- HS đọc đoạn còn lại và TL câu hỏi: + Tìm những câu văn thể hiện tình cảm của tác giả với cây sầu riêng.. Bài 4- Cho HS đọc ND bài tập 1 đổi các câu kể Ai thế nào trong đoạn văn... Hoạ
Trang 11 KT: Biết quy đồng mẫu số hai phân số.
- Bỏ 1c, BT2 bỏ câu c, d, e, g; BT3 ( theo công văn 5842 BGD&ĐT).
2 KN: Biết và áp dụng vào làm bài đúng, nhanh
- GV đưa ra hai phân số, yêu cầu
HS quan sát và nêu đặc điểm của
- Như vậy, quy đồng mẫu số các
- 2HS nhắc lại khi quy đồng mẫu số
(12 : 6 = 2)
- HS làm nháp
Trang 2- Yêu cầu HS tự làm, trình bày bài
làm theo mẫu rồi sửa bài
- Nhận xét, củng cố, tuyên dương
Bài tập 2:
- GV đưa ra yêu cầu
- Yêu cầu Hs là bài
- Gv gọi Hs nhận xét
- GV nhận xét, chốt kiến thức
Bài 3
- GV hướng dẫn cách làm
- Yêu cầu Hs là bài
- Gọi Hs nêu kết quả
và giữ nguyên phân số
7 9
b
10 10 2 20
x x
và giữ nguyên phân số
11 20
và giữ nguên phân số
19 24
Trang 3Tập đọcTiết 43: SẦU RIÊNG
I MỤC TIÊU:
1 KT: - Bước đầu biết đọc một đoạn trong bài có nhấn giọng từ ngữ gợi tả
- Hiểu nội dung bài: Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét độcđáo về dáng cây (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
2 KN: Đọc đúng, trôi chảy, diễn cảm bài văn Trả lời đúng các câu hỏi
3 TĐ: GD lòng yêu thích môn học, yêu các loài cây
II ĐD DH: Dùng phần mềm dạy học trực tuyến Microsoft Teams.
III CÁC HĐ DẠY HỌC:
1- Kiểm tra bài cũ: 3p
- Gọi 2 HS đọc TL bài thơ Bè xuôi
sông La và trả lời câu hỏi về nội dung
bài
- Nhận xét, tuyên dương
2- Bài mới:
a Giới thiệu bài 1p Slide1
Đưa tranh để Hs quan sát, nêu ý kiến
b HD LĐ và tìm hiểu bài
* Luyện đọc: 10p
- Gọi HS đọc cả bài
- GV chia đoạn (3 đoạn)
- + Lần 1, kết hợp sửa lỗi phát âm sai,
ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng
- Giải nghĩa từ: quyến rũ.
+ Đoạn 1 cho biết điều gì?
- Nối tiếp nhau đọc bài và trả lời câuhỏi.1 HS nhắc lại nội dung bài
- Hs thực hiện, nhắc lại đầu bài
Trang 4- Y/C HS đọc thầm đoạn 2
+ Hãy miêu tả những nét đặc sắc của
hoa và quả sầu riêng?
- Giải nghĩa từ: hoa đậu từng chùm,
hao hoa giống.(cho Hs quan sát hình
ảnh về hoa, quả sầu riêng)
+ Nêu ý chính của đoạn 2?
- HS đọc đoạn còn lại và TL câu hỏi:
+ Tìm những câu văn thể hiện tình cảm
của tác giả với cây sầu riêng
+ Nêu ý chính của đoạn 3?
+ Bài văn nói nên điều gì?
c Hướng dẫn đọc diễn cảm 10p
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp cả bài
- Đưa ra đoạn văn đọc diễn
* Dáng vẻ kì lạ của cây sầu riêng.
* Ca ngợi giá trị và vẻ đặc sắc của cây sầu riêng.
- 3 HS nối tiếp nhau đọc
- 1 HS nêu cách đọc và đọc
- HS luyện đọc diễn cảm
- HS thi đọc đoạn diễn cảm
- Nhận xét, bình chọn bạn đọc haynhất
Luyện từ và câuTiết 42: VỊ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO?
CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO
Trang 5+ Về đêm, cảnh vật thật im lìm.
+ Sông thôi dỗ sóng dồn dập vè bờ như hồichiều
+ Ông Ba trầm ngâm
+ Trái lại ông Sáu rất sôi nổi
+Ông hệt như Thần Thổ Địa của vùng này.Bài tập 2:
- Hs xác định theo yêu cầu
- Về đêm, cảnh vật //thật im lìm.
- Sông //thôi dỗ sóng dồn dập vè bờ như hồi chiều.
