- Gọi hs đọc đoạn 3: + Những thành ngữ, tục ngữ nào nói lên bài học mà các môn sinh nhận được trong ngày mừng thọ thầy giáo Chu?. - Hiểu các từ ngữ trong bài - Làm được các bài tập; củng
Trang 1I MỤC TIÊU Giúp HS:
1 Kiến thức: Giúp HS biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện phép nhân và áp dụng vào giải các bài toán cóliên quan trong thực tiễn
3 TĐ: HS có ý thức tự giác học bài và làm bài, biết áp dụng vào thực tế cuộc sống.
II ĐỒ DÙNG DH:
III CÁC HĐ DH:
1 Kiểm tra bài cũ (3’)
- Gọi HS nhắc lại cách trừ số đo thời
H: VD cho biết gì? Hỏi gì ?
- HD phân tích đầu bài
- HD cách đặt tính và tính
Vậy: 1giờ 10phút × 3 = 3giờ 30phút
Ví dụ 2: GV gọi HS đọc đề bài toán
và phân tích đầu bài
- YC HS tự đặt tính và tính
Vậy: 3giờ15phút 5 = 16giờ 15phút
H : Nêu cách nhân số đo thời gian
với một số?
HĐ2: HDHS luyện tập (18’)
Bài 1: HS nêu y/cầu của bài
- Cho cả lớp làm vào vở, gọi 3 em
3 giờ 30 phút
3 giờ 15 phút 5 = ?
3 giờ 15 phút 5
15 giờ 75 phút (75phút = 1giờ15phút)
+ Khi nhân số đo thời gian với một số, ta thực hiện phép nhân từng số đo theo từng đơn vị đo với số đó
Trang 2- Nhận xét, tuyên dương
Bài 2: Gọi HS đọc đề bài.
- Cho HS làm bài cá nhân vào vở
- Dặn HS VN học bài và chuẩn bị bài
sau: Chia số đo thời gian cho một số.
Bài 2: Đọc đề, tìm hiểu bài.
Đáp số: 4 phút 15 giây.
- Hs nêu
-TẬP ĐỌC Tiết 51 NGHĨA THẦY TRÒ
2 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng đọc diễn cảm
3 Thái độ: GDHS kính yêu thầy cô giáo, biết ơn những người đã dạy mình
*GDQTE: Quyền được giáo dục về các giá trị: Uống nước nhớ nguồn Bổn phận biết ơn, lễ phép kính trọng các thầy cô giáo.
II ĐỒ DÙNG DH: Tranh minh họa bài học trong SGK.
III CÁC HĐ DH
1 Kiểm tra bài cũ (3’)
- KT 2 HS: Cho hs đọc thuộc lòng bài
Cửa sông và trả lời câu hỏi SGK
? Bài văn chia làm mấy đoạn ?
- Cho hs đọc đoạn nối tiếp lần 1
Trang 3- Cho hs đọc đoạn nối tiếp lần 2.
- Cho hs đọc đoạn nối tiếp lần 3
- Giúp hs hiểu nghĩa một số từ ngữ
khó trong bài
- Cho hs luyện đọc theo cặp
- GV đọc mẫu toàn bài
c) HD tìm hiểu bài
- Cho HS đọc thầm bài và trả lời các
câu hỏi theo nhóm
+ Các môn sinh của cụ giáo Chu đến
nhà thầy để làm gì?
+ Tìm những chi tiết cho thấy học trò
rất tôn kính cụ giáo Chu?
+ Tình cảm của thầy giáo Chu đối với
người thầy đã dạy mình từ hồi vỡ lòng
như thế nào ?
+ Em hãy tìm những chi tiết thể hiện
tình cảm của thầy giáo Chu đối với
thầy giáo cũ?
- Gọi hs đọc đoạn 3:
+ Những thành ngữ, tục ngữ nào nói
lên bài học mà các môn sinh nhận
được trong ngày mừng thọ thầy giáo
Chu ?
+ Em còn biết câu thành ngữ, tục ngữ
ca dao… nào có nội dung tương tự?
