1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án lớp 5 tuần 25 năm học 2019 - 2020

42 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 62,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Trong bài toán, để tính quãng đường của ô tô đã đi được chúng ta làm thế nào?. + Em có nhận xét gì về đơn vị của vận tốc và đơn vị của thời gian trong bài tập trên?. Giới thiệu bài - T

Trang 1

1 Kiến thức: Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều.

2 Kĩ năng: Thực hành tính quãng đường.

3 Thái độ: GD HS ý thức ham học toán

II CHUẨN BỊ: Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

A Kiểm tra bài cũ.( 5’)

- Gọi HS lên bảng làm các bài tập trên

bảng

- Gọi hs nêu cách cộng, trừ, nhân, chia số

đo thời gian

- GV nhận xét đánh giá

B Bài mới ( 30’)

1 Giới thiệu bài

- Tiết này ta cùng tìm cách tính quãng

đường của một chuyển động đều

- Ghi tên bài

+ Ô tô đi trong thời gian bao lâu?

+ Biết ô tô mỗi giờ đi được 42,5km và đi

trong 4 giờ, em hãy tính quãng đường của ô

tô đi được

- GV yêu cầu HS trình bày bài toán

- GV hướng dẫn HS nhận xét để toán để rút

ra quy tắc tính quãng đường:

+ 42,5 km/giờ là chuyển động của ô tô?

+ 4 giờ là gì của chuyển động của ô tô?

+ Trong bài toán, để tính quãng đường của

ô tô đã đi được chúng ta làm thế nào?

- GV khẳng định: Đó chính là quy tắc tính

quãng đường, muốn tính quãng đường ta

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớptheo dõi để nhận xét

- 2 Hs nêu

- Lớp lắng nghe, xác định nhiệm vụtiết học

- 2 HS đọc trước lớp

+ Tức là mỗi giờ ô tô đi được42,5km

+ Ô tô đi trong 4 giờ

Quãng đường ô tô đi được là:42,5 4 = 170 (km)

- 1 HS trình bày lời giải của bài

+ Là vận tốc chia cho quãng đường

ô tô đi được trong 1 giờ

+ Là thời gian ô tô đã đi

+ Chúng ta lấy vận tốc nhân với thờigian

- HS lắng nghe và ghi nhớ

- HS nhắc lại quy tắc

Trang 2

lấy vận tốc nhân với thời gian.

- GV nêu: Biết quãng đường là s, vận tốc là

v, thời gian là t, hãy viết công thức tính

quãng đường

b Bài toán 2

- GV dán băng giấy có ghi đề bài lên bảng,

yêu cầu HS đọc

- GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán

+ Muốn tính quãng đường của người đó ta

làm như thế nào?

+ Vận tốc của người đi xe đạp được tính

theo đơn vị nào?

+ Vậy thời gian đi phải tính theo đơn vị nào

cho phù hợp?

- GV yêu cầu HS làm bài Nhắc các em nhớ

đổi thời gian thành đơn vị giờ, có thể viết

sẵn số đo thời gian dưới dạng số thập phân

hoặc phân số đều được

3 Luyện tập

Bài 1:

- GV mời 1 HS đọc đề toán

- GV yêu cầu HS tóm tắt đề toán

+ Để tính được quãng đường ca nô đã đi

như thế nào chúng ta phải làm như thế nào?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV gọi 1 HS đọc toàn bộ bài làm trước

lớp để chữa bài, sau đó nhận xét và HS

đó đi xe đạp chúng ta lấy vận tốcnhân với thời gian

+ Vận tốc của người đi xe đạp đượctính theo đơn vị km/giờ

+ Thời gian phải tính bằng đơn vịgiờ

- 1 HS lên bảng làm bài HS cả lớplàm bài vào vở

Bài giải

2 giờ 30 phút = 2,5 giờ

Quãng đường người đó đi được là:

12 2,5 = 30 (km)Đáp số : 30km

Bài 1:

- 1 HS đọc đề bài trươc lớp, HS cảlớp đọc thầm đề bài trong SGK

- 1 HS tóm tắt:

Vận tốc : 15,2km/giờThời gian : 3 giờ Quãng đường : ?km+ Để tính được quãng đường ca nô

đã đi chúng ta lấy vận tốc của ca nônhân với thời gian đã đi theo vận tốcđó

- HS làm bài vào vở

Bài giảiQuãng đường ca nô đã đi được là:15,2 3 = 45,6 (km)Đáp số: 45,6km

- 1 HS đọc trước lớp, cả lớp đọc theodõi nhận xét

Bài 2:

Trang 3

- GV yêu cầu HS tóm tắt đề toán.

