1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

tuçn 5 tuçn 5 thø hai ngµy 22 th¸ng 9 n¨m 2008 tiõt1 chµo cê tiõt2 §¹o ®øc 5 biõt bµy tá ý kiõn i môc tiªu häc xong bµi nµy hs cã kh¶ n¨ng 1 nhën thøc ®­îc c¸c en cã quyòn cã ý kiõn cã quyòn tr×nh

34 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đạo đức: Biết bày tỏ ý kiến
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục đạo đức
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 63,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Hiểu ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thậtII/ Đồ dùng:- Tranh minh hoạ SGK.. Tiết 3: Toán $22:Tìm số trung bình cộngI.Mụctiêu: Giúp học sinh

Trang 1

Tuần 5

Thứ hai ngày 22 tháng 9 năm 2008

Tiết1 : Chào cờ

Tiết2: : Đạo đức : $5: Biết bày tỏ ý kiến

I) Mục tiêu : Học xong bài này ,HS có khả năng :

1 Nhận thức đợc các en có quyền có ý kiến ,có quyền trình bày ý kiến của mình về những v/đ

có liên quan đến trẻ em

2 Biết thực hiện quyền tham gia ý kiến của mình trong cuộc sống ở gđ ở nhà trờng 3.Biết tôn trọng ý kiến của ngời khác

II) Tài liệu - Phơng tiện :- Một vài bức tranh dùng cho HĐ khởi động

-Mỗi HS 3 tấm bìa nhỏ màu đỏ , xanh và trắng SGK đạo đức 4

III) Các HĐ dạy - học :

* Khởi động : Trò chơi diễn tả

-Phát cho mỗi nhóm một bức tranh

-GV nêu yêu cầu của bài tập

* Gv kết luận :-Việc làm của Dung là

-GV lần lợt nêu từng ý kiến trong bài tập 2

( Giảm tải ý: a,b)

.* KL:ý kiến :- c,d là đúng -đ là sai

*HĐnối tiếp: - NX giờ học - Thực hiện y/c

bài 4 SGK (T10).Tập tiểu phẩm Một buổi tối

trong GĐ bạn

-Thảo luận nhóm 6-QS tranh ,NX -Không -TL nhóm 4 câu hỏi 1,2(T9)-Báo cáo kết quả

- Em sẽ có ý kiến với ngời phân công -Em sẽ bày tỏ ý kiến để cô hiểu về em -Em có ý kiến xin mẹ cho đi xem xiếc -Em có ý kiến xung phong tham gia vào hoạt động đó

-Nếu em không đợc bày tỏ ý kién của mình

về những công việc liên quan srx ảnh hởng tới bản thân em và lớp em

-Thảo luận bài tập 1(T9)

- 1số nhóm trình bày-Các nhóm khác NX bổ sung

-Nghe -Thảo luận chung cả lớp

- HS giải thích lí do-2 HS đọc ghi nhớ

Tiết2:Tập đọc: $ 9: Những hạt thóc giống.

I/ Mục tiêu:

1/ Phát âm đúng: chẳng nảy mầm, sững sờ, truyền ngôi, trừng phạt, gieo trồng

Biết đọc với giọng kể chậm rãi, cmả hứng ca ngợi đức tính trung thực của cậu bế mồ côi

Đọc phân biệt lời của nhân vật ( Chú bé mồ côi, nhà vua) với lời ngời kể chuyện Đọc đúng ngữ

điệu của câu kể và câu hỏi

2/ Hiểu nghĩa các từ khó: Bệ hạ, dõng dạc, sững sờ, hiền minh

Trang 2

-Hiểu ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật

II/ Đồ dùng:- Tranh minh hoạ SGK

III/ Các HĐ dạy - học:

A / KT bài cũ : - Đọc bài HTL:" Tre Việt Nam" ( 2 HS)

B / Bài mới : 1/ Gt bài: - GV treo ảnh:

a HĐ1/ Luyện đọc:

Bài đợc chia làm4 đoạn

-Gọi HS đọc nối tiếp lần 1,kết hợp sửa lỗi phát âm

-Gọi HS đọc nối tiếp lần 2kết hợp giảng từ

* ND : Câu chuyện ca ngợi cậu bé

Chôm dũng cảm ,trung thực dám nói lên sự thật và cậu dợc hởng hạnh phúc

- 4HS nối tiếp đọc bài ,lớp nghe tìm ra -HS nêu cách đọc bài

-Đọc theo cặp -Thi đọc diẽn cảm -3 HS đọc phân vai

-NX sửa sai ,3

Củng cố -dặn dò :

? Câu chuyện muốn nói với em điều gì ?

