2.Trò chơi vận động: cho trẻ giả làm tiếng kêu của các con vật - cô nói con mèo kêu như nào?. - tiếng kêu của con chó - tiếng kêu của con gà trống - tiếng kêu của con vịt - tiếng kêu của
Trang 14 Thể dục sáng:
- Trẻ thích đến lớp, đến trường
- Tạo mối quan hệ giữa cô vàtrẻ, cô và phụ huynh
- Trẻ biết cất đồ dùng cá nhân đúng nơi quy định
- Trẻ biết tên mình tên bạn
- Biết dạ cô khi gọi đến tên
- Trẻ biết trò chuyện cùng cô
và biết trả lời những câu hỏi đơn giản của cô
- Trẻ biết đặc điểm , tên gọi của một số con vật nuôi tronggia đình có 2 chân
- Giáo dục trẻ biết yêu quý
và chăm sóc các con vật
- Trẻ biết tập các động tác theo cô
- Tạo thói quen thể dục cho trẻ
- Phát triển các cơ vận động cho trẻ
- Giáo dục trẻ yêu thích tập thể dục
- Phòng học thông thoáng sạch sẽ
- Sổ điểm danh
- Câu hỏi
- Sân tập sạch sẽ, antoàn
Trang 2NHỮNG CON VẬT ĐÁNG YÊU
; từ ngày 19/03/2018 đến ngày 13/4 năm 2018).
nuôi trong gia đình có 2 chân Số tuần thực hiện : 1 tuần
từ ngày 19/ 03đến ngày 23/ 03/ 2018 )
HOẠT ĐỘNG
1 Đón trẻ: - Cô đến sớm vệ sinh thông thoáng phòng
học, lau nhà lấy nước uống
- Cô niềm nở với trẻ với phụ huynh trẻ đón trẻ vào lớp
- Nhắc trẻ chào cô giáo bố mẹ các bạn, cô trao đổi với
phụ huynh về trẻ
- Cô hướng đẫn trẻ cất đồ dùng cá nhân đúng nơi quy
định
- Trẻ chơi đồ chơi cô bao quát trẻ
- Giáo dục trẻ biết chào mọi người,chơi đoàn kết với các
bạn
2 Điểm danh: - Cô lấy sổ điểm danh trẻ tới lớp.
- Cô gọi từng tên trẻ
3 Trò chuyện: Trò chuyện về con vật trong gia đình:
- Cô cùng trẻ hát bài hát: “ Gà trống, mèo con, cún con”
- Các con vừa hát bài hát gì?
- Trong bài hát nhắc đến con gì?
- Nhà con có nuôi những con vật đó không?
- Con gà có mấy chân?
- Con mèo và con chó có mấy chân?
- Giáo dục trẻ phải biết yêu quý, chăm sóc các con vật
đáng yêu trong gia đình?
4 Thể dục buổi sáng: Tập bài “ Chú gà trống ”
+ Khởi động: - Cô kiểm tra sức khỏe trẻ
- Cho trẻ đi vận động theo bài đoàn tàu nhỏ xíu kết hợp
- Cô hướng dẫn trẻ tập mỗi động tác 2 lần 4 nhịp
+ Hồi tĩnh: Cô cho trẻ đi lại một hai vòng nhẹ nhàng.
- Trẻ chào cô giáo bố
- Trẻ khởi động cùngcô
-Tập theo cô
- Đi lại nhẹ nhàng
Trang 3- Quan sát thời tiết, quan sát các con vật nuôi trong gia đình
2 Chơi vận động
- Làm tiếng kêu các con vật có 2 chân
3.Chơi tự do:
- Chơi tự do trên sân
- Hứng thú tham gia hoạtđộng
- Trẻ biết quan sát cùngcô
- Trẻ biết được tên gọi vàđặc điểm của con vật nuôitrong gia đình
- Rèn khả năng quan sátcho trẻ
- Giáo dục trẻ biết yêu quý, bảo vệ , chăm sóc convật nuôi
- Trẻ biết cách chơi tròchơi
- Phát triển kỹ năng vậnđộng cho trẻ
- Rèn luyện khả năng vậnđộng linh hoạt cho trẻ và
- giầy, dép, mũ
- Sân chơi
Đồ chơi
Trang 4HOẠT ĐỘNG
1.Hoạt động có mục đích:
*Ôn định tổ chức: - Cô kiểm tra sức khỏe , cho trẻ
đội mũ đeo dép cho trẻ lên tàu đến địa điểm quan
sát
* Quan sát thời tiết
Cô gợi ý cho trẻ quan sát
- Các con quan sát xem thời tiết hôm nay như thế
nào?
