1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giáo án lớp 5 tuần 17 năm học 2019 - 2020

23 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 74,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nêu thứ tự thực hiện các phép tính trong từng biểu thức - HS làm bài vào vở -Y/c hs đổi vở kiểm tra theo cặp - Chữa bài lên bảng, giải thích cách làm -Nhận xét, chữa bài... - Hiểu ý ng

Trang 1

TUẦN 17 (30/12 – 03/1/2020)

NS:23/12/2019

NG: Thứ hai ngày 30 tháng 12 năm 2010

TOÁN Tiết 81 LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán

có liên quan đến tỉ số phần trăm

2 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với các

số thập phân

3 Thái độ: HS biết áp dụng vào thực tế cuộc sống

II CÁC HĐ DH

A-Kiểm tra bài cũ (5’):

- Nêu cách tìm tỉ số phần trăm của hai số

37 và 42

- Gv nhận xét, tuyên dương

B-Bài mới:

1- Giới thiệu bài (1’): GV nêu mục đích,

yêu cầu của tiết học

2-Luyện tập :

*Bài tập 1: (7') (VBT-99)

- 1 HS đọc yêu cầu của bài

- HS làm bài vào vở, 2 HS lên bảng làm

bài

-Y/c hs đổi vở kiểm tra chéo kết quả

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn

- Nhận xét, chữa bài

*Bài tập 2: (8') (VBT-99)

- HS đọc yêu cầu bài

- Nêu thứ tự thực hiện các phép tính trong

từng biểu thức

- HS làm bài vào vở

-Y/c hs đổi vở kiểm tra theo cặp

- Chữa bài lên bảng, giải thích cách làm

-Nhận xét, chữa bài

*Bài tập 3: (10') (VBT- 100)

- 1 HS đọc đề bài

? Bài toán cho biết gì?

? Bài toán hỏi gì?

?So với năm 1995 ,năm 2000 số thóc mà

gia đình bác Hoà thu hoạch tăng thêm bao

nhiêu phần trăm?

? Nếu so với năm 2000, năm 2005 số thóc

cũng tăng thêm bấy nhiêu phần trăm thì

- HS nêu,thực hiện 37: 42 = 0,8809…

0,8809 =88,09%

- Hs lắng ngheBài tập 1:*Đặt tính rồi tính:

= 21,56 : 9,8 - 0,354: 2

= 2,2 - 0,177

= 2,023Bài tập 3 :

Bài giải

a So với năm 2000 với năm 1995chiếm số phần trăm là:

8,5 : 8 = 1,0625= 106,25%Năm 2000 số thóc mà gia đình bácHoà thu hoạch tăng thêm số phầntrăm là:

106 ,25 - 100 = 6,25 %

Trang 2

năm 2005 gia đình bác Hoà thu hoạch được

8,5 + 0,53125 = 9,03125 (tấn) Đáp số: a, 6,25%;

b, 9,03125 tấn

- Hs lắng nghe

-TẬP ĐỌC Tiết 33 NGU CÔNG XÃ TRỊNH TƯỜNG

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: HS biết đọc diễn cảm bài văn

- Hiểu ý nghĩa bài văn: Ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo, dám thay đổi tập quáncanh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn (Trả lời được cáccâu hỏi trong SGK)

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc diễn cảm cho HS

3 Thái độ: GDHS biết yêu quê hương và yêu con người lao động

* BVMT: Ông Lìn nêu tấm gương sáng về BVMT, bảo vệ dòng nước thiên nhiên.

* GDQTE: HS có quyền được góp phần xây dựng quê hương, được giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc mình.

II ĐỒ DÙNG DH: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ.

III CÁC HĐ DH

A Kiểm tra (3’)

- Đọc bài: Thầy cúng đi bệnh viện

? Bài đọc giúp em hiểu điều gì?

- GV nhận xét, tuyên dương

B Bài mới

1- Giới thiệu bài (1') GV đưa tranh.

