
Một quảng cáo truyền hình có hiệu quả sẽ thu hút đợc sự chú ý của khángiả, duy trì đợc sự chú ý đó và lu lại sản phẩm hay dịch vụ đợc quảng cáo trongtâm trí khán giả Nhiệm vụ đầu tiên và quan trọng nhất của một quảng cáo lànhắm bắt đợc chú ý của đối tợng trong vòng 3 đến 4 giây đầu tiên Không có
điều này, thời gian quảng cáo còn lại coi nh không tác dụng Nhiệm vụ này khó
Trang 8khăn nh thế nào? rất khó khăn chỉ một số ít đối tợng mở ti vi để xem quảngcáo quảng cáo xâm phạm vào sự gải trí Nếu các quảng cáo không gây khóchịu, chúng có thể đợc xem nh cơ hội để ngời xem đi làm các hoạt động bị trìhoãn khác trong khi chờ đợi chơng trình tiếp tục nh ( ăn uống, nói chuyện, nấucơm ) cần phải nắm bắt sự quan tâm từ lúc bắt đầu vì không thể làm đợc điềunày trong quá trình quảng cáo.
Cần phải duy trì sự quan tâm của đối tợng để có thể truyền đạt đợcthông điệp của đơn vị quảng cáo Sự quan tâm có thể bắt nguồn từ mối quantâm đến sản phẩm hoặc nếu sản phẩm không đợc quan tâm lắm, câu chuyệntrong quảng cáo phải duy trì đợc sự quan tâm Hỗu hết các sản phẩm, dịch vụ đ-
ợc quảng cáo trên tivi là những sản phẩm quan tâm ít và đặc tính của nhữngquảng cáo này phải nắm bắt đợc khán giả Giải trí có thể có hiệu quả trong việctruyền đạt thông tin về sản phẩm
Quảng cáo làm cho đối tợng nhận tin nhận thức đợc về sản phẩm dịch
vụ Ngời xem có thể nhớ hay không nhớ đến quảng cáo nhng phải nhớ đến sảnphẩm ấn tợng do một quảng cáo tạo ra không nên ngoài cái gì khác hơn là ấntợng đối với sản phẩm
- Yếu tố hình ảnh: truyền hình là một phơng tiện để xem và quảngcáo trên truyền hình nên sử dụng lợi thế của phơng tiện này Với truyền hình,
đơn vị quảng cáo có thể trình bày thông điệp một cách mạnh mẽ bằng cách thay
đổi cảnh trí, trong khi hình ảnh của quảng cáo trên báo chí chỉ có một cảnh haymột bố cục Cơ hội thay đổi cảnh trí giúp cho đơn vị quảng cáo có thể sử dụngbối cảnh thích hợp trong một trình tự hợp lý để thông đạt ý tởng chính Cơ hộikiểm soát trình tự hình ảnh là một cơ hội để kiểm tra sự phát triển câu chuyệncủa đơn vị quảng cáo sự kiểm soát nh vậy có ý nghĩa là đơn vị quảng cáo thamgia một cách tích cực vào việc xác định các đối tợng xem thông điệp và kết luận
họ rút ra từ câu chuyện Ví dụ nhiều quảng cá truyền hình “ đời thờng” bắt đầuvới cảnh “ vấn đề ” đặt ra trong bối cảnh mà đối tợng nhận biết đợc
Với sự phát triển của công nghệ xây dựng phim cũng nh công nghệtruyền tải ngày càng cao thì quảng cáo ngày nay có chất lợng, đáp ứng nhữngyêu cầu của công chúng nhận tin
Kỹ thuật hình ảnh trong quảng cáo truyền hình có thể mang nhiều hìnhthức Một số hình thức thông thờng bao gồm việc sử dụng phát ngôn viên, cảnhgiải thích lợi ích sản phẩm, cảnh mô tả tình huống trong thực tế cuộc sống , câu
Trang 9chuyện kể, phỏng vấn khách hàng, so sánh sản phẩm, yếu tố hài hớc và minhhoạ
- Yếu tố âm thanh: mặc dù lợi thế cảu quảng cáo truyền hình là yếu
tố hình ảnh, những yếu tố âm thanh cũng là một phần cơ bản và thống nhấttrong một quảng cáo hình ảnh hiếm khi mang hết đợc thông điệp chính lời nói,
âm nhạc và hiệu quả âm thanh sẽ mang lại ý nghĩa cho toàn bộ quảng cáo Mụctiêu cơ bản của âm thanh là phát triển nên ý tởng ẩn đằng sau hình ảnh Hình
ảnh đa ra cho đối tợng một bức tranh hay ấn tợng, còn âm thanh, trình bày vànhấn mạnh các chi tiết của bức tranh đó
2.4 Truyền tải quảng cáo truyền hình
Việc truyền đạt thông điệp quảng cáo tuỳ thuộc doanh nghiệp nên chọnlựa hình thức quảng cáo nào trên truyền hình Sự lựa chọn căn cứ vào ngânsách, hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp
2.4.1 Bảo trợ
Khi doanh nghiệp chọn hình thức bảo trợ trên truyền hình, doanh nghiệp
có trách nhiệ sản xuất một chơng trình truyền hình và đợc phát sóng các quảngcáo của mình trong chơng trình này những chơng trình bảo trợ nh chơng trìnhchiếc nón kỳ diệu, đờng lên đỉnh olympia, ở nhà chủ nhất, bóng đá mặc dù chiphí bảo trợ khá cao nhng hình thức quảng cáo này vẫn có hai u điểm : thứ nhất
là nhà bảo trợ có thể liên kết sản phẩm của mình với chất lợng cao của chơngtrình, tạo đợc uy tín tốt trong nhận thức của ngời xem , ngời xem không phơt lờ
