Bước đầu nghiên cứu hiệu quả kinh tế cho giảm thiểu ô nhiễm tại công ty phân lân Văn Điển.
Trang 1LỜINÓIĐẦU 3
LỜICẢMƠN 6
Chương I - CƠSỞKHOAHỌCCỦAPHƯƠNGPHÁPPHÂNTÍCHCHIPHÍ- LỢIÍCH(CBA) ĐỐIVỚIGIẢMTHIỂUÔNHIỄM 7
I-KHÁINIỆMCBA: 7
1.1-Khái niệm CBA: 7
1.2 Nội dung của phương pháp phân tích chi phí- lợi ích: 8
1.2.1-Các bước tiến hành 8
1.2.2- Các hạn chế của phương pháp phân tích chi phí- lợi ích 13
1.2.2.1- Hạn chế về mặt kỹ thuật của CBA 13
1.2.2.2- Các mục tiêu ngoài tính hiệu quả mà nó liên quan tới 13
1.2.3- Những biện pháp khắc phục hạn chế của CBA 13
1.2.3.1- Biện pháp khắc phục những hạn chế kỹ thuật của CBA 13
1.2.3.2- Biện pháp khắc phục những mục tiêu ngoài tính hiệu quả mà nó liên quan đến 14
II- PHÂNTÍCHTÀICHÍNH- PHÂNTÍCHKINHTẾXÃHỘIVÀPHÂNTÍCHKỸTHUẬTCỦADỰÁN 16
2.1- Phân tích tài chính- phân tích kinh tế xã hội của dựán: 16
2.2- Phân tích kỹ thuật của dựán: 17
2.3- Sự khác biệt giữa phân tích tài chính- kinh tế xã hội với phân tích kỹ thuật:.17 III- CÁCCHỈTIÊUSINHLỜICỦADỰÁN 18
3.1- Giá trị hiện tại ròng (NPV) 18
3.2- Lợi nhuận tương đối của dựán (BCR) 20
3.3- Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận nội bộ (IRR) 21
IV-KINHNGHIỆMSỬDỤNG CBA TRONGPHÂNTÍCHĐÁNHGIÁYẾUTỐMÔITRƯỜNG 22
Chương II- THỰCTRẠNGHOẠTĐỘNGSẢNXUẤTKINHDOANHVÀPHÁTTRIỂNTẠICÔNGT YPHÂNLÂNVĂNĐIỂN 25
I-TỔNGQUANVỀCÔNGTYPHÂNLÂNVĂNĐIỂN 25
1.1- Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 25
1.2-Đặc điểm trang thiết bị, lao động, nguyên liệu sản xuất kinh doanh 27
1.2.1- Đặc điểm trang thiết bị 27
1.2.2- Đặc điểm về lao động 28
1.2.3- Đặc điểm nguyên liệu sản xuất 28
1.3- Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty trong những năm gần đây 30
II- CÔNGNGHỆSẢNXUẤTPHÂNLÂN 31
2.1- Dây chuyền công nghệ sản xuất phân lân nung chảy 31
2.1.1-Sơđồ công nghệ sản xuất phân lân nung chảy 31
2.1.2- Quá trình sản xuất phân lân nung chảy 33
2.1.3- Nguồn gây ô nhiễm 35
2.2- Dây chuyền công nghệ sản xuất phân lân nung chảy tại lò cao 36
2.2.1- Sơđồ công nghệ sản xuất phân lân tại lò cao 36
2.2.2- Quá trình sản xuất phân lân nung chảy tại lò cao 36
III- ĐÁNHGIÁTÁCĐỘNGTỚIMÔITRƯỜNGDOHOẠTĐỘNGSẢNXUẤTCỦACÔN GTY 37
3.1- Tác động tới môi trường không khí 37
Trang 23.1.1- Tác động của tiếng ồn 37
3.1.2- Tác động của khí thải 38
3.2- Tác động của nước thải tới môi trường 38
3.3- Tác động của chất thải rắn tới môi trường 39
3.4- Tác động tới sức khoẻ cán bộ công nhân viên 40
3.5- Tác động tới người dân quanh vùng 40
Chương III- PHÂNTÍCHHIỆUQUẢKINHTẾCHOGIẢMTHIỂUÔNHIỄM (XỬLÝNƯỚCTHẢI) ỞCÔNGTYPHÂNLÂNVĂNĐIỂN 41
I-GIỚITHIỆUVỀDÂYCHUYỀNCÔNGNGHỆXỬLÝNƯỚCTHẢIMỚI 41
1.1- Sơđồ công nghệ: Phương pháp bể lắng 41
1.2- Chu trình hoạt động của công nghệ xử lý nước thải 42
1.3- Chất lượng nước đạt được sau khi qua xử lý: 42
II- CÁCCHIPHÍCỦACÔNGNGHỆSỬLÝ 43
2.1- Tổng chi phí ban đầu(C 0 ): 43
2.2- Chi phí vận hành bảo dưỡng hàng năm (C t ): 43
2.3- Chi phí khấu hao tài sản cốđịnh: 44
III- LỢIÍCHMANGLẠITỪVIỆCXỬLÝNƯỚCTHẢI 44
3.1- Lợi ích sức khoẻ của người dân 44
3.2- Lợi ích của việc sử lý nước thải đối với Công ty 48
IV- ĐÁNHGIÁHIỆUQUẢVỀMẶTKINHTẾ- XÃHỘIVÀMÔITRƯỜNGCỦAPHƯƠNGÁNXỬLÝNƯỚCTHẢI 48
4.1- Sử dụng các chỉ tiêu đểđánh giá phương án đầu tư về mặt xã hội 48
4.1.1- Chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng 48
4.1.2- Sử dụng chỉ tiêu lợi nhuận tương đối của dựán (CBR) 49
4.2- Đánh giá hiệu quả dựán đối với môi trường xung quanh Công ty 50
KẾTLUẬNCHUNG 51
TÀILIỆUTHAMKHẢO 53
LỜINÓIĐẦU
Đểđưa đất nước phát triển sánh kịp cùng với các nước trong khu vực và trên thế giới, tăng trưởng kinh tế là mục tiêu hàng đầu của nhiều nước đang phát triển trong đó có Việt Nam Cùng với sự phát triển nhanh chóng của
Trang 3các ngành kinh tế là vấn đềô nhiễm môi trường đã vàđang trởthành tháchthức và mối quan tâm của toàn nhân loại Vì vậy, phải vừa phát triển kinh
tế nhưng vẫn đảm bảo bảo vệ môi trường Phát triển bền vững là một yêucầu vàđòi hỏi của công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoáđất nước Pháttriển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường luôn là ba nội dung không thểtách rời trong mọi hoạt động nhằm bảo vệ môi trường Phát triển bền vững
là sự cân đối cả ba phương diện: Kinh tế, xã hội, môi trường
Từ sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, nền kinh tế Việt Namtừng bước đổi mới, quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoáđang diễn rahết sức khẩn trương, bộ mặt xã hội đã có những bước biến đổi tích cực,tăng trưởng kinh tế của nước ta liên tục tăng vào khoảng 7% Với tốc độtăng trưởng này đã dần thay đổi toàn cảnh kinh tế, xã hội đất nước Cáckhu công nghiệp ngày càng một nhiều và mở rộng Sự nghiệp công nghiệphoá, hiện đại hoá hứa hẹn một sự phát triển đầy triển vọng Tuy nhiên,đồng thời với sự phảt triển đó, tình trạng xuống cấp về môi trường, mất đadạng sinh học đang ngày một rõ nét, trạng thái cân bằng của môi trườngdần bị phá vỡ Ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường diễn ra ngày càng ởmức độ cao mà không ai hết chính con người gánh chịu nhưỡng hậuquảđó