? Tranh vẽ gì? GV nhận xét giới thiệu

bài

2- Luyện đọc, tìm hiểu bài

a Luyện đọc:(15')

- Gọi 1 HS đọc cả bài - lớp đọc thầm

- GV chia bài thành 3 đoạn

- 2HS đọc bài và trả lời câu hỏi

+ Đoạn 2: Tiếp cho đến phá rừng làm

nương như trước nước

Trang 3

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

- GV ghi từ sai - 2 Hs đọc từ sai- nhận

=> GV nêu giọng đọc, giáo viên đọc

mẫu toàn bài

b Tìm hiểu bài (10’):

- 1 HS đọc đoạn 1:

+ Ông Lìn làm thế nào để đưa nước về

thôn?

GV: Từ khi có nguồn nước đồng bào

không làm nương như trước mà

chuyển sang trồng lúa nước, không

phá rừng làm nương nữa Đời sống bà

con cũng thay đổi nhờ trông lúa cao

sản, cả thôn không còn hộ đói.

? Nội dung chính của đoạn 1 là gì?

- 1 HS đọc đoạn 2:

+ Nhờ có mương nước, tập quán canh

tác và cuộc sống ở thôn Phìn Ngan đã

thay đổi như thế nào?

GV: Nhờ có mương nước, tập quán

canh tác và cuộc sống ở thôn Phìn

Ngan đã thay đổi họ đã chiến thắng

đói nghèo, lạc hậu.

? Nêu nội dung chính của đoạn 2

- 1 HS đọc đoạn 3:

+ Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ

rừng, bảo vệ nguồn nước?

GV: - Cây thảo quả giúp các gia đình

thu rất nhiều tiền, mang hiệu quả kinh

tế cao.

- Muốn thoát nghèo cần phải có quyết

tâm cao, tinh thần vượt khó, dám nghĩ,

dám làm.

+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

+ Đoạn 3: Đoạn còn lại

Trịnh Tường, ngoằn ngèo, lúa nương, Phàn Phù Lìn, Phìn Ngan, nương

2 Cuộc sống ở thôn Phìn Ngan thay đổi.

- Tập quán canh tác và cuộc sống củangười dân ở thôn Phìn Ngan thay đổi

- Ông hướng dẫn cho bà con trồng câythảo quả

- Ông Lìn đã chiến thắng đói nghèo,lạc hậu

3 Ông Lìn giữ rừng

- Trồng cây thảo quả để bảo vệ nguồnnước

Trang 4

- 3 HS đọc

c Hướng dẫn đọc diễn cảm (6’)

- GV đưa ra đoạn 1 của bài hướng dẫn

đọc diễn cảm

- 3 HS nối tiếp đoạn 1của bài

- 2 HS nêu giọng đọc đoạn 1?

- Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn 1

trong nhóm.(2,)

- Gọi 3 nhóm thi đọc diễn cảm

- GV nhận xét, tuyên dương

3- Củng cố, dặn dò (3’):

Gọi 2 HS nêu nội dung bài

? Ông Lìn là người như thế nào?

* Liên hệ: Các em có quyền được góp

phần xây dựng quê hương, được giữ

gìn bản sắc văn hóa dân tộc mình

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà học bài và đọc trước bài: Ca

dao về lao động sản xuất.

* Ca ngợi Ông Lìn với tinh thần dám nghĩ, dám làm đã thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm giàu cho mình, làm thay đổi cuộc sống của

cả thôn.

+ Giọng kể hào hứng thể hiện sự cảmphục trí sáng tạo, tinh thần quyết tâmchống đói nghèo lạc hậu của ông Lìn

+ Ông Lìn là người dân tộc Dao tài giỏi, không những biết làm giàu cho bản thân mà còn biết làm cho cả thôn thoát nghèo Ông là người đã mang lại hạnh phúc cho người khác Ông được Chủ tịch nước khen ngợi.

-Hs lắng nghe

-CHÍNH TẢ (nghe- viết) Tiết 17: NGƯỜI MẸ CỦA 51 ĐỨA CON

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: HS nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn

văn xuôi (BT1) - Hs làm được bài tập 2.

2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng viết đúng viết đẹp

3 Thái độ: GD HS tính cẩn thận sạch sẽ

* GDQTE: HS có quyền được gia đình yêu thương, chăm sóc.