- Ông Ba //trầm ngâm.
- Trái lại ông Sáu //rất sôi nổi.
- Ông// hệt như Thần Thổ Địa của vùng này.
- Bài tập 3: HS đọc trước nội dung ghi nhớ,xem đó là điểm tựa để trả lời câu hỏi: Vị
Trang 6Bài 4
- Cho HS đọc ND bài tập 1 đổi
các câu kể Ai thế nào trong đoạn
văn
=> KL: Câu kể Ai thế nào trong
đoạn văn là câu: 1,2,4,5
=> KL: CN của các câu đều chỉ
sv, có đặc điểm t/c được miêu tả
C5: Những cô gái thủ đô
- 1 em+ …cho ta biết sự việc sẽ được thông báo vềđặc điểm, tính chất ở VN
- 1HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm bài vào vở nháp
- 4-5HS tiếp nối nhau – mỗi em đọc 3 câuvăn là câu kể Ai thế nào? mình đã đặt để tả
Trang 7- Yêu cầu HS học thuộc phần ghi
nhớ trong bài; viết lại vào vở 5
+ Khóm hoa đồng tiền rất xanh tốt
+ Khóm cúc trắng mẹ em trồng thật đẹp
- Viết đoạn văn khoảng 5 câu về 1 loại tráicây
Ví dụ: Em rất thích quả dưa hấu Hình
dáng thon dài trông thật đẹp Vỏ ngoài xanh mướt, nhẵn bóng Bên trong, ruột đỏ như son, hạt đen như hạt na Dưa hấu ngọt lịm
- Nêu được ích lợi của việc ghi lại âm thanh
2 KN:Biết đánh giá, nhận xét về sở thích âm thanh của mình
Trang 8+Âm thanh có thể lan truyền qua những môi
trường nào ? Cho VD
- Nhận xét
3.Tiết mới
a Giới thiệu Tiết:
Không có âm thanh, cuộc sống của chúng
ta không những chỉ vô cùng tẻ nhạt mà còn gây
ra rất nhiều điều bất tiện Âm thanh có vai trò
như thế nào đối với cuộc sống? Chúng ta cùng
tìm hiểu qua Tiết học hôm nay
Hoạt động 1:Vai trò của âm thanh trong cuộc
sống
-Yêu cầu: Quan sát các hình minh hoạ trang 86
SGK và ghi lại vai trò của âm thanh thể hiện
trong hình và những vai trò khác mà em biết
- Gọi HS trình bày
- GV kết luận: Âm thanh rất quan trọng và cần
thiết đối với cuộc sống của chúng ta? Nhờ có
âm thanh chúng ta có thể học tập, nói chuyện
với nhau, thường thức âm nhạc,
Hoạt động 2: Em thích và không thích những
âm thanh nào?
- GV giới thiệu hoạt động: Âm thanh rất cần
cho con người nhưng có những âm thanh người
này ưa thích nhưng người kia lại không thích
Các em thì sao ? Hãy nói cho các bạn biết em
thích những loại âm thanh nào ? Vì sao lại như
HS nói gì
+Âm thanh giúp cho con ngườinghe được các tín hiệu đã quiđịnh: tiếng trống trường, tiếngcòi xe, tiếng kẻng, tiếng còi báohiệu có đám cháy, báo hiệu cấpcứu…
+Âm thanh giúp cho con ngườithư giãn, thêm yêu cuộc sống:nghe được tiếng chim hót, tiếnggió thổi, tiếng mưa rơi, tiếngnhạc dìu dặt…
-Âm thanh rất quan trọng đối vớicuộc sống
- HS nghe và suy nghĩ câu hỏi
- Hoạt động cá nhân
Trang 9- Gọi HS trình bày, mỗi HS chỉ nói về một âm
thanh ưa thích và 1 âm thanh không ưa thích,
sau đó giải thích tại sao
- Nhận xét, khen ngợi những HS biết đánh giá
âm thanh
- GV kết luận: Mỗi người có một sở thích về âm
thanh khác nhau Những âm thanh hay, có ý
nghĩa đối với cuộc sống sẽ được ghi âm lại, việc
ghi âm lại âm thanh có ích lợi như thế nào ?
các em cùng học tiếp.
Hoạt động 3: Ích lợi của việc ghi lại được âm
thanh
- GV hỏi: Em thích nghe Tiết hát nào ? Lúc
muốn nghe Tiết hát đó em làm như thế nào ?
+ Việc ghi lại âm thanh có ích lợi gì ?
+Hiện nay có những cách ghi âm nào ?
