1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Giáo án lop5 tuần 7

20 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 301,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó đáng quý của cá heo với con người.. - Bảng phụ có nội dung bài tập 1 phần nhận xét, phần luyện tập để 2,3 HS làm bài t

Trang 1

TUẦN 7 (16- 20/10)

NS: 1010/2017

NG: Thứ hai ngày 16 tháng 10 năm 2017

Toán

Tiết 31: LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Giúp HS:

- Củng cố về mối quan hệ giữa 1 và

10 10v 100 100v 1000

- Tìm thành phần chưa biết của phép tính với phân số

- Giải bài toán liên quan đến TBC

2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng giải toán và tìm thành phần chưa biết của phép tính

II ĐỒ DÙNG DH : Phấn màu – bảng phụ

III CÁC HĐ DH :

1 Ổn định tổ chức: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (5’):

- Gọi HS lên bảng làm bài tập 3, 4

trong SGK trang 32

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: (1’) Trực tiếp

b Luyện tập (30’):

Bài 1:(VBT-41)

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS làm bài vào vở sau đó

đọc kết bài làm

- Nhận xét, chữa bài

Bài 2:(VBT-42)

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Gọi HS nêu cách làm bài

- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 4 HS

lên bảng làm bài

- Nhận xét, chữa bài

- Củng cố cách tìm: Số hạng, SBT,

thừa số, số bị chia

Bài 3:(VBT-42)

- Gọi HS đọc đề bài

- HS lên bảng làm bài

Giải 5ha = 50000m2 Diện tích hồ nước:

50000 x10

3 = 15000(m2) Đáp số: 15000(m2)

Bài 1: * Kết quả :

10 1 10

1 :

(lần) Vậy 1gấp 10 lần 110

100 10

1 100

1 : 10

1

(lần) Vậy 110 gấp 10 lần 1100…

Bài 2: * Kết quả:

a) x + 4

1 = 8

5

b) x - 3

1 = 6 1

x = 8

5

- 4

1

x = 6

1 + 3 1

x = 8

3

x = 2

1

Trang 2

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS

lên bảng làm bài

- Nhận xét, chữa bài

- Củng cố cách tính trung bình cộng

4 Củng cố, dặn dò: (3’)

- GV chốt lại kiến thức của bài

- Nhận xét giờ học

- Y/cầu HS về nhà học bài và chuẩn

bị bài sau

Bài 3:

Bài giải

2 ngày đội sản xuất làm được số công việc là: 10

3 + 5

1 =

1

2 ( công việc) Trung bình mỗi ngày đội sản xuất làm được số công việc là:

1

2 : 2 = 4

1 (công việc) Đáp số: 4

1 công việc

-Tập đọc Tiết 13:NHỮNG NGƯỜI BẠN TỐT

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Bước đầu đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chuyện phù hợp với những tình tiết bất ngờ của câu chuyện

Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó đáng quý của cá heo với con người

2 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng đọc diễn cảm

3 Thái độ: GD HS tình yêu thiên nhiên

*Giáo dục HS ý thức bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ các loài động vật, sống gần gũi với thiên nhiên.

*QBP: Giáo dục HS cần yêu quý, kết bạn, sống thân thiện và bảo vệ những loài vật có ích

II ĐỒ DÙNG DH : Truyện, tranh ảnh về cá heo.

III CÁC HĐ DH :

A Kiểm tra: (3’)

- 3 HS nối tiếp đọc đoạn và trả lời câu

hỏi

- Trả lời câu hỏi 2 + 3 SGK

- Lớp nhận xét và GV NX

B Bài mới:

1- GTB (1') Dùng tranh minh họa

2- Luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc: (10’)

- 1 HS khá đọc

- GV chia đoạn: 4 đoạn

- 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1, lớp nhận

Đọc bài Tác phẩn của Si-le và tên phát xít

Đoạn 1:Từ đầu dong buồm trở về đất liền.

Đoạn 2: Tiếp sai giam ông lại.

