KT: Kể tên một số thức ăn chứa nhiều chất đạm và một số thức ăn chứa nhiềuchất béo.. TĐ: Xác định được nguồn gốc của những thức ăn chứa chất đạm và nhữngthức ăn chứa chất béo.. b/Hướng d
Trang 1TUẦN 3 (21/9 – 25/9/2020)
Ngày soạn: 17/09/2020
Ngày giảng: Thứ hai ngày 21/09/2020
Toán Tiết 11: TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU (tiếp theo)
2 Dạy bài mới: 30’
a Giới thiệu bài: 1’
b HD đọc và viết số đến lớp triệu: 12’
- Gv treo bảng phụ có kẻ các cột hàng, lớp
- Gv vừa viết vào bảng trên vừa giới thiệu:
Cô có một số gồm: 3 trăm triệu, 4 chục
triệu, 2 triệu, 1 trăm nghìn, 5 chục nghìn, 7
lớp đơn vị, lớp nghìn, lớp triệu Gv vừa giới
thiệu vùa gạch chân dưới từng lớp để được
số 342 157 413
+ Đọc từ trái sang phải Tại mỗi lớp, ta dựa
vào cách đọc số có ba chữ số để đọc, sau đó
thêm tên lớp đó sau khi đọc hết phần số và
tiếp tục chuyển sang lớp khác
+ Gv đọc lại số trên: Ba trăm bốn mươi hai
triệu một trăm năm mươi bảy nghìn bốn
trăm mười ba.
+ Gv yêu cầu hs đọc lại số trên
+ Gv viết thêm 1 vài số khác để hs đọc:
- Hs nghe Gv giới thiệu bài
- 1 hs lên bảng viết, Hs cả lớp viếtvào vở nháp : 342 157 413
- 1 số Hs đọc số, cả lớp nhận xét
+ Hs thực hiện tách số thành các lớptheo yêu cầu của Gv
- 3 hs đọc cá nhân
* Bài 1: Viết và đọc số theo bảng
- 3 Hs lên bảng viết số, mỗi em viết
Trang 2- Gv treo bảng có sẵn ND bài tập, trong
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Gv viết các số trong bài lên bảng, yêu cầu
hs nêu cách đọc số
7312836 57602511 351600307
900370200 400070192
- Gọi bất kì 1 hs đọc số theo yêu cầu của gv
- Yêu cầu làm bài
+ Hai trăm năm mươi ba triệu năm trăm
sáu mươi tư nghìn tám trăm tám mươi tám
+ Bốn trăm triệu không trăm ba mươi sáu
nghìn một trăm linh năm
+ Bảy trăm triệu không nghìn hai trăm ba
Bài tập hướng dẫn luyện tập thêm: Đọc và
viết số sau: Số gồm 4 trăm triệu, 3 chục
2 số Hs cả lớp viết vào vở Lưu ýviết số theo đúng thứ tự các dòngtrong bảng:
- Làm việc theo cặp, 1hs chỉ số cho
hs kia đọc, sau đó đổi vai
- Mỗi hs được gọi đọc từ 2 đến 3 số
+ 10250214+ 253564888+ 400036105+ 700000231
- Hs làm bài cá nhân
- Hs trả lời
- Hs lắng nghe
Trang 3triệu, 9 triệu, 5 trăm nghìn, 8 chục nghìn, 2
I MỤC TIÊU:
1 KT: - Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thư thể hiện sự cảm thông, chia
sẻ với nỗi đau của bạn
- Hiểu được TC của người viết thư: Thương bạn, biết chia sẻ vui buồn cùng bạn
- Nắm được tác dụng của phần mở đầu và phần kết thúc bức thư
A KIỂM TRA BÀI CŨ: 5’
- Bài thơ: Truyện cổ nước mình
- Gv nhận xét, đánh giá
B DẠY BÀI MỚI :
1 Giới thiệu bài : 3’
* GV chia đoạn : 3 đoạn
- Đoạn 1 : Từ đầu …chia buồn với bạn
- 2HS: Đọc thuộc lòng bài thơ và nêunội dung của bài
- Một bạn nhỏ đang ngồi viết một bứcthư để gửi cho một người bạn ở vùng bịthiên tai, bão lụt…
- Lắng nghe
Trang 4- Đoạn 2 : Tiếp theo … những người
Mình hiểu Hồng đau đớn và thiệt thòi
như thế nào / khi ba Hồng đã ra đi mãi
mãi Nhưng chắc là Hồng cũng tự hào/
+ Em hiểu thế nào là cảm thông?
