là’’ Bài tập 3: a Dùng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép để đánh dấu lời dẫn trực tiếp, dẫn đoạn văn lời của chủ tịch Hồ Chí Minh b Không dùng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép ở trên vì câu nói
Trang 1Tuần 14
Tiết 53
Ngày soạn:19/11/2008 Ngày dạy: 28/11/2008
Tiếng Việt
dấu ngoặc kép
A- Mục tiêu:
- Học sinh nắm đợc chức năng của dấu ngoặc kép và phân biệt đợc với dấu ngoặc đơn
- Học sinh cần hiểu rõ công dụng của dấu ngoặc kép
- Học sinh biết dùng dấu ngoặc kép trong khi viết
B – Ph Ph ơng tiện:
- Giaó viên sạon bài , đọc tài liệu tham khảo về Tiếng Việt
- Học sinh : Sạon bài theo nội dung cau hỏi sách giáo khoa
C- Tiến trình :
1- Kiểm tra bài cũ :
? Công dụng dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm
? Làm bài tập 4 – Ph SGK
2- Giới thiệu :
3- Bài mới :
- Yêu cầu học sinh đọc ví dụ
? ở ví dụ a, b, c, d dấu ngoặc kép dùng để
làm gì
- Hớng dẫn học sinh lần lợt phân tích
* Đánh dấu lời dẫn trực tiếp
* đánh dấu từ ngữ hiểu theo nghĩa đặc
biệt, mỉa mai.
* Đánh dấu tên tác phẩm.
? vậy dấu ngoặc kép có công dụng gì
? Giải thích công dụng của dấu ngoặc
kép
- Hs thảo luận theo nhóm.
- Các cách khác nhau dẫn lời trực
tiếp.
? Hãy đặt dấu 2 chấm, dấu ngoặc kép
vào chỗ thích hợp (điều chỉnh viết hoa
khi cần thiết)
* a) Báo trớc lời thoại và lời dẫn trực
tiếp.
* b) Báo trớc lời dẫn trực tiếp.
* c) Báo trớc lời dẫn trực tiếp.
- Yêu cầu học sinh giải thích
- Y/c học sinh viết đoạn văn thuyết minh
I- Công dụng.
1 Ví dụ: SGK
2 Nhận xét
- VD a đánh dấu câu nói của Găng-đi (lời
dẫn trực tiếp).
- VD b: Từ ngữ hiểu theo nghĩa đặc biệt
=> ẩn dụ: dải lụa – Ph chỉ chiếc cầu.
- VD c: đánh dấu từ ngữ có hàm ý mỉa mai
- VD d: đánh dấu tên của các vở kịch – Ph tên tác phẩm
3 Kết luận.
- HS đọc ghi nhớ SGK
II Luyện tập.
Bài tập 1:
- VD a: Câu nói đợc dẫn trực tiếp, đây là những câu nói mà Lão Hạc tởng là con chó vàng muốn nói với lão
- VD b: Từ ngữ đợc dùng hàm ý mỉa mai
- VD c: Từ ngữ đợc dẫn trực tiếp
- VD d: Từ ngữ đợc dẫn trực tiếp có hàm
ý mỉa mai
- Từ ngữ đợc dẫn trực tiếp từ 2 câu thơ của 1 ví dụ
Bài tập 2:
a) cời bảo: ‘’cá tơi tơi’’
b) chú Tiến Lê: ‘’Cháu ‘’
c) bảo hắn: ‘’Đây là’’
Bài tập 3:
a) Dùng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép
để đánh dấu lời dẫn trực tiếp, dẫn đoạn văn lời của chủ tịch Hồ Chí Minh
b) Không dùng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép ở trên vì câu nói không đợc dẫn t văn lời dẫn gián tiếp
Bài tập 4:
Trang 2về chiếc nón lá Việt nam có sử dụng dấu
ngoặc đơn, dấu hai chấm và dấu ngoặc
Gọi học sinh nhận xét, giáo viên chốt
- HS tự viết
- HS nhận xét, sửa lỗi
4- Củng cố:
- Công dụng của dấu ngoặc kép
- Phân biệt chức năng của dấu ngoặc kép với dấu ngoặc đơn
D- Hớng dẫn về nhà:
- Hoàn thiện luyện tập, làm bài tập 5, học ghi nhớ
- Xem trớc ‘’Ôn luyện về dấu câu’’ theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa
- Học sinh lập dàn ý: Thuyết minh chiếc phích nớc (tập nói trớc ở nhà) giờ sau
thực hành giờ luyện nói
-Tuần 14
Tiết 54 Ngày soạn: 19/11/2008 Ngày dạy: 28/11/2008
Tập làm văn
luyện nói : thuyết minh về một thứ đồ dùng
A- Mục tiêu:
- Giúp học sinh dùng hình thức luyện nói để củng cố tri thức, kĩ năng về cách làm bài văn thuyết minh đã học
- Tạo điều kiện cho học sinh mạnh dạn suy nghĩ, hăng hái phát biểu
B - Phơng tiện :
- Giáo viên : Chuẩn bị ví dụ nói mẫu phần mở bài
- Học sinh : Dàn ý đề: thuyết minh cái phích nớc
C - Tiến trình :
1- Kiểm tra bài cũ : phần chuẩn bị lập dàn ý ở nhà của học sinh
2- Giới thiệu :
3- Bài mới :
- Giáo viên viết đề bài lên bảng
? Đây là kiểu bài gì
? Đối tợng thuyết minh
? Em dự định sẽ trình bày những tri thức
gì về cái phích nớc
I Lập dàn ý:
- Đề bài: thuyết minh cái phích nớc
- Kiểu bài: thuyết minh
- Đối tợng: Cái phích nớc
- cấu tạo : + vỏ
+ ruột
Trang 3? Dựa vào những ý đó lập dàn ý.
? Phần Mở bài viết nh thế nào
? Thân bài em trình bày những ý nào
? ở phần thân bài ta sử dụng những
ph-ơng pháp nào ( phân tích và giải thích)
? Phần kết bài , càn nêu những ý nào
- GV chia tổ cho các em tập nói.
- GV nói mẫu.
- Lu ý khi nói:
- GV gọi học sinh nhận xét
- GV đánh giá, uốn nắn
+ Chất liệu, mầu sắc
- Công dụng: giữ nhiệt
- Cách bảo quản
- Dàn ý:
1 MB: Là thứ đồ dùng thờng có, cần thiết
trong mỗi gia đình
2 TB: + Cấu tạo:
- Chất liệu của vỏ bằng sắt, nhựa
- Màu sắc: trắng, xanh, đỏ
- Ruột: Bộ phận quan trọng để giữ nhiệt nên có cấu tạo 2 lớp thuỷ tinh, ở trong là chân không, phía trong lớp thuỷ tinh có tráng bạc
- Miệng bình nhỏ: giảm khả năng truyền nhiệt
+ Công dụng: giứ nhiệt dùng trong sinh hoạt, đời sống
+ Cách bảo quản
3 Kết luận:
- vật dụng quen thuộc trong đời sống của ngời Việt nam
- Bảo quản ra sao
II- Luyện nói:
1 Nói trong nhóm.
- HS nói theo tổ
- Từng em nói một
2 Nói trớc lớp.
- Hs chú ý
- 4 đại diện của tổ lên nói từng phần MB,
2 em : TB; 1 em nói toàn bài
- Phát âm to, rõ ràng, mạch lạc, nói thành câu trọn vẹn, dùng từ cho đúng.
Ví dụ: Kính tha thầy cô !
Các bạn thân mến !
- Hiện nay tuy nhiều gia đình khá giả đã có những bình nóng lạnh hoặc các phích
điện hiện đại, nhng đa số các gia đình có thu nhập thấp vẫn coi cái phích nớc là một thứ đồ dùng tiện dụng và hữu ích Cái phích dùng để chứa nớc sôi, pha trà cho ngời lớn, pha sữa cho trẻ em Cái phích có cấu tạo thật đơn giản
- Giá một cái phích rất phù hợp với túi tiền của đại đa số ngời lao động nhất là bà con nông dân Vì vậy từ lâu cái phích trở thành một vật dụng quen thuộc trong nhiều gia đình ngời Việt nam chúng ta.