II ĐỒ DÙNG DH: Phiếu kẻ mô hình cấu tạo vần.

III CÁC HĐ DH:

A Kiểm tra bài cũ (5’).

- Gọi hs lên bảng đặt câu có từ ngữ chứa

tiếng rẻ/ giẻ hoặc vỗ /dỗ hoặc chim

/chiêm

- Nhận xét, tuyên dương

B Bài mới:

1.Giới thiệu bài (1’):

- 1 HS lên đặt câu có từ ngữ chứa tiếng

rẻ/ giẻ hoặc vỗ /dỗ hoặc chim /chiêm

Trang 5

- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.

2-Hướng dẫn HS nghe – viết (20’):

- GV gọi 1 HS đọc bài

- H: Đoạn văn nói về ai ?

- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho

HS viết vào nháp: Lý Sơn, Quảng Ngãi,

thức khuya, nuôi dưõng….

- Em hãy nêu cách trình bày bài?

- Mời một HS nêu yêu cầu

- GV cho HS làm bài vào vở,1HS làm vào

phiếu rồi treo lên bảng

- Cả lớp và GV nhận xét

? H: Thế nào là những tiếng bắt vần với

nhau?

? Tìm những tiếng bắt vần với nhau trong

những câu thơ trên

- GV nêu: trong bài thơ lục bát, tiếng thứ

6 của dòng 6 bắt vần với tiếng thứ 6 của

C- Củng cố dặn dò (4’):

- GV nhận xét giờ học

- Nhắc HS về nhà luyện viết những lỗi

mình hay viết sai và chuẩn bị cho bài sau

Liên hệ: GDHS quyền được gia đình, yêu

thương chăm sóc

- HS đọc bài

+ Đoạn văn viết về người mẹ đã nuôi

- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết

vở nháp

- 2 HS nêu: trình bày đúng mẫu chữ,

- HS nghe và viết bài

đệm

Âm chính

Âm cuối

+ Tiếng xôi bắt vần với đôi.

Về nhà hoàn thành tiếp bài tập

- Hs lắng nghe

Trang 6

NS: 23/12/2019

NG: Thứ ba ngày 31 tháng 12 năm 2019

TOÁN Tiết 82 LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: - Chuyển các hỗn số thành số thập phân - Tìm các thành phần chưabiết của các phép tính với các số thập phân - Giải các bài toán có liên quan đến tỉ

số phần trăm - Chuyển đổi các đơn vị đo diện tích

2 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng tính toán và giải toán thành thạo

3 Thái độ: Giáo dục HS tự tin,ham học toán

II ĐỒ DÙNG DH: Bảng nhóm, bảng phụ.

III CÁC HĐ DH:

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- Y/c Hs: Tìm 25% của 340 ; 75% của

*Bài 1 (8’) Gọi 1 HS đọc yêu cầu

T/c cho HS làm cá nhân vào VBT

? nêu cách chuyển một hỗn số thành số

thập phân

- Y/c hs đổi vở kiểm tra chéo kết quả

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn

- Gv nhận xét, chữa bài

*Bài 2: (10’) Tìm x:

- Gọi HS nêu y/c bài - Gv HD hs tìm x

- Y/c HS làm bài cá nhân vào vở

- Chữa bài lên bảng, giải thích cách làm

- Gv nhận xét, chữa bài

*Bài 3 (12’)

- Gọi 1 HS đọc đề bài

? Bài toán cho biết gì?

? Bài toán hỏi gì?

- Gọi HS lên bảng làm bài; Giải thích

Trang 7

trăm trong bài

? Nêu cách tính tỉ số phần trăm của 2 số

500 - 225 = 225 (kg)

BC bán được số ki-lô-gam gạo là:

80 x 275 :100= 220 (kg)

Cả 2 lần cửa hàng bán được số kilôgam gạo là;

225 + 220 = 445 (kg) Đáp số: 445 kg gạo.