- Các con có nhìn thấy ông mặt trời không?
- Quang cảnh sân trường như thế nào?
- Trên sân trường có những gì?
( cô gợi ý trẻ trả lời)
* Quan sát : Con mèo
+ Cô cho trẻ nghe tiếng mèo kêu?
- Đó là con gì?
- Cô chỉ vào đầu mèo và hỏi
+ Cái gì đây?
+ Trên đầu mèo có gì?
( Cô chỉ vào các bộ phận mình, chân đuôi của con
mèo và hỏi)
-Mèo thích ăn gì?
- Nuôi mèo để làm gì?
- Giáo dục trẻ yêu quý, biết cách chăm sóc con vât
2.Trò chơi vận động: cho trẻ giả làm tiếng kêu của
các con vật
- cô nói con mèo kêu như nào?
- tiếng kêu của con chó
- tiếng kêu của con gà trống
- tiếng kêu của con vịt
- tiếng kêu của con bò
- Luật chơi: bạn nào giả tiếng không giống thì phải
hát một bài
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần
- Động viên khuyến khích trẻ chơi
3.Chơi tự do: - Cô cho trẻ chơi tự do trên sân( Cô
bao quát trẻ, động viên trẻ kịp thời.)
Trang 5TỔ CHỨC CÁC Hoạt
- Xem tranh truyện về các
con vật nuôi trong gia đình
-Trẻ biết vào góc chơi
- Trẻ biết nhập vai chơi
Góc phân vai:
-Trẻ tập làm người lớn
- Rèn cho trẻ cách trảlời, giao tiếp giữa cácvai chơi
- Rèn luyện khả năng
khéo léo của trẻ
-Biết cách xem tranhảnh
-Rèn sự chú ý cho trẻ
Góc nghệ thuật:
- Trẻ biết hát thuộc cácbài hát về con vật nuôitrong gia đình
- Một số đồ chơi xếp hình
- Đồ chơi
- Tranh ảnh
- dụng cụ âm nhạc
Trang 6HOẠT ĐỘNG
* Ổn định tổ chức:
Trò chuyện về chủ đề, cô nhắc lại chủ đề khám phá
1 Thỏa thuận chơi:
- Hỏi trẻ: Lớp mình gồm có những góc chơi nào?
- Cô đã chuẩn bị rất nhiều góc chơi cho các con
gồm những góc sau: Góc nghệ thuật, góc đóng vai ,
góc HĐVĐV, góc sách
- Con thích chơi ở góc nào?
- Con rủ bạn nào cùng chơi?
- Cho trẻ nhận góc chơi, vai chơi
- Con định đóng vai gì? Chơi ở góc nào?
- Con sẽ chơi như thế nào ở góc đó?
2.Qúa trình chơi:
- Cô chọn một trẻ nhanh nhẹn làm nhóm trưởng để
phân vai chơi cho các bạn trong nhóm
- Cô dặn dò trẻ trong khi chơi các con phải đoàn
kết không tranh giành đồ chơi của bạn, chơi xong
các con phải cất đồ dùng, đồ chơi đúng nơi quy
định
- Cô bao quát trẻ chơi, nắm bắt khả năng chơi của
trẻ
- Góc nào còn lúng túng Cô chơi cùng trẻ, giúp trẻ
- Cô hướng dẫn trẻ gợi mở, hướng trẻ chơi ở các
góc, bổ xung sắp xếp đồ dùng đồ chơi cho trẻ
3 Kết thúc :- Cô nhận xét trong quá trình trẻ chơi.
- Cô cho trẻ thu dọn cất đồ dùng đồ chơi
Trang 7TỔ CHỨC CÁC Hoạt động NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU CHUẨN BỊ
HOẠT ĐỘNG 1 Trước khi ăn
2 Trong khi ăn
3 Sau khi ăn
- Trẻ biết các thao tácrửa tay
- Trẻ hiểu vì sao phảirửa tay đúng cách trước
và sau khi ăn, sau khi đi
vệ sinh, lau miệng saukhi ăn
- Trẻ biết tên các món
ăn và tác dụng củachúng đối với sức khỏecon người
- Trẻ ăn ngon miệng, ănhết xuất
- Nước sạch, bàn ăn, khăn
ăn, các món ăn
- Tạo cho trẻ có tinh thần thoải mái sau khi ngủ dậy
- Phản, chiếu,gối
HOẠT ĐỘNG
Trang 8HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ 1.Trước khi ăn:
- Cô cho trẻ làm vệ sinh: Cô cùng trẻ nhắc lại các thao
tác rửa tay theo 6 bước
- Tổ chức cho trẻ rửa tay
( Trẻ nào chưa thực hiện được cô giúp trẻ thực hiện)
- Giáo dục trẻ biết sử dụng tiết kiệm nước
- Cô hướng dẫn trẻ rửa mặt theo đúng quy trình
- Cho trẻ xếp hàng làm thao tác rửa mặt
2 Trong khi ăn:
- Tổ chức cho trẻ ăn.Cô giới thiệu các món ăn và các
chất dinh dưỡng, nhắc trẻ ăn gọn gàng, ăn hết xuất
- Cô động viên khích lệ trẻ ăn, cô bao quát giúp đỡ
những trẻ chưa biết cầm thìa, những trẻ ăn chậm
3.Sau khi ăn:
-Trẻ ăn xong nhắc trẻ lau miệng
- Trẻ nghe và thực hànhcác bước rửa tay, rửa mặt cùng cô cùng cô
- Trẻ tập rửa tay
-Trẻ rửa mặt
1 Trước khi ngủ: Cô kê phản dải chiếu, lấy gối cho trẻ.
- Cô điều chỉnh ánh sáng nhiệt độ phòng ngủ
- Cho trẻ ngủ nằm đúng tư thế
- Cho trẻ đọc bài thơ “ Giờ đi ngủ”
2 Trong khi ngủ: Cô bao quát trẻ ngủ chú ý những tình
huống có thể xảy ra
3 Sau khi ngủ: Trẻ ngủ dậy nhắc trẻ cất gối đi vệ sinh.
- Tổ chức cho trẻ vận động nhẹ nhàng bài “ vui dến
Trang 91 Nghe đọc truyện, ôn
các bài hát, bài thơ, tập
kể chuyện theo tranh
2 Chơi hoạt động theo
- Hứng thú tham gia biểudiễn văn nghệ
- Biết nhận xét mình, nhậnxét bạn
- Biết 3 tiêu chuẩn bé ngoan
-Trẻ biết chào cô, chào bạntrước khi về
- Câu hỏi đàmthoại
-Các góc chơi,
đồ chơi
Dụng cụ âmnhạc
- Bé ngoan, cờ
-Đồ dùng cánhân của trẻ
HOẠT ĐỘNG
Trang 10HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ 1.Ôn lại các bài hát, bài thơ, câu chuyện …
+ Hỏi trẻ sáng nay con được học những gì?
+ Nếu trẻ không nhớ cô gợi ý để trẻ nhớ lại
+ Tổ chức cho trẻ ôn bài thơ “ Đàn lợn con”, truyện: “
Đôi bạn chó mèo”, cho trẻ đọc đồng dao “ Đi cầu đi
quán”