4- Củng cố:
- Chốt lại những đặc điểm lu ý về bài văn thuyết minh
- Đánh giá hiệu quả của cách trình bày, rút kinh nghiệm
để chuẩn bị cho bài viết
D - Hớng dẫn về nhà:
- Chuẩn bị các đề trong sách giáo khoa , quan sát các vật dụng trong gia đình nh cái quạt, cái bàn là,
để giờ sau viết bài văn thuyết minh
Trang 4
-Tuần 14
Tiết 55, 56 Ngày soạn: 25/11/2008 Ngày dạy: 03/12/2008
Viết bài tập làm văn số 3
văn thuyết minh
A- Mục tiêu:
- Cho học sinh tập dợt làm bài thuyết minh để kiểm tra toàn diện các kiến thức đã học
về loại bài này
- Rèn luyện kĩ năng xây dựng văn bản theo những yêu cầu bắt buộc về cấu trúc, kiểu bài, tính liên kết
B – Ph Ph ơng tiện :
- Giáo viên ra đề kiểm tra có biểu điểm, đáp án
- Học sinh chuẩn bị học bài , đồ dùng học tập và tinh thần đẻ làm bài
C- Tién trình:
1- Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra đồ dùng, sự chuẩn bị của học sinh
2- Giới thiệu :
3- Bài mới :
* GV chép đề bài lên bảng:
Thuyết minh cấu tạo, công dụng, cách bảo quản chiếc quạt để bàn.
* Đáp án - biểu điểm:
I Yêu cầu về nội dung:
1 Kiểu bài: Văn thuyết minh
2 Đối tợng thuyết minh: Chiếc quạt để bàn
- Dàn ý cụ thể:
a) Mở bài: Giới thiệu quạt để bàn là vật dụng dùng để tạo cho không khí lu thông
thoáng mát
b) Thân bài:
* Cấu tạo: - Vỏ quạt,- lồng quạt,- cánh quạt,- ruột quạt gồm: mô tơ điện có trục gắn cánh quạt với nút tuốc năng,- đế quạt có nút điều chỉnh tốc độ, đèn, hẹn giờ, công tắc tắt mở
* Sử dụng: Nên sử dụng tuốc năng để quạt quay đi, quay lại
* Bảo quản: - Thờng xuyên lau sạch bụi bẩn để thông gió, tránh gây cháy
- Châm dầu vào các bạc đạn, tránh khô dầu, mòn vẹt trục
c) Kết bài: Quạt là vật dụng cần thiết trong sinh hoạt khi trời nắng nóng.
II Yêu cầu hình thức:
- Bài viết có đủ bố cục 3 phần : Mở bài , thân bài , kết bài
- Thuyết minh trôi chảy, mạch lạc có liên kết các đoạn, đúng chính tả
III Biểu điểm:
- Điểm giỏi (8, 9, 10): Đáp ứng các yêu cầu ở trên, ngời viết tỏ ra hiểu thực sự về chiếc quạt để bàn, diễn đạt trôi chảy, mạch lạc
- Điểm khá: (7) đã thể hiện rõ hiểu biết của mình về chiếc quạt để bàn song còn mắc một số lỗi diễn đạt
- Điểm TB: Cũng đã đáp ứng đợc yêu cầu trên song ý từ lộn xộn, chữ viết còn xấu, cẩu thả, thiếu 1 số ý
- Điểm dới TB: Cha biết trình bày những tri thức, hiểu biết của mình về chiếc quạt để bàn, trình bày lộn xộn, viết sơ sài, chữ xấu, sai chính tả nhiều
Trang 5
4- Củng cố:
- Giáo viên nhận xét giờ làm bài , thu bài
D - Hớng dẫn về nhà:
- Tiếp tục lập dàn ý các đề bài còn lại
- Chuẩn bị thuyết minh về một thể loại văn học