+ Bài văn nói lên điều gì ?
d) HDHS luyện đọc diễn cảm
- Cho Hs đọc diễn cảm bài văn
- Cho Hs luyện đọc theo cặp
+ Từ sáng sớm, các môn sinh đã tề tựutrước nhà thầy để mừng thọ thầy Họ dângbiếu thầy những cuốn sách quý Khi nghethầy nói đi cùng với thầy “tới thăm mộtngười mà thầy mang ơn rất nặng” họ đồng
Không thầy đố mày làm nên.
Kính thầy yêu bạn
Muốn sang thì bắc cầu kiều Muốn con hay chữ phải yêu lấy thầy Cơm cha, áo mẹ, chữ thầy
Làm sao cho biết những ngày ước ao.
* Bài văn ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn và phát huy truyền thống đó.
- 3 Hs nối tiếp đọc diễn cảm bài văn, tìmgiọng đọc Cả lớp lắng nghe
- Hs luyện đọc theo cặp
- 3 Hs thi đọc
- Lớp nhân xét
Trang 43 Củng cố - Dặn dò (5’)
- Bài văn nói lên điều gì ?
- GDHS phải biết kính trọng người đã
dạy mình
- Dặn hs về nhà tìm hiểu các truyện kể
nói về tình thầy trò, truyền thống tôn
sư trọng đạo của dân tộc VN
- HS nêu
-CHÍNH TẢ (n ghe -viết) Tiết 26 LỊCH SỬ NGÀY QUỐC TẾ LAO ĐỘNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS nghe - viết đúng chính tả bài Lịch sử Ngày Quốc tế Lao động.
- Củng cố, ôn lại cách viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài; làm đúng các BT.
2 Kĩ năng: rèn HS kĩ năng viết đúng viết đẹp
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, rèn chữ, giữ vở sạch
II ĐỒ DÙNG DH: Giấy khổ to viết quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước
ngoài - Bút dạ + 2 phiếu khổ to
III CÁC HĐ DH
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- GV kiểm tra 2 Hs: cho 2 Hs lên viết
trên bảng lớp 5 tên riêng nước ngoài
trong bài chính tả trước
- GV đọc từng câu hoặc bộ phận của
câu cho học sinh viết
*Kiểm tra và sửa bài.
Bài 2: Cho hs đọc y/c của bài và cả bài
Tác giả bài “Quốc tế ca”.
- GV giao việc:
+ Đọc thầm lại bài văn
- 2Hs lên bảng viết, Hs viết vào giấynháp: Sác - lơ Đác - uyn, A - đam, Ê -
va, Nữ Oa, Trung Quốc, Ấn Độ
- Hs theo dõi trong sgk
- HS đọc+ Bài chính tả giải thích lịch sử ra đờicủa Ngày Quốc tế Lao động 1 - 5
- HS phát hiện, luyện viết những từ viết
dễ sai: Chi-ca-gô, Niu yook, Ban-ti-mo, Pít-sbơ-nơ…
- Hs gấp sách giáo khoa, nghe viết
- HS tự soát lỗi
- HS đổi vở cho nhau để sửa lỗi
- 1HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK
- 2HS làm phiếu Cả lớp làm vào vở bàitập hoặc làm vào vở nháp
+ Tên riêng và qui tắc viết tên riêng đó
Trang 5+ Tìm các tên riêng trong bài văn
(dùng bút chì gạch trong VBT)
+ Nêu cách viết các tên riêng đó - Cho
học sinh làm bài Giao việc bút dạ +
phiếu cho 2 hs làm
+ GV giải thích thêm
* Công xã Pa-ri: tên một cuộc cách
mạng (viết hoa chữ cái đầu tạo thành
tên riêng đó)
* Quốc tế ca: tên một tác phẩm (viết
hoa chữ cái đầu tạo thành tên riêng đó)
- Nhận xét , tuyên dương
3 Củng cố - Dặn dò (5’)
- Mời Hs nhắc lại quy tắc viết hoa tên
người, tên dịa lí nước ngoài
- Dặn Hs ghi nhớ qui tắc viết hoa tên
người và tên địa lí nước ngoài
* Ơ-gien Pô-chi-ê, Pi-e Đơ-gây-teâ,
Pa-ri (viết hoa chữ cái đầu mỗi bộ phận củatên Giữa các tiếng trong một bộ phậncủa tên được ngăn cách bởi dấu gạchnối)
* Pháp: (viết hoa chữ cái đầu vì đây làtên riêng nước ngoài nhưng đọc theo âmHán Việt)
- HS nêu quy tắc
-BUỔI CHIỀU
Tiếng Việt LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng các từ khó trong bài Đũa cả
mông mang.