-GV nêu: Nhờ có sự nghiên cứu, tìm tòi, sáng
tạo của các nhà bác học, đã để lại cho chúng ta
những chiếc máy ghi âm đầu tiên Ngày nay,
với sự tiến bộ của khoa học kĩ thuật, người ta có
thể ghi âm vào băng cát-xét, đĩa CD, máy ghi
âm, điện thoại
Hoạt động 3: Các loại tiếng ồn và nguồn gây
tiếng ồn
-Yêu cầu : Quan sát các hình minh hoạ trong
-Vài HS trình bày ý kiến củamình
+Em thích nghe nhạc những lúcrảnh rỗi, vì tiếng nhạc làm cho
em cảm thấy vui, thoải mái +Em không thích nghe tiếng còi
ô tô hú chữa cháy vì nó rất chóitai và em biết lại có một đámcháy, gây thiệt hại về người vàcủa
+Em thích nghe tiếng chim hót,tiếng chim hót làm cho ta có cảmgiác bình yên và vui vẻ
+Em không thích tiếng máy cưa
gỗ vì nó cứ xoèn xoẹt suốt ngàyrất nhức đầu,…
-HS nghe
- HS trả lời theo ý thích của bảnthân.+Việc ghi lại âm thanh giúpcho chúng ta có thể nghe lại đượcnhững Tiết hát, đoạn nhạc hay từnhiều năm trước
+Việc ghi lại âm thanh còn giúpcho chúng ta không phải nói đinói lại nhiều lần một điều gì đó +Hiện nay người ta có thể dùngbăng hoặc đĩa trắng để ghi âmthanh
- HS nghe
Trang 10SGK và trao đổi, thảo luận và trả lời câu hỏi:
+T iếng ồn có thể phát ra từ đâu ?
+ Nơi em ở có những loại tiếng ồn nào ?
-Theo em, hầu hết các loại tiếng ồn là do tự
nhiên hay con người gây ra ?
-Kết luận: Hầu hết tiếng ồn trong cuộc sống là
do con người gây ra như sự hoạt động của các
phương tiện giao thông đường bộ, đường thuỷ,
hàng không Ở trong nhà thì các loại máy giặt,
tủ lạnh, ti vi, máy ghi âm, … cũng là nguồn gây
tiếng ồn Tiếng ồn có tác hại như thế nào và
làm thế nào để phòng chống tiếng ồn ? Chúng
ta cùng tìm hiểu tiếp Tiết.
Hoạt động 4: Tác hại của tiếng ồn và biện
pháp phòng chống
-Yêu cầu HS quan sát tranh, ảnh về các loại
tiếng ồn và việc phòng chống tiếng ồn và trả lời
-Kết luận : Âm thanh được gọi là tiếng ồn khi
nó trở nên mạnh và gây khó chịu Tiếng ồn có
ảnh hưởng rất lớn tới sức khoẻ con người, có
- Hs quan sát tranh và trả lời câu hỏi
- HS trình bày kết quả:
+ Tiếng ồn có thể phát ra từ :tiếng động cơ ô tô, xe máy, ti vi,loa đài, chợ, trường học giờ rachơi, chó sủa trong đêm, máycưa, máy khoan bê tông
+ Những loại tiếng ồn : tiếng tàuhoả, tiếng loa phóng thanh côngcộng, loa đài, ti vi mở quá to,tiếng phun sơn từ cửa hàng hàn
xì, tiếng máy trộn bê tông, tiếng
ồn từ chợ, tiếng công trường xâydựng ………
- HS trả lời: Hầu hết các loạitiếng ồn là do con người gây ra
+ Các biện pháp để phòng chốngtiếng ồn: có những qui địnhchung về không gây tiếng ồn ởnơi công cộng, sử dụng các vậtngăn cách làm giảm tiếng ồn đếntai, trồng nhiều cây xanh
-HS nghe
Trang 11thể gây mất ngủ, đau đầu, suy nhược thần kinh,
có hại cho tai Tiếng nổ lớn có thể làm thủng
màng nhỉ Tiếng ồn mạnh gây hại cho các tế bào
lông trong ốc tai Những tế bào lông bị hư hại
không được cơ thể phục hồi nên nếu tiếp xúc
lâu với tiếng ồn mạnh sẽ gây điếc mãn tính
Hoạt động 5: Nên làm gì để góp phần phòng
chống tiếng ồn
- Em hãy nêu các việc nên làm và không nên
làm để góp phần phòng chống tiếng ồn cho bản
thân và những người xung quanh
-Nhận xét, tuyên dương những HS tích cực hoạt
động Nhắc nhở HS thực hiện theo những việc
nên làm và nhắc nhở mọi người cùng có ý thức
thực hiện để góp phần chống ô nhiễm tiếng ồn
cư hoặc lắp các bộ phận giảmthanh
+Những việc không nên làm:nói to, cười đùa nơi cần yên tĩnh,
mở nhạc to, mở ti vi to, trêu đùasúc vật để chúng kêu, sủa… Nổ
xe máy, ô tô trong nhà, xây dựngcông trường gần trường học,bệnh viện
-Ngày soạn: 9/4/2020
Ngày giảng: Thứ ba ngày 14 tháng 4 năm 2020
ToánTiết 105: LUYỆN TẬP
Trang 12III CÁC HĐ DH: Dùng phần mềm dạy học trực tuyến Microsoft Teams.