- Ôn tập lại toàn bộ kiến thức về Tiếng Việt chuẩn bị tuần sau kiểm tra
-Tuần 15
Tiết 57
Ngày soạn: 25/11/2008 Ngày dạy: 05/12/2008
Văn bản
vào nhà ngục quảng đông cảm tác
(Phan Bội Châu)
A- Mục tiêu:
- Cảm nhận vẻ đẹp của chí sĩ yêu nớc Phan Bội Châu, dù ở hoàn cảnh tù đày vẫn giữ phong thái ung dung, hiên ngang bất khất với niềm tin vào sự nghiệp giải phóng dân tộc
- Hiểu đợc sức truyền cảm nghệ thuật qua giọng thơ khẩu khí ngang tàng
- rèn kĩ năng tìm hiểu thơ TNBCĐL
- Giáo dục lòng kính yêu các anh hùng của dân tộc và tự hào về họ
B – Ph Ph ơng tiện:
- GV: Chân dung Phan Bội Châu ; tác phẩm ''Ngục Trung Th''; hớng dẫn học sinh đọc lại lịch sử Việt nam giai đoạn 1900 - 1930
- HS: Đọc lại lịch sử Việt nam giai đoạn 1900 - 1930
Trang 6C- Tiến trình :
1- Kiểm tra bài cũ :
? Em hãy phân tích ý nghĩa của ''Bài toán hạt thóc'' - ''Bài toán dân số từ thới cổ đại'' ? Muốn thực hiện có hiệu quả chính sách dân số, chúng ta phải làm gì'
2- Giới thiệu :
3- Bài mới :
? Em hiểu gì về tác giả Phan Bội Châu
- GV giới thiệu hoàn cảnh lịch sử đất nớc đầu
thế kỉ XX, giới thiệu phong trào Cần Vơng
(giúp vua) vũ trang chống Pháp, phong trào
CM Việt nam theo khuynh hớng dân chủ t sản
do các nhà nho yêu nớc lãnh đạo
? Sự nghiệp sáng tác của ông
? Hoàn cảnh sáng tác bài thơ
- HS kể các tác phẩm của Phan Bội Châu
- HS nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ
- Thơ văn của ông đợc xem là những câu thơ
dậy sóng giục giã đồng bào đánh Pháp
- GV đọc mẫu
- HS đọc 2, 3 lần văn bản
? Cách đọc bài thơ nh thế nào thì phù hợp
? Y/c học sinh giải thích các chú thích trong
SGK
? Nhận xét về kết cấu của bài thơ
- Gọi học sinh đọc 2 câu đề
? Các từ ''hào kiệt'', ''phong lu'' cho ta hình
dung về 1 con ngời nh thế nào
? Hãy nêu cách hiểu của em về nội dung câu
2
- Giọng điệu của 2 câu này vừa cứng cỏi, vừa
mềm mại diễn tả nội tâm cân bằng, bình thản
không hề căng thẳng hoặc u uất cho dù cảnh
ngộ tù ngục là bất bình thờng.
* Hai câu thơ không chỉ thể hiện t thế, tinh
thần, ý chí của ngời anh hùng CM trong
những ngày đầu ở tù mà còn thể hiện quan
niệm của ông về cuộc đời và sự nghiệp.
? Nhận xét về nghệ thuật giữa 2 câu thơ
? ý nghĩa của cụm từ ''khách không nhà'',
''trong bốn biển'' ? cả câu
? Dựa vào chú thích SGK, em hiểu '' ngời có
tội châu'' nh thế nào
I - Tìm hiểu chung.
1 Tác giả.
- Phan Bội Châu (1867 - 1940), tên thuở nhỏ là Phan Văn San, hiệu Sào Nam Ông là nhà yêu nớc, nhà CM lớn hất của nhân dân ta trong vòng
25 năm đầu thế kỉ XX Ông đợc gọi
là ''Ông già Bến Ngự'' (bị giảm lỏng
ở Bến Ngự)