Môi trường có vai trò vô cùng quan trọng, đó là yếu tố thiết yếu chocuộc sống của nhân loại, nếu môi trường không được bảo vệ mà cứ dần bịphá huỷ, bịô nhiễm thì con người không có khả năng hay cơ hội nào để tồntại và phát triển Mặc dù thấy được vai trò, tầm quan trọng của nó nhưngtrong hoạt động sản xuất của chung ta bằng cách này hay cách khác gây ranhững tác động xấu cho môi trường, đe doạ cuộc sống không chỉ nhữngngười lao động trực tiếp sản xuất mà còn đối với những khu dân cư lân cận
và chính nước thải, khí thải đó sẽ lan truyền tới đâu, mức độảnh hưởngrộng tới đâu là cả vấn đề lớn mà chúng ta cần phải quan tâm Chính vì vậy,trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia, vấn đềbảo vệ
Trang 4môi trường và yêu cầu có những giải pháp thiết thực để ngăn ngừa, xử lýcác chất thải một cách hữu hiệu đang trở nên vô cùng bức bách.
Nhận thức được vấn đề này cùng với quá trình nghiên cứu thực tếcủa Công ty Phân lân Văn Điển, em thấy đây là một doanh nghiệp nhànước sản xuất kinh doanh phân lân là chủ yếu thuộc Tổng công ty hoá chấtViệt Nam, vì vậy nước thải chứa một lượng hoá chất là tương đối lớnnhưng Công ty có một hệ thống xử lý nước thải tuần hoàn có thể thu hồiđến hơn 90% nước thải để tái sử dụng, hơn nữa công nghệ xử lý này lại dochính những kỹ sư của Công ty tự chế tạo ra nên đã tiết kiệm chi phí hàngtỷđồng cho nhà nước Bên cạnh đó, hệ thống xử lý bụi và xử lý chất thảirắn cũng được công ty quan tâm, công nghệ xử lý khí thải hiệu suất thu hồibụi từ 80% đến 85% nhằm giảm tối đa bụi trước khi thải ra môi trường
Vì vậy, sau một thời gian tìm hiểu và phân tích thực tế em quyết định
lựa chọn đề tài: “Bước đầu nghiên cứu hiệu quả kinh tế cho giảm thiểu ô nhiễm tại Công ty phân lân Văn Điển”.
Đối tượng nghiên cứu
Chuyên đề tập trung vào nghiên cứu thực trạng hoạt động sản xuất,lợi ích của công nghệ xử lý nước thải đem lại cho công ty, cho môi trường
và cho dân cư quanh vùng
Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở tính toán lợi ích thu được từ công nghệ xử lý nước thảiđối với công ty, với môi trường, đánh giá hiệu quả về mặt kinh tế xã hội,môi trường của phương án xử lý nước thải
Phạm vi nghiên cứu
Do hạn chếvề trình độ và thời gian tiếp cận nên em chỉ tập trungphân tích chi phí- lợi ích của phương án xử lý nước thải, phân tích chiphíđể xử lý nước thải và phân tích các lợi ích về sức khoẻ của những ngườilao động trực tiếp sản xuất và khu dân cư lân cận
Kết cấu đề tài
Trang 6Qua quá trình thực hiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp với đề tài:
“Bước đầu nghiên cứu hiệu quả kinh tế cho giảm thiểu ô nhiễm tại Công typhân lân Văn Điển”, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong KhoaKinh tế và Quản lý môi trường, đặc biệt cảm ơn Th.S Đinh Đức Trường đãtận tình giúp đỡ, chỉ bảo, tạo điều kiện cho em hoàn thành đề tài này Đồngthời em xin cảm ơn tới chú Sơn- Phó phòng kỹ thuật và các chú trongCông ty phân lân Văn Điển đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành đề tàinày
Trang 7Chương I CƠSỞKHOAHỌCCỦAPHƯƠNGPHÁPPHÂNTÍCHCHIPHÍ-
-LỢIÍCH(CBA) ĐỐIVỚIGIẢMTHIỂUÔNHIỄM
I-KHÁINIỆMCBA:
1.1-Khái niệm CBA:
Hầu hết các dựán đầu tưđều có liên quan trực tiếp hay gián tiếp tớimôi trường và xã hội Trong điều kiện nền kinh tế thị trường có dựđiều tiếtcủa nhà nước, mọi hoạt động đầu tưđều được xem xét theo các góc độ sau:người đầu tư, người tham gia vào hoạch định chính sách và các cá nhântrong lĩnh vực xã hội
Trên góc độ là nhàđầu tư ngoài những mục tiêu như lợi thế cạnh tranh,đổi mới, uy tín… thì mục tiêu lợi nhuận vẫn là mục tiêu chính Khả năngsinh lợi về mặt tài chính là thước đo chủ yếu quyết định đầu tư, sinh lợicàng cao thi càng hấp dẫn các nhàđầu tư Tuy nhiên không phải dựán nào
có khả năng sinh lời về mặt tài chính đều tạo ra những tác động tích cực tớimôi trường và xã hội
Nếu đứng trên góc độ nhà hoạch định chính sách thì phải xem xét mộtcách toàn diện theo cả ba mặt kinh tế,xã hội và môi trường Mọi phân tíchđối với họ phải là nhìn thấy hoặc phải chứng minh được để từđó họ mớiquyết đinh cho phép đầu tư hay không Nhưng trong thực thế, đối với cácCBA mang tính xã hội có những vấn đề có thể tính toán được nhưng cónhững vấn đề không thể tiên đoán được, vì vậy thuyết phục được họ là rấtkhó
Dứng trên phương diện là các cá nhân hoạt động trong lĩnh vực xã hộinhư các nhà triết học, kinh tế chính trị, xãhội học thường ranh luận về cơ
sở vị lợi của CBA họ cho rằng mọi hoạt động là không thể tiền tệ hoá như
uy tín của doanh nghiệp, lòng chung thành của khách hàng… Trong trường
Trang 8hợp này, đòi hỏi các nhà làm CBA phải có những phân tích đầy đủ, chínhxác và có tính thuyết phục.