- Yêu cầu HS tự tìm cách quy đồng
mẫu số ba phân số này, sau đó GV
1 1 5 5
6 6 5 30
x x
4 4 6 24
5 5 6 30
x x
8 8 7 56
7 7 7 49
x x
và giữ nguyên
11 49
12 12 9 108
x x
b
5 5 18 90
1 1 18 18
x x
- Hs lầm bài
Trang 132 KN: Đọc đúng, trôi chảy, diễn cảm bài thơ Học thuộc lòng đúng bài thơ Trảlời đúng các câu hỏi.
3 TĐ: Gd lòng yêu thích môn học
*GDBVMT: Giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên giàu
sức sống qua các câu thơ trong bài.
II ĐD DH: Dùng phần mềm dạy học trực tuyến Microsoft Teams.
III CÁC HĐ DH:
1- Kiểm tra bài cũ: 4’
- Gọi HS lên bảng nối tiếp nhau đọc
TL bài Sầu riêng và trả lời câu hỏi về
nội dung bài
- Nhận xét, tuyên dương
2- Bài mới:
a Giới thiệu bài (ghi bảng) 1’
b Hướng dẫn LĐ và tìm hiểu bài.
* Luyện đọc (10’)
- Hỏi HS chia đoạn (4 khổ thơ)
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc
+ L 1: GV kết hợp sửa lỗi phát âm
- YC HS đọc bài và trả lời câu hỏi
+ Người các ấp đi chợ tết trong khung
cảnh đẹp ntn?
Nội dung thứ nhất của bài?
- Nối tiếp nhau đọc bài và trả lời câuhỏi.1 HS nhắc lại nội dung bài
- Nhắc lại đầu bài
- Lắng nghe
- Hs đọc và trả lời+ Mặt trời lên làm đỏ dần …ruộng lúa
Trang 14- Chốt: Màu sắc, âm thanh ngày tết
miền trung du.
+ Mỗi người đến chợ với những dáng
vẻ ra sao?
+ Bên cạnh dáng vẻ riêng những
người đi chợ tết có điểm gì chung?
Nội dung thứ hai của bài?
- Chốt: Cảnh sinh hoạt của người dân
miền trung du.
+ Bài thơ gợi cho ta thấy vẻ đẹp ntn
của chợ tết trung du?
+ Nội dung chính của bài là gì?
- Gọi 1 số HS nhắc lại
* HD đọc diễn cảm và HTL (10’)
- Gọi HS đọc nối tiếp cả bài
- Treo đoạn đọc diễn cảm
- Về đọc diễn cảm câu chuyện trên
Chuẩn bị bài sau
- Nhắc lại nội dung 1: Màu sắc, âm
thanh ngày tết miền trung du
+ Những thằng cu mặc áo màu đỏchạy lon xon.- Các cụ già chống gậybước lom khom.- Cô gái mặc yếm đỏthắm che môi cười lặng lẽ - Em bénép đầu bên yếm mẹ, 2 người gánh lợn
- con bò vàng…
+ Điểm chung: Ai cũng vui vẻ tưngbừng ra chợ tết, vui vẻ kéo hàng trên
cỏ biếc
- Nhắc lại nội dung 2: Cảnh sinh hoạt
của người dân miền trung du.
+ Bài thơ là 1 bức tranh giàu màu sắc
về chợ tết Em hãy tìm những từ ngữ
đã tạo nên bức tranh giàu màu sắc ấy(trắng, đỏ, hồng, lam, thắm vàng, tíason, xanh biếc) Ngay cả màu đỏ cũng
có nhiều bậc: hồng, đỏ, tía, thắm son
* Bức tranh chợ tết miền trung du giàu màu sắc và vô cùng sinh động,
đã nói lên cuộc sống vui vẻ, hạnh phúc của những người dân quê.
