Tìm giá trị của R3 tham gia trong mạch điện, số chỉ của vôn kể.. Hãy tìm khoảng cần phải di chuyển con chạy của biến trở và số chỉ của vôn kế trong trờng hợp trên.. Một vật sáng đặt trớc
Trang 1trờng THCS lê thánh tông
Đề thi chính thức
đề B
thi thử vào lớp 10 THPT Năm học 2009-2010
Môn thi: Vật lý Ngày thi: 14 thánh 6 năm 2009
Thời gian làm bài: 60phút, không kể thời gian giao đề
Câu 1 (4,0 điểm):
Cho mạch điện có sơ đồ nh hình 1, trong đó R1
=3, R2 = 6, R3 có giá trị tối đa là 12 Biết số
chỉ của ampe kế là 1,2A
1 Tìm giá trị của R3 tham gia trong mạch điện, số
chỉ của vôn kể Biết U = 6V
2 Biết ampe kế chịu đợc dòng điện tối đa là 1,8A
Hãy tìm khoảng cần phải di chuyển con chạy của
biến trở và số chỉ của vôn kế trong trờng hợp trên
Cho điện trở dây nối không đáng kể, ampe kế và vôn
kế là lý tởng
Câu 2 (4,0 điểm):
Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 30cm và một thấu kính phân kì có tiêu cự 10cm có cùng trục chính và cách nhau 20cm Một vật sáng đặt trớc thấu kính hội
tụ qua hệ thấu kính này sẽ cho ảnh có những đặc điểm gì? (Giải thích có vẽ ảnh)
Câu 3 (2,0 điểm):
Sự biến thiên nhiệt độ của khối nớc
đá đựng trong ca nhôm theo nhiệt độ
cung cấp đợc cho trên đồ thị hình2
Tìm khối lợng nớc đá và khối lợng ca
nhôm Cho nhiệt dung riêng của nớc và
nhôm lần lợt là C1 = 4200J/kgK; C2 =
880J/kgK và cứ mỗi 1kg nớc đá ở nhệt
độ nóng chảy khi nóng chảy hoàn toàn
nó cần thu vào một nhiệt lợng là =
3,4.105J/kg
Hết
Họ và tên thí sinh: Số báo danh: Chữ kí của giám thị 1: Chữ kí của giám thị 2:
Đáp án đề thi thử vào lóp 10 môn Vật lý năm 2009 - 2010
Đề B
1 * Tính R3 tham gia vào mạch điện:
Điện trở đoạn AB: RAB =
6 5( ).
1, 2
U
Điện trở đoạn mạch MB:
RMB = RAB - R1 = 5 - 3 = 2()
C
R 1 Hình 1
R 2
R 3
U
Trang 2Mà:
3
2 6 3 3( )
MB
MB
R
* Số chỉ của Vôn kế:
Số chỉ của Vôn kế cho biết UMB
Từ đó: UMB = RMB.I = 2.1,2 = 2,4(V)
2 Khoảng di chuyển của biến trở và số chỉ của vôn kế tơng ứng:
+ Khi con chạy ở D, lúc đó
R3 = 12 và RMB =
2 3
6.12 72
4( ).
6 12 18
R R
Số chỉ của ampe kế lúc này:
1
0, 4( ).
3 12 15 5
MB
U
Số chỉ của vôn kế tơng ứng:
UMB = RMB.I = 4.0,4 = 1,6(V)
+ Khi con chạy di chuyển đến vị trí nào đó, cờng độ dòng điện qua ampe kế bằng 1,8A Lúc đó:
1 max
3 0,33( ).
1,8 3
MB
U
I
Từ đó:
3
1 1 1 3 1 17
1 6 6 0,35( ).
MB
MB
R
Số chỉ vôn kế lúc này:
UMB = Imax.RMB = 1,8
1
3 = 0,6(V).
Con chạy của biến trở chỉ dịch từ vị trí 0,35 đến 12 (tối đa)
và vôn kế chỉ 1,6V giảm xuống đến 0,6V
Trang 3Ta nhân thấy rằng Tiêu điểm sau của hai thấu kính trùng nhau
(Hình 2) Giả sử AB là một vật sáng Tia tới AI1 // trục chính, sau khi khúc xạ qua hai thấu kính sẽ song song với trục chính ảnh của A tạo bởi hệ sẽ nằm trên phơng của đờng thẳng này có độ cao không đổi và ảnh nhỏ hơn vật Tia tới I2 đi qua tiêu điểm F1 của
O1 có tia khúc xạ cuối cùng kéo dài qua tiêu điểm trớc của O2 Chùm tia ló là phân kì nên ảnh của A là ảnh ảo
Tóm lại, Vật sáng AB sẽ cho ảnh A'B' cùng chiều và nhỏ hơn vật,
có độ cao không đổi, không phụ thuộc vào vị trí của vật trớc thấu kính O1
Nhiệt lợng nớc đá thu vào để nóng chảy hoàn toan ở 00C là 204kJ (Lúc này ca nhôm không thu nhiệt lợng do đó hệ không tăng nhiệt độ) Từ đó khối lợng của nớc đá là: 1
204 204
0,6( ).
340
Nhiệt lợng nớc đá và ca nhôm thu vào để tăng từ 00C đến 20C là: 209,92 - 204 = 5,920(kJ) = 5920J
Ta có: 5920 = 9m1C1 + m2C2).(2 - 0)
2960 = 0,6.4200 + m2.880
m2 =
2960 0,6.4200 440
0,5( ).
Vậy ca nhôm có khối lợng 0,5kg
O2
B
B' A'
O1
I2
I2'
Hình 2
I1
I1'