1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ngµy so¹n ngµy so¹n ngµy d¹y tiõt 5 luyön tëp sau 3 h§t ®çu tiªn i môc tiªu bµi d¹y hs ®­îc cñng cè néi dung kiõn thøc vò c¸c h§t1 lµ a b2 h§t2 lµ

2 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 42,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồng thời thấy đợc sự ứng dụng các HĐT này trong tính toán thông qua BT cụ thể về tính giá trị của 1 BTĐS.. Biết đợc mối quan hệ giữa các HĐT1 và HĐT2 đồng thời biết phát triển mở rộng 2

Trang 1

Ngày soạn :

********************************************

I Mục tiêu bài dạy.

+ HS đợc củng cố nội dung kiến thức về các HĐT1 là (a + b)2, HĐT2 là: (a - b)2, HĐT3 là:a2 - b2 Đồng thời thấy đợc sự ứng dụng các HĐT này trong tính toán thông qua BT cụ thể (về tính giá trị của 1 BTĐS)

+ Rèn luyện cách nhìn HĐT theo 2 chiều thành thạo Biết đợc mối quan hệ giữa các HĐT1 và HĐT2

đồng thời biết phát triển mở rộng 2HĐ1 cho từ 3 số hạng trở lên

II chuẩn bị của GV và HS.

GV: + Bảng phụ ghi BT hoặc đáp án hay gợi ý trong tình huống cần sử dụng đến

(có thể dùng đèn chiếu và giấytrong) + Kiến thức và kỹ năng tổng hợp phát triển từ bài dạy trớc

HS: + Nắm vững yêu cầu của bài học trớc

+ Làm đủ bài tập cho về nhà

III ổn định tổ chức và kiểm tra bài cũ.

1 ổn định tổ chức: GV kiểm tra sĩ số HS, tạo không khí học tập

2 Kiểm tra bài cũ:

HS1: Phát biểu và viết dạng TQ của 2 HĐT với 2 biến là m và n

HS2: Quan sát trên bảng phụ bT 19: (8 phút)

Miếng tôn hình vuông có cạnh bằng a + b thì S = ?

Cắt đi 1 hình vuông có canh bằng a – b thì S miếng b thì S miếng

tôn cắt đi là bao nhiêu ?

Vậy S phần miếng tôn còn lại là bao nhiêu?.

kết quả:(a + b)2 – b thì S miếng (a – b thì S miếng b)2 = a2 + 2ab+ b2 – b thì S miếng (a2 – b thì S miếng

2ab+ b2)

= a2 + 2ab+ b2 – b thì S miếng a2 + 2ab – b thì S miếng b2 = 4ab

(đvdt)

+GV có thể gợi ý để HS thực hiện BT này

Diện tích phần còn lại không phụ thuộc và vị trí cắt vì tổ chức cộng diện tích Chỉ cần điều kiện miếng tôn cắt đi cũng là hình vuông, miếng tôn ban đầu cũng là hình vuông.

IV tiến trình bài dạy

Hoạt động 1: Luyện tập dạng bài nhận dạng HĐT

1 Bài tập 20 (SGK-Tr12):

Cho biết kết quả sau đúng hay sai:

x2 + 4xy + 4y2 = x2 + 2xy + 4y2 !!!

GV cho HS làm BT21: Muốn biết đúng hay sai ta

phải so sánh VT và VP có bằng nhau hay không?

Vế trấi là đa thức đã thu gọn rồi Vậy chỉ còn VP có

dạng HĐT nào vừa học? Hãy khai triển nó ra!

2 Bài tập 21 (SGK-Tr12):

Viết các da thức sau dới dạng BP của một tổng hay

một hiệu:

a) 9x2 6x 1

b)

2

(2x 3y) 2.(2x 3y) 1 

GV cho HS nhận dạng HĐT đã viết trên góc bảng

để HS xem câu a) có dnạg HĐT nào Tơng tự với

câu b) Sau đó yêu cầu 2 HS lên bảng thực hiện

Chú ý câu b) ta coi cả đa thức (2x + 3y) là hạng tử

thứ nhất

3 Bài tập 22 (SGK-Tr12): Tính nhanh

a) 1012 = ? b) 1992 = ? c) 47.53 = ?