-Tập làm vănTiết 42: CẤU TẠO BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI
I MỤC TIÊU:
1 KT: Nắm được cấu tạo 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) của một bài vănmiêu tả cây cối (ND Ghi nhớ)
Trang 15- Nhận biết được trình tự miêu tả trong bài văn tả cây cối (BT1, mục III); biếtlập dàn ý tả một cây ăn quả quen thuộc theo một trong hai cách đã học (BT2).
2 KN: Nắm được đúng 3 phần của bài văn miêu tả cây cối Nhận biết đúng,nhanh trình tự miêu tả trong bài văn miêu tả cây cối Lập đúng đủ một dàn ý
3 TĐ: GD lòng yêu thích môn học, yêu cây cối
* Giới thiệu bài: Từ tiết học hôm nay,
các em sẽ chuyển sang học văn miêu tả
cây cối Bài học mở đầu sẽ giúp các em
nắm được cấu tạo của một bài văn tả
cây cối Từ đó biết lập dàn ý miêu tả
một cây ăn quả quen thuộc
HĐ1: Hình thành khái niệm
Bước 1: HD phần nhận xét:
Bài tập 1:
- GV gọi HS đọc đoạn văn và trao đổi,
tìm hiểu nội dung từng đoạn
- Gọi HS phát biểu GV ghi nhanh kết
quả lời giải, chốt lại ý kiến đúng:
+ Đoạn 1: 3 dòng đầu (Bãi ngô nõn
nhận được vẻ đẹp của cây cối trong
môi trường tự nhiên như thế nào?
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc nội dung bài Cả lớp theodõi trong Sgk
- HS đọc thầm lại bài Bãi ngô, xác
định các đoạn và nội dung từng đoạn
- HS phát biểu ý kiến
+ Giới thiệu bao quát về bãi ngô, tảcây ngô từ khi còn lấm tấm như mạnon đến lúc trở thành những cây ngôvới lá rộng dài, nõn nà
+ Tả hoa và búp ngô non giai đoạnđơm hoa, kết trái
+ Tả hoa và lá ngô giai đoạn bắp ngô
đã mập và chắc, có thể thu hoạch
- HS nhận xét
- Cây cối xanh tươi, tạo môi trườngtrong sạch
Trang 16Bài tập 2: Slide2
- GV nêu yêu cầu của bài tập: Xác định
đoạn và nội dung từng đoạn trong bài
Cây mai tứ quý.
Cây mai tứ quý và bãi ngô có điểm
giống nhau là cùng tả về cây cối và đều
có 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài
- Điểm khác nhau là bài cây mai tứ quý
tả từng bộ phận của cây, bài bãi ngô tả
từng thời kì phát triển của cây
Bài tập 3:
- GV nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu nhận xét cấu tạo của một bài
văn tả cây cối
- GV rút ra nhận xét về cấu tạo của 1
bài văn tả cây cối (nội dung trong phần
- 1 HS đọc thành tiếng lại bài
- HS đọc thầm bài Cây mai tứ quý,
xác định đoạn và nội dung từng đoạn
- Đại diện nhóm phát biểu:
+ Giới thiệu bao quát về cây mai.(chiều cao,dáng, thân, tán, gốc,cành,nhánh)
+ Tả kĩ cánh hoa, quả mai
+ Nêu cảm nghĩ của người miêu tả
- Bài văn miêu tả bãi ngô theo từngthời kì phát triển của cây ngô
- Bài văn miêu tả cây mai tứ quý theotừng bộ phận của cây
- Lắng nghe
- 1HS đọc thành tiếng, cả lớp đọcthầm
- HS rút ra nhận xét cấu tạo của mộtbài văn tả cây cối
- Bài văn miêu tả cây cối thường gồm
Trang 17ghi nhớ).
Bước 2: Ghi nhớ kiến thức
- Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ
HĐ 2: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1: Slide4
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng:
Bài văn tả cây gạo già theo từng thời kì
phát triển của bông gạo
Bài tập 2:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV đưa ra ảnh một số cây ăn quả
- GV phát bút dạ và giấy riêng cho 2
me Tả cây gạo già sau mùa hoa.Đoạn 3 : Ngày tháng cơm gạomới.Tả cây gạo khi quả gạo đã già Bài văn miêu tả cây gạo theo từngthời kì phát triển trong một năm, từlúc ra hoa cho tới khi kết quả
Bài 2:
- 1HS đọc yêu cầu bài tập
- HS quan sát tranh ảnh, lựa chọn 1cây ăn quả quen thuộc lập dàn ý theo
+ Tả chi tiết:
Em nhớ ngày mới trồng nó cao độ 1mét,cành gầy guộc Thế mà giờ đây rahoa, kết quả
Gốc cây mới to bằng cổ tay người lớn