1.2 Nội dung của phương pháp phân tích chi phí- lợi ích:
1.2.1-Các bước tiến hành:
Bao gồm 9 bước
Bước 1: Quyết định lợi ích- chi phí thuộc về ai.
Trong quan điểm thực hiện phân tích chi phí- lợi ích có tính xã hội vàmôi trường, vấn đề phân tích chi phí- lợi ích là bước đầu tiên có một vaitrò hết sức quan trọng vìđây là cơ sởđể ta có cách nhìn khá toàn diện đốivới phân bổ nguồi lực và mỗi một sự phân định đều có sự thay đổi về chiphí và lợi ích
Tuỳ thuộc làđứng trên quan điểm nào sẽ có cách nhìn nhận theo quanđiểm đó, nếu là các nhà hoạch định chính sách có quan điểm vĩ mô hơnnữa là tầm cỡ quốc tế, nếu là các nhà quản lýđịa phương thì chỉ là lợi íchcủa địa phương họ, từđó sẽđưa ra những quyết định phù hợp theo từngquan điểm
Bước 2: Trên cơ sở phân định, lựa chọn các dựán có khả năng thay
thế
Phải lựa chọn nhiều giải pháp có khả năng thay thế chó nhau tuỳ thuộcvào quan điểm tiếp cận và cách thức tiếp cận Vì bất cứ một dựán nàotrong thực tế cũng có nhiều phương án lựa chọn khác nhau Khi đã cónhiều phương án lựa chọn khác nhau thìđó là cơ hội để lựa chọn phương
án tối ưu nhất.(hình1)
Trang 9hình1: sự biến thiên hai dòng tiền
Về mặt lý thuyết: chúng ta xem xét hai dòng tiền B(Q) và C(Q) theo
mô hình trên Giả sử rằng khi phân tích một dựán, hàm biến thiên của lợi ích đối với dựán này là B(Q) Để cóđược B(Q) phải bỏ ra chi phí tương ứng là C(Q), như vậy hoạt động của dựán này đạt giá trị cực đại về lãi ròngnằm ngoài Q* Xét về tính tương đồng sẽ có hai nhóm giải pháp còn lại:
- Mức hoạt động tương ứng với Qi: 0 < Qi< Q*
- Mức hoạt động tương ứng với Qk: Q*< Qk<
Đối với các mức lãi ròng thuộc mức hoạt động tương ứng với Qi
chúng ta có thể hiểu: Nếu tiếp tục đầu tư lãi ròng sẽ tăng Ngược lại nếu mức lãi ròng thuộc Qk thì cứ tiếp tục đầu tư lãi ròng sẽ giảm
Bước 3: Liệt kê các ảnh hưởng tiềm năng và lựa chọn chỉ sốđo
lường
Trong phân tích các dựán, đặc biệt là các dựán có liên quan đến môitrường, đánh giá những ảnh hưởng tiềm năng và từđó xem xét các chỉ sốđểtính toán là vấn đềđòi hỏi một kỹ thuật cao Để xác định các tác động tớimôi trường khi thực hiện một dựán và xác định các tác động đó một cáchđầy đủ là rất khó Không chỉ việc xác định khó mà việc lựa chọn những chỉsốđểđo lường, định tính là việc vô cùng khó
Nếu bước này không làm chính xác, không đảm bảo tính toàn diện thìquá trình thực thi dựán dễ gặp phải rủi ro Mặt khác, nếu tính không đầy đủ
Trang 10xét về mặt dài hạn thì những tiềm năng mà chúng ta không dựđoán đượctrước sẽ là nguyên nhân trong việc đưa ra những quyết định kinh doanh sailầm.
Bước 4: Dựđoán, tính toán những ảnh hưởng về lượng trong suốt
quá trình dựán
Tác động của dựán xảy ra trong một không gian, thời gian cụ thể trên cơ
sở chúng ta đã liệt kê xác định được những ảnh hưởng có tính tiềmnăng,vấn đề quan trọng là những ảnh hưởng tiềm năng đó phải đượclượng hoá như thế nào dựa vào các nguyên lý và các chỉ tiêu để chúng taxác định về mặt lượng
Bước 5: Lượng hoá bằng tiền của tất cả các tác động đã xác định.
Từ thực tế của những người đã thực hiện CBA cũng như vận dụng lýluận kinh tếđể xem xét vấn đề này thìở bước 5 đòi hỏi các nhà phân tíchphải tiền tệ hoá Trong vấn đề quy đổi thành tiền của các tác động thì vấn
đề cơ bản là giá Có hai dạng giá mà chúng ta cần sử dụng trong quá trìnhlượng hoã bằng tiền:
+ Giá thị trường
+ Giá tham khảo
Việc chuyển hoá các tác động thành giá trị tiền tệ phụ thuộc vào nhiềuyếu tố khách quan cũng như chủ quan của người làm đánh giá
Nếu ta gọi chi phí dựán, chi phí môi trường ( thiệt hại) mà dựán đưa lại ởnăm thư nhất là C1, EC1, ở năm thứ hai là C2, EC2, vàở năm thứ n là Cn,
ECn thì tổng chi phí của dựán và chi phí môi trường là :
Tổng quát ta có tổng chi phí cho hoạt động là:
Trang 11t: là thời gian hoạt động của dựán, t = 1,2,…,n năm.
