Mục tiêu - Học sinh hiểu đợc tình cảm đáng thơng và nỗi đau tinh thần của nhân vật chú bé Hồng, cảm nhận đợc tình yêu thơng mãnh liệt của chú đối với mẹ.. - Học sinh bớc đầu hiểu đợc vă
Trang 1Tuần 2 Ngày soạn:21/8/2008
Tiết 5 Ngày dạy: 28/8/2008
Văn bản : Trong lòng mẹ
(Nguyên Hồng)
A Mục tiêu
- Học sinh hiểu đợc tình cảm đáng thơng và nỗi đau tinh thần của nhân vật chú bé Hồng, cảm nhận đợc tình yêu thơng mãnh liệt của chú đối với mẹ
- Học sinh bớc đầu hiểu đợc văn hồi ký và đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút Nguyên Hồng, thấm đợc chất trữ tình, lời văn tự truyện chân thành, giàu sức truyền cảm
- Rèn kỹ năng phân tích nhân vật, cách kể chuyện, củng cố hiểu biết về thể loại tự truyện - hồi kí
- Giáo dục tình cảm mẹ con
B Chuẩn bị:
- Thầy: Tập truyện "Những ngày thơ ấu'' ; chân dung Nguyên Hồng; bảng phụ: Bài tập trắc nghiệm
- Trò: Soạn bài
C Tiến trình:
1 Kiểm tra bài cũ:
? Văn bản '' Tôi đi học'' đợc viết theo thể loại nào, vì sao em biết? (thể loại truyện ngắn, phơng thức biểu đạt )
? Biện pháp tu từ nào đợc sử dụng nhiều trong văn bản? Hãy nhắc lại 3 hình ảnh và phân tích hiệu quả nghệ thuật của nó
2- Giới thiệu bài:
Cho học sinh xem chân dung Nguyên Hồng và cuốn ''Những ngày thơ ấu''
3- Bài mới:
- Học sinh đọc chú thích trong SGK
? Hãy nêu khái quát những hiểu biết của em về
nhà văn Nguyên Hồng
? Đặc điểm phong cách sáng tác của ông
*Văn xuôi Nguyên Hồng giàu chất trữ tình, dạt
dào cảm xúc thiết tha, rất mực chân thành
? Em hiểu gì về tác phẩm ''Những ngày thơ ấu''
*''Những ngày thơ ấu'' là tập hồi ký của tác giả
+Đoạn trích là chơngIV của tác phẩm
- Giới thiệu thể hồi ký:thể văn ghi lại những
truyện có thật đã xảy ra trong cuộc đời một con
ngời cụ thể
- Giáo viên đọc mẫu
? Cần đọc đoạn trích nh thế nào cho phù hợp
? Giải nghĩa: ''rất kịch''; ''tha hơng cầu thực''
? Trong số các từ sau, từ nào là từ thuần việt, từ
nào là từ hán việt
? Tìm từ đồng nghĩa với từ ''đoạn tang''
? Có thể chia đoạn trích thành mấy đoạn
? ý chính của từng đoạn
- Để hiểu đợc nhân vật bà cô, chúng ta cần hiểu
đợc cảnh ngộ của Hồng
I- Tìm hiểu chung:
1 Tác giả:
- Ông đợc coi là nhà văn của những ngời lao động cùng khổ, lớp ngời ''dới đáy'' xã hội sáng tác của ông hớng về họvới tình yêu thơng mãnh liệt, trân trọng
2 Tác phẩm:
- Tác phẩm là tập hồi ký kể về tuổi thơ cay đắng của tác giả; gồm 9 chơng
II- Đọc - Hiểu văn bản:
1 Đọc:
- Giọng chậm, tình cảm, chú ý cảm xúc của nhân vật ''tôi'', cuộc đối thoại, giọng cay nghiệt của bà cô
2- Chú thích:
+ Giỗ đầu: thuần Việt
+ Đoạn tang, hoài nghi, phát tài, tâm can, thành kiến, cổ tục,
ảo ảnh :: từ Hán việt
- Mãn tang, hết tang, hết trở
3- Bố cục:
+ Đoạn 1: từ đầu ngời ta hỏi
đến chứ: => Cuộc trò truyện với bà cô
+ Đoạn 2: còn lại: => Cuộc gặp
gỡ giữa 2 mẹ con bé Hồng
4- Phân tích:
Trang 2? Cảnh ngộ của Hồng có gì đặc biệt , điều đó đợc
miêu tat qua những chi tiết nào
- ''Tôi đã bỏ chiếc khăn tang ''
- Mẹ tôi ở Thanh Hoá cha về
? Nhân vật bà cô xuất hiện qua những chi tiết, lời
nói nào
Cuộc gặp gỡ và đối thoại do chính bà cô tạo
ra
? Có gì đặc biệt trong cách hỏi của bà cô
? Từ ngữ nào đã phản ánh thực chất thái độ của
bà
* Thái độ của bà cô giả dối đợc che đậy dới
giọng ngọt ngào.