+ Để tính được quãng đường người đó đi

được bằng xe đạp chúng ta phải làm như

thế nào?

+ Em có nhận xét gì về đơn vị của vận tốc

và đơn vị của thời gian trong bài tập trên?

+ Vậy ta phải đổi các đơn vị như thế nào

cho phù hợp

- GV yêu cầu HS làm bài

- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng

- GV nhận xét HS Yêu cầu cả lớp đối

chiếu tự kiểm tra bài làm của mình

Bài 3:

- GV mời 1 HS đọc đề toán

- GV yêu cầu HS tóm tắt đề toán

+ Để tính được quãng đường AB ta phải

biết những gì?

+ Vậy trước hết chúng ta phải tính được gì?

- GV yêu cầu HS làm bài

- HS đọc đề toán

- 1 HS tóm tắt:

Vận tốc : 12,6km/giờThời gian : 15 giờ Quãng đường : ?

+ Để tính được quãng đường người

đó đã đi chúng ta lấy vận tốc nhânvới thời gian

+ Vận tốc tính theo đơn vịkm/ giờ còn thời gian tính theo đơn

vị phút

+ Có thể đổi 15 phút ra đơn vị giờ,giữ nguyên đơn vị của vận tốc, cũng

có thể đổi đơn vị vận tốc thànhkm/phút

- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làmbài vào vở

Cách 1: Bài giải

15 phút = 0,25 giờQuãng đường người đó đi được là:12,6 0,25 = 3,15 (km) Đáp số : 3,25kmCách 2 Bài giải

1giờ = 60 phútNếu tính vận tốc theo đơn vị km/phút thì vận tốc của người đi xe đạp là: 12,6 : 60 = 0,21 (km/ phút)Quãng đường người đó đi được là:0,21 15 = 3,15 (km) Đáp số: 3,25km

- HS nhận xét, nếu sai thì sửa lại

- HS lắng nghe

Bài 3:

- 1 HS đọc đề bài trước lớp, cả lớpđọc thầm đề bài trong SGK

- 1 HS tóm tắt:

+ Để tính được quãng đường ABchúng ta phải biết vận tốc và thờigian xe máy đi từ A đến B

+ Chúng ta cần tính thời gian xe máy

đã đi

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vở

Bài giải

Trang 4

- GV mời HS nhận xét bài làm của bạn trên

trong VBT và chuẩn bị bài sau: Luyện tập

Thời gian xe máy đi từ A đến B là:11giờ - 8giờ 20phút = 2giờ 40phút

2 giờ 40 phút = 38 giờQuãng đường từ A đến B là:

42 38 = 112 (km) Đáp số: 112km

- 1 HS nhận xét, nếu bạn làm sai thìsửa lại cho đúng

- HS theo dõi GV chữa bài, tự đốichiếu để kiểm tra bài của mình

2 Kĩ năng:

- Đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ; giọng đọc nhẹ nhàng, tha thiết, giàu tình cảm

- Học thuộc 3, 4 khổ thơ

3 Thái độ:

- Giáo dục HS yêu quý tình cảm thuỷ chung

* QTE: Quyền được giáo dục về các giá trị Quyền được giữ gìn và bảo tồn các bản

sắc dân tộc

II CHUẨN BỊ:

- Trang minh họa

- Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.

A Kiểm tra bài cũ.( 5’)

- Gọi 3 HS đọc từng đoạn của bài

Nghĩa thầy trò và trả lời câu hỏi về nội

Trang 5

1 Giới thiệu bài

- Cho HS quan sát tranh minh hoạ và

hỏi: Hãy mô tả những gì em nhìn thấy

trong tranh

- Giới thiệu, ghi tên bài

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

bài

a Luyện đọc

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

+ Bài có thể chia làm mấy đoạn?

- Gọi hs đọc nối tiếp

+ Lần 1: GV theo dõi sửa lỗi phát âm

+ Lần 2: Kết hợp giải nghĩa từ chú giải

- Yêu cầu luyện đọc theo cặp

- GV đọc toàn bài

b Hướng dẫn tìm hiểu bài

- GV chia HS thành các nhóm yêu cầu

HS trong nhóm đọc thầm bài, trao đổi

và trả lời các câu hỏi:

+ Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân bắt

nguồn từ đâu?

+ Kể lại việc lấy lửa trước khi nấu cơm

+ Tìm những chi tiết cho thấy thành

viên của mỗi đội thổi cơm thi đều phối

hợp nhịp nhàng, ăn ý với nhau

+ Tại sao nói việc giật giải trong hội thi

là "niềm tự hào khó có gì sánh nổi" đối

với dân làng?