Bước 6: Quy đổi giá trị tiền tệ.
Đây là việc bất cứ nhà phân tích nào cũng phải làm vìđối với tất cả cácdựán được triển khai trong thực tế không hoàn toàn theo đúng như trong kếhoạch, luôn có sự thay đổi khi dựán tiến hành trong nhiều năm Để phảánhđúng bản chất của nó, người ta đưa tất cả các giá trị lợi ích và tất cả các giátrị chi phí về các thời điểm sau để so sánh:
+ Giá trị trong hiện tại
+ Giá trị trong tương lai
Hệ sốđược sử dụng để tính giá trị hiện tại và tương lai là hệ số chiếtkhấu ( tỷ lệ chiết khấu) Cơ sở xác định giá trị chiết khấu căn cứ vàohệsốdo chính phủđề ra: có thể lấy ra từ phần quản lý ngân sách, Bộ tàichính hay kho bạc hoặc phòng tổng hợp kế toán quốc gia
Giả sử có khoản tiền P gửi ngân hàng với lãi suất hàng năm là r ( rđược tính bằng %) Thì số tiền thu được sau t năm là:
P(t) = P(1+ r)t
Trang 12Ngược lại số tiền gửi ban đầu là:
Tương tự như vậy, để tính lượng tiền thu được sau t năm (năm đầu tưtại thời điểm ban đầu được coi là thời điểm hiện tại ) ta đưa ra đại lượngtương tự lãi suất, đó là hệ số chiết khấu đồng tiền r, được tính bằng % theonăm Hệ số chiết khấu được biểu thị qua hai yếu tố của đòng tiền đó là: + Cơ hội đầu tư của đồng tiền
+ Cơ hội vay mượn tiền
Như vậy muốn tính được giá trị hiện tại thực phải nhân với hệ số:
Trong đó:
t: là thời gian hoạt động của dựán, t = 1,2,…,n năm
r: là hệ số chiết khấu
Bước 7: Tổng kết các lợi ích và chi phí.
Bước này được thành lập sau khi đã tính toán quy đổi các giá trị tiền tệ.Việc tổng kết các lợi ích và chi phíđược căn cứ vào các chỉ tiêu IRR, NPV,B/C nhưng trong thực tế các chỉ tiêu trên không phảánh đúng giá trị thịtrường Do đó, đòi hỏi các nhà phân tích phải có quan điểm giả thích phùhợp đối với từng loại dựán một
Bước 8: Tiến hành phân tích độ nhạy.
Là khả năng đối phó của dưán khi những diễn biến sau có thể xảy ra: + Thay đổi lãi suât ngân hàng
+ Lạm phát
Đối với nhà phân tích phải căn cứ vào sự biến thiên giá trịđồng tiền, thịtrường có liên quan đến lạm phát… để lựa chọn các chỉ số r phù hợp
Bước 9: Tiến cử những phương án có lợi ích xã hội cao nhất.
Phương án được ưa thích nhất trong tiến cử là phương án đem lại lợi íchnhất, hiệu quả nhất, đạt được các chỉ tiêu mong muốn như y đồ ban đầu
Trang 13đưa ra Đối với người làm CBA chỉ có quyền tiến cử các phương án nênlựa chọn chứ không thểđưa ra một quyết định nào, còn quyết định là docấp cao hơn hoặc làđối tượng yêu cầu tiến hành CBA Vì trong thực tếgiữa quan điểm nhìn nhận của người phân tích chuyên môn có sự khácnhau với nhà quản lý và lãnh đạo vì nhà chuyên môn chỉ nhìn nhận dướigóc độ chuyên môn: lãi ròng thông qua gia trị tiền tệ Còn nhà quản lý lãnhđạo, đặc biệt là người lãnh đạo chính quyền còn phải quan tâm đến nhiềuyếu tố khác: chính trị, an ninh, xã hội.
Tóm lại: Như vậy thông qua 9 bước nêu trên, người làm CBA và các nhàphân tích phải tuân thủ nghiêm ngặt các bước đồng thời hiểu rõ các quyđịnh của từng bước, đó là sự kế thừa lẫn nhau
1.2.2- Các hạn chế của phương pháp phân tích chi phí- lợi ích
Trong thực tế, CBA được sử dụng nhiều vào phân tích dựán thực thihoạch định chính sách từđóđưa ra những quyết định phù hợp Từ thực tiễnvận dụng phương pháp này, các nhà phân tích CBA thường vấp phảinhững hạn chế trước khi đưa ra những quyết định Các hạn chếđó là:
+ Hạn chế về mặt kỹ thuật gây ra những khó khăn trong việc chúng tađịnh lượng, tiếp theo là tiền tệ hoá các tác động liên quan đến chi phí- lợiích
+ Các mục tiêu ngoài tính hiệu quả liên quan đến dựán
1.2.2.1- Hạn chế về mặt kỹ thuật của CBA
Để thực hiện được tiêu chí Kaldor- Hocks, về cơ bản mọi tác động liênquan phải lượng hoá bằng tiền, như vậy chúng ta mới xác định được NPV(lãi ròng) Nhưng trong thực tiễn, vì các nhà phân tích sẽ gặp phải một sốkhó khăn, hạn chế về mặt lý thuyết, về mặt dữ liệu, trình độ, làm thế nào
để quy đổi ra giá trị tiền tệ mà những giá trịđó trong thực tế việc đo lườngđược là việc rất khó khăn Những quy luật thị trường như hiện nay nhiều
Trang 14quy luật không phản ánh về giá cả, do đó chúng ta phải đổi mới khả năngquy đổi về giá trị tiền tệ Chính vì vậy buộc các nhà CBA phải có nhữngphương thức khác đểáp dụng thích hợp nhằm tháo gỡ mâu thuẫn ấy.