? Sau lời từ chối của bé Hồng, bà cô lại hỏi gì
? Nét mặt và thái độ của bà thay đổi ra sao
? Điều đó thể hiện cái gì
* Châm chọc, nhục mạ Hồng.
- Giáo viên nhắc học sinh chú ý đến giọng điệu
của bà cô.
+ Cách ngân dài 2 tiếng ''em bé'' của bà rất hiệu
quả khiến Hồng vô cùng đau đớn: xoáyvào nỗi
đau
+ Vẫn tơi cời kể các chuyện về chị dâu mình(mâu
thuẫn với phát tài lắm), rồi đổi giọng vỗ vai
nghiêm nghị, tỏ rõ sự thơng xót anh trai (bố bé
Hồng)
? Khi Hồng khóc, bà cô đã có thái độ nh thế
nào * Lạnh lùng, vô cảm, giả đối, trơ trẽn.
* Ăn nói mâu thuẫn, tráo trở
? Qua phân tích trên em có nhận xét khái quát gì
về bà cô của Hồng
- Học sinh thảo luận nhóm.
- Học sinh trình bày kết quả
- Nhóm khác nhận xét.
- Giáo viên chốt lại
* Bản chất của bà cô là lạnh lùng độc ác, thâm
hiểm, giả dối Đó là hình ảnh mang ý nghĩa tố
cáo hạng ngời sống tàn nhẫn, khô héo cả tình
máu mủ, ruột rà trong xã hội thực dân nửa phong
kiến lúc bấy giờ
a Cuộc đối thoại giữa bé Hồng với ng ời cô:
- Hồng mồ côi cha; mẹ do nghèo túng phải tha hơng cầu thực
-Em sống nhờ nhà ngời cô ruột
- Cô gọi tôi đến, cời hỏi: Hồng, mày có muốn vào Thanh Hoá không?
- ''cời hỏi'' chứ không phải lo lắng hỏi, nghiêm nghị hỏi, âu yếm hỏi Nhng chú nhận ra ý nghĩa cay độc của bà cô nên không đáp
- Cời rất kịch : rất giống ngời
đóng kịch rất giả dối, giả vờ
- Sao lại không vào? Mợ mày phát tài lắm
- Hai con mắt long lanh chằm chặp nhìn
=>lời nói, cử chỉ này chứng tỏ
sự giả dối, độc ác của bà
- Mày dại quá thăm em bé chứ
- Hai tiếng em bé ngân dài thật ngọt
=>Bà cô đã châm chọc, nhục mạ, săm soi, hành hạ, động chạm vào vết thơng lòng của Hồng
=> Giọng ngọt ngào nhng hành
động tàn nhẫn: nói xấu mẹ Hồng để Hồng căm ghét mẹ, phá vỡ tình mẫu tử của cháu
4- Củng cố:
? Phát biểu cảm nghĩ của em về nhân vật bà cô
? Em hiểu thế nào về thể hồi ký
D- Hớng dẫn học ở nhà:
- Kể tóm tắt văn bản, nắm đợc bản chất nhân vật bà cô
- Tìm những câu thành ngữ nói lên bản chất bà cô ( giặc bên Ngô không bằng )
- Soạn tiết 2 của bài: Cuộc gặp gỡ giữa 2 mẹ con Hồng
Trang 3
Tuần 2
Tiết 6 Ngày soạn: 21/8/2208 Ngày dạy:28/8/2008
Văn bản : Trong lòng mẹ
(Nguyên Hồng)
A Mục tiêu.