+ Qua bài văn, tác giả thể hiện tình cảm

gì đối với một nét đẹp cổ truyền trong

văn hoá dân tộc?

- Ghi nội dung chính lên bảng

c Đọc diễn cảm và học thuộc lòng

- Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp toàn bài,

nhắc HS theo dõi tìm cách đọc phù

- Quan sát tranh minh họa và nêu

- Nghe và xác định nhiệm vụ của tiết học

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi

- Bài có thể chia làm 4 đoạn:

Đoạn 1: Từ đầu sông Đáy xưa

Đoạn 2: Tiếp theo bắt đầu thổi cơm Đoạn 3: Tiếp xem hội

Đoạn 4: Còn lại

- Gọi hs đọc nối tiếp+ Lần 1: HS đọc nối tiếp đoạn Sửa lỗi phát âm

+ Lần 2: HS đọc nối tiếp kết hợp giảinghĩa từ

- HS đọc theo cặp Đại diện cặp đọc

+ Mỗi đội cần phải cử người leo lên câychuối bôi mỡ bóng nhẫy để lấy nén hươngcắm trên ngọn mang xuống châm vào baque diêm để hương cháy thành ngọn lửa.+ Khi một thành viên của đội lo việc lấylửa, những người khác, mỗi người mộtviệc: giần sàng thành gạo

+ Vì giật giải trong cuộc thi là bằng chứngcho thấy đội thi rất tài giỏi, khéo léo, phốihợp nhịp nhàng, ăn ý với nhau

+ Tác giả thể hiện tình cảm yêu mến vàniềm tự hào đối với một nét đẹp cổ truyềntrong sinh hoạt văn hoá của dân tộc

- 2 HS nhắc lại nội dung chính

- 4 HS nối tiếp đọc từng đoạn, HS cả lớptheo dõi, sau đó 1 HS nêu cách đọc, các từ

Trang 6

- Treo bảng phụ có viết sẵn đoạn văn 2

Đọc mẫu đoạn văn

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Gv cung cấp cho hs những thông tin

về quyền trẻ em.( Quyền được giáo dục

về các giá trị Quyền được giữ gìn và

- Theo dõi GV đọc mẫu

- 2 HS ngồi cạnh nhau luyện đọc

- 3 HS đọc diễn cảm đoạn văn trên cả lớptheo dõi và nhận xét

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

A Kiểm tra bài cũ.( 5’)

- GV mời 2 HS lên bảng làm các bài

tập trên bảng

- GV gọi HS đứng tại chỗ nêu quy tắc

và công thức tính quãng đường

- GV nhận xét HS

B Bài mới:( 30’)

1 Giới thiệu bài

- Tiết học toán này chúng ta cùng làm

các bài tập về tính quãng đường

- Ghi tên bài

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp theo dõinhận xét

- 1 HS nêu, cả lớp theo dõi và nhận xét

- HS lắng nghe

- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiếthọc

Trang 7

2 Luyện tập

Bài 1:

- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán và

hỏi: bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV đánh giá, chữa bài

Bài 2:

- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán

- GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán

+ GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV nhận xét HS

Bài 3:

- GV gọi HS đọc đề bài toán

- GV yêu cầu HS tóm tắt đề bài

+ Em có nhận xét gì về đơn vị vận

tốc bay của ong mật và thời gian bay

mà bài toán cho?

- Vậy phải đổi các số đo theo đơn vị

nào thì mới thống nhất?

- GV chỉnh sửa ý kiến của HS cho

chính xác, sau đó yêu cầu cả lớp làm

bài

- GV mời HS nhận xét bài

- GV nhận xét HS

Bài 4:

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- Nhắc HS chuyển đổi đơn vị đo của

12 giờ 15 phút - 7 giờ 30 phút

= 4 giờ 45 phút

4 giờ 45 phút = 4,75 giờQuãng đường từ A đến B dài là:

46 4,75 = 218,5 (km)Đáp số: 218,5 km

- Có hai cách tính theo đơn vị phút

+ Đổi thời gian bay

Đáp số: 2km

- 1 HS nhận xét

Bài 4:

- HS đọc đề bài

Trang 8

vận tốc và thời gian cho phù hợp rồi

- Về nhà học bài; làm bài trong VBT

Chuẩn bị bài sau: Thời gian

- HS cả lớp làm bài vào vở

Bài giải

1 phút 15 giây = 75 giâyQuãng đường đi được của Kăng-gu-ru là:

14 75 = 1050 (m)Đáp số: 1050 m

- Giáo dục HS yêu quý tiếng Việt

* Giảm tải: Bài tập 1: Chỉ tìm từ ngữ nối ở 3 đoạn đầu hoặc 4 đoạn cuối.