Đoạn 3: Tiếp trả lại tự do cho A- ri- ôn

Đoạn 4: Đoạn còn lại

Trang 3

xét,

- GV ghi từ HS đọc khó

- 2 H đọc từ khó

- 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2

- 1 HS đọc chú giải SGK

- GV đưa đoạn luyện đọc

- 2 HS đọc nêu cách nhấn giọng và ngắt

câu văn dài

- GV dùng khí hiệu ngắt nghỉ cho đoạn

văn

- HS đọc nhóm (đọc trong nhóm, thi

đọc 2 lượt/ 1 nhóm, nhận xét)

- GV đọc mẫu nêu cách đọc toàn bài

b) Tìm hiểu bài: (12’)

- 1 H đọc đoạn 1- Lớp đọc thầm

+Vì sao nghệ sĩ A ri ôn phải nhảy

xuống biển?

- G tiểu kết- H nêu ý đoạn 1

- 1 H đọc đoạn 2 - lớp đọc thầm

+ Điều gì kì lạ đã xảy ra khi nghệ sĩ cất

tiếng hát giã biệt cuộc đời ?

- G tiểu kết đoạn 2 - H nêu ý đoạn 2

- 1 H đọc đoạn 3 - lớp đọc thầm

+ Qua chuyện, em thấy cá heo đáng

yêu, đáng quý ở điểm nào ?

+ Em có suy nghĩ gì về cách đối xử của

đám thuỷ thủ và đoàn cá với nghệ sĩ ?

+ Em biết gì thêm những câu chuyện

thú vị về cá heo ?

- H nêu nội dung chính của bài

- G chốt lại- 2 H đọc

c) Đọc diễn cảm: (10’)

- 2 HS nhắc lại cách đọc, giọng đọc

+1 HS nêu từ ngữ cần nhấn giọng đoạn

2

- 2 HS đọc diễn cảm đoạn 2

- Lớp và GV nhận xét

- Lớp đọc diễn cảm từng đoạn, cả bài,

GV nx

C Củng cố, dặn dò: (2’)

- G hệ thống nội dung bài- liên hệ

- Về nhà chuẩn bị bài sau

+ A - ri - ôn ; Xi - xin; boong tàu

+ Bầy cá heo đã cứu A-ri-ôn Chúng đưa ông trở về đất liền/ nhanh hơn cả

tàu của bon cướp A-ri-ôn tâu với vua

toàn bộ sự việc nhưng/ nhà vua không

tin, sai giam ông lại

1 Lòng tham của bọn thủy thủ trên tàu.

- Thuỷ thủ trên tàu nổi lòng tham, cướp tặng vật, đòi giết ông

2 A-ri-ôn được cá heo cứu, đưa về đất liền:

- Đàn cá heo say sưa thưởng thức, đưa ông trở về đất liền

3 Cá heo đáng yêu, đáng quý là người bạn tốt của con người.

- Cá heo biết thưởng thức tiếng hát, biết cứu giúp người  bạn tốt

- Đám thuỷ thủ tham lam, độc ác

- Cá heo thông minh, tốt bụng, cứu người lúc hoạn nạn

* Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó của loài cá heo với con người.

Đoạn2: Giọng sảng khoái, thán phục

Chú ý ngắt ở câu dài: Chúng đưa ông trở về đất liền / nhanh hơn cả tàu của bọn cướp.//

Nhấn giọng: vang lên, vây quanh tàu, say sưa thưởng thức, cứu

Lắng nghe

Trang 4

-Chính tả (nghe - viết)

Tiết 7: DÒNG KINH QUÊ HƯƠNG

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Nghe - viết đúng, trình bày đúng một đoạn của bài “Dòng kinh quê hương”

- Làm đúng các bài luyện tập đánh dấu thanh ở các tiếng chứa nguyên âm đôi ia, iê

2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng viết đúng, đẹp

3 Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, sạch sẽ

II ĐỒ DÙNG DH :

- Bảng phụ ghi ND bài tập (BT) 3,4

III CÁC HĐ DH :

A Kiểm tra: (5’)

- 2 HS lên bảng viết và trả lời câu hỏi

- Lớp và GV nhận xét, GV chốt ý

B Bài mới:

1- Giới thiệu bài (1') Trực tiếp

- GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học

2- Hướng dẫn HS nghe, viết: (18’)