-NX giờ học BTVN : Luyện đọc bài và trả lời câu hỏi SGK

- Chuẩn bị bài : Gà trống và cáo

Tiết 3:Toán : $21: Luyện tập

I) Mục tiêu : Giúp HS :

- Củng cố về nhận biết số ngày trong từng tháng của một năm

-Biết năm nhuận có 366 ngày và năm không nhuận có 365 ngày

- Củng cố về mối quan hệ giữacác đơn vị đo t/g đã học ,cách tính mốc thế kỉ

Trang 3

I) Mục tiêu : Sau bài học, HS có thể :

-Giải thích lí do cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc đvvà chất béo có nguồn gốc tv

-Nói về ích lợi của muối i-ốt -Neu tác hại của thói quen ăn mặn

II)Đồ dùng : - Hình vẽ 20,21 SGk

-Tranh ảnh, nhãn mác quảng cáo về TP có chứa i-ốt

III) Các HĐ dạy - học :1 KT bài cũ : ? Vì sao cần ăn phối hợp đạm đv và đạm tv?

? Tại sao chúng ta nên ăn cá trong cá bữa ăn ?

2

Bài mới : - GT bài

* HĐ1:Trò chơi thi kể tên các món ăn cung cấp nhiều chất béo :

- Chia lớp thành 2 đội ,mời 2đội trởng rút thăm

* Bớc 2: Cách chơi và luật chơi

- 2đội thi kể về các món ăn chứa nhiều chất

béo Thời gian 10 phút

-Nếu cha hết thới gian nhng đội nào nói

chậm ,nói sai hoặc nói lại tên món ăn của đội

kia đã nói là thua và trò chơi có thể kết thúc

-Nếu hết 10phút mà cha có đội nào thua GV

cho kết thúc cuộc chơi

* HĐ2:Thảo luận về ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc đv và chất béo có nguồn gốc tv

-GV giao việc Đọc lại danh sách món ăn chứa

nhiều chất béo Chỉ ra móm ăn nào vừa chứa chất

béo đv vừa chứa chất béo tv

? Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp chất béo đv

và chất béo tv?

-HS thực hành - để đảm bảo cung cấp đủ chất béo cho cơ thể

* HĐ3: Thảo luận về ích lợi của muối i- ốt và tác hại của ăn mặn

-GV y/c học sinh giới thiệu t liệu ,tranh ảnh đã

Trang 4

su tầm đợc về vai trò của i-ốt đối với sk ,dặc biệt

là trẻ em

? Thiếu i-ốt sẽ ảnh hởng gì tới sk ?

-GV giảng : Thiêu si-ốt tuyến giáp phải

tăng thiếu i-ốt gây rối loạn ảnh hởng tới

-Ăn muối có bổ sung i-ốt -An mặm có liên quan đến bệnh huyết áp cao3

Tổng kết -dặn dò :

? Vì sao cần ăn phối hợp chất đạm có nguồn gốc đv vcà chất đạm có nguồn gốc tv ?

? Thiếu i-ốt ảnh hởng gì tới sk?

? Bổ sung i-ốt bằng cách nào ? vì sao không nên ăn mặn /

- NX giờ học BTVN : Học thuộc bài CB bài 10

Tiết 5 : kỹ thuật Bài 3: KHÂU THƯỜNG (tiết 2)

Như tiết trước.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1.Ổn định tổ chức (1’)

2.Kiểm tra bài cũ (5’)

- Kiểm tra ghi nhớ mục 1 sgk

- Kiểm tra đồ dựng.

3.B i m iài mới ới

*Giới thiệu và ghi đề bài

Hoạt động 1: làm việc cỏ nhõn

*Mục tiờu: Thực hành khõu thường

*Cỏch tiến hành:

- Hs nhắc lại kỹ thuật khõu thường ( ghi nhớ

mục 1)

- Sử dụng tranh qui trỡnh để hs thao tỏc

- Nờu cỏch kết thỳc đường khõu?

- Gv nờu thời gian và yờu cầu thực hành

*Kết luận:

Hoạt động 2: Đỏnh giỏ kết quả của hs

- Hs trưng bày sản phẩm thực hành

- Nờu cỏc tiờu chuẩn đỏnh giỏ:

* Đường vạch dấu thẳng và cỏch đều

* Cỏc mũi khõu tương đối đều

Trang 5

? Nhà Vua chọn ngời NTN để nối ngôi?