II CHUẨN BỊ:

- Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ.( 5’)

- Gọi HS đọc thuộc lòng 10 câu ca dao,

tục ngữ ở bài 2 trang 91, 92 SGK

- Gọi HS nhận xét bạn trả lời

- Nhận xét HS

B Bài mới:( 30’)

1 Giới thiệu bài

- Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu thế nào

là liên kết câu bằng từ ngữ nối Biết tìm

các từ ngữ có tác dụng nối trong đoạn

văn, sử dụng để liên kết câu chuẩn xác

- GV ghi tên bài

2 Hình thành khái niệm:

a Phần nhận xét:

Bài 1:

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài tập

- 3 HS nối tiếp nhau đọc thuộc lòng

- HS nhận xét bạn trả lời

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe và xác định nhiệm vụgiờ học

Bài 1:

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

Trang 9

- Yêu cầu HS làm bài tập theo cặp.

- Mỗi từ ngữ được in đậm trong đoạn văn

có tác dụng gì?

- Kết luận: Cụm từ vì vậy ở vị trí nêu trên

có tác dụng liên kết các câu trong đoạn

văn với nhau Nó được gọi là từ nối

Bài 2:

- GV yêu cầu: Em hãy tìm thêm những

từ ngữ mà em biết có tác dụng giống như

cụm từ vì vậy ở đoạn văn trên.

- Gợi ý HS dùng bút chì gạch chân dưới

từ nối Chỉ tìm từ ngữ nối ở 3 đoạn đầu

- Yêu cầu HS tự làm bài tập

- Gọi HS làm vào bảng nhóm treo lên

bảng lớp, giải thích bài làm của mình,

HS khác nhận xét bổ sung

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

- HS thảo luận theo cặp

- Từ hoặc có tác dụng nối từ em bé với

từ chú mèo trong câu 1

- Cụm từ vì vậy có tác dụng nối câu 1

câu 4

+ Đoạn 3: "nhưng" nối câu 6 với câu 5; nối đoạn 3 với đoạn 2 "rồi" nối câu 7 với

câu 6

+ Đoạn 4: "đến" nối câu 8 với cậu 7; nối

đoạn 4 với đoạn 3

+ Đoạn 5: "đến" nối câu 11 với cậu 9;

"sang đến" nối câu 12 với câu 9, 10, 11 + Đoạn 6: "nhưng" nối câu 13 với câu 12; nối đoạn 6 với đoạn 5 "mãi đến" nối

câu 14 với câu 13

+ Đoạn 7: "đến khi" nối câu 15 với cậu

Trang 10

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài và mẫu

chuyện

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nêu từ dùng sai và từ thay thế

- Ghi bảng các từ thay thế HS tìm được

- Gọi HS đọc lại mẩu chuyện vui sau khi

đã thay từ dùng sai

+ Cậu bé trong truyện là người như thế

nào? Vì sao em biết?

C Củng cố, dặn dò ( 5’)

- GV hướng dẫn HS nêu nội dung bài +

ghi bảng

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện cách

dùng từ ngữ nối khi viết câu, đoạn dài

14 ; nối đoạn 7 với đoạn 6 "rồi" nối câu

16 với câu 15

Bài 2

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

- HS làm bài cá nhân

- Nối tiếp nhau phát biểu

- Dùng từ nối là từ nhưng sai.

- Thay từ nhưng bằng các từ: vậy thì,thế thì, nếu vậy, nếu thế thì

- 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng

+ Cậu bé trong truyện rất láu lỉnh Sổliên lạc của cậu ghi lời nhận xét củathầy cô, chắc là không hay

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

A Kiểm tra bài cũ.( 5’)

- GV mời 2 HS lên bảng làm các bài

tập trên bảng

- Gọi 2 HS đứng tại chỗ nêu cách tính

vận tốc, quãng đường của một chuyển

động

- GV nhận xét HS

B Bài mới:( 30’)

1 Giới thiệu bài

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp theodõi nhận xét

- 2 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi

và nhận xét

- HS lắng nghe

Trang 11

- Trong tiết học toán này chúng ta cùng

tìm cách tính thời gian của một chuyển

+ Ô tô đi đi được quãng đường dài bao

nhiêu ki- lô- mét?

+ Biết ô tô mỗi giờ đi được 42,5km và

đi được 170km, em hãy tính thời gian

để ô tô đi hết quãng đường đó

- GV yêu cầu HS trình bày bài toán

- GV hướng dẫn HS nhận xét để toán

để rút ra quy tắc tính thời gian:

+ 42,5km/giờ là chuyển động của ô tô?