- Hiểu các từ ngữ trong bài - Làm được các bài tập; củng cố về liên kết câu
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc hiểu
II CÁC HĐ DH:
1 Giới thiệu bài (2 phút)
2 Luyện đọc (30 phút)
- Gọi HS lần lượt đọc bài Đũa cả mông mang.
- HS đọc theo nhóm, cá nhân nối tiếp
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố về nhân, chia số đo thời gian với (cho) một số.x x x
Trang 62 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng nhân chia số đo thời gian thành thạo.
3 Thái độ: HS biết vận dụng trong thực tế cuộc sống
II CÁC HĐ DH:21 phút 12 giây x 5 21 giờ 25 phút
24 giờ 36 phút : 4 9,2 phút
27,6 phút : 3 106 phút
- Gọi Hs nêu y/c
- T/c cho Hs làm bài theo tổ sau đó thi nối nhanh giữa
các tổ, chữa bài
Bài 4: Giải toán.
- Gọi Hs đọc bài toán, nêu tóm tắt
- T/c cho Hs làm bài cá nhân, chữa bài
Bài giảiThời gian làm mỗi sản phẩm là:
10 giờ 15 phút : 3 = 3 giờ 25 phút
Làm 5 sản phẩm hết số thời gian là:
3 giờ 25 phút x 5 = 17 giờ 5 phút Đáp số: 17 giờ 5 phút
-NS: 12/3/2019
NG: Thứ ba ngày 19 tháng 3 năm 2019
TOÁN Tiết 122 CHIA SỐ ĐO THỜI GIAN CHO MỘT SỐ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Giúp HS biết thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện phép chia và áp dụng vào giải các bài toán cóliên quan trong thực tiễn
3 Thái độ: HS có ý thức tự giác học bài và làm bài.
II ĐỒ DÙNG DH:
Trang 7III CÁC HĐ DH
1 Kiểm tra bài cũ (4’)
- Gọi hs lên bảng làm bài 1b ở
nhà
4,1 giờ 3,4 phút 9,5 giây
6 4 3
14,6 giờ 13,6 giờ 28,5 giây - NX đánh giá 2 Bài mới (30’) - Giới thiệu bài + ghi đầu bài HĐ1 HD tìm hiểu bài Ví dụ 1: GV đọc đề bài và yêu cầu hs tóm tắt bài toán - HDHS nêu phép chia tương ứng: - GV HDHS đặt tính và thực hiện phép chia Chia riêng các số đo theo từng loại đơn vị Ví dụ 2: GV nêu và yêu cầu hs tóm tắt bài toán - H: Muốn biết vệ tinh quay 1 vòng hết bao nhiêu thời gian ta làm thế nào? - GV nêu : ta lần lượt lấy số giờ chia cho 4 được 1 dư 3 đổi ra phút bằng 180 phút
- GV cho HS nêu nhận xét : - Khi chia số đo thời gian cho một số, ta làm thế nào ? - Gọi hs nêu lại HĐ2: HD làm bài luyện tập Bài 1: Gọi HS nêu y/cầu của bài - Cho HS làm bài các nhân vào vở, gọi 4 em lên bảng làm Cho lớp nhận xét và bổ sung - Nhận xét, tuyên dương - 2 Hs nêu - 3Hs thực hiện, cả lớp làm bài vào vở nháp sau đó nhận xét bài của bạn Ví dụ 1 Tóm tắt: 3 ván cờ : 42 phút 30 giây Mỗi ván : … phút … giây ? + Muốn biết mỗi ván cờ hết bao nhiêu thời gian ta làm phép chia: 42 phút 30 giây : 3 = ? 42phút 30giây 3
12 14phút 10giây
0 30giây 00
Vậy : 42 phút 30 giây : 3 = 14 phút 10 giây Ví dụ 2: 4 vòng : 7giờ 40phút 1 vòng : … giờ … phút ? - HS tự nêu và đặt tính vào vở nháp và thực hiện - 1 HS lên bảng làm 7giờ 40phút 4
3giờ = 180phút 1 giờ 55 phút
220phút
20
0
Vậy: 7giờ 40phút : 4 = 1giờ 55phút
+ Khi chia số đo thời gian cho một số, ta thực hiện phép chia từng số đo theo từng loại đơn vị cho số chia Nếu phần dư khác không thì ta chuyển đổi sang đơn vị hàng nhỏ hơn liền kề rồi chia tiếp Bài 1: Tính a) 24 phút 12 giây : 4 =
24phút 12giây 4
0 12giây 6 phút 3 giây
0
×
Trang 8Bài 2: Gọi HS đọc đề bài.