2 Tác phẩm.
II- Đọc - hiểu văn bản
1 Đọc
- Giọng đọc hào hùng, to vang, chú ý nhịp 4/3 (câu 2 nhịp 3/4) Câu cuối giọng cảm khái, thách thức, ung dung Câu 3, 4 đọc với giọng thống thiết
2 Bố cục:
Đề, thực, luận, kết
3 Phân tích a) Hai câu đề
- Con ngời có tài, có chí nh bậc anh hùng, phong thái ung dung, đàng hoàng
- Điệp từ "vẫn": sang trọng của bậc anh hùng không thay đổi trong bất cứ hoàn cảnh nào
=> Nhịp thơ thay đổi 3/4, gợi lên một nét cời Nhà tù là nơi giam hãm,
đánh đập, mất tự do mà ngời yêu nớc coi là nơi tạm nghỉ chân trong con
đờng cứu nớc Phan Bội Châu đã biến nhà tù thành trờng học CM => quan niệm sống và đấu tranh của Phan Bội Châu và của các nhà CM nói chung
b) Hai câu thực
+ Nghệ thuật đối cả thanh lẫn ý
- Khách không nhà: ngời tự do
- Trong 4 biển: trong thế gian rộng lớn
=> Tác giả tự nhận mình là ngời tự
do, đi giữa thế gian Ông đã từng đi khắp 4 phơng trời
=> Phan Bội Châu bị trục xuất khỏi Nhật, sống không hợp pháp ở Trung Quốc, bị thực dân Pháp kết án tử hình vắng mặt => ông là kẻ có tội vì
Trang 7? Điều đó cho ta hiểu thêm tính cách nào của
nhà yêu nớc? Giọng thơ
- Phạm Văn Đồng: Đó là nỗi đau lớn lao của
ngời anh hùng cứu nớc của một thời đại khổ
nhục nhng vĩ đại.
? Nhận xét khái quát về 2 câu
* Nghệ thuật đối xứng, tạo nhạc điệu, giọng
thơ trầm tĩnh thống thiết.
* Hai câu thơ tả tình thế và tâm trạng của
Phan Bội Châu khi ở trong tù Nhà thơ gắn
liền sóng gió của cuộc đời riêng với tình cảnh
chung của đất nớc Đó là nỗi đau lớn lao
trong tâm hồn bậc anh hùng
- Hs liên hệ với thơ Hồ Chí Minh:
" Ăn cơm nhà nớc ở nhà công
Binh lính theo sau để hộ tùng
Non nớc dạo chơi tuỳ sở thích
Làm trai nh thế cũng hào hùng
( Nói cho vui )
- Bình: 1905 bị giặc bắt gần 10 năm ông lu
lạc khi Nhật Bản, khi Trung Quốc, khi Xiêm
La không một mái ấm gia đình lại thờng
xuyên bị kẻ thù săn đuổi Không thể than thân
bởi ông đã coi thờng hiểm nguy và tự nguyện
gắn cuộc đời của mình với sự tồn vong của đất
nớc '' Non sông đã chết sống thêm nhục''
gắn sóng gió của cuộc đời riêng với tình cảnh
của đất nớc
? Giải nghĩa lại cụm từ ''Bủa tay ''
? ý chính của 2 câu thơ là gì
? Nhận xét về Nghệ thuật, giọng thơ
*Khẩu khí hào hùng, dù ở tình trạng bi kịch
vẫn theo đuổi sự nghiệp cứu nớc, cứu đời Cời
ngạo nghễ trớc mọi thủ đoạn của kẻ thù.
* Lối nói khoa trơng, NT đối, câu thơ kết tinh
cao độ CX lãng mạn hào hùng của tác giả.
- Khát vọng của chàng thanh niên Phan Văn
San khi đang còn nuôi chí lớn chờ thời cơ ỏ
trong nớc: (Chơi xuân)
''Phùng xuân hội, may ra, ừ cũng dễ
Nắm địa cầu vừa một tí con con
Đạp toang hai cánh càn khôn,
Đem xuân vẽ lại trong non nớc nhà''
? Nêu ý nghĩa của 2 câu kết
? Em hiểu gì về tinh thần của ngời chiến sĩ
CM trong tù
? Nhận xét về NT của câu thơ
* Điệp từ ''còn'' lời thơ dõng dạc, khẳng định
t thế hiên ngang, ý chí sắt đá, tin tởng vào sự
nghiệp đấu tranh giảiphóng dân tộc của tác
giả.