? Vì sao ngời trung thực là ngời đáng

Bài 2 (T 47): ? Nêu Y/C đọc ND bài tập

a Lời, nộp, này, làm, lâu, lòng

b chen, len, leng, len, đen, khen

Trang 6

Tiết 3: Toán $22:Tìm số trung bình cộng

I.Mụctiêu: Giúp học sinh - Có hiểu biết ban đầu về số TBC của nhiều số.

- Biết cách tìm số TBC của nhiề số

II Đồ dùng: - Vẽ ra giấy khổ to hoặc hình vẽ SGK.

- GV nêu bài toán:*VD1 ?Bài toán cho

biết gì ??Bài toán hỏi gì ?

?Nêu kế hoạch giải ?

-GV hớng dẫn HS tóm tắt và trình bày

bài giải

*Ta gọi 7 là số trung bình cộng của 2 số

là 6 và 8.Ta nói tổ 1 thu dợc 6 kg giấy

vụn ,tỉi 2 thu đợc 8 kg giấy vụn Trung

bình mỗi tổ thu đợc 7 kg giấy vụn

Bài 1(T27): ? Nêu y/c?

?Muốn tìm TBC của nhiều số ta

làm thế nào ?

? Bài 1 củng có kiến thức gì ?

Bài 2(T27):

? BT cho biết gì ? BT hỏi gì ?

? Muốn tìm TBC của nhiều số ta

làm thế nào ?

-Hớng dẫn HS tóm tắt và giải

Bài 3(T 27) ? Nêu YC

-Nghe -HS nêu Bài giải :

Số kg giấy vụn 2 tổ thu nhặt đợc là :

6 + 8 = 14 ( kg)

Số kg giấy vụn của mỗi tổ là :

14 : 2 = 7 (kg) Đáp số : 7 kg -Nghe

Bài giải : Tổng số HS của 3 lớp là :

38 + 40 + 39 =117 (HS) Trung bình mỗi lớp có số HS là :

117 : 3 = 39 ( HS ) Đáp số : 39 HS -HS nêu

- Muốn tìm TBC của nhiều số ,ta tính tổng của các số

đó ,rồi chia tổng đó cho số các số hạng -HS nhắc lại

-Làm vào vở ,2HS lên bảng a.TBC của 42và 52 là : (42 + 52 ) :2 = 47

………

-Tìm số trung bình cộng 2HS đọc đề

-Làm vào vở -2 HS lên bảng Bài giải:

TB mỗi HS nặng số Kg là:

( 36 + 38 + 40 +34) : 4 = 37 (kg ) Đáp số: 37 kg

Trang 7

2 Rèn kĩ năng nghe: Học sinh chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

II Đồ dùng:

- Một số chuyện viết về tính trung thực

- Bảng lớp viết đề bài Bảng phụ viết 3 gợi ý SGK dàn ý KC, tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện

III Các HĐ Dạy - học

A KT:1hs kể 1-2 đoạn chuyện:Một nhà thơ chân chính.

B Dạy bài mới 1.GT bài :

- Y/c học sinh giới thiệu nhanh truyện đã

mang đến lớp

2 HĐ1: HDHS kể chuyện :

a, HDHS hiểu yêu cầu của đề:

? Đề bài y/c gì? - GV gạch chân TN quan

trọng đợc học, đợc nghe, tính trung thực

* Nhắc học sinh: Những chuyện đợc nên làm

VD trong gợi ý 1 là những chuyên trong

SGK Nếu không tìm đợc chuyện ngoài SGK

- 3 HS đọc nối tiếp các gợi ý 1,2,3,4

- Nghe

b HĐ2: HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện.

- Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm

* Lu ý: Truyện quá dài chọn kể 1- 2 đoạn

hay nhất dành t/g cho bạn khác kể

nhất KC tự nhiên , hấp dẫn nhất

- Kể theo cặp trao đổi về ý nghĩa câu truyện

- Các nhóm cử đại diện thi kể, kể xong nói về ý nghĩa câu chuyện mình kể

I Mục tiêu : Học song bài này học sinh biết.

- Từ năm 179 trớc công nguyên đến năm 938, nớc ta bị các chiều đại phong kiến phơng Bắc đô hộ

- Kể lại một số chính sách áp bức bóc lột của các triều đại phong kiến phơng Bắc đối với nhân dân

ta - Nhân dân ta đã không cam chịu làm lô lệ, liên tục đứng lên khởi nghĩa đáng đuổi quân sâm

l-ợc giữ gìn nền văn hoá dân tộc

II Đồ dùng:- Phiếu học tập của học sinh

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: (Kiểm tra 15 phút )

? Nớc Âu lạc ra đời trong hoàn cảnh nào? kinh đô đóng ở đâu?

? Thành tựu đặc sắc về quốc phòng của dân Âu lạc là gì?