- HD phân tích đề toán
- Cho HS làm bài các nhân vào
vở, gọi 1 HS lên bảng làm Cho
12giờ - 7giờ 30phút = 4giờ 30phútThời gian trung bình làm một dụng cụ là:4giờ 30phút : 3 = 1giờ 30phút Đáp số: 1giờ 30phút
-LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 51 MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Mở rộng hệ thống hoá vốn từ về truyền thống dân tộc, bảo vệ và pháthuy truyền thống dân tộc
2 Kĩ năng: Biết thực hành sử dụng các từ ngữ để đặt câu
3 Thái độ: Có ý thức trong việc sử dụng đúng các từ ngữ trong chủ điểm
* GDHS quyền được giáo dục về các giá trị (truyền thống yêu nước của dân tộc)
- GV kiểm tra 2 - 3 hs đọc lại
BT3 Vết 2 - 3 câu nói về ý nghĩa
của bài thơ “Cửa sông” Trong đó
- GV nh.xét và gải thích thêm cho
hs hiểu ở đáp án (a) và (b) chưa
nêu được đúng nghĩa của từ
Trang 9Việt, gồm 2 tiếng lặp nghĩa nhau,
tiếng truyền có nghĩa là trao lại để
lại cho người đời sau Tiếng
thống có nghĩa là nối tiếp nhau
không dứt
Bài 2 GV y/cầu hs đọc đề bài.
- GV phát giấy cho các nhóm trao
Bài 2 Dựa theo nghĩa của tiếng truyền, xếp
các từ trong ngoặc đơn thành 3 nhóm:
- 1 hs đọc y/cầu bài tập Cả lớp đọc thầmtheo
- Hs làm bài theo nhóm, các em có thể sửdụng từ điển TV để tìm hiểu nghĩa của từ
- Nhóm nào làm xong dán kết quả làm bài lênbảng lớp
- Đại diện mỗi nhóm đọc kết quả
+ Truyền có nghĩa là trao lại cho người khác:truyền nghề, truyền ngôi, truyền thống
+ Truyền có nghĩa là lan rộng: truyền bá,truyền hình, truyền tin, truyền tụng
+ Truyền là nhập, đưa vào cơ thể: truyền máu,truyền nhiễm
Bài 3 Tìm trong đoạn văn sau những từ ngữ
chỉ người và sự vật gọi nhớ lịch sử và truyềnthống dân tộc
- 1 hs đọc y/cầu bài tập Cả lớp đọc thầm theo,suy nghĩ cá nhân dùng bút chì gạch dưới các
từ ngữ chỉ người, vật gợi nhớ lịch sử vàtruyền thống dân tộc
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS kể lại được câu chuyện đã nghe đã đọc về truyền thống hiếu họchoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam; hiểu nội dung chính của câuchuyện
2 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng kể chuyện
3 Thái độ: Giáo dục HS học tập tấm gương hiếu học
Trang 10* GDHS quyền được tham gia (kể câu chuyện truyền thống đoàn kết của dân tộc VN), quyền được giáo dục về các giá trị (truyền thống yêu nước của dân tộc)
II ĐỒ DÙNG DH: Sách, báo, truyện nói về truyền thống hiếu học, đoàn kết của
dân tộc Việt Nam, sách truyện đọc lớp 5
III CÁC HĐ DH
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Kiểm tra 2 hs: Cho hs kể chuyện Vì
- Cho hs đọc gợi ý trong sách giáo khoa
- Gv lưu ý hs: Các câu chuyện trong phần
gợi ý những câu chuyện đã được nghe,
được học Đó chỉ là những gợi ý để các
em tìm hiểu yêu cầu của đề bài, các em có
thể kể câu chuyện không có trong sách,
miễn sao đúng chủ đề
- Gv kiểm tra sự chuẩn bài của hs
- Cho hs nối tiếp nhau giới thiệu câu
chuyện em sẽ kể
HĐ2: HD học sinh kể chuyện
*Kể chuyện trong nhóm.