- Học sinh hiểu đợc tình cảm đáng thơng và nỗi đau tinh thần của nhân vật chú bé Hồng, cảm nhận đợc tình yêu thơng mãnh liệt của chú đối với mẹ
- Học sinh bớc đầu hiểu đợc văn hồi ký và đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút Nguyên Hồng, thấm đợc chất trữ tình, lời văn tự nguyện chân thành, giàu sức
truyền cảm
- Rèn kỹ năng phân tích nhân vật, cách kể tchuyện, củng cố hiểu biết về thể loại tự truyện - hồi kí
- Giáo dục tình cảm mẹ con
B Chuẩn bị:
- Thày: Bảng phụ: ghi câu hỏi trắc nghiệm phần kiểm tra bài cũ, phần củng cố
- Trò: Học phần tóm tắt, phần phân tích về bà cô , soạn bài
C Tiến trình bài dạy:
1- Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên treo bảng phụ:
1) Bài tập trắc nghiệm: nhân vật bà cô hiện lên trong cuộc trò chuyện là một ngời
nh thế nào :
A Là 1 ngời đàn bà xấu xa, xảo quyệt, thâm độc với những ''rắp tâm tanh bẩn''
B Là một ngời đại diện cho những thành kiến phi nhân đạo, cổ hủ của xã hội lúc bấy giờ
C Là một ngời có tính cách tiêu biểu cho những phụ nữ từ xa đến nay
D gồm A và B
2) Kể tóm tắt đoạn trích?
2- Giới thiệu:
3- Bài mới:
? Nhắc lại hoàn cảnh sống của bé Hồng
? Diễn biến tâm trạng của bé Hồng sau câu
hỏi đầu tiên của bà cô
* Bằng sự thông minh, nhạy cảm xuất phát
từ lòng kính yêu mẹ, Hồng đã nhận ra sự cay
độc của bà cô
? Sau câu hỏi thứ 2 của bà cô, thái độ của
Hồng nh thế nào
? Cảm nghĩ của Hồng sau lần nói thứ 3 của
b) Nhân vật bé Hồng :
* Những ý nghĩ, cảm xúc của chú
bé khi trả lời bà cô:
- Mới đầu nghe bà cô hỏi, lập tức trong ký ức chú bé sống dậy hình
ảnh, vẻ mặt rầu rầu, hiền từ của mẹ
- Không muốn tình thơng yêu và quí mến mẹ bị những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến
Trang 4bà cô
=>Xúc động tích tụ, trào dâng , không kìm
nén nổi khi Hồng thấy rõ mục đích mỉa mai,
nhục mạ của bà cô đã trắng trợn phơi bày '' 2
tiếng em bé ngân dài xoắn chặt tâm can
tôi''
? Chi tiết''cời dài trong tiếng khóc''có ý nghĩa
gì
? Sau những lời bà cô tơi cời kể về mẹ Hồng
thì Hồng có cảm nghĩ nh thế nào
? Phân tích nghệ thuật và giá trị của chúng
trong đoạn văn
* - NT so sánh, lời văn dồn dập hình ảnh,
các điệp từ mạnh mẽ: bộc lộ lòng căm tức tột
cùng dâng lên đến cực điểm ở trong Hồng
- Tổ chức cho học sinh thảo luận:
? Phơng thức biểu đạt ở đoạn này là gì
? Tác dụng
- Học sinh thảo luận và báo cáo:
? Nhận xét về tính cách của bà cô và bé
Hồng
? Em hiểu gì về Hồng ở đoạn văn này
- Học sinh phát biểu kết quả
* Tình mẫu tử của bé Hồng vô cùng trong
sáng, cao cả.
? Tiếng gọi bối rối của Hồng khi nhìn thấy
mẹ giúp ta hiểu gì về tâm trạng của chú bé
? Tác giả đã đa ra giả định nh
thế nào
? Phân tích cái hay của giả định đó
* Tác giả sử dụng hình ảnh độc đáo, hay
phù hợp với việc bộc lộ tâm trạng thất vọng
cùng cực của Hồng nếu ngời đó không phải
là mẹ nhằm làm nổi bật hạnh phúc vô hạn
của Hồng
=>Cảm giác tủi thẹn trong Hồng đợc làm rõ
bằng một so sánh kỳ lạ độc đáo và đầy sức
thuyết phục Cái hay của nó là rất phù hợp
với việc bộc lộ tâm trạng thất vọng cùng cực
của Hồng : tột cùng hạnh phúc và tột cùng
đau khổ, cảm giác gần với cái chết.
