Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó đáng quý của cá heo với con người.. - Bảng phụ có nội dung bài tập 1 phần nhận xét, phần luyện tập để 2,3 HS làm bài t
Trang 1TUẦN 7 (16- 20/10)
NS: 1010/2017
NG: Thứ hai ngày 16 tháng 10 năm 2017
Toán
Tiết 31: LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Giúp HS:
- Củng cố về mối quan hệ giữa 1 và
10 10v 100 100v 1000
- Tìm thành phần chưa biết của phép tính với phân số
- Giải bài toán liên quan đến TBC
2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng giải toán và tìm thành phần chưa biết của phép tính
II ĐỒ DÙNG DH : Phấn màu – bảng phụ
III CÁC HĐ DH :
1 Ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’):
- Gọi HS lên bảng làm bài tập 3, 4
trong SGK trang 32
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: (1’) Trực tiếp
b Luyện tập (30’):
Bài 1:(VBT-41)
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài vào vở sau đó
đọc kết bài làm
- Nhận xét, chữa bài
Bài 2:(VBT-42)
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Gọi HS nêu cách làm bài
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 4 HS
lên bảng làm bài
- Nhận xét, chữa bài
- Củng cố cách tìm: Số hạng, SBT,
thừa số, số bị chia
Bài 3:(VBT-42)
- Gọi HS đọc đề bài
- HS lên bảng làm bài
Giải 5ha = 50000m2 Diện tích hồ nước:
50000 x10
3 = 15000(m2) Đáp số: 15000(m2)
Bài 1: * Kết quả :
10 1 10
1 :
(lần) Vậy 1gấp 10 lần 110
100 10
1 100
1 : 10
1
(lần) Vậy 110 gấp 10 lần 1100…
Bài 2: * Kết quả:
a) x + 4
1 = 8
5
b) x - 3
1 = 6 1
x = 8
5
- 4
1
x = 6
1 + 3 1
x = 8
3
x = 2
1
…
Trang 2- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS
lên bảng làm bài
- Nhận xét, chữa bài
- Củng cố cách tính trung bình cộng
4 Củng cố, dặn dò: (3’)
- GV chốt lại kiến thức của bài
- Nhận xét giờ học
- Y/cầu HS về nhà học bài và chuẩn
bị bài sau
Bài 3:
Bài giải
2 ngày đội sản xuất làm được số công việc là: 10
3 + 5
1 =
1
2 ( công việc) Trung bình mỗi ngày đội sản xuất làm được số công việc là:
1
2 : 2 = 4
1 (công việc) Đáp số: 4
1 công việc
-Tập đọc Tiết 13:NHỮNG NGƯỜI BẠN TỐT
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Bước đầu đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chuyện phù hợp với những tình tiết bất ngờ của câu chuyện
Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó đáng quý của cá heo với con người
2 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng đọc diễn cảm
3 Thái độ: GD HS tình yêu thiên nhiên
*Giáo dục HS ý thức bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ các loài động vật, sống gần gũi với thiên nhiên.
*QBP: Giáo dục HS cần yêu quý, kết bạn, sống thân thiện và bảo vệ những loài vật có ích
II ĐỒ DÙNG DH : Truyện, tranh ảnh về cá heo.
III CÁC HĐ DH :
A Kiểm tra: (3’)
- 3 HS nối tiếp đọc đoạn và trả lời câu
hỏi
- Trả lời câu hỏi 2 + 3 SGK
- Lớp nhận xét và GV NX
B Bài mới:
1- GTB (1') Dùng tranh minh họa
2- Luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc: (10’)
- 1 HS khá đọc
- GV chia đoạn: 4 đoạn
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1, lớp nhận
Đọc bài Tác phẩn của Si-le và tên phát xít
Đoạn 1:Từ đầu dong buồm trở về đất liền.
Đoạn 2: Tiếp sai giam ông lại.
