* Góc khoa học - toán: Đếm số lượng đồ dùng trong gia đình và chơi phân loại, tách/ gộp.... Chơi tự do: - Hỏi trẻ tên đồ chơi có trong sân, cách chơi - Hướng dẫn trẻ chơi và giáo dục tr
Trang 1Tuần thứ: 10 TÊN CHỦ ĐỀ LỚN: Thời gian thực hiện: Số tuần: 4 tuần;
Tên chủ đề nhánh 2: Thời gian thực hiện: Số tuần: 1 tuần;
- Hướng dẫn trẻ vào các hoạtđộng chơi
2 Trò chuyện buổi sáng
Trò chuyện về chủ đề
3 Điểm danh
4 Thể dục buổi sáng
- Hô hấp: Thổi nơ bay
- Tay vai: Hai tay đưa ratrước, gập khủy tay tay chạmvai
- Lưng, bụng, lườn: Đứng cúingười về phía trước, ngửangười ra sau
- Chân: Đứng khụy gối từngchân
- Bật: Bật sang 2 bên
(Thứ 2, 4, 6 tập theo nhạc;
Thứ 3,5 tập kết hợp sử dụngdụng cụ)
- Trẻ thực hiện QĐ củalớp
- Giáo dục trẻ thói quennền nếp, ngăn nắp
- Thỏa mãn nhu cầu vuichơi của trẻ
- Trẻ biết vị trí của cácgóc chơi
- Trẻ biết gia đình trẻ
ngoài trẻ còn có anh hoặchoặc chị hoặc em
- Trẻ nhớ tên anh, chị, emcủa mình
- Phát hiện ra bạn nghỉhọc
- Phát triển thể lực
- Phát triển các cơ toànthân
- Hình thành thói quenTDBS cho trẻ
- Giáo dục trẻ biết giữ vệsinh cá nhân sạch sẽ, gọngàng
- Giá để
đồ dùng
cá nhânsạch sẽ
- Đồ dùng
đồ chơitrong cácgóc
- Tranh ảnh, trường, lớp học của bé
- Sổ, bút
- Sân tậpsạch sẽbằngphẳng
- Trangphục trẻgọn gàng
- Kiểm trasức khỏecủa trẻ
Trang 2Từ ngày 12/11/2018 đến ngày 16/11/2018
HOẠT ĐỘNG
Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ
1 Đón trẻ:
- Giáo viên đón trẻ với thái độ ân cần vui vẻ, niềm nở,
thân thiện với trẻ và phụ huynh
- Trao đổi với phụ huynh về tình hình của trẻ
- Cho trẻ chơi tự do theo ý thích
- Cô tập mẫu và cho trẻ tập theo cô 2 lần x 8 nhịp.
- Cô quan sát và sửa sai cho trẻ
- Cô khuyến khích, động viên trẻ kịp thời
4.3 Hồi tĩnh:
Cho trẻ làm một số động tác nhẹ nhàng tại chỗ
- Trẻ chào hỏi lễ phépmọi người
- Hướng trẻ tới nơi cất
Trang 3* Góc phân vai: Gia đình:
Chăm sóc em bé; Nấu ăn; Đi
siêu thị
* Góc XD - LG: Xây nhà;
XD, LG khu vui chơi
* Góc thiên nhiên: Chăm sóc
cây
* Góc khoa học - toán: Đếm
số lượng đồ dùng trong gia
đình và chơi phân loại, tách/
gộp
* Góc tạo hình: Tô màu, dán,
vẽ tranh về ngôi nhà Bé
* Góc âm nhạc: Hát, biểu
diễn các bài hát thuộc chủ đề;
Chơi với dụng cụ âm nhạc
* Góc sách – truyện: Xem,
làm tranh truyện về gia đình
- Trẻ nhận vai chơi, nhậpvai chơi 1 cách tự nhiên
- Đóng được vai bố, mẹ,con
- Phát triển ngôn ngữ
- Trẻ XD được nhà; XD,
LG khu vui chơi;