- Hs lắng nghe

-LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 33 ÔN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: HS tìm và phân loại được từ đơn, từ phức; từ đồng nghĩa, từ tráinghĩa; từ đồng âm, từ nhiều nghĩa theo yêu cầu của các bài tập SGK

2 Kĩ năng: HS phân biệt từ thành thạo

3 Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận, thích học văn

II ĐD DH: MTB, máy tính, máy chiếu

- Gửi tập tin cho HS

- Nhận bài và cho HS xem 2 bài rồi nhận

xét đối chiếu đáp án đúng

Chiếu một số bài lên bảng, nhận xét

-đánh giá

- Gọi 3H nêu KN từ đơn, từ ghép, từ láy

Bài 2 (10p) Gọi 2H đọc ND, YC bài tập

-lớp đọc thầm

- Gọi 1H nhắc lại KN từ nhiều nghĩa

- Y/c H làm bảng lớp - H khác TL theo

- Nêu khái niệm từ đồng nghĩa, từ đồng

âm, từ nhiều nghĩa

Ôn tập về từ và cấu tạo từ

Bài 1 Lập bảng phân loại từ theo cấutạo của chúng:

KQ:* Từ đơn: hai, bước, đi, trên, cát,ánh, biển, xanh, bóng…

* Từ ghép: cha con, mặt trời, chắc nịch,

* Từ láy: rực rỡ, lênh khênh

- HS nhận bài, làm bài và gửi lại choGV

- Hs thực hiệnBài 2: Mối quan hệ giữa các nhóm từ:

Trang 8

- GV nhận xét - đánh giá

Bài 3 (12p) Gọi 1 HS nêu y/c bài 3 - lớp

đọc thầm

- Y/c HS trao đổi nhóm bàn

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

- GV hệ thống ND bài Về ôn lại kiến

thức các loại câu kể - GV nhận xét giờ

- êm đềm: êm ả, êm ái, êm ấm,…

Bài 4: Tìm từ trái nghĩa:

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: HS ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát

- Hiểu ý nghĩa của bài ca dao: Lao động vất vả trên ruộng đồng của người nôngdân đã mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi người (trả lời được cáccâu hỏi trong SGK) - Thuộc lòng 2-3 bài ca dao

2 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng đọc diễn cảm

3 Thái độ: GDHS biết quý trọng người nông dân trên đồng ruộng

*GDQTE: HS có quyền tự hào về người LĐ Bổn phận yêu quý, biết ơn người LĐ.

II ĐỒ DÙNG DH: Tranh ảnh về cảnh cấy cày.

GV ghi từ luyện đọc, y/c HS phát âm

- Hs đọc bài Ngu Công xã Trịnh

Tường.

- Hs đọc toàn bài+ Bài 1: 4 câu đầu+ Bài 2: 6 câu tiếp theo+ Bài 3: 6 câu còn lại

- Hs thực hiện+ thánh thót, tấc đất, tấc vàng

- Hs thực hiện

Trang 9

- T/c cho HS đọc nối tiếp 3 bài ca dao lần

- Gọi 1H đọc bài thơ 1,3 - lớp đọc thầm

+ Tìm những hình ảnh nói lên nỗi vất vả,

lo lắng của người nông dân trong sản

xuất ?

* G tiểu kết - H nêu ý bài 1,3

- Gọi 1H đọc bài thơ 2 - lớp đọc thầm

+ Những câu nào thể hiện tinh thần lạc

quan của người nông dân ?

+ Tìm những câu ca dao ứng với mỗi nội

dung a, b, c

*G tiểu kết- H nêu ý bài 2

- Y/c H nêu nội dung bài

- G+H nhận xét-chốt lại

- Gọi 2H đọc lại - lớp đọc thầm

c Đọc diễn cảm (10')

- Y/c 3 Hs đọc nối tiếp 3 bài thơ

- GV hướng dẫn HS đọc 3 bài ca dao

- Hướng dẫn đọc diễn cảm bài 1

- Gọi 5 HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng cả

bài -

- HS nhận xét- GV tuyên dương

C Củng cố, dặn dò (2’)

- G hệ thống ND bài

- Liên hệ: GDHS quyền được tự hào về

người lao động Bổn phận yêu quý, biết ơn

người lao động

- Về nhà học thuộc bài - CB bài sau

Ơn trời/ mưa nắng phải thì

Người ta đi cấy lấy công, Tôi nay đi cấy/ còn trông nhiều bề.