+ Tìm những câu cho thấy bạn Lương
biết cách an ủi bạn Hồng?
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
và thiệt thòi như thế nào khi ba Hồng
đã ra đi mãi mãi
+ Hiểu thấu khó khăn riêng và chia sẻtâm tư tình cảm
+ Chắc là Hồng cũng tự hào về tấmgương dũng cảm của ba xả thân cứungười giữa dòng nước lũ
Mình tin rằng theo gương ba, Hồng
Trang 5Ghi ý chính đoạn 2.
- Gọi 1HS đọc đoạn 3, TLCH 4 SGK:
(HS trao đổi theo cặp)
? Nêu tác dụng của dòng mở đầu và
? Nêu ý chính toàn bài?
- Gọi HS nhắc lại và ghi nội dung bài
lên bảng
4 Luyện đọc diễn cảm: 7’
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn
- Đưa ra đoạn văn và HD luyện đọc diễn
- Đoạn 2 : Lương an ủi, động viên bạn
+ Mở đầu: Nêu thời gian, địa điểm…+ Kết thúc: lời nhắn, hứa, cảm ơn…
- Đoạn 3: Phong trào ủng hộ những người gặp khó khăn ở vùng bị thiên tai nơi Lương sống
- HS trả lời
*Lương thương bạn, chia sẻ cùng bạn khi bạn gặp khó khăn, đau buồn trong cuộc sống.
về tấm gương dũng cảm của ba / xả thân cứu người giữa dòng nước lũ Mình tin rằng theo gương ba, Hồng sẽ vượt qua nỗi đau này Bên cạnh Hồng còn có má, có cô bác và có cả những người bạn mới như mình.
- HS thực hiện
Trang 6- Nhận xét tiết học, tuyên dương những
HS học tập tích cực
- Dặn dò HS CB bài sau : Người ăn xin
- Viết giới thiệu những gương người tốt,
việc tốt ủng hộ đồng bào gặp thiên tai
- Hs lắng nghe
-Chính tả (nghe - viết) Tiết 3: CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ
I MỤC TIÊU:
1 KT: Nghe và viết chính tả bài thơ: Cháu nghe câu chuyện của bà Luyện viết
các tiếng có âm đầu hoặc thanh dễ lẫn (tr/ch; hỏi/ ngã)
2 KN: Biết trình bày đúng, đẹp các dòng thơ lục bát và các khổ thơ Phân biệtđúng, nhanh chính tả
3 TĐ: GD lòng yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DH: Bảng phụ
III CÁC HĐ DH:
1/ Kiểm tra bài cũ:5’
- Gv đọc cho hs viết các từ sau:
xuất sắc, năng suất, cái sào, xào rau
Gv nhận xét, đánh giá
2/ Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài: 1’ Trực tiếp
b Hướng dẫn nghe viết:25’
- Gv đọc bài thơ cần viết
+ Bạn nhỏ thấy bà có gì khác mọi ngày ?
+ Bài thơ nói lên điều gì ?
+ Nêu cách trình bày bài thơ lục bát ?
- Gv yêu cầu hs viết bảng, dưới lớp viết
- Gv đọc bài cho hs soát bài
* Thu vở kiểm tra, nhận xét và đánh giá
- Hs đổi chéo vở soát lỗi cho bạn
*Điền vào chỗ trống tr hay ch
- 2 hs làm bảng phụ, lớp làm vào
Trang 7- Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
- Em hiểu đoạn văn muốn nói với chúng ta
điều gì ?
*BTNC: Ghi lại 3 tên cây được viết bằng
tr ; 3 tên cây được viết bằng ch.