2 Bài mới: Giới thiệu bài:

* HĐ1: Làm việc cá nhân - Giáo viên

đa ra bảng trống học sinh đọc sách giáo khoa

so sánh tinh hình … hi bị các triều đại

Trang 8

? Dới ách thống trị của các triều đại PK

phơng bắc cuộc sống của ND ta cực nhục

NTN?? Bon phong kiến phơng bắc bóc

lột ND ta NTN?

- Theo phong tục ngời Hán học chữ Hán sống theo luật ngời Hán

- Bọn quan lại đô hộ bắt nhân dân ta lên rừng săn voi, tê giác, bắt chim quý, đẵn gỗ trầm, xuống biển nộp cho chúng

- Liên tục đứng dạy đánh đuổi quân đô hộ

- HS điền tên các cuộc KN vào cột để trống

- Luyện phát âm: Lối đời, từ rày, sng sớng, sống chung, chạy lại, gian dối, quắp đuôi

- Đọc trôi chảy, lu loát bài thơ, biết ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ, cuối mỗi dòng thơ, nhấn giọng ở các TN gợi tả, gợi cảm - Hiểu từ ngữ khó trong bài: Hồn lạc phách bay, từ rày, thiệt hơn

- Hiểu ý nghĩa :Khuyên con ngời hãy cảnh giác và thông minh nh gà trống chớ tin những lời

mê hoặc ngọt ngào của những kể sấu xa nh cáo

- Học thuộc bài thơ,

II Đồ dùng: trnh minh hoạ bài học SGK

III Các HĐ dạy -học

A, KT bài cũ: 2 HS đọc bài: Những hạt thóc giống, trả lời câu hỏi trong SGK

B, Bài mới:1 GT bài: - Cho HS quan sát tranh minh hoạ bài học

a HĐ1 Luyện đọc

?Bài thơ chia làm 3 Đoạn?

- Hs nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài thơ- 3

Lần

kết hợp giải nghĩa từ

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b, HĐ 2 Tìm hiểu bài.

? Cáo đã làm gì để dụ gà trống xuống đất?

? Đoạn 1 cho em biết gì?

? Gà tung tin có cặp chó săn đang chạy đến để

làm gì?

? Đoạn 2 nói lên điều gì?

ý chính của đoạn cuối là gì?

? Theo em tác giả viết bài thơ này nhằm mục

- Cáo rất sợ Chó săn, tung tin có cặp chó săn

đang chạy đến loan tin vui, Gà đã làm cho Cáokhiếp sợ phải bỏ chạy lộ mu gian

* ý 2: Sự thông minh của Gà

- 1HS đọc đoạn 3, lớp đọc thầm

- Cáo khiếp sợ, hồn lạc phách bay, quắp đuôi

Trang 9

c, HĐ 3: Hớng dấn đọc diễn cảm và HTL bài

1 KT bài cũ : Muốn tìm số TBC thế nào?

2 HDHS làm bài tập và chữa bài tập.

Bài 1: ( T 28): ? Nêu y/c? - Làm vào vở, 2 HS lên bảng

TB số đo chiều cao của 1 em cm?

Bài 4: ( T28):Nếu còn thời gian thì làm?

- Hs tự làm bài rồi chữa Giải:

Tổng số đo chiều cao của 5 HS là:

138 + 132 + 130 + 136 + 134 = 670

TB số đo chiều cao của 1 HS là:

670 : 5 = 134 ( cm) Đáp số: 134 cm

Trang 10

I Mục tiêu:

- Mở rộng vốn TN thuộc chủ điểm: Trung thực- tự trọng

- Hiểu đợc nghĩa các TN, các câu thành ngữ, tục ngữ, thuộc chủ điểm trên

- Tìm đợc các từ ngữ cùng nghĩa hoặc trái nghĩa với các từ thuộc chủ điểm

- Biết dùng các TN thuộc chủ điểm để đặt câu

II Đồ dùng: -Bảng phụ kẻ sẵn BT1 từ điển:

-2 tờ phiếu to viết BT3,4

III Các hoạt động day - học.

A KT bài cũ : -Một em học bài tập 2, 1 em học bài tập 3

B Bài mới : 1 Giới thiệu bài:

2 HDHS làm bài tập

Bài 1: (T 48): đọc yêu cầu cả mẫu - 2 học sinh đọc

- Từng cặp làm ra nháp -Báo cáo kết quả, nhận xét

- Từ cùng nghĩa với trung thực: thẳng thắn, thẳng tính, ngay thẳng, ngay thật, thật thà, thành thật, thật lòng, thật tình, thật tâm, bộc trực, chính thực

- Từ trái nghĩa với trung thực: dối tra, gian dối, dan manh, gian ngoan, dan giảo, gian trá, lừa bịp, lừa dối, bịp bợp, lừa đảo, lừa lọc

Bài 2; (T.120):? nêu yêu cầu?