Sau khi gợi ý GV cho 3 HS lên bảng thực hiện, chú

ý vận dụng đúng HĐT tơng ứng Sau đó củng cố

ngay kiến thức qua 3 BT đầu tiên Vai trò HĐT

+ HS lời câu hỏi để đi đến thực hiện khai triển vế phải:

(x + 2y)2 = x2 + 2.x.2y + (2y)2

= x2 + 4xy + 4y2 ≠ VT = x2 + 2xy + 4y2

Vậy kết quả đã cho là sai.

Bài tập 22 (SGK-Tr12):

+HS1: thực hiện tách và viết thêm các số vào biểu thức để làm rõ HĐT: BP của 1 hiệu 2 số là 3x và 1: a) 9x2 6x 1 = (3x)2 2.3x.1 1 2=

2

(3x 1) +HS2: chỉ cần viết thêm thừa số 1 vào tích và viết

1 = 12 để làm rõ HĐT: BP của 1 tổng 2 số

là (2x + 3y) và số 1: b)

2

(2x 3y) 2.(2x 3y) 1 

=

(2x 3y) 2.(2x 3y).1 1  =(2x 3y) 1  2

=

2

(2x 3y 1)  . Bài tập 23 (SGK-Tr12):

HS1: a) 1012 = (100 + 1)2=1002 + 2.100.1 + 12=

= 10 000 + 200 + 1 = 10 201

HS2: b) 1992 = (200 - 1)2=2002 - 2.200.1 + 12=

= 40 000 - 400 + 1 = 39 601 + HS3: c) 47.53 = (50 – b thì S miếng 3).(50 + 3) = 502 – b thì S miếng 32 = 2 500 – b thì S miếng 9 = 2 491

Hoạt động 2: Bài tập chứng minh đẳng thức và tính giá trị của biểu thức thông qua HĐT.

S = (a – b thì S miếng b)2 (a + b)

Trang 2

4 Bài tập 23 (SGK-Tr12): Chứng minh rằng

a b 2a b 24ab

; a b 2a b 2 4ab +GV cho HS quan sát lại BT vừa kiểm tra đầu giờ

trên bảng phụ để thấy rõ:

S hình vuông ban đầu là (a + b)2;

S hình vuông cắt đi là (a - b)2;

S hình vuông còn lại là 4ab

Vậy về mặt trực quan ta đã hiểu, bây giờ ta đi c/m

bằng các QT suy luận đã học, sau đó phát biểu

thành tính chất quan hệ giữa 2 HĐT vừa học:

(treo bảng phụ ghi 2 tính chất trong đó 1 tính chất

để trống cho HS bổ xung):

BP của 1 tổng bằng BP của 1 hiệu cộng thêm 4 lần tích 2 số đó

BP của 1 hiệu bằng BP của 1 tổng trừ đi 4 lần tích 2 số đó

+ GV cho HS lên bảng thực hiện phần áp dụng và

phát biểu BT dới dạng: Tìm BP hiệu hai số biết tổng

và tích, hoặc tìm BP tổng 2 số biết hiệu và tích.

5 Bài tập 24 (SGK-Tr12): Tính giá trị của biểu

thức: 49x2 – b thì S miếng 70x + 25 trong mỗi trờng hợp sau:

a) với x = 5; b) với x =

1 7

Ta có nên thay giá trị x trực tiếp ngay vào BThức?