1.2.2.2- Các mục tiêu ngoài tính hiệu quả mà nó liên quan tới
Khi xem xét đến hiệu quả cần đặc biệt chúý tới hiệu quả pareto vìđểđiđến quyết định CBA nhất là trong vấn đề giải quyết chính sách các vấn đềcông cộng nhưng không phải trong thực tiễn đều đạt được mong muốn nhưvậy Khi các giá trịđó phản ánh ngoài tính hiệu quả thì người làm CBAphải tiếp cận theo các cách khác để cho phù hợp hơn
1.2.3- Những biện pháp khắc phục hạn chế của CBA.
1.2.3.1- Biện pháp khắc phục những hạn chế kỹ thuật của CBA:
* Phương pháp CBA định tính:
Theo quan điểm của Benjamin Franklin cho rằng để thực hiện CBAđịnh tính, trước hết người làm CBA phải cố gắng tiền tệ hoáđược nhữngtác động có thể lượng hoá càng tốt Còn đối với những trường hợp khônglượng hoáđược bằng tiền thìước lượng định tính theo nguyên tắc: nhữngtác động đó là những tác động được xã hội thừa nhận và có cơ sở khoa họcđểđưa ra những tác động đóđiều này phụ thuộc nhiều vào trình độ củangười phân tích
Định lượng các chi phíđầu vào: trong trường hợp này chúng ta phải dùngrất nhiều kỹ thuật khác nhau, quan trọng làđòi hỏi những người đượchưởng lợi ích từđầu tư này đẫn đến phải điều tra lấy ý kiến của nhữngngười được hưởng những lợi ích đó Khi xác định được về mặt định tínhvàđịnh lượng những lợi ích mà dựán cải tạo mang lại một cách chính xác,hoàn toàn không được áp đặt tính chủ quan
*Phương pháp phân tích chi phí hiệu quả:
Những phân tích tác động không tiền tệ hoáđược, trong trường hợp đóngoài cách tiếp cận trên thì còn có một phương thức tiếp cận nữa đảm bảo
Trang 15thích hợp hơn đó là phân tích chi phí hiệu quả Đây là phương pháp khắcphục trường hợp không sử dụng được CBA nghĩa là không tính được toàn
bộ chi phí về mặt kỹ thuật mà chỉ tính được một khoản nào đó
Nguyên tắc của phương pháp này: Dựa trên nguyên lý là xây dựng hệ sốliên quan đến lợi ích định lượng nhưng lại không tiền tệ hoáđược so vớitổng chi phí bằng tiền Chúng ta so sánh các hệ sốđó với các chính sách lựachọn khác đểđưa cùng một hệ số sắp xếp thứ tụ cho lựa chọn và mục tiêucần đạt là chi phí mà bỏ ra cho các sự lựa chọn thì chi phí nào là chi phíhiệu quả nhất Hiệu quả hoàn toàn khác biệt với lợi ích cao nhất
1.2.3.2- Biện pháp khắc phục những mục tiêu ngoài tính hiệu quả mà nó liên quan đến
* Phương pháp phân tích đa mục tiêu
Vấn đề quan trọng của phương pháp phân tích đa mục tiêu là nhữngphạm trùđể lựa chọn chính sách cần được so sánh được với nhau trên cơ sởquy đổi về các giá trị liên quan Để thực hiện nó, thường tiến hành theotrình tự 3 bước sau:
Bước 1:
Người làm phân tích phải chuyển tất cả các giá trị liên quan đến mụctiêu chug sang các mục tiêu cụ thể mà có thểđược sử dụng như là các tiêuchuẩn đểđánh giá các chính sách lựa chọn
Bước 2:
Người phân tích phải đánh giá từng chính sách lựa chọn kể cả những
vấn đề có tính nguyên trạng đối với từng mục tiêu cụ thể.
Bước 3:
Trong thực tế cho thấy không có một chính sách lựa chọn nào có thểlấn át đước các chính sách khác trong mọi mục tiêu đặt ra, do đó người làmCBA chỉ có thểđưa ra các kiến nghị về việc nên chấp nhận một chính sáchnào đó trong số các chính sách lựa chọn thông qua việc xem xét, lựa chọn
Trang 16kỹ lưỡng và nhận xét chu quan của mình liên quan đến sựđánh đổi trongviệc đạđược những mục tiêu đối với chính sách mà chúng ta lựa chọn.
*Phương pháp phân tích chi phí chú trọng đến phân phối
Trong hoạt động kinh tế thì phân phối nguồn lực của cải sản phẩm của
xã hội là một trong những vấn đề cơ bản trong quy trình vận hành của nềnkinh tế mà nó sẽ tác động tới kích thích sự tăng trưởng kinh tế, kích thíchsản xuất ổn định về mặt xã hội đặc biệt là tính công bằng Vì vậy, trong khithực hiện CBA đặc biệt vấn đề liên quan đến xã hội phải chú trọng tớiphân phối
Do đó CBA chú trọng tới phân phối tức là cung cấp một quy tắc quyếtđịnh lựa chọn đối với việc tối đa hoá các lợi ích thực tế nên phương phápnày người ta sẽ xem xét tới tổng lợi ích thực giống như trong phương phápCBA tiêu chuẩn trên cơ sở tính theo từng nhóm liên quan để có sự phânbiệt với nhau về thu nhập, về giàu nghèo, vềđặc thù hiệu quảđóng gópcông việc
Thông qua phương pháp này đểđiều chỉnh tính công bằng thu nhậpvàđầu tư xã hội đối với nhóm dân cưđể nhằm tới mục tiêu giảm bớt chênhlệch gữa các nhóm dân cư với nhau Trong thực tế, để làm điều này,thường phải dùng hệ sốđiều chỉnh đểđánh giá phân biệt giữa các nhóm
II- PHÂNTÍCHKINHTẾXÃHỘIVÀPHÂNTÍCHKỸTHUẬTCỦADỰÁN 2.1- Phân tích tài chính- phân tích kinh tế xã hội của dựán:
* Phân tích tài chính của dựán:
+ Phân tích tài chính của một dựán phản ánh lợi ích của chủ doanhnghiệp
+ Phân tích tài chính dựa trên phương pháp phân tích quá trình luânchuyển dòng tiền tệ trong đời dựán mà khi thực hiện dựán có thể xảy ra
*Phân tích kinh tế- xã hội của dựán:
Trang 17+ Phân tích kinh tế, xã hội và môi trường phản ánh lợi íc của dựán đưalại trên quan điểm nền kinh tế quốc dân.