- Cho từng cặp hs kể cho nhau nghe Sau
mỗi câu chuyện trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện
- Gv theo dõi, uốn nắn
- Cho hs thi kể trước lớp
- Cho đại diện các cặp lên thi kể và nói về
ý nghĩa câu chuyện mình kể
- Gv nhận xét + khen những hs chọn được
chuyện hay, trả lời câu hỏi của các bạn
chính xác
3 Củng cố- Dặn dò (3’)
- 2hs kể lại chuyện Vì muôn dân
+ Ca ngợi ông Trần Hưng Đạo Ông
đã vì nghĩa mà bãi bỏ hiềm khích cánhân với Trần Quang Khải để tạo nênkhối đoàn kết chống giặc
- 1 hs đọc đề bài
Đề bài : Hãy kể lại một câu chuyện
được nghe hoặc được đọc về truyềnthống hiếu học hoặc truyền thốngđoàn kết của dân tộc Việt Nam
- 3 hs nối tiếp nhau đđọc 3 gợi ý
- Đại diện các cặp lên thi kể và nói về
ý nghĩa câu chuyện mình kể
Trang 11- Gọi 1-2 hs kể chuyện hay lên kể lại cho
cả lớp nghe
- GDHS truyền thống yêu nước của dân
tộc.
- Dặn hs về nhà kể lại câu chuyện vừa kể
ở lớp cho người thân nghe
- Đọc trước đề bài và gợi ý của tiết kể
chuyện được chứng kiến hoặc tham gia để
học tuần sau - nhận xét tiết học
-NS: 13/3/2019
NG: Thứ tư ngày 20 tháng 3 năm 2019
TOÁN Tiết 123 LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Hệ thống và củng cố cách nhân, chia số đo thời gian.
2 KN: Rèn KN thực hiện giá trị của biểu thức và vận dụng giải toán trong thực tiễn
3 Thái độ: HS có ý thức tự giác học và làm bài.
Bài 1: Gọi hs nêu yêu cầu của đề.
- Cho HS làm bài các nhân vào
vở Gọi 4 HS lên bảng làm, chữa
bài
- Nhận xét, tuyên dương
Bài 2 Gọi hs nêu y/cầu của đề.
- Gọi HS nêu cách thực hiện phép
tính có dấu ngoặc đơn?
- Cho HS làm bài cá nhân vào vở
9 giờ 42 phút 14phút 52giây b) 36phút 12giây : 3
36phút 12giây 3
0 12phút 4giây 12giây
0
Bài 2 Tính :
- 1 ema) (3giờ 40phút + 2giờ 25phút) × 3 = 5giờ 65phút × 3
= 15giờ 195phút = 18giờ 15phút b) 3giờ 40phút + 2giờ 25phút × 3 = 3giờ 40phút + 6giờ 75phút
= 9giờ 115phút = 10giờ 55phút
Trang 12Bài 3: Gọi HS đọc đề bài.