2 Chơi theo ý thích ở các góc.
- Cô bao quát trẻ chơi
- Giáo dục trẻ chơi đoàn kết
3 Nhận xét - nêu gương
Biểu diễn văn nghệ
+ Cô cho trẻ hát biểu diễn những bài hát về chủ đề “
Những con vật nuôi trong gia đình”
- Nhận xét – nêu gương cuối ngày- cuối tuần
- Cho trẻ nêu ba tiêu chuẩn bé ngoan
+ Cô mời từng tổ đứng lên các bạn nhận xét
+ Cô nhận xét trẻ
+ Tổ chức cho trẻ cắm cờ cuối ngày
+ Phát bé ngoan cuối tuần
4 Vệ sinh – trả trẻ
- Cô cho trẻ làm vệ sinh sạch sẽ trước khi về
- Trả trẻ tận tay phụ huynh Trao đổi với phụ huynh
về tình hình của trẻ trong ngày
- Nhắc trẻ chào cô chào bạn trước khi ra về
Trang 11- Rèn luyện cơ bắp đôi chân Giúp trẻ giữ thăng bằng tốt
- Trẻ hứng thú, vui vẻ tham gia luyện tập
2- Kỹ năng:
- Phát triển định hướng trong không gian cho trẻ.
- Rèn kỹ năng vận động linh hoạt cho trẻ, và sự chú ý cho trẻ
3- Giáo dục thái độ:
- Giáo dục trẻ thường xuyên tập thể dục
- yêu thích môn học
II- CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng – đồ chơi cho giáo viên và trẻ:
- Sân tập rộng rãi, thoáng mát
- Trò chuyện về chủ đề con vật nuôi trong gia đình
- Muốn cho cơ thể khỏe mạnh thì các con phải làm
gì?
Hôm nay cô và các con hãy cùng tập bài tập vân
động “ Chạy theo hướng thẳng” các con có thích
không?
- Cô kiểm tra sức khỏe của trẻ
2 Hướng dẫn:
* Hoạt động 1:Khởi động
Cô và trẻ vận động theo bài “ Đoàn tàu nhỏ xíu” đi
kết hợp các kiểu đi chạy ra sân
Trang 12- Bài tập phát triển chung:Tập với bài:Chú gà
- Vận động cơ bản: Chạy theo hướng thẳng
+ Chuyển đội hình thành 2 hàng dọc, quay mặt
vào nhau
- Cô giới thiệu tên bài tập vận động:
Đứng co một chân
- Cô thực hiện lần 1: (không giải thích)
Cô thực hiện lần 2: giải thích
TTCB: Cô đứng thẳng, mắt nhìn về phía
trước, 2 chân khép lại Khi nào có hiệu
lệnh thì 2 tay chống hông, co 1 chân lên
và đứng như thế 2 giây Thực hiện xong
thì về đứng cuối hàng
- Hỏi trẻ: Cô vừa thực hiện bài tập vận
động gì?
- Cho trẻ nhắc lại tên bài tập vận động
- Cô mời 2 trẻ lên làm mẫu
- Cô lần lượt cho trẻ thực hiện 2- 3lần
- Cô quan sát sưả sai cho trẻ
- Động viên khuyến khích trẻ tập
.- Trò chơi vận động: “ bò trong đường hẹp”.
+ Giới thiệu tên trò chơi “ Trời nắng, trời mưa”
- Cách chơi: Cô bò lên thăm nhà bạn Búp
bê, cô bò khéo léo không cúi đầu, thẳng
lưng đến nơi cô chào bạn búp bê sau đó
bò về chỗ
- Khi bò nhớ không được chạm vào vạch
- Luật chơi: Ai không về được nhà của mình thì
phải hat một bài
Trang 13- Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng
3 Củng cố:
- Hỏi trẻ hôm nay các con được tập bài vận động
gì?
- Được chơi trò chơi gì?
4 Kết thúc: - Nhận xét – Tuyên dương
- Trời nắng trời mưa ạ!
*Đánh giá trẻ hằng ngày ( Đánh giá những vấn đề nổi bật về tình trạng sức
khỏe, trạng thái, cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kỹ năng của trẻ:
Thứ 3 ngày 20 tháng3 năm 2018 TÊN HOẠT ĐỘNG : VĂN HỌC Thơ: “ Chú gà con” HOẠT ĐỘNG BỔ TRỢ : Bài hát gà trống, mèo con và cún con
I- MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1- Kiến thức:
- Trẻ nhớ tên bài thơ, thuộc bài thơ “ Chú gà con
- Trẻ hiểu nội dung bài thơ cảm nhận được bài thơ
- Trẻ biết đọc theo cô từng câu của bài thơ
2- Kỹ năng:
- Rèn cho trẻ đọc to rõ ràng.