+ Đây là chi tiết thể hiện rất rõ phong cách
văn chơng Nguyên Hồng : sâu sắc, nồng
nhiệt.
? Cử chỉ, hành động và tâm trạng của bé
Hồng khi gặp mẹ
? Khi ở trong lòng mẹ Hồng có cảm giác nh
thế nào
=>Cảm giác sung sớng đến cực điểm của
đứa con khi ở trong lòng mẹ đợc diễn tả
bằng cảm hứng đặc biệt say mê cùng những
rung động cực kỳ tinh tế Nó tạo ra 1 không
gian của ánh sáng, màu sắc, hơng thơm vừa
lạ lùng, vừa gần gũi Nó là hình ảnh về một
thế giới đang bừng nở, hồi sinh, 1 thế giới
dịu dàng kỷ niệm và ăm ắp tình mẫu tử
* Cách biểu cảm trực tiếp, tác gỉa đã mô tả
cảm giác sung sớng đến cực điểm của Hồng
- Lòng càng thắt lại, khoé mắt cay cay đau đớn, tủi nhục, thơng mẹ, thơng thân
- Nớc mắt ròng ròng rớt xuống hai bên mép rồi chan hoà đầm đìa ở cằm và ở cổ
=> Thể hiện những cảm xúc tâm trạng nhân vật: đau xót mà vẫn tin yêu mẹ
- Cổ họng tôi đã nghẹn ứ khóc không ra tiếng
=> Đau đớn uất hận đến cực điểm
- Giá những cổ tục nh hòn đá hay cục thuỷ tinh nát vụn mới thôi
=> Nghệ thuật so sánh, lời văn dồn dập hình ảnh, các điệp từ mạnh mẽ: bộc lộ lòng căm tức tột độ bằng các chi tiết đầy ấn tợng
+ Phơng thức biểu cảm: bộc lộ trực tiếp và gợi cảm trạng thái tâm hồn
đau đớn của bé Hồng + Phép tơng phản Ngời cô: hẹp hòi, tàn nhẫn Tính cách của Hồng : trong
sáng, giàu tình yêu thơng
* Khi ở trong lòng mẹ:
- Mợ ơi! Mợ ơi!
=>Cuống quýt, mừng tủi, xót xa,
đau đớn, hy vọng, khao khát tình mẹ
- Thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, ríu cả chân tay, oà lên khóc
=>Hành động cuống cuồng,vội vã, những buồn vui, hờn tủi biến thành giọt nớc mắt Nhng khác với trớc
đây là: dỗi hờn mà hạnh phúc, tức
t-ởi mà mãn nguyện
- Sung sớng nhận thấy mẹ không còm cõi xơ xác mà ngợc lại
=> Ngời mẹ hiện lên cụ thể, sinh
động bộc lộ tình con yêu thơng quý trọng mẹ
=> Cảm giác ấm áp mơn man khắp
da thịt ''phải bé lại và lăn voà lòng mẹ êm dịu vô cùng''
=> Chú bé Hồng bồng bềnh trong cảm giác vui sớng, rạo rực không mảy may nghĩ ngợi Những lời cay
độc, những tủi cực chìm đi trong dòng cảm xúc miên man ấy
Trang 5khi ở trong lòng mẹ.