- Trẻ biết tô màu, dán, vẽ tranh anh, chị, em trong gia đình, trang phục
- Rèn sự khéo léo của đôitay
- Rèn khả năng nghenhạc và cảm thụ âm nhạccho trẻ
- Trẻ hát, vận động mạnhdạn, tự tin
- Giáo dục trẻ yêu quý thiên nhiên
- Biết cách lật giở tranh, truyện
- Biết làm sách tranh về
về gia đình;
- Đồ chơi GĐ: búp
bê, đồ dùng cho búp bê, đồchơi nấu ăn
- Gạch hàng rào, chậu, cây, hoa,
- Giấy màu, giấy A4, keo, bút sáp,
- Loa, nhạc, dụng cụ
âm nhạc, trang phục
- Bình tưới, dụng
cụ xới đất,nước
- Sách truyện, tranh ảnh
về gia đình
Trang 41 Ổn định, trò chuyện:
Cô trò chuyện với trẻ về buổi chơi
2 Giới thiệu góc chơi:
- Cô giới thiệu góc chơi của ngày hôm đó
- Giới thiệu nội dung từng góc chơi
3 Trẻ tự chọn vai chơi:
Cho trẻ tự bàn bạc và chọn góc chơi
4 Trẻ tự phân vai chơi:
- Cho trẻ tự phân công công việc của từng bạn
- Trẻ tự thỏa thuận vai chơi
- Cô nhắc trẻ chơi đoàn kết
5 Quá trình chơi:
- Cô đến từng góc chơi gợi ý hướng dẫn trẻ chơi, giúp
trẻ nhập vai chơi
- Nhập vai chơi cùng trẻ
- Giúp trẻ liên kết giữa các góc chơi (nếu có)
- Cô bao quát các nhóm chơi, góc chơi
6 Nhận xét sau khi chơi:
- Nhận xét thái độ chơi của từng góc chơi, vai chơi
- Giáo dục trẻ bảo vệ sản phẩm của mình tạo ra
7 Củng cố:
- Cho trẻ nhẹ nhàng cất đồ chơi
- Hướng dẫn trẻ cất đồ chơi đúng nơi quy định
- Hướng dẫn trẻ lau chùi giá đồ chơi, đồ chơi sạch sẽ
- Trẻ chơi
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ cất đồ chơi
Trang 5- Trẻ mạnh dạn, tự tinchia sẻ hiểu biết củamình.
- Trẻ biết tác dụng củarau đối với cơ thể
- Biết tên, đặc điểm, côngdụng, cách sử dụng một
số đồ dùng trong giađình
- Giúp trẻ thể hiện ýtưởng và khả năng sángtạo của mình
điểm
nước,tranh ngôinhà trêngiấy A4
- Sỏi, đá
- Gạch,cát, ximăng,nước, đồdùng đểxây
- Mèo đuổi chuột
- Trẻ hiểu luật chơi, cáchchơi, chơi được các tròchơi dưới sự hướng dẫncủa cô
- Rèn cho trẻ sự khéo léo,nhanh nhẹn qua các tròchơi
- Phát triển khả năng vậnđộng cho trẻ
3 Chơi tự do
Chơi với cát, nước, đồ chơi, thiết bị ngoài trời
- Phát triển khả năngsáng tạo cho trẻ
- Trẻ được chơi đồ chơingoài sân trường Thỏamãn nhu cầu vui chơi
Trang 61 Hoạt động có mục đích:
1.1 Chuẩn bị trước khi đến nơi quan sát:
Kiểm tra tình hình sức khoẻ, trang phục đồ dùng cá
nhân của trẻ
1.2 Đến nơi quan sát:
- Cô cho trẻ QS và trò chuyện với trẻ về nội dung QS:
+ Đi dạo, quan sát bầu trời.
+ Tô màu tranh ngôi nhà bằng màu nước.