- 2 hs lên bảng thi viết
I MỤC TIÊU
1 KT: - Củng cố cách đọc số, viết số đến lớp triệu
- Nhận biết được giá trị từng chữ số trong một số
2 KN: Rèn cách đọc, viết số có nhiều chữ số nhanh, đúng
? Nêu giá trị của từng chữ số?
? Nêu lại các hàng thuộc các lớp
*Bài 1: Viết theo mẫu
Đọc số (mẫu) : Ba trăm mười lăm
triệu bảy trăm nghìn tám trăm linh
sáu
- Gv yêu cầu hs đọc đề bài
- Gv: Bạn nào có thể viết được số:
Ba trăm mười lăm triệu bảy trăm
nghìn tám trăm linh sáu?
- Nêu các chữ số ở các hàng của số
315700806?
- Gv yêu cầu hs tự làm tiếp các phần
- 2 học sinh lên bảng làm bài
Trang 8Gv lần lượt đọc các số trong bài tập
3, yêu cầu hs viết các số theo lời đọc
a, Sáu trăm mười ba triệu
b, Một trăm ba mươi mốt triệu bốn
trăm linh năm nghìn
c, Năm trăm mười hai triệu ba trăm
hai mươi sáu nghìn một trăm linh ba
thuộc hàng nào? Lớp nào?
- Vậy giá trị của chữ số 5 trong số
chéo vở để kiểm tra bài nhau
- 2 hs ngồi cạnh nhau đọc cho nhau nghe
Trang 9GV: Một tiếng tạo nên từ đơn, hai
tiếng ttrở lên tạo nên từ phức
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu
-YC HS tự làm bài vào VBT, chữa
bài
? Thế nào là từ đơn? Thế nào là từ
phức
Bài 2 : Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS làm việc trong nhóm
- GV giải thích về Từ điển Tiếng
Việt
Nhận xét, tuyên dương
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu.
Yêu cầu HS đặt câu
GV nhận xét, chỉnh sửa từng câu
*BNC: Các chữ in đậm dưới đây là
một từ phức hay hai từ đơn
a) Nam vừa được bố mua cho một
chiếc xe đạp.
b) Xe đạp nặng quá, đạp mỏi cả
2 HS trả lời Lớp bổ sung
- Thảo luận nhóm làm vào phiếu
- Dán phiếu, đại diện nhóm trình bày+ Trong câu văn có những từ gồm 1 tiếng
và có những từ gồm 2 tiếng
Từ đơn (từ gồm một tiếng) nhờ, bạn, lại, có, chí, Hanh,
Từ phức (từ gồm nhiều tiếng): Giúp
đỡ, học hành, học sinh,
+ Từ gồm một tiếng hoặc nhiều tiếng + Tiếng dùng để cấu tạo nên từ
+ Từ dùng để đặt câu; Biểu thị sự vật,hoạt động, đặc điểm
+ Từ đơn là từ có 1 tiếng, từ phức gồmhai hay nhiều tiếng
- 1 HS đọc
- 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
Từ đơn: rất, vừa, lại
Từ phức: công bằng, thông minh, độlượng, đa tình, đa mang
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- HS tiếp nối nói từ mình chọn và đặt câuvới từ đó
Em rất vui vì được điểm tốt
- Hs làm bài cá nhân, sau đó nêu kết quả
Trang 10c) Vườn nhà em có nhiều loài hoa:
hoa hồng, hoa cúc, hoa nhài.
d) Màu sắc của hoa cũng thật phong
phú: hoa hồng, hoa tím, hoa vàng,
I MỤC TIÊU:
a Rèn kĩ năng nói: Biết kể tự nhiên bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe,
đã đọc có nhân vật, có ý nghĩa nói về lòng nhân hậu, tình cảm thương yêu đùmbọc lẫn nhau giữa người với người Hiểu truyện, trao đổi được với bạn về nộidung, ý nghĩa câu chuyện
b Rèn kĩ năng nghe: Hs chăm chú nghe lời bạn kể và nhận xét đúng lời bạn kể
*GD giới và quyền trẻ em: Quyền có sự riêng tư và được tôn trọng
*GD TT HCM : Tình thương bao la của Bác Hồ đối với nhân dân nói chung.