- Hs thực hiện, 3 Hs đọc trước lớp

1 Sự vất vả, lo lắng của người nông dân khi làm ra hạt gạo:

- Vất vả: cày buổi trưa, mồ hôi nhưmưa,

- Bưng bát cơm ăn dẻo, thơm mộthạt- đắng cay muôn phần

- lo lắng: trông trời, trôngđất….mới yên tấm lòng

2 Tinh thần lạc quan của người nông dân:

- Công lênh chẳng quản lâu đâu

- Ngày nay nước bạc ngày sau cơmvàng

*Những câu ca dao nói lên nỗi vất

vả của người nông dân đã mang lại cuộc sống ấm no, HP cho mọi người.

Người ta đi cấy /lấy công.

Tôi nay đi cấy/ còn trông nhiều bề.

Trông trời, trông đất ,trông mây , Trông mưa, trông nắng, trông

ngày, trông đêm.

Trông cho/ chân cứng đá mềm, Trời yên, biển lặng/mới yên tấm lòng.

- Lắng nghe

Trang 10

NS:22/12/2019

NG: Thứ tư ngày 1 tháng 1 năm 2020

TOÁN Tiết 83 GIỚI THIỆU MÁY TÍNH BỎ TÚI

I MỤC TIÊU

1 KT: Bước đầu biết dùng máy tính bỏ túi để thực hiện cộng, trừ, nhân, chia các

số thập phân, chuyển một số phân số thành số thập phân

2 KN: Giáo dục HS tính cẩn thận nhanh nhẹn biết dùng máy tính để kiểm trakết quả khi làm toán

3 TĐ: GD lòng yêu thích môn học

- Lưu ý: HS lớp 5 chỉ được sử dụng máy tính bỏ túi khi GV cho phép.

II ĐỒ DÙNG DH: Máy tính bỏ túi.

III CÁC HĐ DH

A Kiểm tra bài cũ (3’)

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

B Bài mới

1-Giới thiệu bài (1’) GV nêu MT của tiết học.

2-Làm quen với máy tính bỏ túi (7’)

- Cho HS quan sát máy tính bỏ túi

- Máy tính bỏ túi giúp ta làm gì?

- Em thấy trên mặt máy tính có những gì?

- Em thấy ghi gì trên các phím?

- Cho HS ấn phím ON/ C và phím OFF và nói kết

quả quan sát được

x ; :+ Màn hình, các phím

- HS trả lời

- HS thực hiện theo hướng dẫncủa GV

*Bài 1 952,30; 034,88; 2070,36;24,708

*Bài 2 a) 43,75%;

b) 60%;

c) 153,75%

*Bài 3

Trang 11

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài.

- Cho HS trao đổi nhóm 2 để tìm lời giải

- Mời HS trình bày - Nhận xét, chữa bài

C Củng cố, dặn dò (4’)

- GV nhận xét giờ học

- Dặn HS về ôn lại các kiến thức vừa học và

chuẩn bị cho bài sau

a) 9,35 b) 3 x 6 : 1,6 – 1,9

1 Kiến thức: HS biết điền đúng nội dung vào một lá đơn in sẵn (Bt1)

- Viết được đơn xin học môn tự chọn Ngoại ngữ (hoặc Tin học) đúng thể thức,

đủ nội dung cần thiết

2 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng viết đơn

3 Thái độ: HS biết vận dụng vào thực tế cuộc sống

* GDHS: HS có quyền được tham gia ý kiến, trình bày nhu cầu nguyện vọng của bản thân.