- Nhận xét quá trình chơi của trẻ
- Giáo dục trẻ biết chơi cùng nhau
- Đánh giá quá trình chơi của trẻ
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ chơi trò chơi
- Trẻ lắng nghe
3 Chơi tự do:
- Hỏi trẻ tên đồ chơi có trong sân, cách chơi
- Hướng dẫn trẻ chơi và giáo dục trẻ chơi đoàn kết, thân
thiện
- Cô quan sát và theo dõi trẻ chơi
- Hết giờ chơi, cô tập trung trẻ sau đó cho trẻ về lớp
- Trẻ trả lời
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ chơi
- Trẻ tập trung và về lớp
Trang 7- Trước khi trẻ ăn
- Trong khi ăn
- Sau khi ăn
- Đảm bảo vệ sinh cho trẻtrước khi ăn
- Tạo không khí vui vẻ, thoải mái cho trẻ, giúp trẻ
ăn hết suất, đảm bảo an toàn cho trẻ trong khi ăn
- Hình thành thói quen cho trẻ sau khi ăn biết để bát, thìa, bàn ghế đúng nơi qui định Trẻ biết lau miệng, đi vệ sinh sau khi
ăn xong
- Nước cho trẻ rửatay, khăn lau tay, bàn ghế, bát thìa
- Đĩa đựngcơm rơi, khăn lau tay
- Rổ đựng bát, thìa
- Giúp trẻ có một giấc ngủ ngon, an toàn Phát hiện, xử lí kịp thời các tình huống xảy ra khi trẻ ngủ
- Tạo cho trẻ thoải mái sau giấc ngủ trưa, hình thành cho trẻ thói quen tựphục vụ
- Chải chiếu, kê đệm
- Phòng ngủ kín gió, ánh sáng yếu
- Tủ để xếp gối sạch sẽ
Trang 8- Cho trẻ kê, xếp bàn ghế cùng cô.
- Hướng dẫn trẻ rửa tay, cho trẻ đi rửa tay
- Cho trẻ ngồi vào bàn ăn
- Giáo viên vệ sinh tay sạch sẽ, chia cơm cho trẻ, giới
thiệu các món ăn, vệ sinh dinh dưỡng cho trẻ
- Nhắc nhở trẻ không nói chuyện cười đùa trong khi
ăn, động viên trẻ ăn hết suất, cô quan tâm đến những
trẻ ăn chậm, trẻ biếng ăn để động viên giúp đỡ trẻ ăn
hết suất của mình
- Nhắc trẻ ăn xong mang bát thìa xếp vào rổ, xếp ghế
vào đúng nơi quy định
- Cho trẻ đi vệ sinh, lau miệng, uống nước
- Cô bao quát trẻ
- Cùng cô kê bàn ghế
- Trẻ rửa tay ngồi vào bàn ăn
- Trẻ ăn cơm và giữ trật
tự trong khi ăn
- Trẻ cất bát, thìa
- Trẻ đi vệ sinh cá nhân
- Cô nhắc trẻ đi vệ sinh, xếp dép lên giá, cho trẻ lấy
gối và vào chỗ ngủ của mình, nhắc trẻ không nói
chuyện cười đùa
- Quan sát, sửa tư thế ngủ cho trẻ, cô thức để bao quát
trẻ trong khi ngủ để phát hiện kịp thời và xử lí các tình
huống xảy ra trong khi trẻ ngủ
- Đánh thức trẻ dậy nhẹ nhàng để trẻ tỉnh ngủ, trẻ cùng
cô thu dọn chiếu, đệm, gối cất gối vào nơi qui định, cô
chải tóc cho trẻ gái
- Cho trẻ đi vệ sinh
- Trẻ vào chỗ ngủ
- Trẻ ngủ
- Trẻ cùng cô thu dọn chiếu, đệm, gối cất gối vào nơi qui định
- Trẻ đi vệ sinh
Trang 9* Vận động nhẹ ăn quà chiều
* Ôn nội dung đã học
Ôn luyện những kiến thức đã
học buổi sáng
* Làm quen kiến thức mới
* Chơi trò chơi, chơi tự do
- Giúp trẻ nắm được một
số kiến thức mới để trẻ
dễ dàng hơn khi tham giavào hoạt động học
- Trẻ vui vẻ, thoải mái
- Trẻ biểu diễn các bài hát trong chủ đề
- Trẻ nêu được các tiêu chuẩn bé ngoan
- Nhận xét các bạn trong lớp
- Trẻ biết được sự tiến bộcủa mình và của bạn để
cố gắng phấn đấu
Quà chiều
- Sách vở học của trẻ, sáp màu
- Đất nặn, bảng, phấn, bút màu…
- Tranh truyện, thơ
- Đồ chơi
- Dụng cụ
âm nhac
- Bảng bé ngoan
- Rèn kĩ năng chào hỏi lễ phép cho trẻ
- Giáo dục trẻ biết ngoan,
lễ phép và thích được đi học
Trang phục trẻ gọn gàng
Trang 10- Cô cho trẻ xếp hàng và vận động nhẹ nhàng.