II ĐỒ DÙNG DH: bảng phụ ghi gợi ý.
III CÁC HĐ DH:
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Y/c hs kể lại câu chuyện: Nàng Tiên Ốc.
- Lòng nhân hậu được biểu hiện như thế nào ?
- Em hãy lấy ví dụ về truyện nói về lòng nhân
hậu ?
GV: Câu chuyện Chiếc rễ đa tròn kể về tấm
lòng nhân hậu, giàu tình yêu thương của Bác
Hồ
- Yêu cầu hs nêu tên câu chuyện mình định
kể
- 2 hs kể chuyện
- 2 hs đọc yêu cầu bài
+ Thương yêu, quí trọng, quantâm,
+ Cảm thông chia sẻ với mọingười,
+ Yêu thiên nhiên, chăm chúttừng mầm sống nhỏ
+ Tính tình hiền hậu,
- Hs nêu tên câu chuyện mình kể
Trang 11- Em đọc hay được nghe câu chuyện này ở
- Gv yêu cầu hs chia nhóm 4 để kể
- Gv đi lại quan sát, hướng dẫn, giúp đỡ hs
+ Nội dung câu chuyện đúng chủ đề
+ Kể đầy đủ nội dung, hấp dẫn, sáng tạo
+ Câu chuyện ở ngoài Sgk
- Gv nhận xét, đánh giá
4 Củng cố, dặn dò 5’
- Hãy nêu ý nghĩa câu chuyện em vừa kể ?
- Gv nhận xét giờ học, tuyên dương những
học sinh kể chuyện tốt
- Về nhà kể lại chuyện cho người thân nghe
Chuẩn bị bài sau
- Hs trả lời
- Hs về vị trí nhóm của mình để
kể, trao đổi, thảo luận về ý nghĩacâu chuyện
- Hs xung phong lên kể chuyện
- Dưới lớp yêu cầu bạn trả lời câuhỏi về ý nghĩa chuyện,
- Lớp nhận xét, bình chọn bạn kểchuyện hay nhất
- HS trả lời
- HS lắng nghe
-PHTN Tiết 3 GIỚI THIỆU BỘ ROBOT WEDO 2.0
- Lắp ráp mô hình theo đúng hướng dẫn
- Sử dụng được phần mềm lập trình, kết nối và điều khiển robot
- Làm việc nhóm, thuyết trình, lắng nghe, phản biện
c Thái độ:
- Nghiêm túc, tôn trọng các quy định của lớp học
- Hòa nhã, có tinh thần trách nhiệm đối với nhiệm vụ chung của nhóm
- Nhiệt tình, năng động trong quá trình lắp ráp mô hình
II CHUẨN BỊ: Bộ thiết bị Wedo 2.0, MTB
III CÁC HĐ DẠY HỌC
1 Ổn định lớp (3’)
- GV y/c Hs vào vị trí nhóm mình
- Y/c các nhóm trưởng lên nhận bộ thiết bị
2 Giới thiệu bộ robot Wedo 2.0 (25’)
àGợi ý: Giáo viên có thể chuẩn bị sẵn bộ thiết bị
- Hs thực hiên - Nhận thiếtbị
Trang 12tại các bàn học nhóm, yêu cầu học sinh không
được mở ra khi chưa được phép.
- GV giới thiệu tên và tính năng một số thành
phần cơ bản của bộ thiết bị
- Y/c học sinh mở hộp thiết bị và giới thiệu từng
thành phần của bộ thiết bị, mỗi khi giới thiệu đến
thành phần nào thì yêu cầu học sinh lấy các thành
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Giúp HS thuộc và nhớ các bài hát múa mới
2 Kĩ năng: Biết cách học và luyện tập các bài hát
3 Thái độ: Hs say mê, hứng thú trong môn học.
* GDBĐ : Thi sáng tác thơ ca, báo chí, tiểu phẩm ca ngợi biển đảo
II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP: Máy tính, loa.
III CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Sinh hoạt lớp :15'
* Sơ kết tuần :
- Lớp đã duy trì được nề nếp, phấn đấu vươn
lên đạt tuần học tốt sinh hoạt 15 phút đầu
giờ đã ngày càng tiến bộ
- Tuy nhiên , bên cạnh đó vẫn còn tình trạng
đến lớp quên vở,quên sgk, không có vở
- Hoặc tìm tên những bài thơ, bài hát ca
ngợi biển, hải đảo
- Người điều khiển: GVCN + Lớp phó
- Hs lắng nghe
- Lớp phó văn nghệ tổ chức cho cảlớp tham gia
- Lớp phó văn nghệ bắt nhip cho
Trang 13- GV nêu lí do chương trình , cách thức
tiến hành tập
- Bài 1: Ngôi trường thân thiện
+ GV mở băng cho HS nghe 1 lần
+ Chép bài hát lên bảng
+ Lớp phó văn nghệ hát mẫu từng câu tập
cho các bạn
+ Hát cả bài
- Bài 2: Em yêu trường em
tiến hành tập từng bài như bài 1
I MỤC TIÊU
1 KT: Kể tên một số thức ăn chứa nhiều chất đạm và một số thức ăn chứa nhiềuchất béo
2 KN: Nêu vai trò của chất béo và chất đạm đối với cơ thể
3 TĐ: Xác định được nguồn gốc của những thức ăn chứa chất đạm và nhữngthức ăn chứa chất béo
- GDMT : Liên hệ / bộ phận
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hình trang 11 ; 12 sgk
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1.Kiểm tra Tiết cũ:5’
- Nêu các cách phân loại thức ăn?
- Nêu vai trò và nguồn gốc của thức ăn
chứa nhiều chất bột đường?
2.Tiết mới:28’
a/Gi ới thiệu Tiết,ghi đầu Tiết
b/Hướng dẫn tìm hiểu Tiết
HĐ1: Tìm hiểu vai trò của chất đạm và
- Yêu cầu hs quan sát , nói tên những thức
ăn chứa nhiều đạm, nhiều chất béo có
Trang 14trong hình trang 12?
- Kể tên các thức ăn có nhiều chất đạm em
ăn hàng ngày hoặc em thích ăn?
- Tại sao hàng ngày chúng ta cần ăn nhiều
thức ăn chứa chất đạm?
- Nói tên những thức ăn chứa nhiều chất
béo trong hình trang 13?
- Kể tên các thức ăn chứa nhiều chất béo
em ăn hàng ngày?
- Nêu vai trò của thức ăn chứa nhiều chất
béo?
B3: Gv nêu kết luận : sgv
HĐ2:Xác minh nguồn gốc của thức ăn
chứa nhiều chất đạm , chất béo
- Khi ăn rau xào em cảm thấy thế nào ?
* Những thức ăn chứa nhiều chất đạm và
chất béo không những giúp chúng ta ăn
ngon miệng mà chúng còn tham gia vào
việc giúp cơ thể con người phát triển
B1:Gv phát phiếu học tập
- Yêu cầu hs đọc nội dung phiếu
- Hoàn thành Tiết tập theo nhóm
B2: Chữa Tiết tập
- Gọi hs đọc nội dung phiếu
* Kết luận:
+ Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ
thể: tạo ra những tế bào mới làm cho cơ
thể lớn lên, thay thế những tế bào già bị
huỷ hoại trong hoạt động sống của con
người
+ Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ
thể hấp thụ các vi-ta-min: A, D, E, K
quay ; tôm ; cua ; ốc ; thịt bò ; cá…
- Hs nêu theo thực tế ăn uống của mìnhhàng ngày
- Chất đạm tham gia xây dựng và đổi mới cơ thể , rất cần cho sự phát triển của trẻ em
- Dầu ăn ; vừng ; dừa ; mỡ lợn ; lạc
- Hs nêu
- Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thu các chất vi ta min: A , D ,E, K