Đoạn 3: Tiếp trả lại tự do cho A- ri- ôn
Đoạn 4: Đoạn còn lại
Trang 3xét,
- GV ghi từ HS đọc khó
- 2 H đọc từ khó
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
- 1 HS đọc chú giải SGK
- GV đưa đoạn luyện đọc
- 2 HS đọc nêu cách nhấn giọng và ngắt
câu văn dài
- GV dùng khí hiệu ngắt nghỉ cho đoạn
văn
- HS đọc nhóm (đọc trong nhóm, thi
đọc 2 lượt/ 1 nhóm, nhận xét)
- GV đọc mẫu nêu cách đọc toàn bài
b) Tìm hiểu bài: (12’)
- 1 H đọc đoạn 1- Lớp đọc thầm
+Vì sao nghệ sĩ A ri ôn phải nhảy
xuống biển?
- G tiểu kết- H nêu ý đoạn 1
- 1 H đọc đoạn 2 - lớp đọc thầm
+ Điều gì kì lạ đã xảy ra khi nghệ sĩ cất
tiếng hát giã biệt cuộc đời ?
- G tiểu kết đoạn 2 - H nêu ý đoạn 2
- 1 H đọc đoạn 3 - lớp đọc thầm
+ Qua chuyện, em thấy cá heo đáng
yêu, đáng quý ở điểm nào ?
+ Em có suy nghĩ gì về cách đối xử của
đám thuỷ thủ và đoàn cá với nghệ sĩ ?
+ Em biết gì thêm những câu chuyện
thú vị về cá heo ?
- H nêu nội dung chính của bài
- G chốt lại- 2 H đọc
c) Đọc diễn cảm: (10’)
- 2 HS nhắc lại cách đọc, giọng đọc
+1 HS nêu từ ngữ cần nhấn giọng đoạn
2
- 2 HS đọc diễn cảm đoạn 2
- Lớp và GV nhận xét
- Lớp đọc diễn cảm từng đoạn, cả bài,
GV nx
C Củng cố, dặn dò: (2’)
- G hệ thống nội dung bài- liên hệ
- Về nhà chuẩn bị bài sau
+ A - ri - ôn ; Xi - xin; boong tàu
+ Bầy cá heo đã cứu A-ri-ôn Chúng đưa ông trở về đất liền/ nhanh hơn cả
tàu của bon cướp A-ri-ôn tâu với vua
toàn bộ sự việc nhưng/ nhà vua không
tin, sai giam ông lại
1 Lòng tham của bọn thủy thủ trên tàu.
- Thuỷ thủ trên tàu nổi lòng tham, cướp tặng vật, đòi giết ông
2 A-ri-ôn được cá heo cứu, đưa về đất liền:
- Đàn cá heo say sưa thưởng thức, đưa ông trở về đất liền
3 Cá heo đáng yêu, đáng quý là người bạn tốt của con người.
- Cá heo biết thưởng thức tiếng hát, biết cứu giúp người bạn tốt
- Đám thuỷ thủ tham lam, độc ác
- Cá heo thông minh, tốt bụng, cứu người lúc hoạn nạn
* Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó của loài cá heo với con người.