- Cô cho trẻ nhẹ nhàng vào bàn ăn, chia đồ ăn cho trẻ
và cho trẻ ăn
- Cô bao quát trẻ ăn, động viên trẻ ăn hết xuất
* Cô cho trẻ ôn luyện những kiến thức đã học buổi
sáng qua trò chuyện, qua các loại vở (Làm quen với
Toán; Làm quen với chữ cái; KPKH và môi trường
xung quanh; Tạo hình; Kỹ năng sống)
- Cô cho trẻ làm quen với kiến thức, với các trò chơi
mới, bài thơ, bài hát, truyện kể
- Cô nói tên trò chơi và đồ chơi mà trẻ sẽ được chơi
Cô cho trẻ tự chọn đồ chơi và trò chơi để chơi theo
nhu cầu và khả năng của trẻ Cô quan sát và chơi cùng
trẻ Khi hết giờ chơi cô cho trẻ thu dọn đồ dùng đồ
chơi gọn gàng
- Cho trẻ biểu diễn văn nghệ các bài hát trong chủ đề
theo tổ nhóm cá nhân
- Cho trẻ nêu tiêu chuẩn bé ngoan theo gợi ý của cô
- Lần lượt cho tổ trưởng từng tổ nhận xét các bạn
trong tổ, cho trẻ tự nhận xét mình và nhận xét bạn theo
tiêu chuẩn bé ngoan với sự giúp đỡ của cô
- Cô cho trẻ cắm cờ
- Cô nhận xét chung Khuyến khích động viên trẻ tạo
hứng thú cho buổi học ngày hôm sau
- Trẻ xếp hàng vận động
- Trẻ ăn quà chiều
- Trẻ trò chuyện, thực hành vở
- Trẻ làm quen kiến thứcmới
- Trẻ chơi đồ chơi, trò chơi cùng cô và các bạn
- Trẻ biểu diễn văn nghệ
- Trẻ nêu tiêu chuẩn bé ngoan
- Trẻ cắm cờ
- Trẻ lắng nghe
- Cô vệ sinh sạch sẽ cho trẻ, chỉnh sửa trang phục cho
trẻ gọn gàng trước khi về
- Khi phụ huynh trẻ đến đón cô gọi tên trẻ nhắc trẻ cất
ghế, chào cô chào bố, mẹ (ông, bà ) và lấy đồ dùng
Trang 11- Rèn cho trẻ sức bật và khả năng khéo léo khi đi trong đường hẹp.