- 2 HS đọc bài viết

- GV lưu ý HS từ dễ viết sai

- GV đọc cho HS viết

- Đọc, soát lỗi, sửa lỗi

- GV chấm vở 7-10 bài

- HS đổi vở soát lỗi, GV nhận xét chung

3- Hướng dẫn HS làm bài tập:

Bài tập 2: (7’) - 2 HS nêu yêu cầu

- GV gợi ý HS: Vần này thích hợp với cả 3 ô

trống HS làm bài tập GV chốt kiến thức

- H làm bài- 1 H chữa bảng lớp- NX

Bài tập 3: (8’) - 2 HS nêu yêu cầu

- HS làm bài tập vào vở

- 2 HS đọc các thành ngữ vừa điền

- Lớp và GV nhận xét

- HS đọc thuộc lòng 3 câu thành ngữ trên

- H nêu cách đánh dấu thanh

C Củng cố, dặn dò: (3’)

- Nhận xét giờ học

Viết các từ chứa nguyên âm đôi ưa/ ươ, giải thích quy tắc đánh dấu thanh có chứa nguyên âm

+ Mái xuồng, già làng

Bài tập 2: Tìm một vần điền vào 3 chỗ trống trong đoạn thơ

- Rạ rơm thì ít, gió đông thì nhiều Mải mê đuổi một con diều / củ khoai nướng để cả chiều thành tro

Bài tập 3:

- Đông như kiến

- Gan như cóc

- Ngọt như mía lùi

Trang 5

NS: 10/10/2017

NG: Thứ ba ngày 17 tháng 10 năm 2017

Toán

Tiết 32: KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Giúp HS:

- Nhận biết các khái niệm ban đầu về số thập phân (dạng đơn giản)

- Biết đọc, viết số thập phân dạng đơn giản

2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng đọc viết STP

3 Thái độ: HS yêu thích môn học

II ĐỒ DÙNG DH : - Bảng như SGK

III CÁC HĐ DH :

A Ổn định tổ chức: (1’)

B Kiểm tra bài cũ (5’):

- Gọi HS lên bảng chữa bài tập 3, 4 trong

SGK trang 32

C Bài mới:

1 Giới thiệu bài: (1’)

2 Giới thiệu khái niệm về số thập phân (dạng

đơn giản): (10’)

a Nhận xét bảng a:

- GV treo bảng phụ chỉ và giới thiệu:

+ Có 0 m 1 dm tức là có 1dm

- Viết: dm 10 m

1

- Giới thiệu: dm hay10 m

1 1

còn được viết thành 0,1 m

- Viết bảng m hay10 m

1 1

, 0 + Có 0 m 0 dm 1cm tức là có 1cm

- Viết: cm 100 m

1

- Giới thiệu: cm hay100 m

1 1

còn được viết thành 0,01 m

- Viết 0,01 m

+ Có 0 m 0 dm 0 cm 1 mm tức là có 1mm

- Viết: mm 1000 m

1

- Giới thiệu: mm hay1000 m

1 1

còn được viết thành 0,001 m

- Viết 0,001 m

- Hát + BC sĩ số

- HS lên bảng làm bài

- HS quan sát

- HS đọc “: dm hay10 m

1 1

còn được viết thành 0,1 m”

- HS đọc “ cm hay100 m

1 1

còn được viết thành 0,01 m”

- HS đọc “: mm hay1000 m

1 1

còn được viết thành 0,001 m”

- HS nối tiếp nhắc lại

Trang 6

+ Các phân số 1000

1

; 100

1

; 10

1

được viết thành 0,1; 0,01; 0,001

+ Hướng dẫn đọc:

000 1 1 001 , 0

;

001

,

0

100 1 01 , 0

; 01

,

0

10 1 1 , 0

; 1

,

0

+ Giới thiệu: Các số 0,1; 0,01; 0,001 gọi là số

thập phân

b Nhận xét bảng b:

Tương tự như bảng a để có:

000 1

9 009 , 0

; 100

7 07

,

0

;

10

5

5

,

Các số 0,5; 0,007; 0,009 là số thập phân

3 Thực hành đọc, viết các số thập phân (20’)

Bài 1: (VBT-44)