Bài 3: (T120): ? Nêu yêu cầu

- Hai học sinh đọc yêu cầu và nội dung

- Hoạt động cặp Tra từ điển để đối chiếu các từ có nghĩa, từ đã cho, chọn nghĩa phù hợp

- Các nhóm báo cáo, nhận xét

- Trao đổi cặp

- Học sinh lên bảng làm bài tập

- Lớp nhận xét

- Các thành ngữ tục ngữ a,c,d: Nói về tính trung thực

- Các thành ngữ, tục ngữ b,e nói về lòng tự trọng

3-

Củng cố dặn dò:

- Nhận xét giờ học: Học thuộc lòng các thành ngữ, tục ngữ SGK

Thứ năm ngày 25 tháng 9 năm 2008

.Tiết 2: Luyện từ và câu $10: Danh từ

Trang 11

I Mục tiêu:

1 Hiểu danh từ là những tà chỉ sự vật ( ngời, hoạt động, khái niệm hoặcc đơn vị)

2 Nhận biết đợc danh từ trong câu,đặc biệt là danh từ chỉ khái niệm, biết đợc câu với danh từ

II Đồ dùng: Hai tờ phiếu to viết nội dung bài tập 1,2phần nhận xét.

- Một số tranh ảnh về con sông, rặng dừa, truyện cổ

- Ba tờ phiếu to viết sẫn BT1 phần luyện tập

? Tìm TN chỉ tên gọi của đồ vật, cây cối ở

xung quanh em?

- Tất các từ chỉ đồ vật, cây cối các em vừa tìm

đợc sẽ là một loại từ các em sẽ học trong bài

Từ chỉ ngời: Ông cha, cha ông ……… Từ chỉ đơn vị: Cơn, con, rặng

* Những từ cuhỉ sự vật, chỉ ngời, vật, hiện

t-ợng, khái niệm và đơn vị đợc gọi là danh từ

3 Phần ghi nhớ

4 HĐ2: Luyện tập:

Bài 1 (T53):? Nêu yêu cầu?

GV chốt lời giải đúng: Điểm, đạo đức, lòng,

- Nối tiếp nhau trình bày làm bài của mình

-Bạn có một điểm đáng quý là rất trung thực, thật thà

HS phải rèn luyện để vừa học tốt vừa có đạo đức tốt

I Mục tiêu:

- Củng cố khái niệm viết th: HS viết đợc 1 lá th thăm hỏi chúc mùng hoặc chia buồn bày tỏ tình cảm chân thành đúng thể thức( Đủ 3 phần: Đầu th, phần chính, phần cuối th)

II Đồ dùng:

* HS:- Giấy viết, phong bì, tem th

* Giáo viên:- Bảng phụ viết tóm tắt nội dung cần ghi nhớ tiết

tập làm văn tuần 3- tuần 6

III Các HĐ dạy- học

1 Giải thích mục đích yêu cầu của bài KT:

Trang 12

Các em làm bài KT viết th để tiếp tục củng cố rèn luyện kĩ năng viết th Bài KT sẽ giúp cả lớp chúng ta biết bạn nào viết đợc lá th đúng thể thức, hay nhất, chân thành nhất.

- Viết xong, cho th vào phong bì, ghi ngoài

phong bì tên, địa chỉ ngời gửi, tên dịa chỉ ngời

nhận

3 HĐ 2 : Thực hành viết th:

- Cuối giờ đặt lá th đã viết vào phong bì, viết

địa chỉ ngời gửi, ngời nhận, nộp cho cô

- NX , dặn học sinh kém viết bài cha đạt VN một lá th khác nộp vào giờ tới

Tiết 3: Toán: $ 24 : Biểu đồ

I Mục tiêu: Giúp hs : - Bớc đầu nhận biết về biểu đồ tranh.

- Biết đọc và phân tích số liệu trên bản đồ tranh - Bớc đầu sử lí đối tơng trên biểu đồ tranh

II Đồ dùng: Hình vẽ SGK

III Các HĐ dạy- học :

1 KT bài cũ: ? Muốn tính trung bình cộng của nhiều sốta phải làm NTN? Bài 5b (T28) 1 HS

lên bảng

2 Bài mới: Giải thích bài ghi đầu bài.

* HĐ1: Làm quen với biểu đồ tranh:

- GV giới thiệu biểu đồ tranh

? Biểu đồ có? Cột ghi nội dung gì?