- Con ngời ở đây thừa nhận con đờng yêu nớc
đầy hiểm nguy trong đó có cả việc tù đày Sau
yêu nớc đối với thực dân Pháp
=> Không khuất phục, tin mình là ngời yêu nớc chân chính, lạc quan kiên cờng, chấp nhận nguy nan trên
đờng tranh đấu
=> Giọng thơ trầm tĩnh, thống thiết
=> nỗi đau dớn của ngời anh hùng
đầy khí phách
=> Nghệ thuật đối xứng, tạo nhạc
điệu, giọng thơ trầm tĩnh thống thiết
=> Hai câu thơ tả tình thế và tâm trạng của Phan Bội Châu khi ở trong
tù
( Nói cho vui )
c) Hai câu luận
+ Bủa tay: mở rộng vòng tay để ôm lấy
+ Kinh tế: kinh bang tế thế - trị nớc cứu đời =>công việc của ngời quân
tử, ngời anh hùng
- 2 câu thơ đối xứng cả ý và thanh
- Giọng điệu cứng cỏi, hùng hồn, cách nói khoa trơng nhng vẫn quen thuộc
=> gợi tả khí phách hiên ngang, không khuất phục của ngời yêu nớc
d) Hai câu kết
- Còn sống, còn đấu tranh giải phóng dân tộc => thể hiện quan niệm sống của nhà yêu nớc
- ý chí gang thép, tin tởng vào sự nghiệp chính nghĩa của mình, bất chấp thử thách gian nan
=> Điệp từ ''còn'' ở giữa câu thơ buộc
Trang 8này Tố Hữu có viết: ''Đời CM từ khi tôi đã
hiểu 1 nửa'' (Tố Hữu)
? Nhận xét khái quát về giá trị NT và nội dung
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ
? Ôn lại thể thơ TNBCĐL, em hãy nhận dạng
thể thơ của bài thơ này về các phơng diện số
câu, số chữ, cách gieo vần
? Em hiểu gì về nhan đề bài thơ (Cảm xúc đợc
viết khi bị bắt giam ở nhà ngục tỉnh Quảng
Đông)
? Hãy phát biểu cảm nghĩ về tinh thần của các
nhà chí sĩ yêu nớc đầu thế kỉ XX
ngời đọc phải ngắt nhịp 1 cách m
ạnh mẽ lời nói dõng dạc, dứt khoát, tăng ý khẳng định cho câu thơ
4 Tổng kết
a) Nghệ thuật:
- Gọng thơ hào hùng, biểu cảm trực tiếp, phép đối chặt chẽ, sử dụng nhiều từ Hán Việt cổ mà vẫn vui, dí dỏm
b) Nội dung:
- Thể hiện phong thái ung dung,
đàng hoàng và khí phách kiên cờng, bất khuất vợt lên trên cảnh tù ngục khốc liệt của nhà chí sĩ yêu nớc Phan Bội Châu
III- Luyện tập
(Toàn bài có 8 câu, mỗi câu 7 tiếng, vần hiệp ở cuối các câu 1, 2, 4, 6, 8 ''lu'', ''tù'', ''châu'', ''thù'', ''đâu''; hai cặp 3-4; 5-6 đối nhau)
(Vợt lên thử thách hiểm nguy, giữ vững khí phách kiên cờng, niềm lạc quan, lòng tin không lay chuyển vào
sự nghiệp cứu nớc)
4- Củng cố:
- Chọn đáp án đúng nhất: ''Mở miệng cời tan cuộc oán thù''
có thể hiểu theo cách nào?