+ GV gợi ý rội yêu cầu HS thực hiện yêu cầu của

BT

+ HS làm BT 23: khai triển 2 vế bằng cách sử dụng HĐT vừa học, kết quả là đợc 2 đa thức giống hệt nhau, vậy đẳng thức đã đợc c/m:

a b 2a b 24ab

VT = a b 2a22ab b 2

VP = a b 24ab a 2 2ab b 24ab

a22ab b 2 Vậy VT = VP (đẳng thức đã đợc chứng minh)

Đẳng thức còn lại chứng minh tơng tự với mẫu trình bày trên HS phát biểu 2 tính chất một cách thành thao và ghi vào vở ghi (vở này vẫn ghi tiết LT trong đó tóm tắt các kiến thức phát hiện mới, BT mà HS đó cha làm đợc hay cách làm khác hoặc bT làm thêm)

+ 2HS lên bảng thực hiện phần áp dụng:

a) Cho biết (a + b) = 7; a.b = 12;

a b 2a b 2 4ab

=72 – b thì S miếng 4.12 =49 – b thì S miếng 48 = 1

b) (a – b thì S miếng b) = 20; a.b = 3;a b 2a b 24ab

=

202 + 4.3 = 400 + 12 = 412 +HS tham gia BT24: không thay ngay mà gọn B/thức, bằng cách đa B/thức về HĐT rồi mới thay:

BT này giống yêu cầu BT 21

49x2 – b thì S miếng 70x + 25 = (7x – b thì S miếng 5)2

a) x = 5  (7x – b thì S miếng 5)2 = (7.5 – b thì S miếng 5)2 =302 = 900 b) x =

1

7  (7x – b thì S miếng 5)2 = (7

1

7 – b thì S miếng 5)2 =(1 – b thì S miếng 5)2 = 16

Hoạt động 3: Mở rộng HĐT cho 3 số (a + b + c) 2 ; (a + b – c) 2 ; (a – b – c) 2 .

+GV cho HS hoạt động 3 nhóm để tìm ra dạng

khai triển của các BTĐS:

(gợi ý dùng định nghĩa và quy tắc nhân đa thức để

khai triển hoặc dựa vào HĐT)

a) (a + b + c)2

b) (a + b – b thì S miếng c)2

c) (a – b thì S miếng b – b thì S miếng c)2

Chú ý: có nhiều cách viết khác nhau trong ngoặc

để có đợc 1 HĐT)

+ GV củng cố toàn bài, nhận xét và giao BTVN

cho HS

+ HS thực hiện nhân 2 đa thức theo đúng QT để tìm ra dạng khai triển của biểu thức

a) (a + b + c)2 = (a + b + c).(a + b + c) = = a2 + ab + ac + ab + b2 + bc + ac + bc + c2

= a2 + b2 + c2+ 2ab+ 2ac + 2bc

+ Hoặc sử dụng HĐT: (a + b + c)2= [(a + b)+ c]2

= (a + b)2+ 2.(a + b).c + c2

= a2 + 2ab + b2 + 2ac + 2bc + c2

= a2 + b2 + c2+ 2ab+ 2ac + 2bc Vậy: (a + b + c)2 = a2 + b2 + c2 + 2ab + 2ac + 2bc b) (a + b – b thì S miếng c)2 = [(a + b) – b thì S miếng c]2

(a + b)2 – b thì S miếng 2.(a + b).c + c2

= a2 + 2ab + b2 – b thì S miếng 2ac – b thì S miếng 2bc + c2

= a2 + b2 + c2+ 2ab – b thì S miếng 2ac – b thì S miếng 2bc

Vậy: (a + b – b thì S miếng c)2 = a2 + b2 + c2 + 2ab – b thì S miếng 2ac – b thì S miếng 2bc

c) Vậy: (a – b thì S miếng b – b thì S miếng c)2 = a2 + b2 + c2 – b thì S miếng 2ab – b thì S miếng 2ac + 2bc

V Hớng dẫn học tại nhà.

một cách hiệu quả nhất nhờ phơng pháp áp dụng biến đổi theo HĐT.

+ BTVN: BT 20, 21,, 22, 23, 24, 25 (SBT)

+ Chuẩn bị cho tiết sau Những HĐT đáng nhớ (tiếp theo).

Ngày đăng: 11/04/2021, 14:12

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w