- YC HS làm bài cá nhân
- GVHD lớp nhận xét và chữa
bài
- Nhận xét, tuyên dương
Bài 4: Gọi HS nêu y/cầu của bài.
- Cho HS làm bài vào vở Gọi 1
- Về nhà xem lại bài, làm bài
Bài 3 HS đọc đề bài, tìm hiểu đề
Tóm tắt
1 sản phẩm : 1 giờ 8 phútLần thứ nhất : 7 sản phẩmLần thứ hai : 8 sản phẩm … giờ ?… phút ?
1giờ 8phút × 15 = 15giờ 120phút = 17(giờ) Đáp số : 17 giờ.
Bài 4: HS nêu yêu cầu của bài.
- HS làm bài vào vở.1 HS lên bảng làm
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Đọc trôi chảy, lưu loát, diễn cảm toàn bài.
- Hiểu được ý nghĩa bài văn: Qua việc miêu tả lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, tác
giả thể hiện tình cảm yêu mến và niềm tự hào đối với một nét đẹp cổ truyền trongsinh hoạt văn hoá của dân tộc
2 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng đọc diễn cảm
3 Thái độ: HS tôn trọng bản sắc văn hoá dân tộc
*GDHS quyền được giáo dục về các giá trị (truyền thống văn hóa của dân tộc), quyền được giữ gìn và bảo tồn bản sắc dân tộc.
- GV gọi 2 - 3 hs đọc bài Nghĩa thầy
trò và trả lời câu hỏi.
- Hs đọc và trả lời
Trang 13+ Các môn sinh của cụ giáo Chu đến
nhà thầy để làm gì?
+ Tình cảm của thầy giáo Chu đối
với người thầy cũ của mình như thế
- Bài văn có thể chia làm mấy đoạn?
- Y/cầu HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- Cho hs luyện đọc theo cặp
- Gv hd đọc và đọc mẫu bài văn
HĐ 2: HD tìm hiểu bài (12’)
- Gv tổ chức cho hs thảo luận, tìm
hiểu nội dung bài
- Gv gọi 1 hs đọc đoạn 1 và nêu câu
hỏi:
+ Hội thổi cơm thi ở làng Đồng
Vân bắt nguồn từ đâu?
- Y/c hs cả lớp đọc thầm đoạn văn
còn lại trả lời câu hỏi
- Hội thi được tổ chức như thế nào?
- Kể lại việc lấy lửa trước khi nấu
cơm ?
- Tìm chi tiết trong bài cho thấy từng
thành viên của mỗi đội thi đều phối
hợp nhịp nhàng, ăn ý với nhau?
- Y/c hs cả lớp đọc lướt toàn bài trả
lời câu hỏi:
- Tại sao lại nói việc giật giải trong
hội thi là niềm tự hào khó có gì sánh
nổi với dân làng?
- Qua bài văn này, tác giả gửi gắm gì
- 1 hs đọc, cả lớp đọc thầm
- 4 đoạn : Đoạn 1: “Từ đầu … đáy xưa” Đoạn 2: “Hội thi … thổi cơm”
Đoạn 3: “Mỗi người … xem hội”
Đoạn 4: Đoạn còn lại.
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- Luyện đọc đúng các từ ngữ còn phát âmsai: bóng nhẫy, tụt xuống, thoải thoải
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
+ Từ các cuộc trẩy quân đánh giặc củangười Việt cổ bên bờ sông Đáy ngày xưa
- Hs đọc thầm đoạn văn còn lại
+ Hội thi được tổ chức rất vui, người tham
dự chia thành nhiều nhóm họ thi đua vớinhau, rất đông người đến xem và cổ vũ
- HS tự kể dựa vào bài văn: Khi tiếng trốnghiệu vừa dứt, bốn thanh niên của bốn đội,nhanh như sóc … bắt đầu thổi cơm
+ Những chi tiết đó là: Người lo việc lấylửa; Người cầm diêm; Người ngồi vót tre;Người giã thóc; Người lấy nước thổi cơm
- Cả lớp đọc lướt bài và trả lời câu hỏi