A Tiếng cời làm tan mối thù hận
B Tiếng cời của ngời yêu nớc trớc kẻ thù có sức mạnh
chiến thắng mọi âm mu của kẻ thù
C Tiếng của ngời yêu nớc trong cảnh tù ngục
mang sức mạnh đấu tranh
D Cả A, B, C
D - Hớng dẫn về nhà:
- Học thuộc lòng bài thơ, nắm đợc nội dung và NT của bài
- Phát biểu cảm nghĩ về Phan Bội Châu - Soạn bài: Đập đá ở Côn Lôn
theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa
-Tuần 15
Tiết 58 Ngày soạn: 25/11/2008 Ngày dạy: 05/11/2008
Văn bản
Đập đá ở côn lôn
Trang 9( Phan Châu Trinh)
A- Mục tiêu :
- HS cảm nhận đợc hình ảnh cao đẹp của ngời yêu nớc trong gian nan nguy hiểm vẫn bền gan vững chí
- Nhân cách anh hùng của nhà yêu nớc Phan Châu Trinh
- HS hiểu đợc sức truyền cảm của ngth
B – Ph Ph ơng tiện :
- Đọc tài liệu tham khảo, chân dung Phan Châu Trinh
- Học sinh soạn bài theo nội dung câu hỏi sgk
C- Tiến trình :
1- Kiểm tra bài cũ :
- Đọc thuộc lòng bài thơ ''Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác''
- Em hiểu gì về nhà yêu nớc Phan Bội Châu qua bài thơ đó
2- Giới thiệu :
3- Bài mới :
- Y/ c học sinh đọc chú thích
? Trình bày những hiểu biết của em về tác giả
Phan Châu Trinh
-Hiệu Tây Hồ, biệt hiệu Hi Mã
? Hãy nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ
- Ngày đầu tiên Phan Châu Trinh đã ném 1
mảnh giấy vào khám để an ủi, động viên các
bạn tù :'' Đây là trờng học tự nhiên Mùi cay
đắng trong ấy, làm trai trong thế kỉ XX này
không thể không nếm cho biết ''ở Côn Đảo
ng-ời tù phải làm công việc khổ sai đập đá Bài
thơ đợc khơi nguồn từ cảm hứng đó
- Y/c đọc chú ý khẩu khí ngang tàng, giọng
điệu phấn chấn hào hùng
? Giọng điệu trong thơ để lại cho em ấn tợng
gì
- Bổ sung thêm: đập đá ?
công việc lao động khổ sai này làm không ít
tù nhân kiệt sức, không ít ngời đã gục ngã
? Bài thơ đợc làm theo thể thơ TNBCĐL gồm 4
phần đề - thực - luận - kết nhng xét về ý thì 4
câu đầu có ý liền mạch, 4 câu sau ý cũng liền
mạch Hãy nêu ý lớn dựa vào cách chia đó
? Bốn câu thơ đầu giúp em hình dung thế đứng
của nhân vật trữ tình nh thế nào
- Quan niệm làm trai của nhà thơ hiên
ngang, đàng hoàng trên đất Côn Lôn.
? Tác giả đã kế thừa chí anh hùng của thời đại
trớc nh thế nào
Hai câu thơ đầu gợi tả con ngời hiên
ngang, ngạo nghễ trong tù ngục xiềng xích
không hề chút sợ hãi, câu thơ toát lên một vẻ
đẹp cao cả, hùng tráng
* Giọng thơ hùng tráng,khẩu khí ngang tàng
ngạo nghễ.
'' Đã mang tiếng ở trong trời đất
I- Tìm hiểu chung.
1 Tác giả.
- Là nhà nho yêu nớc, nhà cách mạng lớn ở nớc ta đầu thế kỉ XX - Dựa vào Pháp để lật đổ nền quân chủ phong kiến Việt nam từ đó xây dựng đất nớc
2 Tác phẩm.
- Sau vụ chống thuế ở Trung kì tháng 4 - 1908 Phan Châu Trinh, kết
án và đày ra Côn Đảo, 1 hòn đảo nhỏ ở miền đông nam nớc ta cách Vũng Tàu hơn 100km - nơi thực dân Pháp chuyên dùng làm chỗ đày ải tù nhân yêu nớc
II- Đọc - hiểu văn bản
1 Đọc - tìm hiểu chú thích.
- Giọng hùng tráng, khoẻ khoắn
- Một hình thức lao động nặng nhọc
ở Côn Đảo, bọn cai ngục bắt các tù nhân vào núi khai thác đá, đập đá hộc, đá to thành những mảnh, viên nhỏ để làm đờng
+ 4 câu thơ đầu: nói về công việc
đập đá ở Côn Lôn + 4 câu thơ cuối: cảm nghĩ từ việc
đập đá
2 Phân tích.
a) 4 câu thơ đầu.