+ 170km là gì của chuyển động của ô

tô?

+ Trong bài toán, để tính thời gian của

ô tô chúng ta làm thế nào?

- GV khẳng định: Đó chính là quy tắc

tính thời gian, muốn tính thời gian ta

lấy quãng đường chia cho vận tốc

- GV nêu: Biết quãng đường là s, vận

tốc là v, thời gian là t, hãy viết công

thức tính thời gian

b Bài toán 2

- GV dán băng giấy có ghi đề bài lên

bảng, yêu cầu HS đọc

- GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán

+ Muốn tính thời gian đi hết quãng

đường sông của ca nô chúng ta làm

như thế nào?

- GV yêu cầu HS làm bài Nhắc các em

khi tính được thời gian của ca nô đi,

nhớ đổi thời gian thành đơn vị giờ,

phút như cách nói trong cuộc sống

- 1 HS trình bày lời giải của bài

- Mỗi câu hỏi 2 HS trả lời

+ Là vận tốc/ ô tô đi được trong 1 giờ.+ Là quãng đường ô tô đã đi được

+ Ta lấy quãng đường ô tô đã đi đượcchia cho vận tốc của ô tô

+ Muốn tính thời gian đi hết quãng đườngsông của ca nô chúng ta lấy quãng đườngchia cho vận tốc

- 1 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làmbài vào vở bài tập

Bài giảiThời gian đi của ca nô là:

Trang 12

- Gọi HS nhắc lại cách tính thời gian.

- GV yêu cầu HS làm bài

+ Để tính được thời gian đi của người

đi xe đạp chúng ta làm như thế nào ?

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- GV hướng dẫn phân tích đề toán:

+ Bài toán cho em biết những gì?

+ Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

42 : 36 = 76 (giờ)7

6 giờ = 11

6 giờ = 1 giờ 10 phútĐáp số: 1 giờ 10 phút

- HS lắng nghe, sai thì sửa

Bài 1:

- HS Bài tập cho số đo của quãng đường

và vận tốc của chuyển động, yêu cầuchúng ta tính thời gian rồi điền vào ôtrống cho phù hợp

+ Chúng ta lấy quãng đường đi được chiacho vận tốc

- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1phần

a) Thời gian của người đi xe đạp đó là:

23,1 : 13,2 = 1,75 (giờ)1,75 giờ = 1 giờ 45 phút Đáp số: 1 giờ 45 phút b) Thời gian chạy người đó là :

2,5 : 10 = 0,25 (giờ) 0,25 giờ = 15 phút

- HS trả lời:

+ Bài toán cho biết:

Vận tốc máy bay: 860km/giờQuãng đường bay: 2150kmThời gian khởi hành : 8 giờ 45 phút+ Thời gian máy bay bay đến nơi

+ Để tính được thời gian bay đến nơi talấy thời điểm khởi hành cộng với thời

Trang 13

+ Để tính được thời gian bay đến nơi ta

cần biết được gì? Làm phép tính như

thế nào?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV chữa bài của HS trên bảng lớp,

sau đó nhận xét HS

C Củng cố, dặn dò ( 5’)

- Gọi HS nêu mối quan hệ giữa 3 đại

lượng: vận tốc, quãng đường, thời gian

và nêu quy tắc?

- Nhận xét tiết học

- Về nhà học bài; làm các bài trong

VBT Chuẩn bị bài sau: Luyện tập

gian bay Trước hết cần tính thời gian bayhết quãng đường

- HS cả lớp làm bài vào vở

Bài giảiThời gian máy bay bay là:

2150 : 860 = 2,5 (giờ)2,5 giờ = 2 giờ 30 phútThời gian máy bay tới nơi là:

8giờ 45phút + 2giờ 30phút= 11giờ15phút

- 3 tờ giấy khổ A4 để các nhóm viết tiếp lời đối thoại cho màn kịch

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

A Kiểm tra bài cũ.( 5’)

- Gọi HS đọc đoạn văn tả cây cối đã viết

lại

- Nhận xét ý thức học bài của HS

B Bài mới:( 30’)

1 Giới thiệu bài

+ Em hãy nhắc lại cấu tạo của bài văn

Trang 14

- Nhận xét câu trả lời của HS.

- Treo bảng phụ có ghi sẵn cấu tạo của

bài văn miêu tả con vật và gọi HS đọc

- Tiết học hôm nay các em được ôn tập

về bài văn miêu tả con vật và thực hành

viết 1 đoạn trong bài văn miêu tả con vật

- Ghi tên bài

2 Hướng dẫn HS làm bài

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài

- GV mời 1 HS khá lên điều khiển các

bạn trả lời câu hỏi

a) Bài văn trên gồm mấy đoạn? Nội dung

chính của mỗi đoạn là gì?

b) Tác giả bài văn quan sát chim hoạ mi

hót bằng những giác quan nào?

c) Em thích chi tiết và hình ảnh so sánh

nào? Vì sao?