và có thể thấy tên của nhà bảo trợ, logo, và nghe một đoạn thông điệp ngắn giớithiệu về nhà bảo trợ trớc và sau chơng trình này chúng ta thờng đợc nghenhững đoạn nh “ chơng trình này đợc tài trợ bởi ” tuy nhiên để trở thành nhàbảo trợ duy nhất cho chơng trình này rất là tốn kém Vì vậy các doanh nghiệp cầnphải liên kết với nhau để đồng tài trợ thì tốt nhất
2.4.2 Tự giới thiệu
Nếu doanh nghiệp không muốn bỏ chi phí lớn để thực hiện việc bảo trợcho một chơng trình họ có một lựa chọn khác là tự giới thiệu Trong hình thứcnày nhiều doanh nghiệp mời phóng viên của đài truyền hình đến để quay vàgiới thiệu về hoạt động và sản phẩm của mình nh một đoạn phóng sự Hình thức
này trông có vẻ “quảng cáo chui” nhng lại rất phổ biến ở nớc ta u điểm của
hình thức này là nó trong giống nh quảng cáo mà giống nh bài phỏng vấn đatin cho phóng viên của đài thu thập nhng doanh nghiệp phải trả tiền ( đây có thể
Trang 10nói là hoạt động quan hệ công chúng PR ) Nhợc điểm của hình thức này làkhông thể đợc phát nhiều lần nh phim quảng cáo khác , tuy nhiên doanh nghiệp
có thể tân dụng đợc nếu họ liên hệ với các đài và kênh khác để phát lại, ngoài radoanh nghiệp không thể chủ động đợc thời biểu phát sóng và mục tự giới thiệuchỉ đợc phát sóng một chơng trình quy định
2.4.3 Mua spot
Hình thức này rất phổ biến và ít bị tốn kém hơn nhng mức độ chú ýkhông caobằng các hình thức trên mỗi spot bằng thời gian một bộ phim quảngcáo thờng dao động từ 15 đến 30 giây hay 60 giây hình thức này cho phépdoanh nghiệp thuê một khoảng thời gian ngắn trên từng đài
Doanh nghiệp có thể tiếp cận đợc khán giả mục tiêu mà ngân sách củamình không bị lãng phí nhiều Họ có thể mua nhiều hoặc it spot đài truyền hìnhphù hợp với doanh nghiệp
Tại Việt Nam hình thức mua spot còn đợc kết hợp với hình thức bảo trợ
nh ở mức độ thấp hơn nh doanh nghiệp bỏ tiền ra mua khoảng thời gian củacác đài
Tuy nhiên việc mua spot tại nhiều đài khác nhau có thể trở nên phức tạpvì doanh nghiệp phải liên hệ với nhiều đài và phải lợng giá, lịch phát sóng vàthanh toán hoá đơn chính vì vậy các tập đoàn lớn thơng phải thông qua công tyquảng cáo để quản lý và kiểm soát cho mình các hoạt động này
III Quá trình ra đời và phát triển của quảng cáo trên truyền hình
3.1 Quảng cáo truyền hình quốc tế
Quảng cáo thế giới cũng nh quảng cáo ở Việt Nam thì quảng cáo truyềnhình vẫn chiếm một tỷ lệ quan trọng Mặc dù truyền hình ra đời sau in ấn, pano,apphich ( ti vi ra đời vào những năm 1950 ) nhng nay phơng tiện truyền hiình
đã xuất hiện khắp nơi trên thế giới và tỷ lệ số ngời để có một cái ti vi ngày càngnhỏ do sự giàu mạnh về kinh tế thế giới nhất là các nớc có nền kinh tế phát triển
nh Mỹ thì quảng cáo đóng vai trò hết sức quan trọng và nó chiếm một phầnquan trọng trong việc tạo dựng hình ảnh cho doanh nghiệp mà còn tạo dựnghình ảnh của đất nớc đó Với công nghệ ngày càng hiện đại, đội ngũ nhân viêntài năng trẻ trung tài năng, năng động giúp cho quảng cáo truyền hình ngày mộttiến xa Quảng cáo thế giới có vẻ lâu đời hơn và nh thế kinh nghiệm rấtnhiều.Mỗi quốc gia có những pháp lệnh về quảng cáo khác nhau nên mức độ
Trang 11chính và rất giàu về kinh nghiệm Tính chất của phơng tiện truyền thông lại rấtkhác nhau ở từng quốc gia Tại Mỹ hầu hết các đài truyền hình đợc t nhân hoá
và thơng mại hoá Còn ở Việt nam thì chịu sự ràng buộc của pháp lý sao chophù hợp
Các quốc gia thông thờngcó luật cởi mở hơn đó là những nớc đang pháttriển Doanh nghiệp quảng cáo cần phải thích nghi với môi trờng mỗi quốc gia
3.2 Quảng cáo truyền hình Việt Nam
Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội, hoạt động quảng cáo nói chung vàquảng cáo truyền hình đã xuất hiện trong mấy năm gần đây với tốc độ pháttriển rất nhanh theo từng năm
Quảng cáo truyền hình phát triển mạnh mẽ trong những năm gần đây và
đa ngành quảng cáo ở Việt nam ngày vững chắc
Hiện tại ở Việt Nam cùng với các doanh nghiệp quảng cáo thế giới xây dựng những bộ phim rất tốt
Trang 12Chơng 2
A thực trạng hoạt động xây&truyền tảI phim quảng cáo tại công ty dịch vụ truyền thanh-truyền hình hà nội (bts)
I Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Quảng cáo xuất hiện từ rất lâu, tuy vậy ở Việt Nam vẫn còn là một ngànhkhá mới mẻ Hình thức quảng cáo đầu tiên chính là quảng cáo ngoài trời, tiếptheo là các hình thức quảng cáo khác nh : Báo chí, tạp chí, radio và hình thứcquảng cáo truyền hình cũng đã xuất hiện và phát triển khá nhanh ở Việt Namtrong mấy năm gần đây Một trong những công ty kinh doanh dịch vụ này phải
kể đến “ Công ty Dịch vụ truyền thanh - truyền hình Hà Nội” Sau đây là một
số nét về công ty
Tên tiếng Việt: “Công ty Dịch vụ truyền thanh- truyền hình Hà Nội”
Tên tiếng Anh: Hanoi Broadcasting and Television Service CompanyTên viết tắt: BROTESCO(BTS
Nh chúng ta đều biết, với tình hình kinh tế hiện nay cùng với sự pháttriển của nền kinh tế thị trờng ngày càng diễn biến phức tạp và gay gắt.Công ty dịch vụ truyền thanh truyền hình Hà Nội ra đời góp phần đáp ứngnhu câu thị trờng là một điều tất yếu, nó đem lại lợi ích không chỉ đối với xãhội mà còn cho chính cả bản thân doanh nghiệp
Ra đời trong tình hình kinh tế nh vậy công ty Dịch vụ Truyền Truyền hình Hà Nội đóng vai trò là một doanh nghiệp Nhà nớc đợc thànhlập năm 1978, đợc đổi tên và bổ sung chức năng và nhiệm vụ theo Quyết
thanh-định số 81/2000/QĐ-UB ngày 03/10/2000 của UBND Thành phố Hà Nộitrực thuộc Đài Phát thanh- truyền hình Hà Nội, bao gồm một số đơn vị trựcthuộc nh các xí nghiệp, các trung tâm và các phòng nghiệp vụ, có quan hệgắn bó với nhau về lợi ích kinh tế, tài chính, công nghệ và các lĩnh vực hoạt
động khác nhằm tăng cờng khả năng chuyên môn, năng lực hoạt động và sựphối hợp của các đơn vị thành viên và công ty
II Bộ máy tổ chức quản lý của công ty
Bất kỳ công ty nào cũng vậy, muốn hoạt động và đứng vững trong thịtrờng đòi hỏi phải có một bộ máy tổ chức quản lý chặt chẽ Đáp ứng yêucầu này thì công ty dịch vụ truyền thanh truyền hình Hà Nội cũng có một
bộ máy tổ chức quản lý nh sau
Trang 132.1 Bộ máy quản lý gồm
- Giám đốc
- Phó Giám đốc thờng trực
- Phó Giám đốc phụ trách sản xuất- kinh doanh- dịch vụ
- Phó Giám đốc phụ trách về kỹ thuật- công nghệ
Phòng quảng cáo- Dịch vụ truyền hình
Tìm kiếm, giao dịch, đàm phán để trình cấp có thẩm quyền ký kếthợp đồng và triển khai thực hiện các hợp đồng sản xuất kinh doanh; theodõi, quản lý hệ thống các văn phòng đại diện của Trung tâm Trớc mắt biênchế lao động: từ 3-5 ngời và một số cộng tác viên
Phòng kỹ thuật
Trang 14Quản ly, bảo quản, vận hành hoạt động của hệ thống trang thiết bịsản xuất( kỹ thuật tiền kỳ, hậu kỳ, thiết kế, kỹ xảo) và t liệu Truyền hình.Trớc mắt biên chế lao động từ 6-8 ngời.
Ban biên tập
Biên tập, biên dịch, đạo diễn các chơng trình Truyền hình; chụi tráchnhiệm về nội dung các chơng trình Trớc mắt biên chế lao động t 3- 5 ng-ời( do tính chất công việc, chủ yếu sử dụng đội ngũ cộng tác viên)
Nói chung bộ máy tổ chức quản lý của công ty đợc minh họa theo sơ
Phong kỹ thuật
Phong biên tập
Trang 152.4 Các đơn vị hạch toán theo phơng thức báo sổ
- Xí nghiệp Xây lắp và Quản lý mạng CATV
- Xí nghiệp Xây lắp và Quản lý Truyền thanh
- Trung tâm khai thác và Sản xuất Chơng trình
- Trung tâm Dịch vụ Kỹ thuật và Chuyển giao Công nghệ
III Chức năng và nhiệm vụ của công ty
3.1 Nhận thầu thiết kế và thi công các công trình truyền thanh gồm:
- Xây lắp, lắp đặt sửa chữa các đài truyền thanh cơ sở, xã, ờng, thị trấn
ph Nghiên cứu dự án và phát triển xây dựng hệ thống truyền thanh
có dây và không dây
3.2 T vấn thiết kế thi công công trình xây dựng các mạng nội bộ, mạng truyền hình cáp.
3.3 Kinh doanh thiết bị truyền thanh, phát thanh, truyền hình.
Liên doanh, liên kết với các đơn vị, cá nhân trong nớc và nớc ngoài
để sản xuất- kinh doanh các sản phẩm chuyên ngành phát thanh truyềnhình Dịch vụ sao băng, trao đổi chơng trình phát thanh- truyền hình đối vớicác địa phơng trong nớc
3.4 Kinh doanh thiết bị vật t ngành văn hoá, viễn thông, vật t phục vụ sản xuất hàng hoá tiêu dùng, phơng tiện vận tải và dịch vụ vận tải.
3.5 Tổ chức triển khai thực hiện các dự án truyền thanh- truyền hình do cấp
có thẩm quyền giao.
IV Môi trờng kinh doanh của công ty trong những năm gần đây
Là một trung tâm dịch vụ truyền thanh truyền hình Hà Nội, nên công
ty cũng chịu chi phối bởi nhiều yếu tố Đó chính là môi trờng bên trong vàbên ngoài công ty
Môi trờng bên trong gồm : nhân sự, cơ cấu tổ chức quản lý, vốn
Môi trờng bên ngoài : đối thủ cạnh tranh, khách hàng, truyên thông, sảnphẩm
Trang 16Trong nhng năm qua, với sự phấn đấu, nỗ lực của CB-CNV, ngời lao
động toàn Công ty, sự quan tâm, giúp đỡ của Thành uỷ, UBND Thành phố, cácSở,Ban ngành nh: Kế hoạch- Đầu t.Văn hoá thông tin.Tài chính- Vật giá, Lao
động thơng binh và xã hội, Ngân hàng công thơng Đống Đa, chính quyền cáccấp, các ngành và đặc biệt là sự chỉ đạo giúp đỡ tận tình của Đảng uỷ, Giám
đốc và các phòng ban chuyên môn của Đài PT-TH Hà Nội đã góp phần đánhdấu bơc ngoặt cho sự hình thành và xác lập thơng hiệu sản phẩm chính củacông ty với khách hàng và d luận trong, ngoài thành phố Qua báo cáo tổng kếthoạt động sản xuất- kinh doanh năm 2004 ta sẽ thấy rõ đợc vấn đề này
-Tổng doanh thu năm 2004 của công ty đạt: 40.633.946.087 đồng đạt104,19% so với kế hoạch
-Lợi nhuận trớc thuế đạt: 1.281.500.000 đồng
-Thuế thu nhập doanh nghiệp: 358.820.000 đồng
-Thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nớc( thuế các loại): 4.178.000.000 đồng.-Lợi nhuận ròng:992.700.000 đồng
V Các nguồn lực của công ty
5.1 Nguồn lực tài chính
Hoạt động xây dựng cơ sở vật chất lớn nhất trong những năm qua là hoàntất công việc xây dựng nhà làm việc 30 Trung Liệt vào năm 2004.Sau một nămtriển khai dự án, ngày 09 tháng 10 năm 2004 Công ty đã tổ chức khánh thành
và đa vào sử dụng toà nhà làm việc 8 tầng với hơn 2000m2 gồm: 38 phòng làmviệc chức năng, thiết bị tơng đối hiện đại và Hội trờng với sức chứa 200 ngời,toà nhà làm việc mới của Công ty góp phần cải thiện môi trờng và điều kiệnlàm việc, giúp Công ty hoàn thành tốt nhiệm vụ đợc giao, mở ra một bớc pháttriển mới trong tơng lai Đây là bài học quí về tính năng động với quyết tâm vợtqua khó khăn, giành giật với thử thách của cơ chế để thực hiện thành côngnhững viêc tởng không thể làm đợc
Cùng với việc xây dựng cơ sở hạ tầng, Công ty không ngừng đầu t chocác dự án, các lĩnh vực kinh doanh khác, nh:
5.1.1 Hoạt động triển khai dự án CATV
a Để phục vụ cho việc phát triển và nâng cấp chất lợng mạng CATVCông ty đã đầu t, thi công 58.308 mét cáp quang tại 33 tuyến phố góp phần
Trang 17quan trọng phát triển mạng của Công ty, mở rộng địa bàn tăng nhanh số thuêbao trong năm 2004.
Đầu t và thi công: 120.750m cáp trục QR540;227.513m cáp RGH;350.988m cáp RG6
b Thiết kế đợc tổng số 55 node quang trong đó;Quận Long Biên 07node(Đức Giang 1,2;Gia Quất 2;Z133;Sài Đồng 2; Thống Nhất; Ô Cách).Huyện Gia Lâm gồm 05 node( Yên Viên; Yên Viên 1,2;Ninh Hiệp 1,2) Khuvực nội thành gồm 02 node(Nguyễn Hoàng Tôn, Sân Quần Ngựa) Huyện TừLiêm gồm 27 node quang Khu vực Từ Sơn- Bắc Ninh 01 node
c Phối hợp với Bu điện Hà Nội triển khai thiết kế 13 node quang: Sài
Đồng 1, Thuỵ Khuê, Ngọc Hà, Đội Cấn, Hoàng Hoa Thám, Nguyễn Thái Học,Giảng Võ, Tập thể Sân Bay, Hàng Gà, Hàng Đậu, Đông Anh
- Không ngừng củng cố và nâng cao chất lợng mạng nh: tiến hành thaythế các bộ khuyếch đại trục DANLAB,TELESTE có chất lợng tốt và độ ổn địnhcao, tiến hành tách các node quang để nâng cao chất lợng tín hiệu và giảm nguycơ mất tín hiệu trên diện rộng
- Tiến hành kiểm tra bảo dỡng mạng cáp quang, cáp trục và các thiết bịtrên mạng nh: trạm lặp, khuyếch đại, node quang theo định kỳ, đảm bảo chất l-ợng ổn định Kịp thời xử lý các yếu tố ảnh hởng trực tiếp đến mạng CATV nh
di chuyển vật t, thiết bị CATV trên cột điện của điện lc cũng nh các nguyênnhân khách quan khác
- Phối hợp điện lực Đống Đa thực hiện việc ngầm hoá tại khu vực NamThành Công và một số điểm lẻ tại các địa bàn khác
d Hoạt động đầu t, khai thác CATV tại các khu chung c cũng đợc triểnkhai có hiệu quả.Tổng số các công trình đầu t nhà chung c, khu cao tầng là 08công trình với tổng số thuê bao theo thiết kế là 781 thuê bao
Trong năm 2004 đã lắp đạt 34.000 thuê bao với 38.200 đầu thu, đa tổng
số thuê bao trên mạng CATV lên 50.100 thuê bao với 58.320 đầu thu(đạt 97%
kế hoạch)
- Doanh thu từ hoạt động CATV đạt 30.125 triệu đồng Trong đó:
Trang 18+ Doanh thu từ hoạt động lắp đặt =17.874 triệu đồng.
+ Doanh thu từ hoạt động thu thuê bao = 12.251 triệu đồng
5.1.2 Hoạt động xây lắp và Quản lý truyền thanh
- Tổng doanh thu năm 2004 từ hoạt động lắp đặt, cải tạo, nâng cấp các côngtrình truyền thanh có dây, xây lắp các công trình truyền thanh không dây, kinhdoanh thiết bị Truyền thanh và dịch vụ Truyền thanh đạt: 2.517.190.763 đồngtrong đó:
- Doanh thu từ các công trình truyền thanh có dây: 816.797.865 đồng
- Doanh thu từ các công trình truyền thanh không dây: 699.743.239 đồng
- Doanh thu từ kinh doanh thiết bị: 877.583.105 đồng
- Doanh thu từ bảo dỡng các công trình truyền thanh: 148.066.554 đồng
Trang 195.1.3 Hoạt động kinh doanh- dịch vụ
Hoạt động kinh doanh dịch vụ của công ty đang dần dần chuyển sangnhiều sản phẩm thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau Cụ thể là năm 2004, đã chuyểndần sang kinh các sản phẩm thuộc lĩnh vực điện tử, điện lạnh, âm thanh, ánhsáng Đây là một lĩnh vực mới, mặt hàng đòi hỏi các tính năng kỹ thuật cao phùhợp với nhu cầu của thị trờng hiện nay, vì vậy bên cạnh việc tìm kiếm những
đối tác có khả năng cung cấp các thiết bị đạt tiêu chuẩn còn cần tạo dựng cácmối quan hệ, tìm kiếm khách hàng cung cấp các thiết bị đạt tiêu chuẩn còn cầntạo dựng các mối quan hệ, tìm kiếm khách hàng trong nớc vừa phải đào tạo cáccán bộ kỹ thuật chuyên ngành có khả năng chuyên môn trong t vấn và lắp đặtthiết bị.Hàng loạt giao dịch đối với các nhà sản xuất đèn sân khấu, thiết bị âmthanh cua Trung Quốc, Đài Loan và Đức đã đợc thực hiện Phối hợp tổ chức và
tổ chức thành công các cuộc hội thảo về Truyền hình cáp và truyền thanh khôngdây ở một số địa phơng, trên cơ sở đó báo cáo khả thi đã đợc xây dựng với cáckhách hàng trong nớc.Đây thực sự là cơ sở để đẩy mạnh kinh doanh trong nhngnăm tới
- Doanh thu từ hoạt động kinh doanh tổng hợp: 3.694.817.000
đồng Trong đó:
+ Doanh thu từ cung cấp vật t CATV: 958.198.000 đồng
+ Doanh thu từ cung cấp thiết bị:678.250.000 đồng
+ Doanh thu từ hoạt động uỷ thác nhập khẩu: 346.239.837 đông
+ Doanh thu từ các dịch vụ khác: 1.870.078.700 đồng
Ngày 15/10/2004 Website của công ty www.truyenhinhcaphanoi.com
và www.hcatv.com đã chính thức đi vào hoạt động Chỉ trong một thời gianngắn đã thu hút khoảng 20 nghìn ngời truy cập trong đó đã có 150 thuê bao đợckhách hàng đăng ký trực tuyến qua website của Công ty.Trong quy IV/2004Công ty đã ký hợp đồng hợp tác với một số đối tác với một số đối tác liên kết
đào tạo kỹ thuật viên, thiết kế thời trang trên máy tính, kỹ thuật viên máy tính,công nhân kỹ thuật chuyên ngành phát thanh và truyền hình cáp Những hoạt
động này đã và đang góp phần đa dạng hoá các loại hình dịch vụ của công ty,tạo thêm sức cạnh tranh trong hoạt động của Công ty trong thời gian tới
5.2 Nguồn nhân lực
5.2.1 Xây dựng bộ máy
Trang 20Để đáp ứng nhu cầu hoạt động và kế hoạch đã đặt ra, năm 2004 Công ty
đã thành lập mới 02 trung tâm( trung tâm Xử lý tín hiệu và Trung tâm Côngnghệ Thông tin), 01 phòng chức năng( phòng kỹ thuật công trình), thành lậpBan Quản lý Dự án Truyền thanh không dây
Bổ nhiệm 30 cán bộ quản lý, điều hành( 02 phó trởng phòng; 02 phógiam đốc trung tâm; 02 phó giám đốc Xí nghiệp và đội trởng, trởng phó phòngcủa các đơn vị trực thuộc Công ty)
Hệ thống và sửa đổi các loại văn bản để xây dựng thành lập 02 loai vănbản có tính pháp lý quan trọng nhất của Công ty là: “Quy chế về tổ chức và hoạt
động của công ty” và “Nội quy lao động”, đồng thời ban hành hàng chục qui
định, qui chế, quyết định cần thiết góp phần nâng cao hiệu quả của công tácquản lý và điều hành trong các hoạt động chung của công ty
Thực hiện và hoàn thành các thủ tục về xếp hạng Doanh nghiệp hạng II,thông qua đơn giá tiền lơng với Sở lao động
và các công ty nớc ngoài Thẩm định 25 hợp đồng cung cấp vật t của công tyPAMA, ASI, TOYOTA, FPT
Chất lợng tín hiệu toàn mạng có những tiến bộ rất rõ rệt Khắc phục đợccơ bản hiện tợng dừng hình của các kênh nớc ngoài Các kênh trong nớc duy trì
ổn định, hình ảnh rõ nét chất lợng tín hiệu trên toàn mạng đợc nâng lên và ổn
định.Năm 2004, sau rất nhiều nỗ lực Công ty đã phát tăng đợc 03 kênh trong đó
có 02 kênh mới,01 kênh chuyển từ hình thức phát kết hợp sang 1 kênh độc lập,
đa tổng số kênh phát trên hệ thống hệ thống truyền hình cáp lên 18 chơng trình,kênh HCATV của Đài Hà Nội tăng thời lợng từ 8 tiếng lên 16 tiếng/ngày giảiquyết đợc nguyện vọng của khách hàng, góp phần tạo niềm tin trong ngời sửdụng dịch vụ Truyền hình cáp của Đài Hà Nội
5.4 Nguồn lực Marketing
Tính theo thời gian mới chỉ hơn 1 năm Trung tâm khai thác- sản xuất
Trang 21ch-hình, nhập cuộc với thị trờng quảng cáo Đây là lĩnh vực khá mới đối với chúng
ta, song đợc sự quan tâm của ban Giám đốc, cấp uỷ Đảng, các phòng ban chứcnăng,các đơn vị trung tâm xí nghiệp và sự nỗ lực của tập thể CB- CNV trungtâm đã phấn đấu vợt mức hoàn thành kế hoạch đợc giao
Trong năm 2004, với đội ngũ cán bộ trẻ tuổi( 17 ngời) đợc đào tạo cănbản, có năng lực nhiệt tình và lòng say mê với công việc đã có bớc phát triển
đã có đợc những kết quả tích cực Trong năm 2004 đã phát sóng 67 chơng trìnhdoanh thu đạt 3,7 tỷ đồng, mở ra hớng phát triển mới cho hoạt động này trongnhững năm tiếp theo
Thành lập năm 1978 đến nay Công ty đã có những bớc phát triển đáng
kể, kết quả này đợc đánh giá bằng các chỉ tiêu con số nh trên Song câu hỏi đặt
ra là nhờ đâu mà có sự phát triển đó? Trong thời gian qua công ty có khả năngphát triển theo hớng khác đợc không? Trả lời các công hỏi đó ta hãy đi đánhgiá tiềm năng của công ty trong thời gian qua và những mặt còn hạn chế cầnphải khắc phục trong những năm tới
Xét về nguồn lực tài chính Công ty đã đằu t rất lớn từ cơ sở hạ tầng đếncác phơng tiện thuộc về máy móc thiết bị, nguồn đầu t này chủ yếu thuộc vềngân sách Nhà nớc cấp.Nếu nh so với các đối thủ cạnh tranh khác Công tykhông hề thua kém.Mặt khác đợc sự quan tâm và u đãi của Đảng uỷ luônkhuyến khích doanh nghiệp trong nớc bằng hình thức cắt giảm thuế Công ty đãtiết kiệm đợc một số tiền đáng kể so với các doanh nghiệp nớc ngoài
Nhờ có sự quen biết và là đơn vị trực thuộc Đài truyền thanh- truyềnhình Hà Nội( xin đợc phát sóng miễn phí) và có kênh phát sóng trên HcaTVnên Công ty đã tiết kiệm đợc một khoản chi phí lớn chi cho quảng cáo cho
Trang 22chính mình Chi phí dành cho việc quảng cáo của một công ty là không nhỏ,nên đây có thể coi là thế mạnh của Công ty so với đối thủ cạnh tranh.
Trên đây là nhng điểm mạnh của Công ty so với đối thủ cạnh tranh vậy
điểm yếu của Công ty là gi?
Công ty là doanh nghiệp Nhà nớc nên không tránh khỏi cơ chế hànhchính trong quản lý.Đó là sự chậm chạp và rất nhiều thủ tục để ký đợc hợp
đồng Cơ chế này tạo cho các doanh nghiệp cảm thấy e ngại mặc dù giá cả củachúng ta có rẻ hơn song cũng làm giảm sự hấp dẫn nhất là đối với các doanhnghiệp nớc ngoài
Chúng ta có đội ngũ cán bộ trẻ tuổi nhiệt tình đào tạo đúng chuyênngành nhng phải nói rằng đào tạo của chung ta mới chỉ dừng lại ở lý thuyết cònthực hành rất kém.Và do đó đối với các cán bộ kỹ thuật chung ta phải mất mộtthời gian dài để đào tạo lại cho quen với công việc thực tế
Mặc dù vợt đợc các kế hoạch đề ra song Trung tâm khai thác sản xuấtchơng trình của chúng ta còn quá trẻ và kinh nghiệm còn cha có,mới chỉ thu hút
đợc các doanh nghiệp trong nớc cha thu hút đợc các doanh nghiệp nớc ngoài
VI Thực trạng kinh doanh của công ty
Tổng doanh thu năm 2004 của công ty đạt : 40.633.946.000 Đ đạt104,19% so với kế hoạch
Lợi nhuộn trớc thếu đạt 1.281.500.000Đ
Thuế thu nhập doanh nghiệp : 358.820.000 Đ
Thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc ( thuế các loại ) :4.178.000.000 Đ
Lợi nhuộn ròng :992.700.000 Đ
6.1 Hoạt động triển khai dự án CATV
a) Để phục vụ cho việc phát triển và nâng cấp chất lợng mạng CAVTcông ty đã đâu t thi công 58.308 met các quang tại 33 tuyến phố góp phần quantrọng phát triển mạng của công ty, mở rộng địa bàn tăng nhanh số thuê baotrong năm 2004
Trang 23Đầu t và thi công : 120.750 m cáp trục OR540, 227,513 m cáp RG11;350.988 m cáp RG6
b) Thiết kế đợc tổng số 55 node quang trong đó :Quận Long Biên 7node Huyện Từ Liêm gồm 27 node quang Khu vực Từ Sơn - Bắc Ninh 1 Node
c) Phối hợp vơi bu điện Hà Nội triển khai thiết kế 13 Node quang :Sài Đồng, Thụy Khêu, Ngọc Hà, Đội Cấn, Hoàng Hoa Thám
Không ngừng củng cố và nâng cao chất lợng mạng nh : tiến hànhthay thế các bộ khuyếch đại trục DANLAB, TELESTE có chất lợng tốt và ổn
định cao, tiến hành tách các node quang để nâng cao chất lợng tín hiệu và giảmnguy cơ mất tín hiệu trên diện rộng
Tiến hành kiểm tra bảo dỡng mạng cáp quang, cáp trục và thiết bịmạng nh : trạm lắp, khuyếch đại, node quang,theo định kỳ, đảm bảo chất lợng
ổn định Kịp thời xử lý các yếu tố ảnh hởng trực tiếp đến mạng CATV nh dichuyển vật t, thiết bị CATV trên cột điện lực cũng nh các nguyên nhân kháchquan khác
Phối hợp với điện lực Đống Đa thực hiện việc ngầm hóa tại khuvực Nam Thành Công và một số điểm lẻ tại các địa bàn khác
d) Hoạt động đầu t, khai thác CATV tại các khu vực chung c cũng
đ-ợc triển khai có hiệu quả Tổng số các công trình đầu t nhà chung c, khu caotầng là 8 công trình với tổng số thuê bao theo thiết kế là 781 thuê bao
Trong năm 2004 đã lắp đặt 34.000 thuê bao với 38.200 đầu thu, đa tổng
số thuê bao trên mạng CATV lên 50.100 thuê bao với 58.320 đầu thu
Doanh thu từ hoạt động CATV đạt 30.125 triệu đồng Trong đó
+ Doanh thu từ hoạt động lắp đặt =17.874 triệu đồng
+ Doanh thu từ hoạt động thu thuê bao = 12.251 triệu đồng
6.2Hoạt động Xây lắp và quản lý Truyền Thanh
Tổng doanh thu năm 2004 từ hoạt động lắp đặt, cải tạo, nângcấp các công trình truyền thanh có dây, xây lắp các công trình truyền thanh
Trang 24không dây, kinh doanh thiết bị truyền thanh và dịch vụ truyền thanh đạt :2.517.190.763 đồng trong đó :
Doanh thu từ các công trình truyền thanh có dây : 816.797.865
đồng
Doanh thu từ các công trình truyền thanh không dây :699.743.239 đồng
Doanh thu từ kinh doanh thiết bị : 877.583.105 đồng
Doanh thu từ bảo dỡng các công trình truyềnthanh :148.066.554 đồng
B Thực trạng hoạt động xây dựng phim quảng cáo tại công ty
dịch vụ truyền thanh – truyền hình Hà Nội ( BTS ). truyền hình Hà Nội ( BTS ).