? Phơng thức biểu đạt của đoạn văn này
? Tác dụng
? Nhận xét của em về đoạn cuối chơng này
* Đoạn trích và đặc biệt phần cuối là bài ca
chân thành và cảm động về tình mẫu tử
thiêng liêng bất diệt
? Hãy nhận xét khái quát về nghệ thuật của
đoạn trích
? Chất trữ tình đợc thể hiện ở những phơng
diện nào
? Phát biểu về nội dung đoạn trích
? Nhắc lại đặc điểm thể hồi ký
? Nhận xét gì về nhà văn Nguyên Hồng
- Biểu cảm trực tiếp => thể hiện xúc
động tình cảm của bé Hồng và khơi gợi cảm xúc của ngời đọc
5 Tổng kết
a Nghệ thuật:
- Chất trữ tình thắm đợm:
+ Tình huống và nội dung truyện: hoàn cảnh đáng thơng; ngời mẹ khổ cực; lòng yêu thơng mẹ
+ Dòng cảm xúc phong phú của chú
bé Hồng + Cách thể hiện của tác giả : kể với bộc lộ cảm xúc, hình ảnh thể hiện tâm trạng, các so sánh giàu sức gợi cảm, lời văn giàu cảm xúc
b Nội dung:
- Học sinh phát biểu
*Ghi nhớ: SGK
Học sinh đọc ghi nhớ SGK (tr 21)
III Luyện tập
- Là một thể của ký, ngời viết kể lại những truyện, những điều chính mình đã trải qua, đã chứng kiến
- Nhà văn của phụ nữ và nhi đồng, dành cho họ tấm lòng chứa chan
th-ơng yêu và thái độ nâng niu trân trọng; thấm thía nỗi tủi cực của họ, thấu hiểu trân trọng vẻ đẹp tâm hồn,
đức tính cao quí của họ
4- Củng cố:
? Bức tranh trong SGK có ý nghĩa gì
? Kể tóm tắt đoạn trích
- Giáo viên treo bảng phụ, học sinh làm bài tập trắc nghiệm:
ý nào không nói lên đặc sắc về mặt nghệ thuật của đoạn trích:
A Giàu chất trữ tình
B Miêu tả tâm lí nhân vật đặc sắc C Sử dụng nghệ thuật châm biếm (đ)D Có những hình ảnh so sánh độc đáo
D- H ớng dẫn về nhà:
- Nắm đợc nội dung và nghệ thuật của truyện
- Làm bài tập: nhân vật bé Hồng có thể gợi cho ngời đọcnhững suy t gì về số phận con ngời trong xã hội cũ?
A Đó là 1 nạn nhân đáng thơng của nghèo đói và cổ tục hẹp hòi
B Đó là 1 số phận đau khổ và bất hạnh
C Đó là 1 số phận đau khổ nhng không hoàn toàn bất hạnh
D Đó là một đứa trẻ biết vợt lên tủi cực, đau khổ bởi tình yêu trong sáng dành cho
mẹ (đ)
- Soạn bài ''Tức nớc vỡ bờ'': Nắm những ý chính về tác giả tác phẩm ; trả lời trớc các câu hỏi sách giáo khoa
Trang 6
Tuần 2
Tiết 7 Ngày soạn: 25/8/2008
Ngày dạy: 03/9/2008
Trờng từ vựng
A Mục tiêu.
- Học sinh hiểu đợc thế nào là trờng từ vựng , biết xác lập các trờng từ vựng đơn giản
- Học sinh bớc đầu hiểu đợc mối liên quan giữa trờng từ vựng với các hiện tợng ngôn ngữ đã học nh đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá giúp ích cho việc học văn, làm văn
- Rèn luyện kỹ năng lập trờng từ vựng và sử dụng trờng từ vựng trong nói, viết
B Chuẩn bị:
- Thày: Bảng phụ: ''Phân biệt trờng từ vựng và cấp độ khái quát của nghĩa từ vựng ''; máy chiếu
- Trò: Phiếu học tập (BT 2) theo nhóm
C Tiến trình:
1- Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là từ nghĩa rộng và từ nghĩa hẹp
? Giải BT 5 SGK tr 11 và BT 6 SBT tr5
? Xác định nghĩa rộng, hẹp của các từ gạch chân sau:
'' Chết vinh còn hơn sống nhục''
'' Cho tôi một đĩa rau sống''
2- Giới thiệu:
3-Bài mới:
? Các từ in đậm dùng để chỉ đối tợng là
ngời, động vật hay sinh vật? Tại sao em
biết đợc điều đó
* Các từ in đậm chỉ bộ phận của cơ thể
con ngời.? Nét chung về nghĩa của nhóm
I- Thế nào là tr ờng từ vựng.