1- Giới thiệu bài (1')

- GV nêu MĐYC giờ học

Đọc lại Biên bản cụ Ún trốn viện

Ôn luyện về viết đơn

*Bài 1: Hoàn thành đơn xin học (theo mẫu):Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt NamĐộc lập - từ do - hạnh phúc

Xuân Sơn, ngày 27/12/2017ĐƠN XIN HỌC

Kính gửi: cô hiệu trưởng trường THCS XSTên em là: ……… - Nam / nữSinh ngày:………

Tại:………

Địa chỉ thường trú:………

Đã hoàn thành chương trình tiểu học tại:…

Em làm đơn này xin đề nghị cô ….vào họclớp 6 của trường Em hứa ………

Em xin trân trọng cảm ơn

Trang 12

Bài 2: (20p) Gọi 1 HS nêu yêu cầu

- G hệ thống nội dung bài

Liên hệ: Các em có quyền được

tham gia ý kiến, trình bày nhu cầu

nguyện vọng của bản thân.

- GV nhận xét giờ học

Ý kiến cha mẹ Người làm đơnBài 2: Hãy viết đơn gửi Ban giám hiệu xinđược học môn tự chọn về Ngoại ngữ hoặc Tinhọc

- Hệ thống những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ 1858 đến trước chiến dịch Điện

Biên Phủ 1954 (Ví dụ phong trào chống Pháp của Trương Định ; Đảng Cộngsản Việt Nam ra đời ; khởi nghĩa chính quyền ở Hà Nội ; chiến dịch Việt Bắc,

+ Thực dân Pháp xâm lược nước ta vào

thời gian nào ?

+ Ai là người đã nhiều lần đề nghị vua

Tự Đức canh tân đất nước ?

- HS trả lời các câu hỏi của các bài đãhọc (từ bài 1 đến bài 16)

- HS nhắc lại ý nghĩa lịch sử của một số

sự kiện trọng đại như: Đảng CSVN ra

Trang 13

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: HS chọn được một truyện nói về những người biết sống đẹp, biếtmang lại niềm hạnh phúc cho người khác và kể lại được rõ ràng, đủ ý, biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

- HS tìm được truyện ngoài SGK; kể chuyện một cách tự nhiên, sinh động

2 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng kể chuyện

3 Thái độ: Giáo dục HS biết sống vui vẻ hoà thuận với mọi người

* GDHS quyền được mang lại niềm vui hạnh phúc cho người khác

II ĐỒ DÙNG DH: GV và HS sưu tầm một số sách, báo có liên quan.

Bảng phụ để viết gợi ý, tiêu chí đánh giá

- GV chép đề lên bảng - 2 HS đọc lại đề bài

- Gạch chân các từ cơ bản: đã nghe, đã đọc,

biết sống đẹp, niềm vui, hạnh phúc.

- Cho HS nối tiếp nhau đọc các gợi ý 1, 2, 3

trong SGK

- GV HD:

+ Nhớ lại các nhân vật biết sống đẹp trong

các truyện em đó học.

+ Những câu chuyện đó em đó được nghe kể

hay đọc trong sách, báo nói về tấm gương con

người biết bảo vệ môi trường(trồng cây gây

rừng, quét dọn vệ sinh đường phố…) chống lại

những hành vi phá hoại môi trường (phá rừng,

đốt rừng…) để giữ gìn cuộc sống bình yên,

đem lại niềm vui cho người khác

- T/c cho HS kể chuyện theo bàn

- T/c HS thi kể trước lớp và nêu ý nghĩa

- Y/c HS khá, giỏi tìm chuyện ngoài SGK kể

- Trả lời câu hỏi của bạn về nội dung chuyện

- Lớp và GV nhận xét, bình chọn cá nhân kể

Nêu ý nghĩa chuyện Pát-xtơ và

em bé

Kể chuyện đã nghe, đã đọc

*Đề bài: Hãy kể một câu chuyện

em đã nghe hay đã đọc về những người biết sống đẹp, biết mang lại niềm vui, hạnh phúc cho người khác.

- Từng cặp HS kể cho nhau nghecâu chuyện của mình

- HS tiếp nối nhau lên thi kể câuchuyện

- HS kể xong, tự nói suy nghĩ củamình về không khí đầm ấm của

Ngày đăng: 11/04/2021, 12:53

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w