PHẦN VI: CHẤN THƯƠNG VÀ TỔN THƯƠNG DO THẦY THUỐC GÂY RA... Nguyên nhân do: Chấn thương.. Khi dầu ít dễ lầm nó với artéfact cần cho bệnh nhân nghiêng đễ thấy sự di động của mực nướ
Trang 1PHẦN VI:
CHẤN THƯƠNG VÀ TỔN
THƯƠNG DO THẦY
THUỐC GÂY RA
Trang 2I HOẠI TỬ MỠ:
1 Nguyên nhân do:
Chấn thương
Phẩu thuật.
Vỡ nang hay ống vú dãn.
2 Có 2 dạng hoại tử mỡ, khác nhau về LS, nhũ ảnh và SA
Dạng hoại tử giống khối u
Dạng nang dầu
Trang 33 Siêu âm
Nếu hoại tử
mỡ được bao bọc
bởi mô xơ: cho
hình ảnh LS, SA,
nhũ ảnh # k
Nang dầu: hình ảnh
# nang hoặc dạng
đặc Đôi khi thấy
mực dầu – nước
(echo dầy - echo
trống) Khi dầu ít dễ lầm nó với artéfact cần cho bệnh nhân nghiêng đễ thấy sự
di động của mực
nước này Nếu vôi hóa quanh nang sẽ tạo bóng lưng (Nhũ ảnh).
Trang 4+ Sau chấn thương hay do thấy thuốc CĐPB xuất huyết
không nguyên
nhân (chỉ gặp
trong K) đôi khi khó khăn.
•+ Máu tụ sau FNA:
khó phân biệt với xâm nhiễm mô
mỡ do bưóu.
•+ SA: hình ảnh thay
đổi tùy theo giai
đoạn của khối
máu tụï.
II MÁU
TỤ:
Trang 5 Viêm tại chổ.
Trể hơn tạo sẹo
Sẹo + hoại tử ở vùng trung tâm + mô xơ bao quanh không đều + bòng lưng + xâm lấn mô chung quanh = khó phân biệt với K
SA màu, làm FNAC và theo dỏi định kỳ III SẸO
MỔ:
Trang 7 Da dầy, mỡ tăng độ echo, dây
chằng Cooper dầy và xoắn, cấu
trúc vú thay đổi Xuất hiện sớm sau xạ trị và mất dần sau vài năm.
Sóng âm giãm dần khi đi qua
vùng da bị nhiễm tia.
IV TUYẾN VÚ SAU XẠ
TRỊ
Trang 8V TẠO HÌNH:
1 Nhằm làm tăng thể tích tuyến vú:
+ Túi nước hay bơm silicone.
+ Biến chứng sớm – trễ.
+ SA: túi không biến chứng, túi cũ, túi bị rách.
SA thường không phát hiện được bao xơ, đôi khi thấy dãy xơ
sáng // bề mặt túi.
+ Bơm silicon: tạo hạt silicone bên cạnh phần silicon lan tràn trong
mô mỡ (hình ảnh bảo tuyết).
2 Nhằm giãm thể tích vú.
Trang 12Sau chaán
thöông
Tuï dòch
Trang 13Sau đặt túi 10 năm