- Nhận xét chung về hoạt động của HS

Bài 2:

- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 2

- GV lưu ý: Viết đoạn văn tả hình dáng

hoặc đoạn văn tả hoạt động của con vật

- GV giới thiệu tranh ảnh để HS quan sát

kĩ lại các bộ phận của con vật

- Cho HS làm bài

- Cho HS trình bày kết quả

- GV chấm 1 số đoạn văn hay

Bài 1:

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

- Lớp đọc bài văn và trả lời câu hỏi

- 1 HS lên điều khiển các bạn

a) Bài văn trên gồm 4 đoạn

+ Đoạn 1: (Chiều nào cũng vậy

nhà tôi mà hót) giới thiệu sự xuất hiện

của chim hoạ mi vào các buổi chiều.+ Đoạn 2: (Hình như nó mờ mờ rủ

xuống cỏ cây) tả tiếng hót đặc biệt

của hoạ mi vào buổi chiều

+ Đoạn 3: (Hót một lúc lâu trong

bóng đêm dày) tả cách ngủ rất đặc

biệt của hoạ mi trong đêm

+ Đoạn 4: (Rồi hôm sau đoạn vỗ

cánh vút đi) tả cách hót chào nắng

sớm rất đặc biệt của hoạ mi

b) Tác giả quan sát chim hoạ mi hótbằng thị giác và thính giác

c) HS nêu theo suy nghĩ

- HS lắng nghe và ghi nhớ

Bài 2:

- 1 HS đọc thành tiếng

- Nối tiếp nhau giới thiệu về đoạn văn

em định viết cho các bạn cùng nghe

- 2 HS viết vào bảng nhóm

- 2 HS báo cáo kết quả làm việc

- 3 HS đọc đoạn văn của mình

- HS lắng nghe

- Lắng nghe, ghi nhớ

Trang 15

- Cả lớp chuẩn bị viết bài văn tả con vật

trong tiết TLV tới (Chọn và quan sát thật

1 Kiến thức:- Ngày 27-1-1973 Mĩ buộc phải kí Hiệp định Pa-ri chấm dứt chiếntranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam :

+ Những điểm cơ bản của Hiệp định : Mĩ phải tôn trọng độc lập, chủ quyền và toànvẹn lãnh thổ của Việt Nam ; rút toàn bộ quân Mĩ và quân đồng minh ra khỏi ViệtNam ; chấm dứt dính líu về quân sự ở Việt Nam ; có trách nhiệm hàn gắn vết thươngchiến tranh ở Việt Nam

+ ý nghĩa hiệp định Pa-ri : Đế quốc Mĩ buộc phải rút quân khỏi Việt Nam, tạo điềukiện thuận lợi để nhân dân ta tiến tới giành thắng lợi hoàn toàn

2 Kĩ năng: Trình bày được nội dung hiệp định Pari

3 Thái độ: GD long tự hào dân tộc

H: Thuật lại trận chiến ngày 26-12-1972

của nhân dân HN?

H: Tại sao ngày 30-12-1972 Tổng thống

Mĩ buộc phải tuyên bố ngừng ném bom

- … tại Pa-ri thủ đô nước pháp vàongày 27-1-1973

- Vì Mĩ thất bại … cúng bị ta đập tan

Trang 16

H: Hoàn cảnh của Mĩ năm 1973, giống

gì với Pháp năm 1974?

Hoạt động 2: Nội dung cơ bản : Trình

bày nội dung chủ yếu nhất của Hiệp định

Pa-ri?

H: Nội dụng hiệp định Pa-ri cho ta thấy

Mĩ đã thừa nhận điều quan trọng gì?

Hoạt động 3: Ý nghĩa của hiệp định

-Dựa vào SGK trả lời

+ Hiệp định Pa-ri qui định:

Mĩ tôn trọng độc lập … rút toàn bộquân…chấm dứt dính liếu quân sự …phải có trách nhiệm

- …thừa nhận sự thất bại … côngnhận hoà bình và độc lập …VN

- … Đánh dấu bước phát triển … đếquốc Mĩ buộc rút quân khỏi nước tatiến tới giành thắng lợi … thống nhấtđất nước

- HS đọc lại nội dung ghi nhớ

A Kiểm tra bài cũ.( 5’)