Đoạn2: Giọng sảng khoái, thán phục
Chú ý ngắt ở câu dài: Chúng đưa ông trở về đất liền / nhanh hơn cả tàu của bọn cướp.//
Nhấn giọng: vang lên, vây quanh tàu, say sưa thưởng thức, cứu
Lắng nghe
Trang 4-Chính tả (nghe - viết)
Tiết 7: DÒNG KINH QUÊ HƯƠNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nghe - viết đúng, trình bày đúng một đoạn của bài “Dòng kinh quê hương”
- Làm đúng các bài luyện tập đánh dấu thanh ở các tiếng chứa nguyên âm đôi ia, iê
2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng viết đúng, đẹp
3 Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, sạch sẽ
II ĐỒ DÙNG DH :
- Bảng phụ ghi ND bài tập (BT) 3,4
III CÁC HĐ DH :
A Kiểm tra: (5’)
- 2 HS lên bảng viết và trả lời câu hỏi
- Lớp và GV nhận xét, GV chốt ý
B Bài mới:
1- Giới thiệu bài (1') Trực tiếp
- GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học
2- Hướng dẫn HS nghe, viết: (18’)
- 2 HS đọc bài viết
- GV lưu ý HS từ dễ viết sai
- GV đọc cho HS viết
- Đọc, soát lỗi, sửa lỗi
- GV chấm vở 7-10 bài
- HS đổi vở soát lỗi, GV nhận xét chung
3- Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài tập 2: (7’) - 2 HS nêu yêu cầu
- GV gợi ý HS: Vần này thích hợp với cả 3 ô
trống HS làm bài tập GV chốt kiến thức
- H làm bài- 1 H chữa bảng lớp- NX
Bài tập 3: (8’) - 2 HS nêu yêu cầu
- HS làm bài tập vào vở
- 2 HS đọc các thành ngữ vừa điền
- Lớp và GV nhận xét
- HS đọc thuộc lòng 3 câu thành ngữ trên
- H nêu cách đánh dấu thanh
C Củng cố, dặn dò: (3’)
- Nhận xét giờ học
Viết các từ chứa nguyên âm đôi ưa/ ươ, giải thích quy tắc đánh dấu thanh có chứa nguyên âm
+ Mái xuồng, già làng
Bài tập 2: Tìm một vần điền vào 3 chỗ trống trong đoạn thơ
- Rạ rơm thì ít, gió đông thì nhiều Mải mê đuổi một con diều / củ khoai nướng để cả chiều thành tro
Bài tập 3:
- Đông như kiến
- Gan như cóc
- Ngọt như mía lùi
Trang 5NS: 10/10/2017
NG: Thứ ba ngày 17 tháng 10 năm 2017
Toán
Tiết 32: KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp HS:
- Nhận biết các khái niệm ban đầu về số thập phân (dạng đơn giản)
- Biết đọc, viết số thập phân dạng đơn giản
2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng đọc viết STP
3 Thái độ: HS yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DH : - Bảng như SGK
III CÁC HĐ DH :
A Ổn định tổ chức: (1’)
B Kiểm tra bài cũ (5’):
- Gọi HS lên bảng chữa bài tập 3, 4 trong
SGK trang 32
C Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’)
2 Giới thiệu khái niệm về số thập phân (dạng
đơn giản): (10’)
a Nhận xét bảng a:
- GV treo bảng phụ chỉ và giới thiệu:
+ Có 0 m 1 dm tức là có 1dm
- Viết: dm 10 m
1
- Giới thiệu: dm hay10 m
1 1
còn được viết thành 0,1 m
- Viết bảng m hay10 m
1 1
, 0 + Có 0 m 0 dm 1cm tức là có 1cm
- Viết: cm 100 m
1
- Giới thiệu: cm hay100 m
1 1
còn được viết thành 0,01 m
- Viết 0,01 m
+ Có 0 m 0 dm 0 cm 1 mm tức là có 1mm
- Viết: mm 1000 m
1
- Giới thiệu: mm hay1000 m
1 1
còn được viết thành 0,001 m
- Viết 0,001 m
- Hát + BC sĩ số
- HS lên bảng làm bài
- HS quan sát
- HS đọc “: dm hay10 m
1 1
còn được viết thành 0,1 m”
- HS đọc “ cm hay100 m
1 1
còn được viết thành 0,01 m”
- HS đọc “: mm hay1000 m
1 1
còn được viết thành 0,001 m”
- HS nối tiếp nhắc lại
Trang 6+ Các phân số 1000
1
; 100
1
; 10
1
được viết thành 0,1; 0,01; 0,001
+ Hướng dẫn đọc:
000 1 1 001 , 0
;
001
,
0
100 1 01 , 0
; 01
,
0
10 1 1 , 0
; 1
,
0
+ Giới thiệu: Các số 0,1; 0,01; 0,001 gọi là số
thập phân
b Nhận xét bảng b:
Tương tự như bảng a để có:
000 1
9 009 , 0
; 100
7 07
,
0
;
10
5
5
,
Các số 0,5; 0,007; 0,009 là số thập phân
3 Thực hành đọc, viết các số thập phân (20’)
Bài 1: (VBT-44)
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- GV hướng dẫn mẫu
- Cho HS làm bài vào vở sau đó đọc kết quả
bài làm
- Nhận xét, chữa bài
Bài 2: (VBT-44) (dành cho Hs K-G)
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- GV treo bảng phụ đã vẽ sẵn tia số
- Gọi HS đọc các phân số thập phân trên tia
số
- GV HD HS làm bài- HS làm bài vào vở, 1
HS lên bảng làm bài
- Nhận xét, chữa bài
Bài 3: (VBT-44)
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- GV hướng dẫn mẫu
- Cho HS làm bài vào vở, 2 HS lên bảng làm
bài
- Nhận xét, chữa bài
4 Củng cố, dặn dò: (3’)
- GV chốt lại kiến thức của bài
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà học bài và CB cho bài sau
- Cá nhân đọc tiếp nối
Bài 1: * Kết quả :
0,7 : không phẩy bảy
0,02 : không phẩy không hai 0,005 : không phẩy không không năm
Bài 2: * Kết quả :
0,1 0,2 0,3 0,4 0,5 0,6 0,7 0,8 0,9
Bài 3: * Kết quả :
a) 9dm = 10
9
m = 0,9m 5cm = 100
5
m = 0,05m
b) 4mm = 1000
4
m = 0,004m 9g = 1000
9
kg = 0,009kg
Trang 7Luyện từ và câu
Tiết 13: TỪ NHIỀU NGHĨA
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa; nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong từ nhiều nghĩa; Hiểu mối quan hệ giữa chúng
2 Kĩ năng: Biết phân biệt được đâu là nghĩa gốc và đâu là nghĩa chuyển trong một
số câu văn có dùng từ nhiều nghĩa Tìm được ví dụ về nghĩa chuyển của 1 số từ (là danh từ) chỉ bộ phận cơ thể người và động vật
3 Thái độ: Giáo dục ý thức tự tìm hiểu nghĩa của Tiếng Việt
II ĐỒ DÙNG DH :
- Tranh ảnh về các sự vật hiện tượng, hoạt động có thể minh hoạ cho các nghĩa của
từ nhiều nghĩa
- Bảng phụ có nội dung bài tập 1 phần nhận xét, phần luyện tập để 2,3 HS làm bài tập trên bảng
III CÁC HĐ DH :
A Kiểm tra: (3’)
- Đặt câu phân biệt nghĩa (2 HS)
- Lớp nhận xét, GV NX
B Bài mới:
1- GTB (1') - G nêu yêu cầu tiết học
2- Nhận xét: (10’)
Bài tập 1: - 1 HS nêu yêu cầu bài 1
- 2, 3 HS nêu ý kiến, GV chốt lời giải
đúng
GV chốt ý: nghĩa gốc của mỗi từ - lưu ý
HS không phải giải nghĩa từ
Bài tập 2: - HS nêu yêu cầu BT
- HS làm theo nhóm đôi – trình bày ý
kiến
- GV- HS nhận xét
GV chốt ý
Bài tập 3: - GV lưu ý HS bài tập 3
- BT3 yêu cầu phát hiện sự giống nhau
về nghĩa giữa cáctừ răng, mũi, tai ở
BT1, BT2 để giải đáp
- HS trao đổi ( cặp đôi)
GV giải thích
- GV củng cố về từ đồng âm khác từ
nhiều nghĩa
3- Ghi nhớ : (SGK)- 2, 3 HS đọc, nói về
Bài tập 2
Bài tập 1: Nối nghĩa ở cột A thích hợp với từ ở cột B
+ tai : nghĩa a + răng : nghĩa b + mũi : nghĩa c Bài tập 2: So sánh nghĩa các từ:
+ Răng: của chiếc cào không dùng để
nhai như răng người
+ Mũi: của chiếc thuyền không dùng
để ngửi
+ Tai: của cái ấm không dùng để nghe
được
Nghĩa chuyển Bài tập 3: Nghĩa từ: răng, mũi, tai ở
bài tập 1 và bài tập 2 có điểm giống nhau :
- Nghĩa của từ răng BT1 + BT2 giống
nhau đều chỉ vật nhọn, sắp đều nhau thành hàng
- Nghĩa của từ mũi: Cùng chỉ bộ phận
nhô ra phía trước
- Nghĩa của từ tai: chỉ bộ phận chìa ra
mọc ở hai bên
Trang 8nội dung ghi nhớ
4- Luyện tập: (20’)
Bài 1- 2 HS nêu yêu cầu bài 1
- GV yêu cầu gạch 1 gạch dưới từ gốc, 2
gạch dưới từ mang nghĩa chuyển
- HS làm vào vở
- 2, 3 HS trình bày ý kiến
GV chốt kiến thức
Bài 2- 1 HS nêu yêu cầu của bài
- HS thi tìm nhanh
- GV chốt ý, tuyên dương cá nhân học
tốt
C Củng cố, dặn dò: (2’)
- G hệ thống nội dung bài
- 1 H nêu khái niệm từ nhiều nghĩa
- Nh.xét tiết học, HDVN
Bài 1: Xác định nghĩa gốc, nghĩa
chuyển trong các câu thơ :
* Nghĩa gốc:
- Đôi mắt của bé mở to.
- Bé đau chân.
- Khi viết, em đừng quẹo đầu.
* Nghĩa chuyển
- Quả na mở mắt
- Lòng ta vẫn vững như kiềng ba
chân
- Nước suối đầu nguồn rất trong
Bài 2: Tìm một số VD về sự chuyển
nghĩa :
- Cổ: cổ chai, cổ áo, cổ tay,…
- Lưng: lưng núi, lưng đê, lưng trời,…
-Kể chuyện
Tiết 7 : CÂY CỎ NƯỚC NAM
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:Hiểu nội dung, ý nghĩa của câu chuyện: Câu chuyện là một lời khuyên con người hãy biết yêu quý thiên nhiên; trân trọng từng ngọn cỏ, lá cây trên đất nước Chúng thật đáng quý, hữu ích nếu chúng ta biết nhìn ra giá trị của chúng
2 Kĩ năng: Dựa vào lời kể của Gv và tranh minh hoạ, hs kể được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện với giọng kể tự nhiên, bằng ngôn ngữ và cách diễn đạt của mình
3 Giáo dục lòng tự hào dân tộc cho học sinh
II ĐỒ DÙNG DH :
- Tranh minh hoạ truyện
- Bảng phụ viết sẵn lời thuyết minh cho 6 tranh
III CÁC HĐ DH :
A Kiểm tra: (5’)
- 1, 2 HS kể chuyện
- Lớp nhận xét
B Bài mới:
1- Giới thiệu bài (1') Trực tiếp
2- GV kể chuyện: (32’)
- GV dẫn dắt câu chuyện kể (Dùng
Kể lại câu chuyện của tuần 6
Trang 9- GV kể lần 1
- GV kể lần 2 kết hợp chỉ tranh minh
hoạ
- GV viết tên thuốc nam lên bảng
3- Hướng dẫn HS kể, trao đổi ý nghĩa
câu chuyện
- 3 HS tiếp nối đọc yêu cầu 1, 2, 3 bài
tập
HS Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
+ Câu chuyện ca ngợi danh y Tuệ Tĩnh
đã biết yêu quý những cây cỏ trên đất
nước, hiểu giá trị của chúng, biết dùng
chúng làm thuốc để chữa bệnh
+ Những phương thuốc vô cùng hiệu
nghiệm có khi ta lại tìm thấy ở ngay
những cây cỏ bình thường dưới chân
ta
…
C Củng cố, dặn dò: (2’)
- G hệ thống nội dung bài- liên hệ
- Nhận xét giờ học
- Tuyên dương cá nhân kể chuyện tốt
- Sâm nam, đinh lăng, cam thảo nam
- Tranh 1: Tuệ Tĩnh giảng giải cho học trò về cây cỏ nước nam
- Tranh 2: Quân dân nhà Trần tập luyện chuẩn bị chống lại quân Nguyên
- Tranh 3: Nhà Nguyên cấm bán thuốc nam cho nước ta
- Tranh 4: Nhà Trần chuẩn bị thuốc nam cho cuộc chiến đấu
- Tranh 5: cây cỏ nước Nam góp phần làm cho binh sĩ thêm khoẻ mạnh
- Tranh 6: Tuệ Tĩnhvà học trò phát triển cây thuốc Nam
-PHÒNG BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT I.Mục tiêu:
-KT:HS biết nguyên nhân, và cách phòng tránh bệnh xuất huyết
-KN:HS biết cách phòng chống bệnh
-Giáo dục:Có ý thức ham học hỏi
II Chuẩn bị
Hình vẽ trong SGK trang 28 , 29
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: Phòng bệnh sốt rét
+ Bệnh sốt rét là do đâu ? + Do kí sinh trùng gây ra
+ Bạn làm gì để có thể diệt muỗi trưởng thành? + Phun thuốc diệt muỗi, cắt cỏ,
phát quang bụi rậm,
GV nhận xét
3 Bài mới: Phòng bệnh sốt xuất huyết
*Hoạt động 1: Làm việc với SGK - Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại
Bước 1: Tổ chức hướng dẫn
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm
- HS làm việc nhóm
- Quan sát và đọc lời thoại của các nhân vật trong các hình 1
Trang 10 Bước 2: Làm việc cả lớp trang 28 trong SGK
- GV yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày - Trả lời các câu hỏi trong SGK,
lớp nhận xét, bổ sung 1) Do một loại vi rút gây ra 2) Muỗi vằn
3) Trong nhà 4) Các chum, vại, bể nước 5) Tránh bị muỗi vằn đốt
- GV yêu cầu cả lớp thảo luận câu hỏi: Theo bạn
bệnh sốt xuất huyết có nguy hiểm không? Tại
sao?
- Nguy hiểm vì gây chết người, chưa có thuốc đặc trị
- GV kết luận: Bệnh sốt xuất huyết do vi rút gây
ra Muỗi vằn là vật trung gian truyền bệnh Bệnh
có diễn biến ngắn, nặng có thể gây chết người
trong 3 đến 5 ngày, chưa có thuốc đặc trị để chữa
bệnh
* Hoạt động 2: Tìm hiểu cách phòng chống
bệnh sốt xuất huyết
- Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Đàm thoại, quan sát, giảng giải
Bước 1: GV yêu cầu cả lớp quan sát các hình
2 , 3, 4 trang 29 trong SGK và trả lời câu hỏi
- Chỉ và nói rõ nội dung từng hình
- Hãy giải thích tác dụng của việc làm trong từng
hình đối với việc phòng chống bệnh sốt xuất
huyết?
-Hình 2: Bể nước có nắp đậy, bạn nam đang khơi thông cống rãnh (để ngăn không cho muỗi
đẻ trứng) -Hình 3: Một bạn ngủ có màn,
kể cả ban ngày (để ngăn không cho muỗi đốt vì muỗi vằn đốt người cả ban ngày và ban đêm ) -Hình 4:Chum nước có nắp đậy (ngăn không cho muỗi đẻ trứng)
Bước 2: GV yêu cầu HS thảo luận câu hỏi :
+ Nêu những việc nên làm để phòng bệnh sốt
xuất huyết?
+ Gia đình bạn thường sử dụng cách nào để diệt
muỗi, bọ gậy ?
- Kể tên các cách diệt muỗi và
bọ gậy (tổ chức phun hóa chất,
xử lý các nơi chứa nước…)
- GV kết luận: Cách phòng bệnh số xuất huyết
tốt nhất là giữ vệ sinh nhà ở và môi trường xung
quanh, diệt muỗi, diệt bọ gậy và tránh để muỗi
đốt Cần có thói quen ngủ màn, kể cả ban ngày
Hoạt động 3: Ghi nhớ kiến thức
Nhiều HS trả lời các câu hỏi
- Nguyên nhân gây bệnh sốt xuất huyết ? - Do 1 loại vi rút gây ra Muỗi
vằn là vật trung gian truyền bệnh
- Cách phòng bệnh tốt nhất? - Giữ vệ sinh nhà ở, môi trường