- Thế đứng của con ngời trong đất trời, biển rộng non cao, đội trời đạp
đất, t thế hiên ngang sừng sững
- Lừng lấy - lở núi non
- Xách búa - đánh tan - 5,7 đống
- Ra tay - đập bể - mấy trăm hòn
Trang 10Phải có danh gì với núi sông''
(Nguyễn Công Trứ)
- Chí làm trai N, B, Đ, T
Cho phỉ sức vẫy vùng trong 4 bể
(Nguyễn Công Trứ)
- Làm trai trong cõi thế gian
Phò đời giúp nớc phơi gan anh hào
(Nguyễn Đình Chiểu)
- Làm trai phải lạ ở trên đời
Há để càn khôn tự chuyển dời
(Phan Bội Châu)
? Công việc đập đá ở Côn Lôn đợc tác giả miêu
tả nh thế nào
? Nghệ thuật mà tác giả sử dụng ở đây? tác
dụng
hình ảnh một con ngời phi phàm, 1 anh
hùng thần thoại đang thực hiện một sứ mạng
thiêng liêng khai sông phá núi, vạt đồi, chuyển
đá vang động cả đất Côn Lôn
*Bút pháp lãng mạn, nhữngđộngtừ mạnh
biện pháp nghệ thuật nói quá.
? Từ công việc đập đá thật đó còn liên tởng tới
1 ý nào khác
4 câu thơ đầu đã dựng lên một bức tợng đài
uy nghi về những tù nhân Côn Đảo, những anh
hùng cứu nớc trong chốn địa ngục trần gian với
khí phách hiên ngang lẫm liệt trong đất trời.
? Nh vậy 4 câu thơ đầu sử dụng phơng thức
biểu đạt nào
* Miêu tả chính kết hợp biểu cảm
*Một bức tợng đài uy nghi về ngời anh hùng
với khí phách hiên ngang, lẫm liệt sừng sững
trong đất trời.
? Em có nhận xét gì về giọng điệu 4 câu cuối?
Hiệu quả của việc chuyển đổi giọng điệu
? Câu 5 - 6 tác giả sử dụng nghệ thuật gì ? Tác
dụng của biện pháp nghệ thuật này
* Nghệ thuật đối, hình ảnh ẩn dụ
? ý nghĩa của 2 câu thơ này (K/đ điều kiện gì
- toát lên phong cách nào của ngời yêu nớc
=> Muốn xứng danh anh hùng, để hoàn thành
sự nghiệp cứu nớc vĩ đại phải bền gan vững chí,
có tấm lòng son sắt, vững tin sắt đá Tất cả
những khó khăn trên kia chỉ là sự thử thách rèn
luyện tinh thần
*Tinh thần chịu đựng gian khổ, bất chấp nguy
hiểm, bền gan, bền chí.
? Em hiểu ý 2 câu thơ kết nh thế nào ? Cách kết
thúc này có giống với bài thơ ''Vào nhà ngục
Quảng Đông cảm tác'' của Phan Bội Châu
không
- Liên hệ:
''Nghĩ mình trong bớc gian truân
Tai ơng rèn luyện tinh thần thêm hăng''
(Tự khuyên mình - Hồ Chí Minh)
? Từ đó em thấy phẩm chất cao quí nào của
ng-ời tù đợc bộc lộ
? Em có nhận xét gì về giọng điệu của 2 câu
=> nói quá, động từ mạnh, nhịp thơ mạnh gợi tả một con ngời phi thờng
=> Hình ảnh một ngời anh hùng với một khí phách hiên ngang, lẫm liệt sừng sững trong đất trời, coi thờng mọi thử thách gian nan, dám đơng
đầu vợt lên chiến thắng hoàn cảnh =>Thái độ quả quyết, mạnh mẽ, lòng căm thù khao khát phá tan chốn tù ngục, lật đổ ách thống trị
=> Miêu tả chính kết hợp biểu cảm
b) Bốn câu thơ cuối.
- Giọng điệu trở sang bộc bạch bộc
lộ cảm xúc
- Tạo ra sự sâu lắng của cảm xúc của tâm hồn
=> Biện pháp nghệ thuật đối trong câu và đối trong 2 câu.
-Tháng ngày: biểu tợng cho sự thử thách kéo dài,- thân sành sỏi: gan góc , bất chấp gian nguy,- ma nắng:biểu tợng cho gian khổ,- dạ sắt son: trung thành
=> hình ảnh ẩn dụ
- Càng khó khăn càng bền chí, son sắt một lòng
- Bất chấp gian nguy, trung thành với ý tởng yêu nớc.
- Nhà thơ ngầm ví việc đập đá ở Côn Lôn nơi địa ngục trần gian giống nh việc của thần Nữ Oa đội
đá vá trời tạo lập thế giới, vũ trụ, coi