? Biểu đồ trên có? Hàng nhìn vào từng hàng

cho em biết điều gì ?

HĐ2 Thực hành :

Bài 1(T29)

a, Những lớp nào đợc nêu tên trong biểu đồ?

e, Hai lớp 4B, 4C tham gia tất cả mấy môn?

Hai lớp đó cùng tham gia môn nào?

- Mở SGK (T28) quan sát tranh

- Biểu đồ trên có 2 cột

+ Cột bên trái ghi tên của 5 GĐ cô Mai, cô Lan + Cột bên phải nói về số con trai, con gái của mỗi GĐ

- BĐ có 5 hàng+ Nhìn vào hàng T1 ta biết GĐ cô Mai có 2 con gái

+ Nhìn vào hàng T2 ta biết GĐ cô Lan có 1 con trai.- Quan sát hình vẽ (T29)

- Đọc BT - 4A, 4B, 4C

4 môn : Bơi, nhảy dây, cờ vua, đá cầu

- Lớp 4B,4Ctham gia cả 4 môn, cùng chung môn

đá cầu

Trang 13

Bài 2 (T29): HS làm vào vở , đọc bài tập

a, Năm 2002 GĐ Bắc Hà thu hoạchđợc? Tấn

thóc?

? Cả 3 năm GĐ Bắc Hà thu hoạch bao nhiêu

tấn thóc? Năm nào thu đợc nhiều thóc nhất?

Năm nào thu đợc ít thóc nhất?

b, Sốthóc GĐ bác Hà thu hoạch đợc năm

2002 là 10 x 5 = 50(tạ) = 5 tấn

- Quan sát hình vẽ : 1HS đọc bài tập

- 5 tấn - 1 tấn

- 3 năm thu hoạch đợc 12 tấn thóc

- Năm 2002 thu hoạch đợc nhiều thóc nhất

- Năm 2001 thu hoạch đợc ít thóc nhất

$ 10: Đoạn văn trong bài văn kể chuyện

I Mục tiêu: 1 Có hiểu biết ban đầu về đoạn văn kể chuyện.

2 Biết vận dụng những hiểu biết đã có để tập tạo dựng một đoạn văn kể chuyện

II Chuẩn bị : -Phiếu to viết bài tập 1, 2, 3 phần NX

- Đại diện nhóm báo cáo, NX

* Bài1 a, Những sự việc tạo thành cốt chuyện: Những hạt thóc giống.

- Sự việc 1: Nhà vua muốn tìm ngời trung thực để truyền ngôi nghĩ ra kế: Luộc chín thóc rồi giao cho dân chúng, giao hẹn:Ai thu hoạch đợc nhiều thóc thì sẽ truyền ngôi cho

- Sự việc 2: Chú bé Chôm dốc công chăm sóc mà thóc chẳng nảy mầm

- Sự việc 3: Chôm dám tâu vua sự thật trớc sự ngạc nhiên của mọi ngời

- Sự việc 4: Nhà vua khen ngợi Chôm ………đã quyết định truyền ngôi cho Chôm

b, Mỗi sự việc đợc kể trong đoạn văn:

- Sự việc 1 đoạn 1 ( 3 dòng đầu) - Sự việc 2 đoạn 2 ( 2 dòng tiếp)

- Sự việc 3 đoạn 3 ( 8 dòng tiếp) - Sự việc 4 đoạn 4 ( 4 dòng còn lại)

Bài 2: Dấu hiệu giúp em nhận ra chỗ mở đầu và kết thúc đoạn văn:

- Chỗ mở đầu đoạn văn là chỗ đầu dòng, viết lùi vào một ô

- Chỗ kết thúc đoạn vân là chỗ chấm xuống dòng

* Có khi chấm xuống dòng vẫn cha kết thúc đoạn văn VD đoạn 2 (những hạt thóc giống ) có mấy lời thoại, phải mấy lần xuống dòng mới kết thúc đoạn văn Nhng đã hết đoạn văn thì phải xuống dòng

Bài3: ? Mỗi đoạn văn trong văn kể chuyện kể

? Đoạn văn nào đã viết hoàn chỉnh?

? Đoạn văn nào cha viết hoàn chỉnh?

- Làm việc CN, rút ra kết luận

- Mỗi đoạn văn trong bài vănkể chuyện kể một sự việc trong chuỗi sự việc làm nòng cốt cho diễn biến câu chuyện

- Hết đoạn văn cần chấm xuống dòng

- 3 HS đọc, lớp đọc thầm

2 HS nối tiếp đọc nội dung của BT1

- 3 đoạn

- Đoạn 1, 2

Trang 14

? Đoạn văn thứ 3 đã có phần nào? Còn thiếu

phần nào?