- Yêu cầu HS kể một việc làm tốt góp phần - 2 HS kể chuyện trước, cả lớp nghe

Trang 17

bảo vệ trật tự, an ninh nơi làng xóm, phố

phường mà em chứng kiến hoặc tham gia

- Nhận xét HS

B Bài mới:( 30’)

1 Giới thiệu bài

- Câu chuyện các em được nghe hôm nay có

tên gọi Vì muôn dân Đây là một câu chuyện

có thật trong lịch sử Câu chuyện cho các em

biết thêm một nét đẹp trong tính cách của

Trần Hưng Đạo, vị anh hùng dân tộc đã có

công giúp các vua nhà Trần ba lần đánh tan

giặc Nguyên Nét đẹp là tấm lòng chí công

vô tư, biết gạt bỏ tị hiềm cá nhân gia tộc vì

vận mệnh của muôn dân và giang sơn

- Ghi tên bài

2 GV kể chuyện

- Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa, đọc

thầm các yêu cầu trong sách giáo khoa

- GV kể lần 1: Giọng thong thả, chậm rãi

- Viết bảng và giải thích các từ:

+ Tị hiểm: nghi ngờ, không tin nhau, tránh

không quan hệ với nhau

+ Quốc công Tiết chế: chỉ huy cao nhất của

quân đội

+ Chăm pa: một nước ở phía Nam nước Đại

Việt bấy giờ (từ Đà Nẵng đến Bình Thuận

ngày nay)

+ Sát thát: Giết giặc Nguyên.

- Giải thích sơ đồ quan hệ gia tộc của các

nhân vật trong truyện trên bảng phụ

- GV kể lần 2: vừa kể vừa chỉ vào tranh

minh hoạ phóng to trên bảng

3 HS kể chuyện

a Kể chuyện trong nhóm

- Yêu cầu HS dựa vào lời kể của GV và

tranh minh họa, nêu nội dung của từng

tranh

- Gọi HS phát biểu GV kết luận, ghi nhanh

lên bảng

- Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm

- Yêu cầu HS: Sau khi các bạn trong nhóm

và nhận xét

- HS lắng nghe

- Lắng nghe và xác định nhiệm vụ

- HS quan sát tranh minh họa, đọcthầm các yêu cầu trong sách giáokhoa

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe và ghi nhớ

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảoluận, tìm nội dung chính của từngtranh

- HS nối tiếp nhau phát biểu, bổ sung

về nội dung chính của từng tranh,cho hoàn chỉnh

- 4 HS tạo thành 1 nhóm Khi 1 HS

kể các HS khác chú ý lắng nghe,nhận xét, sửa lỗi cho bạn

- HS lắng nghe và thực hiện theo

Trang 18

đều đã được kể, các em hãy cùng trao đổi

với nhau về ý nghĩa câu chuyện

b Thi kể chuyện trước lớp

- Tổ chức cho các nhóm thi kể chuyện trước

lớp theo hình thức nối tiếp

4 Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

+ Câu chuyện kể về ai?

+ Câu chuyện giúp bạn hiểu điều gì?

+ Câu chuyện có ý nghĩa gì?

+ Câu chuyện khiến em suy nghĩ gì về

truyền thống đoàn kết của dân tộc?

+ Chuyện gì sẽ xảy ra nếu vua tôi nhà Trần

không đoàn kết chống giặc?

+ Em biết những câu ca dao, tục ngữ, thành

ngữ nào nói về truyền thống đoàn kết của

- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân

nghe; đọc trước đề bài và các gợi ý của tiết

kể chuyện tuần 26

- 2 nhóm HS thi kể, mỗi nhóm 6 HSnối tiếp nhau kể chuyện

- HS cả lớp theo dõi và bình chọnnhóm kể tốt, bạn kể hay

- 3 HS kể toàn bộ câu chuyện trướclớp

- HS nhận xét bạn kể theo các tiêuchí đã nêu và bình chọn bạn kể haynhất

+ Câu chuyện kể về Trần Hưng Đạo.+ Câu chuyện giúp em hiểu về truyềnthống đoàn kết, hoà thuận của dântộc ta

+ Ca ngợi Trần Hưng Đạo đã vì đạinghĩa mà xoá bỏ hiềm khích cá nhânvới Trần Quang Khải để tạo nên khốiđoàn kết chống giặc

+ Đoàn kết là sức mạnh vô địch Nhờđoàn kết chúng ta đã chiến thắngđược kẻ thù

+ Nếu không đoàn kết thì mất nước

- Nối tiếp nhau phát biểu

- Biết xử lí khi gặp sự cố về tai nạn giao thông đơn giản

- Bình tĩnh xử lí khi gặp tai nạn giao thông

- Biết giúp đỡ người gặp tai nạn giao thông

Trang 19

3 Thái độ:

- Có ý thức thực hiện và vận động mọi người cùng thực hiện giữ an toàn giao thông;góp phần ngăn chặn những tai nạn giao thông có thể xảy ra

II CHUẨN BỊ

- Tranh ảnh trong sách văn hóa giao thông và sưu tầm thêm

- Sách văn hóa giao thông lớp 5

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Hoạt động trải nghiệm: (5’)

+ Trong lớp, các bạn đến trường bằng

phương tiện gì?