Dầu ăn- Thực vật
Mỡ lợn- Động vật
Trang 15.chất béo rất tốt cho cơ thể vì vậy chúng
ta cần ăn đủ để cơ thể phát triển khỏe
mạnh nhưng cũng không nên ăn quá
nhiều sẽ có hại cho cơ thể
- Về nhà học Tiết, chuẩn bị Tiết sau
I MỤC TIÊU
1 KT: - Củng cố kĩ năng đọc số, viết số, thứ tự các số đến lớp triệu - Làm quenvới các số đến lớp tỉ
- Nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số
2 KN: Đọc, viết, xác định giá trị của chữ số trong số có nhiều chữ số nhanh,đúng
3 TĐ: GD lòng yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DH: Bảng phụ.
III CÁC HĐ DH:
A Kiểm tra bài cũ: 5 phút
- HS đọc số và nêu giá trị của từng
- Gv viết các số trong bài tập lên
bảng, yêu cầu hs vừa đọc vừa nêu giá
trị của chữ số 3 trong mỗi số
Có giá trị của chữ số 3 là 30 000 000
Trang 16- Gv hỏi: Bài tập y/c gì?
- Gv yêu cầu hs tự viết số
- Gv nhận xét và đánh giá bài làm
của hs
* Bài 3:
- Gv treo bảng số liệu trong bài tập
lên bảng và hỏi: Bảng số liệu thống
kê về nội dung gì?
- Hãy nêu dân số của từng nước được
thống kê?
- Gv yêu cầu hs đọc và trả lời từng
câu hỏi của bài
- Vậy là bao nhiêu tỉ?
- Yêu cầu hs hoàn thành bài tập
*BNC: Tìm một số biết rằng chữ số
ở hàng cao nhất là 1, chữ số tiếp theo
là 0; kể từ chữ số thứ ba trở đi, mỗi
chữ số bằng tổng của hai chữ số liền
+ Bài yêu cầu chúng ta viết số
- 1 hs lên bảng viết số, hs cả lớp viết vàovbt Sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bàicủa nhau
a, 5760342 b, 5706342
+ Thống kê về dân số một số nước vàotháng 12 năm 1999
- Hs nối tiếp nhau nêu
Cam-pu-chia 10 900 00Liên Bang Nga 147 200 000
a, Nước có số dân nhiều nhất là: Ấn Độ
b, Nước có sô dân ít nhất là: Lào
- 2 hs lên bảng viết, hs cả lớp viết vào vở
1 và 10 chữ số 0 đứng bên phải chữ số 1+ Là ba trăm mười lăm nghìn triệu+ Là ba trăm mười lăm tỉ
Trang 17I MỤC TIÊU
1 KT: Nói tên và vai trò của Vi ta min, chất khoáng và chất xơ
2 KN:Xác định nguồn gốc của các thức ăn có chứa nhiều vi ta min, chất khoáng
và chất xơ
3 TĐ: Hs yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hình trang 14 ; 15 sgk VBT khoa học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra 3’
- Nêu vai trò của chất đạm và chất béo?
- Kể tên các loại thức ăn chứa nhiều chất
đạm và chất béo?
2 Tiết mới:30’
a/ Giới thiệu Tiết
b/H
ướng dẫn t ì m hiểu Tiết
*HĐ1: Trò chơi " Thi kể tên các thức ăn
chứa nhiều chất vi ta min , chất khoáng và
chất xơ"
a/Mục tiêu:
- Kể tên một số thức ăn chứa nhiều
vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ
- Nhận ra nguồn gốc của các thức ăn chứa
nhiều vi-ta-min, chất khoáng, chất xơ
b/ Cách tiến hành
B1: Gv giao nhiệm vụ cho hs : thảo luận
theo nhóm
- Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất
khoáng , vi ta min và chất xơ?
- Nêu nguồn gốc của các thức ăn đó?
B2: Các nhóm báo cáo kết quả
B3: Gv kết luận: sgv
*HĐ2: Tìm hiểu vai trò của chất khoáng,
chất xơ và vi ta min
a/Mục tiêu: Nêu được vai trò của
vi-ta-min, chất khoáng, chất xơ và nước
b/ Cách tiến hành:
- Nêu tên một số chất vi ta min mà em
biết? Nêu vai trò của chất vi ta min đó?
Vi ta min - Rau , củ , quả (tvật)
- Hs theo dõi
- Hs thảo luận nhóm 4
-Vi ta min A, Vi ta min D, Vi ta min