+ Phân tích kinh tế, xã hội và môi trường dựa trên phương pháp phântích lợi ích-chi phí
+ Hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của dựán đầu tư là chênh lệchgiữa các lợi ích mà nền kinh tế thu được so với các đóng góp của nền kinh
tế cà xã hội bỏ ra khi thực hiện dựán
Những lợi ích mà xã hội thu được chính là sựđáp ứng của dựán đối vớicuệc thực hiện các mục tiêu chung của xã hội, của nền kinh tế Nhữngsựđáp ứng này có thểđược xem xét mang tính chất định tính nhưđáp ứngcác mục tiêu phát triển kinh tế, phục vụ việc thực hiện chính sách của Nhànước, góp phần phòng chống ô nhiễm, cải tạo môi trường môi sinh…, hoặc
có thểđo lường bằng các tính toán định lượng như tăng thu ngân sách, mứctăng số người có việc làm, mức gia tăng sử dụng tài nguyên, mức tăng thungoại tệ…
Chi phí mà xã hội phải gánh chịu khi một công cuộc đầu tưđược thựchiện bao gồm toàn bộ các tài nguyên thiên nhiên, của cải vậ chất, sức laođộng mà xã hội dành cho đầu tư thay vì sử dụng vào các công cuộc kháctrong tương lai không xa
2.2- Phân tích kỹ thuật của dựán:
* Vị trí: Phân tích kỹ thuật là bước phân tích sau nghiên cứu thị trường
và là tiền đề cho phân tích tài chính Sau khi phân tích kinh tế xã hội- tàichính sẽ có những thông số kinh tế tác động trở lại phân tích kỹ thuật vàbắtbuộc phải làm lại phân tích kỹ thuật, do vậy phân tích kinh tế tài chính tạothành một vòng lặp đi lặp lại
* Khái niệm: Phân tích kỹ thuật là phân tích lựa chọn phương pháp sảnxuất, công nghệ, thiết bị dựán, giải pháp dựán, đánh giáĐTM Tất cảnhững phương án đưa ra phải phù hợp những rằng buộc về vốn, trình độ
Trang 18quản lý kỹ thuật, quy mô thị trường, phù hợp yêu cầu của xã hội về việclàm và giới hạn cho phép về mức độô nhiễm môi trường do dựán tạo ra.
* ý nghĩa: Phân tích kỹ thuật là nội dung hết sức quan trọng vì nó quyếtđịnh sản phẩm của dựán sẽđược sản xuất bằng cách nào, chi phí bao nhiêu,chất lượng như thế nào (chi phí và chất lượng là hai nhân tố chính để cạnhtranh thắng lợi trên thị trường) Nói cách khác nghiên cứu kỹ thuật cho biếtdựán nên được đầu tư như thế nào là có lợi nhất, hiệu quả nhất
* Yêu cầu: Phải đảm bảo số liệu chính xác đáng tin cậy phục vụ cho việcđánh giá dựán và dự tính các chi phí của dựán
Một dựán được chấp nhận khi chi phí thấp hơn so với các dựán khác
đi lặp lại
Cả hai loại phân tích đều xem xét dựán dựa trên chi phí và lợi ích
*Khác nhau: Phương pháp kỹ thuật là lựa chọn những thiết bị ,công nghệ … đểđánh giá dựán, xem xét dựán vàđưa ra những rằngbuộc mà dựán phải tuân theo như về vốn kỹ thuật, trình độ quản lý kỹthuật
Phương pháp phân tích kinh tế xem xét dụa án dựa trên góc độ kinh tế, nóchỉ phản ánh lợi ích của doanh nghiệp sẽđạt được nếu dựán được thực thi
Trang 19III- CÁCCHỈTIÊUSINHLỜICỦADỰÁN
3.1- Giá trị hiện tại ròng (NPV)
+ Khái niệm: Giá trị hiện tại ròng của dựán là hiệu số giữa giá trị hiện tại
của các khoản thu nhập và chi phí trong tương lai có nghĩa là tất cả lợinhuận hàng năm được chiết khấu về thời điểm bắt đầu bỏ vốn theo tỷ suấtchiết khấu đãđịnh trước, dựán chỉđược chấp nhận khi giá trị hiện tại ròng
có giá trị dương ( )
Chỉ tiêu này là số thu nhập ròng sau khi đã trừđi mọi chi phí và thiệt hại kể
cả chi phíđể trả lãi vốn vay ở mức lãi suất tối thiểu ởđây mọi chỉ tiêu thuchi đều được qui về thời điểm hiện tại
ECt : Chi phí mà dựán mang lại năm t
C0 : Vốn đầu tư tại thời điểm dựán mang lại năm t
SV(Salvage value): Giá trị thanh lý tại sản ở cuối đời dựán baogồm cả vốn lưu động đã bỏ ra ban đầu
n: Số năm hoạt động của cảđời dựán
+ Nguyên tắc quyết đinh:
Nếu dựán cho thì dựán được coi là khả thi
Nếu dựán cho NPV< 0 thì dựán không khả thi bị loại bỏ
Trang 20Nếu trong tường hợp một dựán có nhiều phương án mà các phương
án này đều ci NPV> 0 phương án nào cho NPV lớn nhất thì dựán đósẽđược lựa chọn
+ Ưu nhược điểm:
Chỉ tiêu này chỉ cho biết quy mô lãi nhiều hay ít chứ không phản án đượcmức độ hiệu quả của dựán
Chỉ tiêu này chỉ thực sự cóý nghĩa đối với các dựán có cùng quy mô vàtuổi thọ
Để tính được NPV cần phải xác định được mức tỷ suất chiết khấu thíchhợp vì chỉ tiêu này rất nhạy cảm với tỷ suất chiết khấu nếu tỷ suất chiếtkhấu thay đổi thì chỉ tiêu này cũng thay đổi theo
3.2- Lợi nhuận tương đối của dựán (BCR)
+ Khái niệm: Chỉ tiêu BCR là tỷ số lợi ích- chi phíđược xác định bằng tỷ
số giữa lợi íc thu được và chi phí bỏ ra Lợi ích- chi phí của dựán có thểtính vệ thời điểm hiện tại hoặc tương lai Việc quy về thời điểm tương lai