+ Trên đường đến trường, đã bao giờ em gặp

tai nạn giao thông hay chính bản thân em gặp

tai nạn giao thông nào chưa?

+ Khi gặp tai nạn giao thông như vậy, em

thấy mọi người xung quanh xử lí như thế

nào?

- GV nhận xét, giới thiệu bài mới:

KHI TAI NẠN XẢY RA

2 Hoạt đông cơ bản: (10’)

- Tìm hiểu câu chuyện: Tai nạn chiều mưa.

- Yêu cầu HS đọc nội dung câu chuyện

- Cho HS thảo luận nhóm đôi, trả lời các câu

hỏi:

+ Câu 1: Vì sao Tuấn gặp tai nạn?

+ Câu 2: Vân đã làm gì khi thấy Tuấn gặp tai

nạn?

+ Câu 3: Trong câu chuyện trên, khi tai nạn

xảy ra, bạn nào là người bình tĩnh hơn?

+ Câu 4: Khi gặp tai nạn xảy ra, chúng ta nên

làm gì?

+ Qua câu chuyện, em học hỏi được điều gì ở

bạn Vân ?

- Nhận xét, tuyên dương

* GV kết luận: Qua câu chuyện trên, chúng ta

thấy trong tình huống này, bạn Vân rất bình

tĩnh nên đã giúp đỡ bạn Tuấn khi bạn bị tai

nạn xảy ra

- Cho HS quan sát một số hình ảnh về tai nạn

giao thông

* GV chốt ý: Trong cuộc sống hằng ngày, tai

nạn giao thông luôn tiềm ẩn ở mọi nơi trên

đường đi Vì vậy khi tham gia giao thông,

chẳng may gặp tai nạn xảy ra, chúng ta cần

hết sức bình tĩnh để giúp bản thân hoặc người

Trang 20

* Tình huống 2: Em nhìn thấy một người

hàng xóm bị xe gắn máy va phải, ngã xuống

và bất tỉnh Người lái xe gắn máy đã vô trách

nhiệm bỏ chạy

* Tình huống 3: Em gặp một em nhỏ chạy xe

đạp bị ngã, trầy xước cả chân tay

- Thảo luận nhóm đôi, tìm cách xử lí tình

- Đọc mẩu chuyện sau: An và Toàn là đôi bạn

thân, thường đi học, đi chơi cùng nhau Chiều

nay, An chở Toàn đi học bơi Đến đoạn

đường vắng, hai bạn nhìn thấy một người đàn

ông chạy xe máy lạng lách, vụt qua trước

mặt Rồi hai bạn nghe tiếng “ầm” khá mạnh

Nhìn qua phải, Toàn thấy người đàn ông bị

ngã nhào Toàn nói lớn: “An ơi, có người bị

ngã xe kìa!” An nhìn theo tay Toàn chỉ và

nhận ra người đàn ông đã chạy xe qua lúc

nãy An nói: “Đúng rồi, nhưng mình đâu có

quen người đó Biết làm gì bây giờ, đi

thôi|”…

1 An nói như thế có đúng không? Tại sao?

2 Theo em An và Toàn nên làm gì?

- Em hãy cùng bạn đóng vai để xử lí cho phù

- HS thảo luận nhóm, một số nhóm trình bày

- 2- 3 HS đọc ghi nhớ

- HS đọc và ghi nhớ

- Thảo luận nhóm 4, đóng vai

- Các nhóm thực hành đóng vai

Trang 21

- Củng cố về kĩ năng tính thời gian của chuyển động

- Củng cố mối quan hệ giữa thời gian với vận tốc và quãng đường

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

A Kiểm tra bài cũ.( 5’)

- Gọi HS lên bảng làm các bài tập 2, 3

VBT

- Gọi HS nêu quy tắc và công thức tính

quãng đường, vận tốc, thời gian của

một chuyển động

- GV nhận xét HS

B Bài mới:( 30’)

1 Giới thiệu bài

- Trong tiết học toán này chúng ta cùng

làm các bài tập về tính quãng đường

- Ghi bảng tên bài

Ngày đăng: 11/04/2021, 12:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w