- Rèn kỹ năng diễn đạt mạch lạc, phát triển ngôn ngữ khả năng ghi nhớ
3- Giáo dục thái độ :
- Giáo dục trẻ yêu quý con vật nuôi
II- CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng – đồ chơi của cô và trẻ:
- Tranh minh hoạ bài thơ
- Que chỉ
- Câu đố
2 Địa điểm:
- Trong lớp
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
1) Ổn định tổ chức
- cô cho trẻ hát gà trống mèo con và cún con - Lắng nghe
Trang 14- Các con ạ! con gà là động vật nuôi trong gia đình có 2
- Cô giới thiệu bài thơ, tên tác giả sáng tác
- Cô đọc diễn cảm bài thơ “chú Gà con”
- Các cháu có biết cô vừa đọc bài thơ gì không?
- Do ai sáng tác? (nếu trẻ không biết cô giới thiệu cho trẻ
- Bài thơ nói về ai?
- Ai mua cho bé chú gà con nhỉ?
- Gà con đứng ở đâu?
- Gà đứng trên mâm tròn làm gì?
- Tiếng kêu khi mổ thóc như nào?
c Hoạt động 3: Dạy trẻ đọc thơ
- Cô dạy trẻ đọc từng câu đến hết bài 2-3 lần
- Cô mời từng tổ , cá nhân, nhóm đọc
( Cô chú ý sửa sai cho trẻ, động viên khuyến khích trẻ đọc)
- Cả lớp đọc lại một lần
3 Củng cố:
- Các con vừa được học bài thơ gì?
-Về nhà các con nhớ đọc bài thơ này cho ông bà , bố mẹ
- Gà mổ thóc ạ
- Tốc Tốc tốc
- Trẻ đọc
- Tổ, nhóm, cá nhân đọc
- Trẻ đọc
- Chú gà con
- Vâng ạ!
- Ra chơi
*Đánh giá trẻ hằng ngày ( Đánh giá những vấn đề nổi bật về tình trạng sức khỏe,
trạng thái, cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kỹ năng của trẻ:
Trang 15
Thứ 4 ngày 21 tháng 3 năm 2018
TÊN HOẠT ĐỘNG : NBTN
Nhận biết gà trống ,con vịt
HOẠT ĐỘNG BỔ TRỢ : Hát: Gà trống, mèo con và cún con
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1 Kiến thức: -Trẻ nhận biết đúng con gà trống, con vịt
-Biết tên, đặc điểm nổi bật; tiếng kêu; thức ăn; nơi sống; … của con gà trống và con vịt
2 Kỹ năng: -Trẻ trả lời đúng các câu hỏi của cô
-Chọn đúng con gà trống, con vịt khi chơi trò chơi
- Phát triển ngôn ngữ cho trẻ
- Rèn khả năng quan sát, nhận biết của trẻ
- Rèn kĩ năng phát âm cho trẻ
3 Giáo dục thái độ:
Thích thú khi tham gia hoạt động cùng cô và các bạn
-Yêu thương và chăm sóc các con vật nuôi trong gia đình bé
II, CHUẨN BỊ
1.Đồ dùng – đồ chơi của cô và trẻ:
- Tranh về con gà trống, con vịt
2 Địa điểm:
- Trong lớp
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
1 Ổn định tổ chức- trò chuyên:- Cô và trẻ chơi trò chơi: Bắt
trước tiếng kêu của các con vật
Cô nói tên các con vật, trẻ làm tiếng kêu của các con vật
2 Hướng dẫn
a.Hoạt động 1: Nhận biết con vật nuôi trong gia
đình( có2 chân)
* Cô cho trẻ quan sát con Gà trống và đàm thoại:
Vừa rồi cô thấy chúng mình chơi rất giỏi giờ cô đố lớp
mình xem đây là tiếng gáy của con gì nhé
Trang 16- Cô cho trẻ quan sát tranh con gà trống
- Hỏi trẻ:
Con gì đây?