1- Ví dụ:
- Học sinh đọc ví dụ trong SGK
2- Nhận xét:
+ Các từ in đậm chỉ ngời
=>Ta biết đợc điều đó vì các từ ấy đều
Trang 7từ trên là gì.
- Nếu tập hợp các từ in đậm ấy thành
một nhóm từ thì chúng ta có một trờng
từ vựng
? Vậy theo em trờng từ vựng là gì
-Cho học sinh đọc ghi nhớ
-Nhấn mạnh ghi nhớ
? Trờng từ vựng ''mắt'' có thể bao gồm
những trờng từ vựng nhỏ nào
? Cho ví dụ
? Vậy từ đó em rút ra nhận xét gì
* a Một trờng từ vựng có thể bao gồm
nhiều trờng từ vựng nhỏ
? Trong một trờng từ vựng có thể tập
hợp những từ có từ loại khác nhau
không
? Vậy em cần lu ý điều gì
* b Các từ trong 1 trờng từ vựng có thể
khác nhau về từ loại
? Do hiện tợng nhiều nghĩa, 1 từ có thể
thuộc nhiều trờng từ vựng khác nhau
không? Cho ví dụ
* c - Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc
nhiều trờng từ vựng khác nhau
? Tác dụng của cách chuyển trờng từ
vựng trong văn thơ và trong cuộc sống
hàng ngày
? Em cần lu ý điều gì
* d Cách chuyển trờng từ vựng làm
tăng tính nghệ thuật của ngôn từ và khả
năng diễn đạt
? Tìm các từ thuộc trờng từ vựng ''ngời
ruột thịt'' Hs thực hiện , lên bảng trình
bày
? Hãy đặt tên trờng từ vựng cho mỗi dãy
từ đới đây
-Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm
và báo cáo kết quả, viết kết quả bài tập
lên giấy trong (phiếu học tập)
GV Dùng bảng phụ
-Gọi học sinh nhóm khác nhận xét
? Các từ in đậm trong đoạn văn thuộc
tr-ờng từ vựng nào
nằm trong những câu văn cụ thể, có ý nghĩa xác định
+ Thuộc nhóm từ chỉ bộ phận của cơ thể con ngời
=> Trờng từ vựng là tập hợp các từ có ít nhất một nét chung về nghĩa
+ Cơ sở để hình thành trờng là đặc điểm chung về nghĩa
+ Không có đặc điểm chung về nghĩa thì không có trờng
3- Ghi nhớ: (sgk)
* L
u ý
1 Cấp bậc của trờng từ vựng và tác dụng của cách chuyển trờng từ vựng
- Học sinh đọc mục ''2-Lu ý'' trong SGK
- Bộ phận của mắt
- Đặc điểm của mắt
- Cảm giác của mắt
- Bệnh về mắt
- Hoạt động của mắt +Tính hệ thống của trờng, thờng có 2 bậc trờng từ vựng là lớn và nhỏ
- Có thể tập hợp đợc những từ loại khác nhau, vì:
+ DT chỉ sự vật ; con ngơi, lông mày + ĐT chỉ hành động: ngó, liếc
+ TT chỉ tính chất : lờ đờ, tinh anh
=> Đặc điểm ngữ pháp của những từ cùng trờng
- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều trờng từ vựng khác nhau
- Phân tích ví dụ trong sgk
- Làm tăng sức gợi cảm
+ Phân tích ví dụ trong SGK Suy nghĩ của con ngời: tởng,nghĩ, ngỡ Hành động của con ngời: mừng ,vui , buồn
Cách xng hô của con ngời: cô, cậu, tớ
- Mối quan hệ giữa trờng từ vựng với các biện pháp tu từ từ vựng : ẩn dụ, nhân hoá, so sánh
III- Luyện tập.