để tính chỉ tiêu này ít được sử dụng
+ Công thức:
Trang 21ECt: Chi phí môi trường năm t
t: là thời gian hoạt động của dựán (t=1,2,…, n năm)
n: Số năm hoạt động của dựán
Nhược điểm
Sử dụng tỷ số B/C trong việc so sánh lựa chon phương án có thể dẫn đếnsai lầm khi lựa chọn các phương án loại trừ nhau có quy mô khác nhau.Phương án có tỷ lệ B/C cao hơn nhưng do quy mô nhỏ nên NPV của nó lạinhỏ hơn và phương án có tỷ số B/C thấp hơn song do quy mô lớn hơn nên
có NPVcao hơn Bởi vậy, nếu lựa chọn phương án có tỷ số B/C cao đã bỏqua cơ hội thu nguồn lợi lớn
Trang 223.3- Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận nội bộ (IRR)
+ Khái niệm: Đây là chỉ tiêu được sử dụng nhiều nhất trong việc đánh giásựđáng giá về mặt kinh tế, tài chính của dựán đầu tưđộc lập
Tỷ suất lợi nhuận nội bộ là mức thu lợi trung bình của đồng vốn đượctính theo các kết số còn lại vủa dựán đầu tưởđầu các năm của dòng tiền tệ
do nội tại của phương án mà suy ra và với gủa thiết la các khoản thu đượctrong quá trình khai thác dựán đều được đem đầu tư ngay lập tức cho dựánvới suất thu lợi bằng chính IRR của dựán cần tìm
+ Công thức:
Trong đó: i1,i2: Tỷ suất chiết khấu (i2> i1)
: Giá trị hiện tại ròng của i1 và i2
+ Nguyên tắc xác định: IRR igiới hạn
igiới hạn chính là lãi suất thực tế của các khoản vay dài hạn trên thịtrường vốn hay lãi suất phải trả của những người đi vay
+ Ưu điểm: IRR tính được khả năng sinh lãi riêng của dựán với dòngdoanh thu và chi phíđã biết
IV-KINHNGHIỆMSỬDỤNG CBA
TRONGPHÂNTÍCHĐÁNHGIÁYẾUTỐMÔITRƯỜNG
Hiện nay, phương pháp CBA ngày càng được áp dụng rộng rãi không chỉở Việt Nam mà còn nhiều nước khác trong khu vực và trên thế giới để phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế các yếu tố môi trường, từđó nhiều công nghệ thân thiện với môi trường được đưa vào áp dụng trong thực tế
Trang 23Ơ việt Nam, trong đánh giá hiệu quả kinh tế của việc thực hiện sản xuất sạch hơn ở các cơ sở công nghiệp bằng phương pháp CBA dã cho những kết quả sau:
Lợi ích đạt được từ việc áp dụng sản xuất sạch hơn ở các cơ sở công
nghiệp của Việt Nam
Công ty Dệt len mùa đông Công ty Giấy Bình Minh Sản lượng hàng năm Hơn 500.000 áo len, 300.000
đôI tất, 85 tấn len nhuộm 1.500 tấn giấyCác hoạt động nhằm
tiết kiệm được mỗi
năm
Giảm thiểu tro than
Lợi ích kinh tế mỗi
Nguồn: Báo cáo diễn biến môi trường Việt Nam 2004 – Chất thải rắn
Trong hoạt động tái chế chất thải rắn nhờáp dụng phương pháp CBA nên các nhà Kinh tế Môi trường đã lượng hóa được bằng tiền vụ thể như sau: Năm 1995, tổng giá trị của các loại vật liệu tái chế lưu thông trên thị trường thuộc khối phi chính thức ở Thành phố Hồ Chí Minh đã lên tới 135 tỷđồng, con số này thấp hơn 15 tỷđồng so với tổng chi phí mà Thành phố phải chi cho hoạt động quản lý chất thải trong cùng năm đó Ơ HảI Phòng, giá trị các loại phế liệu nhựa, giấy, kim loại và thủy tinh lưu thông trên thị trường ước tính cỡ 33 tỷđồng trong năm 2008 Phần lớn các loại vật liệu
Trang 24tái chếđược là nhựa dẻo (trị giá cỡ 11 tỷđồng), tiếp sau đó là giấy (10 tỷđồng) và kim loại (8,5 tỷđồng) Kết quả khảo sát các hoạt động của khu vực của khu vực phi chính thức ở Hà Nội năm 1996 cho thấy là cỡ 18- 22% tổng các loại chất thảI đãđược chuyển sang các cơ sở tái chế tư nhân
từ các bãI chôn lấp Với con số xấp xỉ 1,4 triệu tấn chất thải phát sinh ở
Hà Nội mỗi năm thì hoạt động tái chếđã tiết kiệm chi phíđáng lẽ phải dành cho hoạt động tiêu hủy chất thải với mức hiện tại cỡ từ 38 đến 47 tỷđồng
Nguồn: Báo cáo diễn biến môi trường Việt Nam 2004- Chất thải rắn
Các nhà Kinh tế Môi trường cũng ước tính rằng nếu mỗi loại hình công nghiệp tái chế cỡ 50% lượng chất thải của ngành mình, sẽ có khả nămg tiết kiệm được gần 3,5 triệu đô la Mỹ chi phí cho tiêu hủy chất thải Trên thế giới, phương pháp CBA được đưa ra áp dụng rộng để phân tích chi phí- lợi ích kinh tế chất thải nhằm bảo vệ môi trường, ……
Ngoài ra, trong đánh giá chi phí- lợi ích khí thải, theo nghiên cứu của các nhà Kinh tế Môi trường cho biết khi khí hậu biến đổi, những ảnh hưởng chung của biến đổi khí hậu tới các thành phố, đặc biệt là thành phố
bờ biển được xây dựng dựa trên một mực nước biển nhất định là rất
nghiêm trọng
Theo báo cáo của các nhà Môi trường nghiên cứu về khí thải đưa ra
trong một cuộc triển lãm có nhan đề là: ZeroCarbonCity Reading
toClimate Change tại Việt Nam cho biết: Chỉ riêng ở NewYork, cơ sở hạ