- Rèn sự phối hợp giữa các giác quan cho trẻ
- Giới thiệu 2 gia đình tham gia chương trình
2 Giới thiệu bài:
Giới thiệu các phần thi
3 Hướng dẫn:
3.1 Hoạt động 1: Khởi động
- Cô kiểm tra sức khỏe trẻ cho trẻ tham gia phần
thi “Khởi động”
- Cho trẻ đi vòng tròn kết hợp đi các kiểu chân:
Đi thường, đi bằng mũi bàn chân, đi bằng gót bàn
chân, đi khom lưng, chạy nhanh, chạy chậm
Trang 12- Tay vai: Hai tay đưa ra trước, gập khủy tay tay
chạm vai
- Lưng, bụng, lườn: Đứng cúi người về phía
trước, ngửa người ra sau
- Chân: Đứng khụy gối từng chân
- Bật: Bật sang 2 bên
- Cho trẻ về 2 hàng đứng đối mặt vào nhau
* Vận động cơ bản: Bật tiến về phía trước:
Giới thiệu phần thi thứ 2, phần thi “Tăng tốc”
- Cô làm mẫu lần 1: Không phân tích
- Cô làm mẫu lần 2: Phân tích:
+ TTCB: Đứng chụm chân, tay chống hông
+ TH: Khi có hiệu lệnh sẽ nhún chân bật qua
các vạch kẻ 3 lần Bật hết vạch kẻ thứ 3 sẽ tiến đến
chỗ để gạch lấy 1 viên gạch rồi đi thật khéo léo
trong đường hẹp sao cho chân không giẫm vào
vạch và không làm rơi gạch Đi hết đoạn đường
hẹp sẽ để gạch vào xe đẩy của đội mình rồi về phía
cuối hàng đứng
- Cho 2 thành viên của 2 gia đình tập
- Nhận xét
- Lần 1: Cho lần lượt các thành viên của 2 gia
đình lên thực hiện (cô sửa sai nếu có)
- Lần 2,3: Cho 2 gia đình thi đua Cô cổ vũ
Trang 13- Phát triển ngôn ngữ mạch lạc, nói đầy đủ câu cho trẻ.
- Rèn khả năng ghi nhớ có chủ đích cho trẻ
3 Thái độ:
GD trẻ biết biết yêu quý và bảo vệ ngôi nhà của mình
II Chuẩn bị:
1 Đồ dùng cho giáo viên và trẻ:
- Bài hát “Nhà của tôi”của tác giả Thu Hiền
+ Bài hát nói về điều gì?
+ Bạn nào kể về ngôi nhà của mình nào?
- Trong mỗi chúng ta, ai cũng có một ngôi nhà để
ở Hàng ngày sau khi tan học, bố mẹ đón các con ở
trường về nhà và các con cùng với bố mẹ lại sum họp
trong ngôi nhà thâ yêu của mình
2 Giới thiệu bài:
Bây gời cô cho các con cùng xem hình ảnh về các
ngôi nhà nhé! Các ngôi nhà có rất nhiều điều thú vị
và mới lạ đấy!
3 Hướng dẫn:
3.1 Hoạt động 1: Tìm hiểu về các ngôi nhà:
* Ngôi nhà mái ngói 1 tầng:
- Cô cho trẻ xem tranh ngôi nhà mái ngói 1 tầng
Trang 14+ Còn đây là gì? Tường nhà màu gì?
=> Cô chốt lại: Đây là ngôi nhà 1 tầng, mái nhà
được lợp ngói đỏ tươi, tường nhà quét vôi màu trắng,
cửa sổ sơn màu xanh
- Bạn nào được sống trong ngôi nhà mái ngói 1
tầng giống ngôi nhà này?
* Ngôi nhà mái bằng 2 tầng:
- Cho trẻ xem tranh ngôi nhà mái bằng 2 tầng
+ Ngôi nhà mày có mấy tầng?
+ Đây là gì? Cửa để làm gì?
+ Tường nhà quét vôi màu gì?
+ Còn đây là gì?
+ Xung quanh ngôi nhà có gì?
=> Cô chốt lại: Ngôi nhà này là nhà mái bằng, có 2
tầng trông rất cao, tường nhà quét vôi màu vàng, cửa
sổ làm bằng kính, xung quan ngôi nhà có hàng rào,
có cây xanh, có sân chơi
- Ngôi nhà cao tầng này giống với ngôi nhà của
bạn nào?
* Ngôi nhà biệt thự:
- Cô cho trẻ xem tranh ngôi nhà biệt thự
+ Ngôi nhà này như thế nào?
+ Ngôi nhà này có mấy tầng?
+ Trên mái nhà là gì đây?
+ Tường nhà sơn màu gì?
+ Phía trước cửa nhà là cấy gì?