1 Bài tập 1
- Học sinh đọc bài tập 1 SGK + tôi, thầy tôi, mẹ tôi, em tôi, cô tôi
2 Bài tập 2
a Dụng cụ đánh thuỷ sản
b Dụng cụ để đựng
c Hành động của chân
d Trạng thái tâm lí
e Tính cách
g Dụng cụ để viết
3 Bài tập 3
-Trờng từ vựng thái độ 4.Bài tập 4:
Khứu giác mũi, thơm,
điếc,thính
Thính giác tai, nghe, điếc, rõ,
thính
5 Bài tập 5:
Trang 8? Xếp các từ : mũi, nghe, tai, thính, điếc,
thơm, rõ vào đúng trờng từ vựng của nó
theo bảng: khứu giác, thính giác
? Tìm các trờng từ vựng của mỗi từ sau
đây : lới, lạnh, tấn công
- Giáo viên hớng dẫn lấy ví dụ
a Lới
- Trờng dụng cụ đánh bắt thuỷ sản: lới, nơm, câu, vó
- Trờng đồ dùng cho chiến sĩ: lới (chắn
đạn B40), võng, tăng, bạt,
- Trờng các hoạt động săn bắn của con ngời: lới, bẫy, bắn ,đâm
b Từ lạnh:
- Trờng thời tiết và nhiệt độ: lạnh, nóng, hanh, ẩm
- Trờng tính chất của thực phẩm: lạnh (đồ lạnh); nóng(thực phẩm nóng có hàm lợng đạm cao)
- trờng tính chất tâm lí hoặc tình cảm của con ngời: lạnh (tính hơi lạnh); ấm (ở bên chị ấy thật ấm áp)
4- Củng cố:
- Thế nào là trờng từ vựng ?
- Học về trờng từ vựng cần lu ý điều gì?
D- Hớng dẫn học ở nhà:
- Nắm đợ khái niệm và những điểm cần lu ý của trờng từ vựng
- Làm bài tập 5; 6; 7 SGK (tr 23)
- Xem trớc bài từ tợng hình, từ tợng thanh
Tuần 2
Tiết 8 Ngày soạn: 25/8/2008
Ngày dạy: 03/9/2008
Bố cục của Văn bản
A Mục tiêu :
- Học sinh nắm đợc bố cục văn bản , đặc biệt là cách sắp xếp các nội dung trong
phần thân bài
-Học sinh biết xây dựng bố cục văn bản mạch lạc, phù hợp với đối tợng và nhận
thức của ngời đọc
- Rèn luyện kỹ năng nói, viết theo bố cục văn bản
B Chuẩn bị:
- Thày: Xem lại các văn bản: Tôi đi học, Trong lòng mẹ; tham khảo bố cục văn bản
trong tiếng việt 9 (cũ)
Trang 9- Trò: Xem trớc các bài tập trong bài.
C.Tiến trình bài dạy:
1- Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là chủ đề của văn bản
? Tính thống nhất về chủ đề của văn bản là gì
? Giải bài tập 3 (SGK - tr 14) bài tập 3 (SBT - tr 7)
2- Giới thiệu:
3-Bài mới:
- Hớng dẫn học sinh ôn lại kiến thức lớp
6, 7
? Văn bản trên có thể chia thành mấy
phần
? Chỉ rõ ranh giới giữa các phần đó
* Văn bản thờng có bố cục 3 phần: Mở
bài, thân bài, kết bài
? Cho biết nhiệm vụ của từng phần trong
văn bản
? Phân tích mối quan hệ giữa các phần
trong văn bản
* Nhiệm vụ từng phần:
- Mở bài nêu ra chủ đề của văn bản
- Thân bài có các đoạn nhỏ, trình bày
các ý làm sáng tỏ chủ đề
- Kết bài tổng kết , nhận định chung
? Vậy thế nào là bố cục văn bản và
nhiệm vụ của từng phần
-Cho học sinh đọc ghi nhớSGK
- Yêu cầu học sinh xem lại phần thân bài
của văn bản ''Tôi đi học''
? Phần thân bài kể về những sự kiện nào
? Các sự kiện ấy đợc sắp xếp theo thứ tự
nào
* Cách sắp xếp phần thân bài: Theo thứ
tự thời gian, không gian hớng vào chủ
đề.
- Xem lại văn bản ''Trong lòng mẹ''
? Hãy chỉ ra những diễn biến của tâm
trạng cậu bé Hồng
* Sắp xếp theo sự phát triển của sự việc
triển khai chủ đề.
? Khi tả ngời vật, con vật, phong cảnh
em sẽ lần lợt miêu tả theo trình tự nào
* Có nhiều cách sắp xếp khác nhau theo
ý định của ngời viết.