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- GV hướng dẫn mẫu

- Cho HS làm bài vào vở sau đó đọc kết quả

bài làm

- Nhận xét, chữa bài

Bài 2: (VBT-44) (dành cho Hs K-G)

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- GV treo bảng phụ đã vẽ sẵn tia số

- Gọi HS đọc các phân số thập phân trên tia

số

- GV HD HS làm bài- HS làm bài vào vở, 1

HS lên bảng làm bài

- Nhận xét, chữa bài

Bài 3: (VBT-44)

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- GV hướng dẫn mẫu

- Cho HS làm bài vào vở, 2 HS lên bảng làm

bài

- Nhận xét, chữa bài

4 Củng cố, dặn dò: (3’)

- GV chốt lại kiến thức của bài

- Nhận xét giờ học

- Dặn HS về nhà học bài và CB cho bài sau

- Cá nhân đọc tiếp nối

Bài 1: * Kết quả :

0,7 : không phẩy bảy

0,02 : không phẩy không hai 0,005 : không phẩy không không năm

Bài 2: * Kết quả :

0,1 0,2 0,3 0,4 0,5 0,6 0,7 0,8 0,9

Bài 3: * Kết quả :

a) 9dm = 10

9

m = 0,9m 5cm = 100

5

m = 0,05m

b) 4mm = 1000

4

m = 0,004m 9g = 1000

9

kg = 0,009kg

Trang 7

Luyện từ và câu

Tiết 13: TỪ NHIỀU NGHĨA

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa; nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong từ nhiều nghĩa; Hiểu mối quan hệ giữa chúng

2 Kĩ năng: Biết phân biệt được đâu là nghĩa gốc và đâu là nghĩa chuyển trong một

số câu văn có dùng từ nhiều nghĩa Tìm được ví dụ về nghĩa chuyển của 1 số từ (là danh từ) chỉ bộ phận cơ thể người và động vật

3 Thái độ: Giáo dục ý thức tự tìm hiểu nghĩa của Tiếng Việt

II ĐỒ DÙNG DH :

- Tranh ảnh về các sự vật hiện tượng, hoạt động có thể minh hoạ cho các nghĩa của

từ nhiều nghĩa

- Bảng phụ có nội dung bài tập 1 phần nhận xét, phần luyện tập để 2,3 HS làm bài tập trên bảng

III CÁC HĐ DH :

A Kiểm tra: (3’)

- Đặt câu phân biệt nghĩa (2 HS)

- Lớp nhận xét, GV NX

B Bài mới:

1- GTB (1') - G nêu yêu cầu tiết học

2- Nhận xét: (10’)

Bài tập 1: - 1 HS nêu yêu cầu bài 1

- 2, 3 HS nêu ý kiến, GV chốt lời giải

đúng

GV chốt ý: nghĩa gốc của mỗi từ - lưu ý

HS không phải giải nghĩa từ

Bài tập 2: - HS nêu yêu cầu BT

- HS làm theo nhóm đôi – trình bày ý

kiến

- GV- HS nhận xét

GV chốt ý

Bài tập 3: - GV lưu ý HS bài tập 3

- BT3 yêu cầu phát hiện sự giống nhau

về nghĩa giữa cáctừ răng, mũi, tai ở

BT1, BT2 để giải đáp

- HS trao đổi ( cặp đôi)

GV giải thích

- GV củng cố về từ đồng âm khác từ

nhiều nghĩa

3- Ghi nhớ : (SGK)- 2, 3 HS đọc, nói về

Bài tập 2

Bài tập 1: Nối nghĩa ở cột A thích hợp với từ ở cột B

+ tai : nghĩa a + răng : nghĩa b + mũi : nghĩa c Bài tập 2: So sánh nghĩa các từ:

+ Răng: của chiếc cào không dùng để

nhai như răng người

+ Mũi: của chiếc thuyền không dùng

để ngửi

+ Tai: của cái ấm không dùng để nghe

được

Nghĩa chuyển Bài tập 3: Nghĩa từ: răng, mũi, tai ở

bài tập 1 và bài tập 2 có điểm giống nhau :