? Đề bài yêu cầu gì?

- Các em viết tiếp phần thân đoạn cho hoàn

- Viết tiếp phần còn thiếu

- Làm bài

- HS nối tiếp nhau đọc kết quả bài làm của mình - NX, bổ sung

- NX tiết học: Học thuộc ghi nhớ

- Viết vào vở đoạn vănthứ 3 với cả 3 phần đã hoàn chỉnh.

Tiết 2: Địa l ý í$5: Trung du Bắc Bộ

I.Mục tiêu : Học xong bài này học sinh biết: - Mô tả đợc vùng trung du Bắc Bộ

- Xác lập đợc mối quan hệ địa lí giữa thiên nhiên hoạt động sản xuất của con ngời ở trung duBắc Bộ - Nêu đợc qui trình chế biến chè

- Dựa vào tranh , ảnh, bảng số liệu để tìm ra KT - Có ý thức bảo vệ rừng và tham gia trồng cây

II Đồ dùng: -Bản đồ TNVN, Bản đồ hành chính - Tranh, ảnh vùng trung du Bắc Bộ.

III Các HĐ dạy- học :

A, KT bài cũ: ? Ngời dân ở HLS làm nghề gì? Nghề nào là chính?

? Kể tên 1 vài sản phẩm thủ công truyền thống ở HLS?

B, Bài mới: GT bài:

1 Vùng đồi với đỉnh tròn, sờn thoải

*HĐ1: Làm việc cá nhân

- Đọc SGK , TLCH

? Nêu vị trí của vùng trung du Bắc Bộ ?

Tỉnh nào có vùng trung du?

? Nêu những riêng biệt của trung du Bắc Bộ?

- GV treo bản đồ

2 Chè và cây ăn quả ở trung du

* HĐ2: Làm việc theo nhóm

+ Mục tiêu: Biết 1 số cây ăn quả, cây CN

trồng nhiều ở trung du Bắc Bộ và qui trình

sản xuất chè

+ Cách tiến hành: B1:

Bớc 2 : Trả lời câu hỏi:

? H1 ? H2 vẽ gì? Nêu nội dung bức tranh?

? Ngời ta trồng chè và trồng vải thiều để làm

gì ? Nêu qui trình chế biến

chè ?

- GV treo BĐTNVN

- Đọc mục 1 SGK + Q / s tranh ảnh vùng trung du

-Nằm giữa miền núi và đồng bằng Bắc Bộ TN,Phú Thọ - Vùng đồi - Đỉnh tròn, sờn thoải xếp cạnh nhau nh bát úp

- Mang dấu hiệu vừa của đồng bằng vừa của miền núi

- Thái Nguyên- Trang trại trồng cây vải

- Chỉ vị trí của Thái Nguyên, Bắc Giang

3 Hoạt động trồng rừng và cây CN

* HĐ3: Làm việc cả lớp.

? Vì sao ở trung du Bắc Bộ lại có những

nơi đất trống đồi trọc?

? Hậu quả của việc khai thác rừng bừa bãi

? Để khắc phục tình trạng này, ngời dân

nơi đây đã trồng những loại cây gì?

? Nêu tác dụng của việc trồng rừng

* Vùng trung du có các đồi xếp liề nhau,

đỉng tròn, sờn thoải, thích hợp cho việc

trồng chè và cây ăn quả

C Tổng kêt- dặn dò:

- Đọc mục 3 SGK+ TLCH

- Vì rừng bị khai thác cạn kiệt do đốt phá rừng làm nơng rẫy để trồng trọt và khai thác gỗ bừa bãi Đất

bị bạc màu xấu đi

- Tích cực trồng rừng, cây CN lâu năm: Keo, chẩu và cây ăn quả

- Phủ xanh đồi trọc, giữ nớc ngăn lũ lụt chống sói mòn, làm cho môi trờng có bầu không khí trong lành Tăng thu nhập cho ngời dân

? Nêu đặc điểm của vùng trung du Bắc Bộ ? Thế mạnh ở đây là gì?

? Ngời ta phải phủ xanh đất trống đồi trọc bằng cách nào?