? Hãy cho biết cách sắp xếp các sự việc
trong thân bài văn bản: Ngời thầy đạo
cao đức trọng
* Sắp xếp theo mạch suy luận của ngời
viết.
? Từ những ví dụ trên hãy cho biết cách
sắp xếp nội dung phần thân bài của văn
I- Bố cục của văn bản.
1 Ví dụ:
- Học sinh đọc văn bản mục ( SGK I)
2 Nhận xét:
- Chia làm 3 phần + Phần 1: Từ đầu đến không màng danh lợi
+ Phần 2: tiếp đến không cho vào thăm + Phần 3: còn lại
- Nhiệm vụ từng phần:
+ Phần 1: giởi thiệu ông Chu Văn An + Phần 2: Công lao, uy tín và tính cách của ông (2 đoạn văn)
+ Phần 3: Tình cảm của mọi nngời đối với ông
- Luôn gắn bó chặt chẽ với nhau
- Tập trung làm rõ cho chủ đề của văn bản là ngời thầy đạo cao đức trọng
3-Ghi nhớ (chấm 1, 2 SGK - tr25)
- Học sinh đọc ghi nhớ
II- Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản:
1 Ví dụ: văn bản ''Tôi đi học'', ''Trong
lòng mẹ''
2 Nhận xét:
* Sắp xếp theo hồi tởng những kỉ niệm của tác giả Các cảm xúc lại đợc sắp xếp theo thứ tự thời gian
=> Sắp xếp theo liên tởng đối lập những cảm xúc về cùng một đối tợng trớc đây
và buổi tựu trờng đầu tiên
* Tình thơng mẹ và thái độ căm ghét cực
độ những cổ tục đã đầy đoạ mẹ khi bà cô bịa chuyện nói xấu
- Niềm vui sớng cực độ của cậu bế Hồng khi đợc ở trong lòng mẹ
=> Có thể sắp xếp theo trình tự không gian (tả phong cảnh)
=> Chỉnh thể - bộ phận (tả ngời, vât, con vật)
- Tình cảm, cảm xúc (tả ngời)
* Các sự việc nói về Chu Văn An là ngời tài cao
- Các sự việc nói về Chu Văn An là ngời
đạo đức đợc học trò kính trọng
- Tuỳ thuộc vào kiểu văn bản, chủ đề, ý
Trang 10bản tuỳ thộc vào những yếu tố nào.
? Tác dụng của việc sắp xếp ấy
* Nội dung phần văn bản thờng đợc sắp
xếp mạch lạc theo kiểu bài và ý đồ giao
tiếp của ngời viết, chủ đề sao cho phù
hợp với chủ đề, sự tiếp nhận của ngời
đọc
- Cho học sinh đọc ghi nhớ SGK
? Phân tích cách trình bày ý trong các
đoạn trích
đồ giao tiếp của ngời viết
- Các trình tự sắp xếp theo không gian, thời gian, sự phát triển của sự việc, mạch suy luận sao cho phù hợp với chủ đề, sự tiếp nhận của ngời đọc
3-Ghi nhớ (chấm 3 SGK - tr25)
- Học sinh đọc ghi nhớ
III- Luyện tập:
1 Bài tập 1:
a Trình bày ý theo thứ tự không gian: nhìn xa - đến gần - đến tận nơi - đi xa dần
b Trình bày theo thứ tự thời gian: về chiều, lúc hoàng hôn
c Hai luận cứ đợc sắp xếp theo tầm quan trọng của chúng đối với luận điểm cần chứng minh
4- Củng cố:
- Nhắc lại ghi nhớ của bài
- Nhắc lại nội dung chính của bài
D- Hớng dẫn học ở nhà:
- Làm bài tập 2, 3 SGK - Tr 27
Gợi ý bài tập 3: Trật tự sắp xếp giữa a, b không hợp lí Trật tự sắp xếp các ý nhỏ trong phần b cũng không hợp lí Hãy giải thích lí do và sắp xếp lại
- Làm bài tập 3 (SBT - Tr 13; 14)
- Xem trớc bài : Xây dựng đoạn văn trong văn bản (Trả lời trớc các câu hỏi theo nội dung sách giáo khoa)