- Nghĩa của từ răng BT1 + BT2 giống

nhau đều chỉ vật nhọn, sắp đều nhau thành hàng

- Nghĩa của từ mũi: Cùng chỉ bộ phận

nhô ra phía trước

- Nghĩa của từ tai: chỉ bộ phận chìa ra

mọc ở hai bên

Trang 8

nội dung ghi nhớ

4- Luyện tập: (20’)

Bài 1- 2 HS nêu yêu cầu bài 1

- GV yêu cầu gạch 1 gạch dưới từ gốc, 2

gạch dưới từ mang nghĩa chuyển

- HS làm vào vở

- 2, 3 HS trình bày ý kiến

GV chốt kiến thức

Bài 2- 1 HS nêu yêu cầu của bài

- HS thi tìm nhanh

- GV chốt ý, tuyên dương cá nhân học

tốt

C Củng cố, dặn dò: (2’)

- G hệ thống nội dung bài

- 1 H nêu khái niệm từ nhiều nghĩa

- Nh.xét tiết học, HDVN

Bài 1: Xác định nghĩa gốc, nghĩa

chuyển trong các câu thơ :

* Nghĩa gốc:

- Đôi mắt của bé mở to.

- Bé đau chân.

- Khi viết, em đừng quẹo đầu.

* Nghĩa chuyển

- Quả na mở mắt

- Lòng ta vẫn vững như kiềng ba

chân

- Nước suối đầu nguồn rất trong

Bài 2: Tìm một số VD về sự chuyển

nghĩa :

- Cổ: cổ chai, cổ áo, cổ tay,…

- Lưng: lưng núi, lưng đê, lưng trời,…

-Kể chuyện

Tiết 7 : CÂY CỎ NƯỚC NAM

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:Hiểu nội dung, ý nghĩa của câu chuyện: Câu chuyện là một lời khuyên con người hãy biết yêu quý thiên nhiên; trân trọng từng ngọn cỏ, lá cây trên đất nước Chúng thật đáng quý, hữu ích nếu chúng ta biết nhìn ra giá trị của chúng

2 Kĩ năng: Dựa vào lời kể của Gv và tranh minh hoạ, hs kể được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện với giọng kể tự nhiên, bằng ngôn ngữ và cách diễn đạt của mình

3 Giáo dục lòng tự hào dân tộc cho học sinh

II ĐỒ DÙNG DH :

- Tranh minh hoạ truyện

- Bảng phụ viết sẵn lời thuyết minh cho 6 tranh

III CÁC HĐ DH :

A Kiểm tra: (5’)

- 1, 2 HS kể chuyện

- Lớp nhận xét

B Bài mới:

1- Giới thiệu bài (1') Trực tiếp

2- GV kể chuyện: (32’)

- GV dẫn dắt câu chuyện kể (Dùng

Kể lại câu chuyện của tuần 6

Trang 9

- GV kể lần 1

- GV kể lần 2 kết hợp chỉ tranh minh

hoạ

- GV viết tên thuốc nam lên bảng

3- Hướng dẫn HS kể, trao đổi ý nghĩa

câu chuyện

- 3 HS tiếp nối đọc yêu cầu 1, 2, 3 bài

tập

HS Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

+ Câu chuyện ca ngợi danh y Tuệ Tĩnh

đã biết yêu quý những cây cỏ trên đất

nước, hiểu giá trị của chúng, biết dùng

chúng làm thuốc để chữa bệnh

+ Những phương thuốc vô cùng hiệu

nghiệm có khi ta lại tìm thấy ở ngay

những cây cỏ bình thường dưới chân

ta

C Củng cố, dặn dò: (2’)

- G hệ thống nội dung bài- liên hệ

- Nhận xét giờ học

- Tuyên dương cá nhân kể chuyện tốt

- Sâm nam, đinh lăng, cam thảo nam

- Tranh 1: Tuệ Tĩnh giảng giải cho học trò về cây cỏ nước nam

- Tranh 2: Quân dân nhà Trần tập luyện chuẩn bị chống lại quân Nguyên

- Tranh 3: Nhà Nguyên cấm bán thuốc nam cho nước ta

- Tranh 4: Nhà Trần chuẩn bị thuốc nam cho cuộc chiến đấu

- Tranh 5: cây cỏ nước Nam góp phần làm cho binh sĩ thêm khoẻ mạnh

- Tranh 6: Tuệ Tĩnhvà học trò phát triển cây thuốc Nam

-PHÒNG BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT I.Mục tiêu:

-KT:HS biết nguyên nhân, và cách phòng tránh bệnh xuất huyết

-KN:HS biết cách phòng chống bệnh

-Giáo dục:Có ý thức ham học hỏi

II Chuẩn bị

Hình vẽ trong SGK trang 28 , 29

III Các hoạt động:

2 Bài cũ: Phòng bệnh sốt rét

+ Bệnh sốt rét là do đâu ? + Do kí sinh trùng gây ra

+ Bạn làm gì để có thể diệt muỗi trưởng thành? + Phun thuốc diệt muỗi, cắt cỏ,

phát quang bụi rậm,

GV nhận xét

3 Bài mới: Phòng bệnh sốt xuất huyết

*Hoạt động 1: Làm việc với SGK - Hoạt động nhóm, lớp

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại

 Bước 1: Tổ chức hướng dẫn

- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm

- HS làm việc nhóm

- Quan sát và đọc lời thoại của các nhân vật trong các hình 1

Trang 10

 Bước 2: Làm việc cả lớp trang 28 trong SGK

- GV yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày - Trả lời các câu hỏi trong SGK,

lớp nhận xét, bổ sung 1) Do một loại vi rút gây ra 2) Muỗi vằn

3) Trong nhà 4) Các chum, vại, bể nước 5) Tránh bị muỗi vằn đốt

- GV yêu cầu cả lớp thảo luận câu hỏi: Theo bạn

bệnh sốt xuất huyết có nguy hiểm không? Tại

sao?

- Nguy hiểm vì gây chết người, chưa có thuốc đặc trị

- GV kết luận: Bệnh sốt xuất huyết do vi rút gây

ra Muỗi vằn là vật trung gian truyền bệnh Bệnh

có diễn biến ngắn, nặng có thể gây chết người

trong 3 đến 5 ngày, chưa có thuốc đặc trị để chữa

bệnh

* Hoạt động 2: Tìm hiểu cách phòng chống

bệnh sốt xuất huyết

- Hoạt động lớp, cá nhân

Phương pháp: Đàm thoại, quan sát, giảng giải

 Bước 1: GV yêu cầu cả lớp quan sát các hình

2 , 3, 4 trang 29 trong SGK và trả lời câu hỏi

- Chỉ và nói rõ nội dung từng hình

- Hãy giải thích tác dụng của việc làm trong từng

hình đối với việc phòng chống bệnh sốt xuất

huyết?

-Hình 2: Bể nước có nắp đậy, bạn nam đang khơi thông cống rãnh (để ngăn không cho muỗi

đẻ trứng) -Hình 3: Một bạn ngủ có màn,

kể cả ban ngày (để ngăn không cho muỗi đốt vì muỗi vằn đốt người cả ban ngày và ban đêm ) -Hình 4:Chum nước có nắp đậy (ngăn không cho muỗi đẻ trứng)

 Bước 2: GV yêu cầu HS thảo luận câu hỏi :

+ Nêu những việc nên làm để phòng bệnh sốt

xuất huyết?

+ Gia đình bạn thường sử dụng cách nào để diệt

muỗi, bọ gậy ?

- Kể tên các cách diệt muỗi và

bọ gậy (tổ chức phun hóa chất,

xử lý các nơi chứa nước…)

- GV kết luận: Cách phòng bệnh số xuất huyết

tốt nhất là giữ vệ sinh nhà ở và môi trường xung

quanh, diệt muỗi, diệt bọ gậy và tránh để muỗi

đốt Cần có thói quen ngủ màn, kể cả ban ngày

Hoạt động 3: Ghi nhớ kiến thức

Nhiều HS trả lời các câu hỏi

- Nguyên nhân gây bệnh sốt xuất huyết ? - Do 1 loại vi rút gây ra Muỗi

vằn là vật trung gian truyền bệnh

- Cách phòng bệnh tốt nhất? - Giữ vệ sinh nhà ở, môi trường

Ngày đăng: 11/04/2021, 13:02

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w