- 2 HS đọc ghi nhớ - NX giờ học: Học thuộc bài CB bài 5

Trang 15

Tiết 3: Toán $ 25 : Biểu đồ (tiếp)

I Mục tiêu: Giúp học sinh

- Bớc đầu nhận xét về biểu đồ hình cột

- Biết cách đọc và phân tích số liệu trên biểu đồ hình cột

- Bớc đầu xử lý số liệu trên biểu đồ hình cột và thực hành hoàn thiện biểu đồ đơn giản

II Đồ dùng: Hình vẽ SGK biểu đồ hình 2 vẽ ra bảng phụ

III

Các HĐ dạy - học

1 KT bài cũ: KT bài tập và vở bài tập

2 Bài mới: a, GT bài

b, HĐ 1 Làm quen với biểu đồ cột

? Nêu tên của các thôn ghi trên biểu đồ?

? Cho biết số chuột đã diệt đợc ở mỗi thôn?

? Em có nhận xét gì về chiều cao của các cột ?

? Hàng dới ghi kí hiệu gì?

- Cột cao chỉ số chuột nhiều hơn , cột thấp chỉ số chuột ít hơn

- Tên các thôn

- Chỉ số chuột

- Số chuột của các thôn đã diệt

- Chỉ số chuột biểu diễn ở cột đó

- Q/S biểu đồ, 1 HS đọc câu hỏi, 1 HS trả lời

a, Lớp 4A, 4B, 5A, 5B, 5C

b, 4A trồng:35 cây 5B: 40 cây 5C: 23 cây

c, Khối lớp 5, ba lớp 5A, 5B, 5c

d, Có 3 lớp trồng đợc trên 30 cây:4A, 5A, 5B

e, Lớp 5A trồng đợc nhiều cây nhất Lớp 5B trồng đợc ít cây nhất

- Lớp 4A, 4B, 5C

- Lớp làm vào SGK

- NX, chữa bài tập

- HS làm vào vở 3 HS lên bảng làm 3 ý nốitiếp

a, Số lớp1 học của năm 2003 - 2004 nhiều hơn của năm học 2002 - 2003 là:

Trang 16

Sau bài học HS có thể: - Giải thích vì sao phải ăn nhiều rau, quả chín hàng ngày.

- Nêu đợc tiêu chuẩn của thực phẩm sạch và an toàn

- Kể ra các biện pháp thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm

II Đồ dùng: -Hình 22,23SGK Sơ đồtháp D2 cân đối(T17)

-Các nhóm công bố 1 số rau, quả ,vỏ , đồ hộp

III Các HĐ dạy- học: A, KT bài cũ:

? Tại sao cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật?? Tại sao chúng ta nên sử dựng muối i-ốt? không nên ăn mặn?

B, Bài mới: - GT bài

* HĐ1: Tìm hiểu lý do cần ăn nhiều quả chín và rau

Bớc 1;

Bớc 2: Trả lời câu hỏi :

GV kết luận :Mục bóng đèn toả sáng

- Đọc SGK trang 22- Q/S tranh

- Xem sơ đồ tháp dinh dỡng(T 17-SGK) nhận xét xem các loại rau, quả chín đợc khuyên dùng với liều lợng nh thế nào ?

*HĐ2 :Xác định tiêu chuẩn thực phẩm sạch vàg an toàn:

?Bớc1 Thảo luận cặp

B2 Trả lời câu hỏi

? Theo bạn thế nào là TP sạch và an toàn?

- GV phát phiếu giao việc

-Bớc2: Các nhóm báo cáo hoạt động cả lớp

? Nêu cách chọn thức ăn tơi, sạch?

? Cách chọn rau tơi?

? Cần lu ý gì khi chọn rau, quả tơi?

? Nêu cách chọn đồ hộp, thức ăn đóng gói?

? Ta phải dùng loại nớc nào để rửa thực phẩm

và dụng cụ nấu nớng?

- Cảm giác với 1 số rau quả đợc sử dụng chất kích thích, hoá chất bảo vệ thực vật

- NX tiết học: Học thuộc bài+ TLCH trong SGK

Tiết 5: Sinh hoạt lớp:

$5 Sơ kết tuần 5

I/ Mục tiêu:

-Nắm khái quát tình hình lớp trong tuần 5

-Đề ra phơng hớng hoạt động trong tuần 6

II/ Nội dung:

1, Ưu điểm:

Thực hiện mọi nề nếp tơng đối tốt: xếp hàng đầu giờ, giờ truy bài

Trong lớp chú ý nghe giảng hăng hái phát biểu xây dựng bài

Tham gia các buổi ngoại khoá đầy đủ

2, Nhợc điểm:

Trang 17

Một số em ý thức cha tốt: Xếp hàng cha nhanh nhẹn, còn lời học, quên đồ dùng học tập

3, Biện pháp:

Cần khắc phục những nhợc điểm trên

Ngày đăng: 11/04/2021, 14:05

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w