=> Cô chốt lại: Ngôi nhà này rất to đẹp nên gọi là
biệt thự Biệt thự có nhiều tầng, giữa các tầng có lan
can, trên mái nhà được thiết kế nhiều mái nhà nhỏ
lợp bằng ngói, tường nhà được sơn màu trắng, nhà có
cổng rào bằng gỗ, phía trước nhà có sân, có nhiều
- Trẻ lắng nghe
Trang 15không được vứt rác, đồ chơi bừa bãi trong nhà,
không được vẽ bậy lên tường
3.2 Hoạt động 2 Luyện tập
* TC1: “Nhà nào biến mất”
- Cô hướng dẫn cách chơi, luật chơi: Trên màn
hình có bức tranh các kiểu nhà các con sẽ cùng
hướng lên màn hình quan sát xem ngôi nhà nào biến
mất nhé!
- Cô cho trẻ chơi
* TC2: “Về đúng nhà của mình”
- Cô hướng dẫn trẻ luật chơi, cách chơi: Xung
quanh lớp cô gắn 3 ngôi nhà có kiểu dáng khác nhau
Khi chơi, mỗi trẻ chọn 1 lô tô nhà theo ý thích vừa đi
xung quanh lớp vừa hát bài “Nhà của tôi” Khi có
hiệu lệnh “về đúng nhà”, trẻ phải về đúng ngôi nhà
giống hình ảnh trên lô tô mình cầm
- Cho trẻ chơi 2-3 lần Sau mỗi lần chơi trẻ đổi lô
- Trẻ trả lời
Trang 16Hoạt động bổ trợ: Bài thơ “Làm anh”; truyện “Hai chị em”
+ Bài thơ nói về điều gì?
+ Trong gia đình của con có anh/ chị hay em
không?
+ Con có yêu anh / chị/ em của mình không?
+ Các con có chơi cùng anh/ chị/ em của mình
không?
+ Có lần nào con bị anh/ chị/ em của mình
không chơi cùng không?
+ Khi đó con cảm thấy như thế nào?
2 Giới thiệu bài:
- Trẻ hát
- Bài thơ nói về tình cảmcủa người anh dành cho em
- Trẻ trả lời
Trang 17- Cô cho trẻ xem một bức tranh trong nội dung
câu chuyện “Hai chị em” và cho trẻ đoán xem nội
dung bức tranh nói về điều gì?
- Cô dẫn dắt, giới thiệu tên, nội dung câu
chuyện “Hai chị em”
3 Hướng dẫn:
3.1 Hoạt động 1: Vì sao cần phải biết yêu
thương, quý trọng anh, chị, em của mình?
- Cô kể cho trẻ nghe câu chuyện “Hai chị em”
Cô kể diễn cảm, thể hiện giọng cậu em gay gắt khi
nói với chị của mình Cô vừa kể vừa đặt câu hỏi
cho trẻ dự đoán nội dung câu chuyện
- Giảng giải từ khó: vui vẻ, dây cót, khó chịu,
nổi cáu, giận dỗi Đặt câu hỏi gợi ý trẻ tìm hiểu nội
dung câu chuyện:
+ Cậu em đang chơi trò chơi gì?
+ Chị gái muốn làm gì?
+ Cậu em có đồng ý cho chị của mình chơi cùng
không? Tại sao?
+ Cậu em đã thể hiện thái độ không muốn cho
chị chơi cùng như thế nào?
(Cho trẻ bắt chước, mô phỏng lại hành động và
lời nói của cậu em)
+ Chị gái cảm thấy như thế nào khi cậu em
không muốn cho mình chơi cùng?
(Cho trẻ thể hiện, mô phỏng cảm xycs buồn,
giận dỗi của chị gái)
+ Khi chị gái bỏ đi học bài, cậu em cảm thấy
như thế nào?
+ Các con đã bao giờ không cho anh/ chị/ em
của mình chơi cùng như cậu em trong câu chuyện
này không? Vì sao?
+ Vậy chúng mình phải đối xử với anh, chị, em
của mình như thế nào?
- Liên hệ và mở rộng một số tình huống khi chơi
cùng với anh/ chị/ em trong gia đình để trẻ giải
quyết
- Trẻ quan sát và phán đoán
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ lắng nghe và trả lờicâu hỏi
- Cậu em hét lên
- Chị gái giận cậu em
- Bài thơ "Bé ơi”
- Cậu em cảm thấy buồnchán