tầng bờ biển có 6100 dặm đường cống, 14 trạm xử lýô nhiễm nước, 80 nhàmáy điện và rất nhiều đường hầm, ống thông hơI, đường ray, các trạm lọc dầu, các đường ống chất thải độc hại và các bể chứa Tất cả những thứ này đều bịđe dọa bởi mực nước biển tăng Những vấn đề do mực nước biển tăng tạo ra có thể là nước và nước thải tràn vào đường phố, rò rỉ chất thải độc hại, rò rỉđường ống nước, úng lụt trong các đường ống thông hơi và thoát khí, các hệ thống vận chuyển vàđiện không vận hành được, xói mòn
và sụt lún nềđường và các phương tiện khác, làm hư hại các cơ cấu hỗ trợ
Trang 25khác Ngoài việc thay đổi cơ sở hạ tầng, có thể phải từ bỏ các thành phố vàchuyển lên các khu vực cao hơn với chi phí hàng tỷđô la
Trang 26Chương THỰCTRẠNGHOẠTĐỘNGSẢNXUẤTKINHDOANHVÀPHÁTTRI
II-ỂNTẠICÔNGTYPHÂNLÂNVĂNĐIỂN
I-TỔNGQUANVỀCÔNGTYPHÂNLÂNVĂNĐIỂN
1.1- Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty phân lân Văn Điển là doanh nghiệp Nhà nước trực thuộcTổng Công ty Hoá chất Việt Nam Năm 1960 được sự giúp đỡ của TrungQuốc từ khâu thiết kế xây dựng đến các trang thiết bị, Công ty được khởicông xây dựng từ tháng 2/1960 đến cuối năm 1963 được đưa vào hoạtđộng với mục đích là cung cấp phân bón cho ruộng, công suất là 2vạnT/năm
Ban đầu nhà máy chỉ có khoảng 200 lao động bao gồm 24 người thựctập, 150 công nhân viên và 3 kỹ sư Với lực lượng lao động như trên cộngvới dây chuyền công nghệ sản xuất thủ công, lạc hậu phải ngừng hoạt động
để sửa chữa, nguyên vật liệu để sản xuất bị phụ thuộc nên không đủ cungcấp thường xuyên và kịp thời cho nhà máy hoạt động tối đa công suất
Sản lượng phân lân từ năm 1961- 1964
Năm Sản lượng(T) Hiệu suất(%)
Trong giai đoạn 1965- 1973 do chiến tranh phá hoại của Mỹ, nhà máyphải sơ tán nhiều lần và bị bắn phá làm hư hỏng một số phân xưởng sản
Trang 27xuất của nhà máy nên phải mất thời gian để sửa chữa, khôi phục nên sảnlượng sản đạt rất thấp Bên cạnh đó, trong cơ chế bao cấp cộng với hậu quảcủa chiến tranh để lại đãđẩy nhà máy lâm tình trạng bế tắc, gặp nhiều khókhăn nhiều lúc tưởng như phải đóng cửa ngừng hoạt động.
Trước tình hình đó, đường lối “đổi mới ” của Đảng đã tạo động lựcmới giúp doanh nghiệp từng bước tháo gỡ khó khăn, đi lên khẳng địnhmình Từđầu những năm 90 Công ty bắt đầu quá trình đổi mới Công ty cảitạo lòôxy hoá than mà không dùng đến thành lò cao để sản xuất phân lân,năm 1991 tiếp tục cải tạo lò thư 2 vàđến năm 1993 thì xây dựng thêm lòthứ 3 tất cả có công suất 4vạnT/năm Nhờ những cải tiến công nghệ liêntục tring nhiều năm, đến thời điểm này Công tyđã tạo ra được thế hệ lò caosản xuất phân lân theo công nghệ Việt Nam có nhiều ưu điểm như: có côngsuất cao hơn so với công nghệ của Trung Quốc, sủ dụng được nguyên liệutrong nước, tận cụng tối đa các cỡ hạt, cơ khí hoá các thao tác Năm 1991Công ty đã cấp bằng độc quyền giải quyết hữu ích vềđóng bánh quặngmịm, đã thu hồi được 1780T bụi lòđủđể sản xuất gần 2900T phân lân Bêncạnh đó, hệ thống xử lý nước thải tuần hoàn khép kín cũng thu hồi đượcmột khối lượng phân lân khá lớn mà không ai khác chính là tập thể các kỹ
sư của công ty đã thiết kế và xây dựng đã tiết kiệm được cho nhà nướchàng chục tỷđồng nếu phải nhập công nghệ tương tự từ nước ngoài
Trước đây công ty sử dụng quặng Apatit loại I nhưng từ khichuyển sang sử dụng loại II để sản xuất, chất lượng phân bón giảm Đểgiải quyết Công ty đã sử dụng sa thạch là quặng giàu silic làm phụ giathích hợp vàđem lại tác động hạ nhiệt độ nóng chảy của quặng làm giảmtiêu hao nhiệt Hàm lượng P2O5 cũng được tăng lên từ 15,5% lên 16% (năm 1992) đây là loại sản phẩm được xếp vào sản phẩm hàm lượng P2O5
hữu hiệu >15%
Cơ cấu tổ chức của Công ty bao gồm Giám đốc, 3 Phó Giám PGĐ kỹ thuật, PGĐ kinh tế thị trường, PGĐđời sống tương ứng là các
Trang 28đốc-phồng ban: Phòng kỹ thuật, Phòng kinh tế, Phòng tổ chức, 4 phân xưởngsản xuất: Phân xưởng nguyên liệu, phân xưởng lò cao, phân xưởng sấynghiền, phân xưởng cơđiện
1.2-Đặc điểm trang thiết bị, lao động, nguyên liệu sản xuất kinh doanh
1.2.1- Đặc điểm trang thiết bị.
Các thiết bị máy móc mà Công ty sử dụng:
- Máy xúc
- Hệ thống dây chuyền đập,sàng quặng
- Hệ thống nước tưới làm ẩm quặng trong quá trình đập nhằm giảm bụi
- Dây chuyền sấy nghiền
- Hệ thống băng chuyền quặng
- Hệ thống sàng,rửa quặng trước khi đưa vào lò nung
- Máy trộn
- Lò nung quặng
- Hệ thống lám lạnh đột ngột bằng nước áp lực cao
- Hệ thống xử lý khí thải bao gồm các khâu sau:
+ Hệ thống hút bụi qua tháp lọc khô
+Tháp lắng bụi trọng lực, bụi thu được đem đóng bánh quặng mịm