Tuy mới hoạt động sản xuất và xây dựng phim quảng cáo trong mấy nămgần đây nhng công ty dịch vụ truyền thanh – truyền hình Hà Nội ( BTS ) truyền hình đã đạt đợc nhữngthành quả đáng nêu Việc xât dựng phim quảng cáo ngày càng đợc hoàn thiệnhơn, khách hàng ngàymột nhiều và tạo đợc niềm tin cho khách hàng bởi nhữngphim quảng cáo đó đã đạt đợc hiệu quả cao Biểu hiện là việc xây dựng phimquảng cáo cho nhiều doanh nghiệp lớn và thành công trong việc xât dựng thơnghiệu Ví dụ nh công ty thép Thái Nguyên, tấp lợp olympic, bia Hà Nội
Sự thành công đó phải nói tới sự định hớng đúng đắn của công ty đa đi
đúng hớng trong việc xây dựng phim quảng cáo Công nghệ để xây dựng phimngày càng hoàn thiện hơn Biểu hiện ở các phòng ban của công ty
1.Phòng sáng tạo ý tởng
Là nơi hình thành những ý tởng của phim quảng cáo Nghiên cứu kháchhàng, hàng hoá dịch vụ để hình thành nên những ý tởng các nhân viên sáng tạotrải qua những bớc trong quy trình sáng tạo
Sơ đồ 2:
Quá trình sáng tạo ý tởng trong phim quảng cáo
Trang 25ý tởng là mấu chốt, là điểm khởi đầu của phim quảng cáo Muốn cóphim quảng cáo tốt cần có ý tởng hay ý tởng hình thành trên cơ sở có thể thựchiện đợc và có tính khả thi thực tế Các ý tởng của doanh nghiệp chủ yếu hìnhthành trên cơ sở là những ý tởng của khách hàng, sau đó hình thành và hoànthiện thêm sao cho đầy đủ Ngoài ra công ty còn mua những ý tởng hay sau đó
về bổ sung hoàn thiện, tổ chức những chơng trình sáng tạo ý tởng phim quảngcáo
Thông thờng khi khách hàng tới đặt hàng dựng phim quảng cáo tại BTSthì họ luôn bắt đầu từ việc sáng tạo ý tởng Lúc đầu phòng sáng tạo sẽ nhận cáctài liệu về sản phẩm dịch vụ Toàn bộ nhân viên phòng sáng tạo và nhữngnhân viên có khả năng tham gia sẽ đợc họp và phổ biến về sản phẩm, dịch vụcùng với khách hàng và từ đó có thể đa ra những kịchbản phù hợp với kháchhàng Có những kịchbản rất phù hợp và ấn tợng nhng lại không đợc khách hàng
từ chối vì vậy để có một kịch bản mà cả hai bên đều hài lòng Sau đấy là sựnghiên cứu về dữ liệu, tìm kiếm những thông tin cần thiết
Để tìm đợc kịch bản logic và ít sự gò bó nhất họ thờng bắt đầu từ việc sáng tạotình huống, sau đó viết lời quảng cáo và cuối cùng mới là phân cảnh Để chokịch bản phù hợp với thời lợng phát sóng chỉ 15 giây đến 30 giây thì thật là khókhăn Chính vì vậy sáng tạo theo quy trình trên là dễ dàng làm chủ đợc thờigian và phù hợp nhất Ngoài các vấn đề về văn hoá và những quy định củaluậtquảng cáo thì công ty còn đặt ra yêu cầu là kịch bản không đợc trùng lắp,không đợc quá dài, thiếu sự logic Chính vì vậy công ty luôn có những đòi hỏi
liệu Phân tích thông tin
Sàng lọc ý t
ởng Tổng hợp ý t ởng Hình thành ý t ởng
Trang 26rất cao và kỹ lỡng đối với những kịch bản đợc lựa chọn để giữ cho khách hàngtham khảo Có những khi nhân viên sáng tạo đa ra tất nhiều ý tởng kịch bản chocùng một sản phẩm mà trong đó cũng vẫn không có ý tởng kịch bản nào đợclựa chọn ý tởng quảng cáo đợc dàn dựng thành phim phải có tính thuyết phụcvới khách hàng, là ý tởng nổi bật trên các ý tởng khác.
2 Quay phim quảng cáo ( sản xuất phim quảng cáo ).
Đạo diễn chỉ đạo cho đội quay chuẩn bị mọi thứ sẵn sàng và đảm bảo cácvai diễn làm tròn trách nhiệm của mình Mọi hoạt động đều phải đợc đảm bảo
đúng tiến bộ và kế hoạch đã đề ra
2.1 Chuẩn bị quay phim
Các nhân viên trong đội quay phim bắt đầu bằng cách dàn dựng đạo cụ theoquy định, chuẩn bị sản phẩm, bố trí máy quay, ánh sáng, trang điểm cho diễnviên quay và thực hiện những công việc khác Việc dang dựng cảnh quay vôcùng quan trọng, trong đó không thể thiếu đợc khâu ánh sáng khi chuẩn bịquay Mỗi cảnh quay cần một loại nguồn ánh sáng nhất định ở công ty dịch vụtruyền thanh – truyền hình Hà Nội ( BTS ) truyền hình Hà Nội đã rất quan tâm về vấn đề này và thànhcông ánh sáng có thể tạo nên một cảm giác sôi động, vẻ bí ẩn hay không khí
ảm đạm hoặc cảm giác khác Sử dụng ánh sáng chính, ánh sáng nền, ánh sáng hậu Cảnh quay có thể nhân tạo hoặc tự nhiên hay kết hợp cả hai loại trên Tùy thuộc
về việc xác định mục tiêu để chọn lựa sao cho thích hợp Công ty có một độingũ kỹ thuật đi kèm về dàn dựng cảnh quay ánh sáng, kể cả những nhân viênvận chuyển công cụ dàn dựng Dàn dựng diễn viên cũng là khâu của đạo diễn d-
ới sự bàn bạc với công ty thuê quảng cáo dựa trên sản phẩm, dịch vụ để tìmdiễn viên nào thích hợp để đem lại cho phim có một sức thuyết phục cao nhất.Giá cả diễn viên cũng tuỳ thuộc vào doanh nghiệp
- Máy quay và lựa chọn loại băng để quay phim Phim quảng cáo ở công ty chủyếu đợc quay bằng băng từ là chủ yếu bởi cũng nhiều lý do của nó Bởi nếuquay một bộ phim bằng nhựa hoàn chỉnh cho công phu thì có thể mất tới hàngtriệu USD, mà các doanh nghiệp Việt Nam cha có doanh nghiệp nào có đủ khảnăng làm đợc việc ấy Việc quay băng nhựa nhanh hơn, cho sản phẩm ngay và