Cho trẻ tập nói nhiều lần: Con gà trống
Gà trống gáy như thế nào?
Các con quan sát tranh chú gà trống và chỉ cho cô xem chú
gà trống có những bộ phận nào ?
– Đầu, mình, chân; đuôi…
Khi cô giới thiệu từng bộ phận cho trẻ tập nói nhiều lần:
đầu gà trống; mào gà; mình gà; chân gà trống; đuôi gà
trống…
Cho 3-5 trẻ lên chỉ các bộ phận của chú gà trống
Các con nhín xem trên đầu gà có gì ?
Mào gà có màu gì nào ?
Còn đây là gì ?
Mỏ gà như thế nào ?
Mỏ gà trống nhọn để gà mổ thóc ăn đấy các con ạ !
Còn gì đây ?
Chân gà có móng nhọn để gà bới đất tìm giun ăn, cho trẻ
nói “chân gà trống có cựa”
Gà trống là con vật nuôi ở đâu ?
Gà trống ăn gì ?
=> Cô khái quát lại: Con gà trống: Là con vật nuôi trong
gia đình; gà trống có đầu, mình, chân, đuôi; trên đầu của
gà trống có màu màu đỏ; có chiếc mỏ nhọn để gà trống mổ
thóc ăn; chân gà trống có móng nhọn để bới đất tìm giun
ăn; chân gà trống còn có cựa; gà trống gáy: ò ó o để đánh
thức mọi người thức dậy mỗi sáng đấy; … chú gà trống
của chúng ta rất là có ích đúng không nào !
Cô: Con vịt to - Trẻ: cạp cạp, cạp cạp
Con vịt con - Vít vít, vít vít
Dang đôi cánh - Trẻ vẫy hai tay
Nhảy xuống ao - Nhảy ngồi thụp xuống ngồi
-Chúng mình vừa được chơi trò chơi vậy?
Trò chơi nói về con vật gì?
Đúng rồi vậy Hôm nay cô sẽ cùng các con tìm hiểu thêm
Trang 17Con vịt kêu như thế nào?
=> Đúng rồi đấy các con ạ, cô có bức tranh con vịt, con vịt
có đầu này, mình và chân đấy Trên đầu vịt có cái mỏ bẹt,
vịt kêu cạp cạp!
- Đố bạn nào biết con vịt được nuôi ở đâu?
Cho 3-4 trẻ trả lời
Vịt được nuôi trong gia đình nên được gọi là con vật nuôi
trong gia đình đấy các con ạ !
* Mở rộng: Cô cho trẻ xem một số hình ảnh vịt bơi và xem
một số hình ảnh về các con vật nuôi khác…
=> Cô khái quát lại: Con vịt làn vật nuôi trong gia đình, vịt
ăn thóc, lúa, rau, bèo… vịt ngày thì xuống ao chơi, vịt
sống chủ yếu trên cạn nhưng lông của vịt có đặc điểm
không thấm nước nên vịt có thể bơi được ở dưới nước cả
ngày đấy Chân vịt có màng như mái chèo bơi dưới nước
Còn mỏ vịt bẹt giúp vịt mò được tôm, cua, cá khi ở dưới
nước
- Cô cho trẻ tập nói nhiều lần các từ mới, từ khó: chân có
màng; mỏ bẹt; …
* Chơi trò chơi: “Nhanh tay chọn đúng.”
- Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi
- Cho trẻ chọn 2-3 lần
Lần 1: cô nói tên con vật, trẻ chọn trong rổ và giơ lên nói
to con gà trống hay con vịt đúng theo yêu cầu của cô
Lần 2: Cô giả tiếng kêu con vật nào trẻ chọn giơ lên và nói
- Cô nhận xét, tuyên dương, cho trẻ ra chơi
- Trẻ gọi tên con vịt-
*Đánh giá trẻ hằng ngày ( Đánh giá những vấn đề nổi bật về tình trạng sức
khỏe, trạng thái, cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kỹ năng của trẻ: